Nội dung nghiên cứu Điều tra xác định tỉ lệ bị bệnh P%, mức độ bị bệnh R% hại lá Quế tại khu vực nghiên cứu.. - Ảnh hưởng của tuổi cây đến mức độ bị bệnh Cả hai bệnh đốm lá và bệnh chá
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng khả năng cũng như nguyện vọng của sinh viên Trường ĐH Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện các sinh viên năm cuối được làm khóa luận tốt nghiệp để nâng cao kiến thức cũng như kĩ năng cho sinh viên
Được sự cho phép của Trường ĐH Lâm Nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường và nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn
Thành Tuấn, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế (Cinnamomum loureirii Nees) và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”
Tiến hành đề tài này với mong muốn được tiếp cận phương pháp nghiên cứu kha học, hoàn thiện bản thân hơn về kiến thức, kĩ năng đã được học áp dụng vào thực tế Muốn sự hiểu biết của bản thân nhằm nâng cao chất lượng của cây Quế ở xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai nói riêng và cả nước nói chung Với sự nỗ lực của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Thành Tuấn và sự giúp đỡ của các thầy cô trong Trung tâm thí nghiệm thực hành của Bộ môn Bảo vệ thực vật, UBND xã Nậm Tha Đến nay đã hoàn thành xong đề tài của mình, nhân dịp này em xin chân thành cảm
ơn những sự giúp đỡ đó, đặc biệt là thầy Nguyễn Thành Tuấn, người trực tiếp hướng dẫn suốt thời gian em thực hiện đề tài
Trong quá trình làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp, dù đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, thời gian thực hiện còn ngắn,
đề tài còn không tránh được những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để đề tài hoàn chỉnh hơn
Xuân Mai, Ngày 28 tháng 5 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Chảo A Phài
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Đề tài: Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
2 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Tuấn
3 Sinh viên thực tập: Chảo A Phài MSV: 1553020371
4 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế, làm cơ sở quản lý bệnh hại trên khu vực nghiên cứu
5 Nội dung nghiên cứu
Điều tra xác định tỉ lệ bị bệnh (P%), mức độ bị bệnh (R%) hại lá Quế tại khu vực nghiên cứu
Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế
Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh hại lá Quế
Đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại lá Quế tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
6 Kết quả nghiên cứu
Qua điều tra ta được kết quả như sau:
- Bệnh đốm lá là gây hại nhiều nhất ở tất cả các ô tiêu chuẩn với tỷ lệ bị
bệnh là P% = 98,94% và mức độ bị hại trung bình là R% = 30,69%
- Nguyên nhân gây bệnh đốm lá Quế được xác định là do nấm Bào tử
kim trong vỏ (Septoria cinnamomi S.M.Lin et P.K.Chi) gây ra
- Bệnh cháy lá cũng xuất hiện nhiều ở tất cả các OTC với tỷ lệ bị bệnh là P% = 50,97% và mức độ bị hại trung bình là R% = 8,78%, mức độ bị hại thấp hơn bệnh đốm lá, ở mức độ hại nhẹ, chỉ bằng một nửa so với bệnh đốm lá
Trang 3- Nguyên nhân gây bệnh cháy lá Quế được xác định là do nấm Bào tử vỏ
cầu (Sphaeropsis cinnamomi P.K.Chi et S.Q.Chen) gây ra
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số của bệnh như:
- Ảnh hưởng của vị trí địa hình đến mức độ bị bệnh
Vị trí chân đồi mức độ bị hại của bệnh đốm lá R% =29,54%, đối với bệnh
cháy lá là R% =8,81% và ở vị trí giữa đồi thì mức độ bị hại của bệnh đốm lá
là R% = 28,71%, bệnh cháy lá là R% = 10,18% Còn ở vị trí đỉnh đồi với mức
độ bị hại là cao hơn nhưng cũng chỉ ở mức độ bị hại trung bình với bệnh đốm
lá là R% = 36,35% và bệnh cháy lá là R% = 7,46%
- Ảnh hưởng của hướng phới đến mức độ bị bệnh
Bệnh đốm lá, mức độ bị bệnh trung bình của hướng Đông là cao nhất R%
= 34,45% và thấp nhất là hướng Nam với mức độ bị hại trung bình R% = 27,20% Còn bệnh cháy lá thì mức độ bị bệnh thấp nhất là hướng Tây, R% = 6,77% và cao nhất là hướng Nam R% = 10,39% Mức độ hại của bệnh đốm lá cao hơn nhiều so với bệnh cháy lá
- Ảnh hưởng của tuổi cây đến mức độ bị bệnh
Cả hai bệnh đốm lá và bệnh cháy lá ở các OTC chỉ có mức hại là vừa và nhẹ Mức độ bị bệnh của bệnh đốm lá cao hơn nhiều so với bệnh cháy lá Đối với bệnh đốm lá, cây trồng năm 2002 có mức độ bị bệnh trung bình là 28,71% cao hơn năm 2010 là 22,31% Còn với bệnh cháy lá mức độ bị bệnh trung bình năm trồng 2002 là 10,18% cũng cao hơn năm 2010 là 9,17%
- Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ bị bệnh
Đối với bệnh đốm lá ở OTC 3 có mật độ là 82 cây thì R% = 34,25% cao hơn so với OTC 9 với mật độ 187 cây R% = 30,83%, và bệnh cháy lá R% = 8,78% cao hơn OTC 9 R% = 6,03% Tuy 2 OTC 3 và 9 trồng cùng một độ tuổi, vị trí và hướng phơi, khi mật độ cây càng dày thì mức độ bị bệnh càng tăng nhưng ta thấy ở đây thì ngược lại
- Ảnh hưởng của vị trí tán cây đến mức độ bị bệnh
Đối với bệnh đốm lá mức độ bị bệnh của 3 OTC ở vị trí dưới tán là cao nhất R% = 20,26% và thấp nhất là trên tán R% = 14,93% Như vậy trên cùng
Trang 4một cây chủ nhưng vị trí tán khác nhau có mức hại khác nhau Dưới tán bị bệnh hại nặng hơn là do sự khác nhau về cường độ chiếu sáng, độ ẩm, sinh lý của cây Dưới tán bị bệnh hại nặng hơn do cường độ ánh sáng chiếu vào ít hơn nên nhiệt độ giảm, độ ẩm tăng tạo điều kiện thuận lợi cho các loại nấm bệnh hại phát triển Trên tán thì ngược lại, mức độ bị bệnh hại nhẹ R% = 14,93%, vì trên tán thường nhận được cường độ ánh sáng chiếu vào nhiều hơn, nhiệt độ tăng và độ ẩm giảm nên sức chống chịu cũng như kháng bệnh cao hơn và bị hại nhẹ Đối với bệnh cháy lá cũng giống như bệnh đốm lá dưới tán có mức độ bị bệnh trung bình là R% = 9,92% và trên tán R% = 4,35%, mức độ gây hại nhẹ hơn so với bệnh đốm lá
độ bị bệnh
- Quan hệ sinh trưởng của cây với các cấp bệnh
Mức độ bị bệnh có quan chặt chẽ với đường kính D1.3 và chiều cao Hvn Khi cấp số bệnh tăng thì giá trị đường kính và chiều cao Hvn giảm và ngược lại Như vậy giữa các cấp số bệnh với các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3 và Hvn có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau Tuy cùng một độ tuổi, cùng vị trí nhưng cây nào sinh trưởng tốt hơn thì bệnh sẽ nhẹ hơn Cay nào sinh trưởng kém D1.3
và Hvn thấp thì cây đó bị bệnh nặng hơn, cấp số bệnh cao hơn
- Tốc độ phát triển của bệnh
Tốc độ phát triển của vết bệnh có mối quan hệ chặt với các yếu tố nhiệt
độ, độ ẩm và lượng mưa tăng đến giá trị nhất định như tăng từ 17,5⁰C đến 20⁰C thì tốc độ phát triển của bệnh cũng tăng theo Điều kiện thời tiết tại khu
Trang 5vực tại thời điểm nghiên cứu là mƣa, nhiệt độ thấp và độ ẩm cao 83% thì khi các nấm gây bệnh trên lá với tốc độ là 0,00438(cm²/ngày) nếu không có biện pháp phòng trừ kịp thời thì bệnh sẽ phát triển, lây lan nhanh hơn trên bề mặt diện tích của lá thì bệnh sẽ gây hại nặng trên toàn khu vực
Qua điều tra cũng đã đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh đốm lá và bệnh cháy lá cho khu vực xã Nậm Tha, huyện Văn Bằn, tỉnh Lào Cai nhƣ: Biện pháp cơ giới vật lý, biện pháp lâm nghiệp, biện pháp hóa học và biện pháp phòng trừ tổng hợp
Xuân Mai, ngày 28 tháng 5 nam 2019
Sinh viên
Chảo A Phài
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Quế 3
1.2 Nghiên cứu bệnh hại Quế trên thế giới 5
1.3 Nghiên cứu bệnh hại Quế tại Việt Nam 5
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NHIÊN CỨU 8
2.1 Đặc điểm tự nhiên 8
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực 8
2.1.2 Vị trí địa lý 9
2.1.3 Địa hình 9
2.1.4 Khí hậu, thủy văn 10
2.1.5 Đất đai, thổ nhưỡng 10
2.2 Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội 11
2.2.1 Dân số 11
2.2.2 Lao động, việc làm, mức sống kinh tế 11
2.2.3 Cơ sở hạ tầng 11
CHƯƠNG III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
3.2 Đối tượng nghiên cứu 13
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.4 Nội dung nghiên cứu 13
3.5 Phương pháp nghiên cứu 13
3.5.1 Chuẩn bị 13
Trang 73.5.2.Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 14
3.5.3.Công tác nội nghiệp 19
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 21
4.1 Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn điều tra bệnh hại lá Quế 21
4.2 Tỉ lệ bị bệnh và mức độ bị hại lá Quế tại khu vực nghiên cứu 21
4.3 Triệu chứng và vật gây bệnh trên lá Quế 23
4.4 Ảnh hưởng nhân tố sinh thái đến mức độ bị bệnh 26
4.4.1 Ảnh hưởng của yếu tố phi sinh vật đến mức độ bị bệnh 26
4.4.2.Ảnh hưởng của các yếu tố sinh vật đến mức độ bị bệnh 29
4.4.3 Tốc độ phát triển của bệnh 37
4.5 Đề xuất biện pháp phòng trừ 39
4.5.1 Biện pháp lâm nghiệp 40
4.5.2 Biện pháp cơ giới vật lý 40
4.5.3 Biện pháp hóa học 41
4.5.4 Biên pháp phòng trừ tổng hợp 42
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 43
Kết luận 43
Tồn tại 44
Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4 1 Đặc điểm OTC tại khu vực đều tra 21
Bảng 4 2: Tỷ lệ bệnh và mức độ bị hại lá Quế của các OTC 22
Bảng 4 3 Ảnh hưởng của vị trí địa hình đến mức độ bị bệnh hại lá Quế 27
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị hại 28
28
Bảng 4 5: Ảnh hưởng của tuổi cây đến chỉ số bệnh 29
29
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ bị bệnh 31
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của vị trí tán đến mức độ bị bệnh đốm lá 32
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của vị trí tán đến mức độ bị bệnh cháy lá 33
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của độ tàn che mức độ bị bệnh 34
Bảng 4.10: Quan hệ sinh trưởng của cây với các cấp bệnh 36
Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển vết bệnh với nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa 38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sinh cảnh rừng trồng Quế 16
Hình 4.2 Sinh cảnh rừng trồng Quế 16
Hình 4 3 Lập OTC và điều tra chỉ số bệnh hại trên cây Quế 17
Hình 4.4 Lá Quế bị bệnh đốm lá 23
Hình 4.5 Vật gây bệnh 24
Hình 4 6: Lá Quế bị bệnh cháy lá 25
Hình 4.7 Vật gây bệnh 26
Hình 4.8 Ảnh hưởng của vị trí địa hình đến mức độ bị bệnh 27
Hình 4.9 Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị bệnh 28
Hình 4 10: Ảnh hưởng của tuổi cây đến mức độ bị bệnh 30
Hình 4 11 Ảnh hưởng của vị trí tán đến mức độ bị bệnh đốm lá 32
Hình 4 12 Ảnh hưởng của vị trí tán đến mức độ bị bệnh cháy lá 33
Hình 4 13 Ảnh hưởng của độ tàn che tới mức độ bị bệnh 35
Hình 4 14: Mối quan hệ giữa tốc độ phát triển vết bệnh với nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa 38
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Quế (Cinnamomum loureirii Nees) là loài cây bản địa có nhiều công dụng, trong những năm gần đây cây Quế đã được gây trồng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước Với giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng và chu kỳ kinh doanh không quá dài như một số loài cây gỗ khác, cây Quế có thể tổ chức sản xuất thành nguồn hàng lớn, ổn định lâu dài và có giá trị, nhất là giá trị xuất khẩu Tất cả các bộ phận của cây Quế như: vỏ, thân gỗ, lá, rễ đều có giá trị sử dụng trong một số ngành sản xuất và đời sống nên đều trở thành hàng hoá Sản phẩm chính của cây Quế là vỏ Quế và tinh dầu Quế được sử dụng nhiều trong công nghiệp y dược, công nghiệp chế biến thực phẩm, hương liệu và chăn nuôi Ngoài lợi ích về mặt kinh tế, y học cây Quế còn đóng góp vào bảo
vệ môi trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất đồi núi dốc, bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý Tuy nhiên, Quế là một loài cây đặc sản riêng có của vùng nhiệt đới, chỉ thích ứng trong một số điều kiện khí hậu cũng như thổ nhưỡng nhất định, trong khi nhu cầu tiêu thụ Quế lại khá phổ biến trên thế giới Vì thế, việc nghiên cứu xác định các bệnh hại lá Quế được trồng trên các điều kiện sinh thái của từng vùng sẽ làm cơ sở cho việc trồng Quế có quy hoạch, tăng nguồn xuất khẩu, góp phần cải thiện môi trường và cải thiện đời sống của đồng bào miền núi
Xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai cũng là một khu vực miền núi, Quế là cây xoá đói giảm nghèo nên được gieo trồng trên quy mô diện tích lớn, chứng tỏ đặc tính bản địa của cây Quế phù hợp với điều kiện sinh thái ở địa phương Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, gần đây diện tích, năng suất, chất lượng của cây Quế đã suy giảm đáng kể Nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh và biện pháp quản lý bệnh hại cây Quế tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai, tôi đã chọn đề tài: “Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá
Quế (Cinnamomum loureirii Nees) và đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh
hại tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”
Trang 11Tính cấp thiếp của đề tài: Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có
một số công trình nghiên cứu về cây Quế Tuy nhiên, việc nghiên cứu về bệnh hại lá Quế tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai hãy còn hạn chế, do vậy mà chưa có những thông tin đáng tin cậy về hiện trạng bệnh hại ở cây Quế, khả năng sinh trưởng phát triển của các giống Quế trồng tại địa phương, cũng như những điều kiện sinh thái của loài cây này Do đó, tôi nhận thức được việc nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh hại cho lá Quế và khả năng phát triển của một số giống Quế trồng tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai là thực sự cấp thiết Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp những thông tin cần thiết, cơ bản cho việc phục hồi, phát triển rừng Quế và đồng thời đề xuất một số giải pháp bền vững trong quản lý bệnh hại lá cho cây Quế tại địa phương
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Quế
Tên địa phương: Quế Thanh, Quế Quỳ, Quế Quảng, Quế Yên Bái, Quế
Bì, Mạy Quế
Tên Việt Nam: cây Quế
Tên khoa học: Cinnamomum loureirii Nees (Cây Quế)
Họ Long Não (Lauraceae)
Bộ Long Não (Laurales)
Phân Lớp Ngọc Lan (Magnoliidae)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophita)
Cây Quế là loại cây thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, nắng nhiều, vì vậy các vùng có Quế mọc tự nhiên nhiều ở nước ta là vùng có lượng mưa cao từ 2000mm/năm trở lên, nhiệt độ bình quân hang năm
từ 21⁰ C-23⁰ C, ẩm độ bình quân trên 80% Quế sinh trưởng tốt trên đất dồi núi có độ dốc thoải, tầng đất dày,ẩm, nhiều mùn, nhưng phải thoát nước, độ pH khoảng 5-6, đất phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sa thạch, granit, riolit Quế không thích hợp với các loại đất đã thoái hóa, tầng đất mỏng, khô
Độ cao thích hợp thường thấy từ 300-700m (độ cao tuyệt đối) Nhân dân các vùng có Quế cho biết lên cao hơn cây Quế có xu hướng thấp, lùn, chậm lớn nhưng vỏ dày và nhiều dầu, xuống thấp hơn cây Quế thường dễ bị sâu, vỏ mỏng và ít dầu trong vỏ, đời sống của cây cũng ngắn hơn
Thân Quế sau khi bóc vỏ chế biến gỗ làm ván ghép thanh, ván sàn, đồ gia dụng hoặc làm cột chống… Theo tính toán, cứ 120-150 kg lá Quế thì chưng cất được 1 kg tinh dầu với giá hiện nay từ 650.000-700.000 đ/kg Do bán được giá và thị trường tiêu thụ ổn định nên các cơ sở chế biến tinh dầu Quế ở Yên Bái đang tận thu lá Quế và đua nhau nâng giá thu mua Nếu trước đây các hộ chỉ bán lá Quế ở những cây khai thác với giá 500-800 đ/kg, đến
Trang 13nay do giá thu mua khá hấp dẫn 1.500-2.500 đ/kg nên các hộ khai thác lá Quế
cả ở những cây đang phát triển
Ngoài lợi ích về mặt kinh tế, cây Quế còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất đồi núi dốc, giảm thiên tai như lũ lụt Bởi vậy những năm gần đây việc gây trồng Quế luôn được sự quan tâm của các cấp chính quyền và người dân, diện tích rừng trồng Quế luôn tăng lên qua các năm Theo thông tin chi cục Kiểm Lâm tỉnh Lào Cai, tính đến 31/10/2017 diện tích trồng Quế của toàn tỉnh là 24.385,1ha trong đó có 4 huyện có diện tích trồng Quế lớn nhất như: huyện Bảo Thắng 4.122,2ha, huyện Văn Bàn 4.606,2ha, huyện Bảo Yên 8.901,3ha, huyện Bắc Hà 5.614,0ha Hiện nay cây Quế đã khẳng định là một trong những trồng mũi nhọn, góp phần xóa đó, giảm nghèo và làm giàu cho đồng bào Trước sự tăng nhanh về mặt diện tích nên nhiều vườn ươm và rừng trồng Quế của tỉnh Lào Cai đang đứng trước nguy cơ bị sâu bệnh hại tấn công
Theo báo cáo về tình hình sâu bệnh hại cây Quế tại Lào Cai, hầu các vườn ươm và rừng trồng Quế của tỉnh Lào Cai đang có dấu hiệu bị sâu bệnh hại nhưng đặc biệt nghiêm trọng là tại Văn Bàn và Bảo Thắng nơi có nguồn Quế khá lớn Năm 2016, có đến 45ha Quế ở huyện Văn Bàn bị chết khô, trong đó xã Nậm Tha có đến 20 – 30% diện tích bị nhiễm và đã có 10ha bị chết Tháng 11 năm 2017, huyện Văn Bàn đã phải gửi công văn lên Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Lào Cai báo cáo về tình hình sâu bệnh hại cây Quế tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn về hiện Tượng cây Quế chết Nguyên nhân ban đầu được xác định là do bọ xít nâu xẫm, sâu đục cành ngọn
và một số loại bệnh khác (Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam, 2017: Viện Bảo vệ thực vật 2017) Trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay, việc Sâu bệnh bùng phát thành dịch gây hại trên diện rộng hoàn toàn có thể xảy ra trong những năm tới Nếu như không có những giải pháp kịp thời thì dịch sâu, bệnh hại của các địa phương trồng Quế trên địa bàn tỉnh Lào Cai khó có
Trang 14thể tránh khỏi Hiện nay ở Lào Cai cũng chưa có công trình điều tra nghiên cứu cụ thể về sâu bệnh hại Quế trên địa bàn tỉnh
1.2 Nghiên cứu bệnh hại Quế trên thế giới
Ở Ấn Độ và Sri Lanka cho biết, Quế có thể bị các bệnh thối đen do nấm
Phenllinus lamaensi, mục trắng do Fomes ligosus, đốm khảm do nấm phấn
hồng Corticium salmonicolor, thán thư do Glomerella cingulate và gỉ sắt do tảo Aecidium cinnamon, Cephaleuros virescens, Diplodia spp, Exobasidium spp… Một số loài tuyến trùng như Meloidoyne spp xâm nhập từ đất vào rễ
cũng có thể gây hại đối với các quần thể Quế (Akhtar Husain et al 1988) Karunakaran và Chandrasekharan (1980) đã nghiên cứu bệnh đốm lá và
khô cành ngọn cây Quế Cinnamomum Zeylanicum do nấm Collectotrichum
gloeosporides gây ra Theo Zheng và cộng sự (2004) bệnh đốm tảo do Cephaleuros virescens lây nhiễm vào cây chủ bằng bào tử động trong điều
kiện mưa và trong không khí, từ tháng 3 tới tháng 10 ở vùng Hua’an tỉnh Fujian là bệnh rất nghiêm trọng đối với Quế Đây là bệnh đơn chu kỳ, mần bệnh qua đông bằng bào tử túi xâm nhiễm trên lá
Rajapakse và Wasantha (2007) đã công bố một số loại bệnh gây hại nghiêm trọng cho cây Quế ở Sri Lanka như: Bệnh đốm lá do nấm
Cellectotricchm gloeospoirides gây ra và được tìm thấy ở hầu hết các vùng
trồng Quế ở đây, gây ảnh hưởng lớn đến sing trưởng cho rừng trồng
Theo Jayasinhe và cộng sự (2017) Bệnh sần vỏ (Cinnamommum
zeylaniucium Blume) là bệnh gây hại nghiêm trọng Bệnh này gây thiệt hại
năng suất to lớn trên những vùng trồng Quế và được tìm thấy trên tát cả những diện tích trồng Quế của Sri Lanka
1.3 Nghiên cứu bệnh hại Quế tại Việt Nam
Theo Phạm Quang Thu (2016), điều tra cho thành phần loài sinh vật hại Quế tại Yên Bái và Quảng Nam Kết Quả thu được 23 loài vật gây bệnh, trong đó gồm có lớp Ulvophyceae có 1 loài; lớp Alphaprobacteria có 1 loài; lớp Leotiomycetes có 2 loài; lớp Sordariomycetes có 8 loài; lớp Dothideomycetes có 5 loài; lớp Agaricomycetes có 3 loài; lớp Oomycetes có
Trang 153 loài Cụ thể gồm, bệnh hại lá: Bệnh thán thƣ Colletotrichum sp, bệnh khô lá
Pestalotiopsis funerae, bệnh đốm lá Colletotrichum cinnamomi, bệnh phấn
trắng Oidium sp, bệnh đốm lá Gloeospoium cinnamomi, …Bệnh hại thân,
cành: Bệnh tua mực Agrobacterium tumefaciens, bệnh nứt cành Verticillium
sp, bệnh khô cành Phomopsis sp,… Bệnh hại rễ: Bệnh thối rễ do Rhizoctonia
solani và Phytophthora cinamomi,… Trong đó các loài gây hại chính cho Quế
nhƣ: Bệnh tua mực do vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens, Bệnh phấn trắng
do nấm Oidium sp, Bệnh thán thƣ do nấm Colletotrichum gloeosporioides
Năm 2017, Đặng Nhƣ Quỳnh và cộng sự cho biết Bệnh thối rễ do nấm Phytophthora cinnamomi gây hại Quế lần đầu tiên đƣợc ghi nhận ở Việt Nam
Võ Duy Loan (2014) đã phát hiện đƣợc 12 loại bệnh: bệnh thối rễ nứt thân, bệnh thối rễ tơ, bệnh thối gốc nấm trắng, bệnh lở cổ rễ, bệnh thối nâu rễ, bệnh đốm lá, bệnh thán thƣ lá, bệnh tua mực, bệnh cao cành, bệnh thán thƣ non do nấm, tảo nấm hồng và 2 loại tuyến trùng là tuyến trùng mụn u và tuyến trùng ngoại ký sinh Đặc biệt tác giả cho thấy bệnh tua mực tại huyện Trà Bồng là do Phytoplasma gây ra, khác với các kết quả công bố của Phạm Quang Thu (2016) và Trần Quan Tấn (2004) bệnh tua mực do Aprobacterium tumefaciens gây ra Bệnh đƣợc truyền qua côn trùng môi giới là rệp ống Aulacaspis
Theo Trần Văn Mão (1999) về bệnh hại Quế có bệnh đốm lá, bệnh cháy
Trang 16các biện pháp: trồng theo đúng mật độ khuyến cáo, bón phân để cây sinh trưởng tốt, phòng trừ môi giới truyền bệnh là rệp ống bằng cách cắt bỏ các đoạn cành có rệp đem đi tiêu hủy, nếu mật độ rệp cao thì sử dụng một trong các loại thuốc Actara 25WG, Midan 10WP, Chess 50WP phun trừ Tác giả cũng cho biết biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp trên cây Quế là áp dụng đồng bộ các biện pháp chăm sóc làm cỏ, bón phân, tỉa cành tạo tán, phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời đã đem lại sự khác biệt rõ rệt về sinh trưởng phát triển
và cải thiện tình hình sâu bệnh hại so với các vườn Quế chăm sóc theo tập quán của nông dân
Trần Quang Tấn (2004) để phòng trừ bệnh tua mực thì vườn trồng phải loại bỏ được nguồn bệnh, tạo độ thông thoáng đầy đủ ánh sang cho vường Quế, duy trì mật độ 3000 cây/ha Phòng trừ sâu đục ngọn cành Quế bằng các thuốc Padan 95Sp sẽ hạn chế được số ngọn cành Quế bị sâu đục héo giúp cho cây Quế sinh trưởng và phát triển tốt Phun thuốc khi Quế ra lộc rộ vào tháng
3 không những hạn chế được thiệt hại do sâu đục ngọn gây ra mà còn hạn chế được tác hại của sâu đo ăn lá khi sâu bùng phát và gây hại vào tháng 4 – 6 Tại khu vực điều tra cho thấy bệnh đốm lá và bệnh cháy lá xảy ra hầu hết các diện tích rừng trồng Quế tại khu vực xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Vì vậy cần đẩy mạnh nghiên cứu, đưa ra các biện pháp phòng trừ bệnh nhanh chóng là rất cần thiết
Trang 17CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NHIÊN CỨU
Để nghiên cứu về bệnh hại cây thì nhất thiết chúng ta phải tìm hiểu được mối quan hệ giữa 3 yếu tố: Cây chủ, môi trường và vật gây bệnh nhằm mục đích cải thiện môi trường, phòng trừ bệnh và tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt Từ đó để mang lại hiệu quả cao chúng ta phải tìm cách tác động trực tiếp vào vật gây bệnh, gián tiếp vào cây chủ hoặc cải thiện điều kiện môi trường gây bất lợi cho vật gây bệnh phát triển, thuận lợi cho cây chủ sinh trưởng và phát triển là thiết thực phòng trừ bệnh
Việc thu thập tài liệu, nghiên cứu và phân tích các thông tin về điều kiện
tự nhiên – kinh tế xã hội, trong mối quan hệ cây chủ và vật gây bệnh là bước không thể thiếu trong công tác nghiên cứu và phòng trừ bệnh cây
2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực
Xã Nậm Tha là 1 xã vùng III thuộc huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, gồm 7 thôn bản với tổng diện tích là tự nhiên là 13.776,0ha Địa hình bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khan Nhưng vài năm trở lại đây do các cấp, các nghành của xã đã tuyên truyền phát động người dân thực hiện chương trình phát triển nông thôn mới nên giao thông liên xã cũng đã có nhiều thay đổi mới Đặc biệt là mạng lưới sông suối khá đa dạng cùng với địa hình dốc nên thuận lợi cho việc phát triển các công trình thủy điện Hiện nay trên địa bàn xã đã có 6 nhà máy thủy điện được xây dựng và đã cho vào hoạt động cơ sở hạ tầng của xã đã được thay đổi rõ rệt và thuận tiện cho việc đi lại cũng như trong buôn bán giao dịch hàng hóa trong khu vực cũng như bên ngoài làm cho đời sống của người dân được nâng cao, cải thiện hơn Nhưng
đa số người dân ở đây sống chủ yếu dựa vào nông, lâm nghiệp, sản xuất mang tính tự cung tự cấp, tình trạng thiếu việc làm còn khá phổ biến và lao động chủ yếu là thuần nông
Trang 18+ Phía Tây giáp với xã Nậm Có - Mù Cang Chải - Yên Bái
+ Phía Nam giáp với xã Phong Dụ Hạ và xã Phong Dụ Thượng - Văn Yên - Yên Bái
+ Phía Bắc giáp với xã Chiềng Ken - Văn Bàn - Lào Cai
Vùng núi cao là vùng có các dãy núi liên tiếp chia cắt mạnh, sườn dốc,
có các bậc thềm cao thấp khác nhau, có địa hình thung lũng hẹp, vách dôc đứng, vùng này có đất phát triển nền đá macma axit Đối với vùng đồi núi có
độ dốc trên 25o, tầng đất mỏng dưới 30cm giành cho trồng rừng, bảo vệ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên Đối với những vùng có độ dốc dưới
25o, có tầng đất dày phục vụ cho trồng cây dài ngày như Quế, chè, cây ăn quả…
Vùng núi thấp thung lũng sông là vùng có địa hình đồi bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải, có độ cao tuyệt đối từ 300 – 500m, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, chăm nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực Vùng này có hai nhóm chính là đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước và đất bồi tụ do xói mòn tập trung chủ yếu ở ven các con suối, thung lũng và khe
Trang 192.1.4 Khí hậu, thủy văn
Xã Nậm Tha, huyện Văn bàn nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu nên khí hậu mang chất nhiệt đới gió mùa và chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa chịu nhiều ảnh hưởng của gió Tây Nam (gió Lào): thường nắng, nóng, mưa nhiều, kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô thì lạnh, ít mưa và kéo dài đến tháng 3 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,9oC, cao nhất là 35oC, thấp nhất là 5⁰ C ở một số vùng có độ cao từ 1500m trở lên nhiệt độ xuống 00o
C
- Nắng: Tổng số giờ nắng biến động khoảng 1.350,141 giờ
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình năm là 86% và có sự chênh lệch khá lớn giữa các mùa trong năm
- Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 1.700mm/năm phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm và chịu ảnh hưởng rõ nét của yếu tố địa hình
- Gió: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính và phân theo mùa
Mùa hè có gió Đông Nam, mùa đông có gió Đông Bắc Ngoài ra, do ảnh hưởng của địa hình hằng năm từ tháng 3 đến tháng 9 thường có những đợt gió Tây Nam khô nóng( gió Lào) kéo dài từ 5 – 6 ngày Tốc đọ gió thường yếu tuy nhiên hiện tượng gió lốc đôi khi vẫn xảy ra ảnh hưởng lớn đến đời sống của nhân dân trong xã
Nhìn chung điều kiện khí hậu, thời tiết tương đối thuận lợi cho việc phát triển Nông Lâm nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên mùa mưa thường có lũ lụt cục bộ, mùa khô nắng hạn kéo dài gây hạn hán ảnh hưởng tới sản xuất và sinh hoạt
Trang 202.2 Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội
2.2.1 Dân số
Xã Nậm Tha là xã đặc biệt khó khăn của huyện Văn Bàn Về vị trí địa lý xã nằm ở phía đông nam và cách trung tâm huyện 23 Km với tổng diện tích tự nhiên trong toàn xã 13.776 ha Xã có 7 thôn với 601 hộ; 3119 nhân khẩu, Trong
đó có 363 hộ người Dao chiếm 64,1%, 178 hộ người Mông chiếm 31,4% còn lại
là người Kinh, người Tày chiếm 4,5% Là một xã sản xuất thuần nông kết hợp với sản xuất lâm nghiệp Tỷ lệ hộ nghèo cao, điều tra năm 2016 còn chiếm tỷ lệ 51,2 %, trong đó: Thôn Vàng Mầu 36/71 hộ, thôn Khe Nà 44/58 hộ, thôn Khe Tào 31/92 hộ, thôn Khe Cóc 51/107 hộ, thôn Khe Vai 42/79 hộ, thôn Phường Cong 30/62 hộ và thôn Khe Păn 56/97 hộ
2.2.2 Lao động, việc làm, mức sống kinh tế
1.565 lao động; Lao động nữ: 779 người
Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị tình hình kinh tế - xã hội của xã trong những năm gần đây đã phát triển và tiến bộ hơn trước nhiều cụ thể như là:
- Bình quân thu nhập: 5,32 triệu đồng/người/năm
- Tổng số hộ nghèo: 259 hộ, 1.389 khẩu; Tỷ lệ hộ nghèo: 55,7%
2.2.3 Cơ sở hạ tầng
a Đường giao thông:
- Liên thôn 12.2 km, Đạt tiêu chí Tiếp tục duy trì 9/19 tiêu chí đã đạt
Trang 21f Điện lưới Quốc gia:
- Số thôn có điện lưới Quốc gia: 07 thôn/tổng số 7 thôn toàn xã
Trang 22CHƯƠNG III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế, làm cơ sở quản lý bệnh hại trên khu vực nghiên cứu
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh hại lá trên cây Quế được trồng năm 2002 và 2009 tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Tại xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai Thời gian: Từ ngày 4/3/2019 đến ngày 3/5/2019
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra xác định tỉ lệ bị bệnh (P%), mức độ bị bệnh (R%) hại lá Quế tại khu vực nghiên cứu
- Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Quế
- Ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến sự phát sinh, phát triển của bệnh hại lá Quế
- Đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại lá Quế
3.5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 233.5.2.Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
3.5.2.1 Điều tra sơ bộ
Điều tra sơ bộ với mục đích khái quát tình hình bệnh hại tại khu vực nghiên cứu làm cơ sở cho công tác điều tra tỉ mỉ Trong khu vực nghiên cứu điều tra tuyến theo ranh giới giữa các lô rừng Trên tuyến đã lập tiến hành xác định 10 điểm điều tra, mỗi điểm điều tra cách nhau 500m Từ mỗi điểm điều tra rẽ sang bên trái hoặc bên phải 20 – 30m để xác định điểm điều tra tương ứng Tại mỗi điểm điều tra, trong khu vực bán kính 10m tiến hành quan sát, xác định, đánh giá các bệnh chủ yếu tại đó
Trong quá trình điều tra sơ bộ tiến hành thu thập các nhân tố điều tra như tình hình sinh trưởng, thực bì, vệ sinh rừng… Đánh giá sơ bộ mức độ gây hại làm cơ sở cho việc điều tra tỉ mỉ
Mức độ gây hại được xác định theo chỉ tiêu:
Khỏe: Không bị hại
+ Từ cơ sở trên tiến hành lập 10 OTC trên trạng thái rừng trồng cây Quế Các OTC có diện tích 1000m² 40m x 25m, các OTC phân bố đều trong khu vực điều tra, trên các dạng địa hình, các vị trí, độ dốc, hướng phơi, tuổi cây… khác nhau
+ Trong mỗi OTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu: Độ dốc, hướng dốc, độ cao so với mặt nước biển, vị trí địa hình, tuổi cây, số cây trong ô tiêu chuẩn,
Trang 24độ tàn che, đường kính 1.3(D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn), thực bì, đất đai… Kết quả ghi theo mẫu bảng: Đặc điểm các OTC tại khu vực điều tra + Xác định vị trí OTC bằng máy GPS, vẽ lại vị trí OTC trên bản đồ + Điều tra đặc điểm cơ bản của OTC theo mẫu bảng:
Mẫu bảng 3.1: Đặc điểm các OTC tại khu vực điều tra
Địa điểm:……….………… Ngày điều tra: ………
Trang 26a Điều tra tỉ lệ bị hại
Để tiến hành điều tra, đầu tiên ta cần xác định một số loại bệnh thường gặp trên cây Quế từ đó xác định được bệnh hại chủ yếu để tiến hành điều tra Tiến hành điều tra toàn bộ số cây có trong 10 ô tiêu chuẩn (OTC) đã lập, quan sát và ghi chép số lượng cây bị bệnh vào mẫu bảng: Điều tra tỷ lệ bị hại của bệnh hại lá Quế
Mẫu bảng 3.2 Điều tra tỷ lệ bị hại của bệnh hại lá Quế
bệnh Tổng số cây Tỉ lệ bị hại(P%)
1
2
…
Hình 4 3 Lập OTC và điều tra chỉ số bệnh hại trên cây Quế
(Nguồn ảnh: Chảo A Phài, 2019)
Trang 27b Điều tra mức độ bị hại
Mức độ bị hại của bệnh được tính bằng số trung bình mức độ hại của các cây tiêu chuẩn Trong ô tiêu chuẩn đã lập tiến hành chọn 30 cây theo phương pháp 5 điểm để để đại diện cho ô, sau đó điều tra xác định mức bị hại của từng cây trong ô tiêu chuẩn như sau: Trên các cây trong ô tiêu chuẩn chọn ra mẫu điều tra là cành điều tra, trên cành điều tra chọn ra các lá điều tra Việc chọn cành điều tra và lá điều tra được tiến hành như sau: Trên mỗi cây tiêu chuẩn chọn ra 5 cành điều tra tại các vị trí khác nhau theo hướng đông, tây, nam, bắc và ngọn Trên mỗi cành lại chọn 6 lá phân bố đều trên các vị trí dưới, giữa và ngọn để tiến hành xác định mức độ lá bị hại Cấp hại của lá dựa trên cơ sở phân cấp 30 cây tiêu chuẩn trong ô theo tiêu chuẩn sau:
Mẫu bảng điều tra mức độ bị hại như sau:
Mẫu bảng 3.3 Mức độ bị hại của bệnh hại lá tại khu vực điều tra
Số hiệu OTC:…Ngày điều tra:…… Người điều tra:…
Trang 283.5.2.3 Tốc độ phát triển của bệnh
Tùy theo từng loại bệnh mà có các cách xác định khác nhau, nhưng đối với cây Quế ta đo diện tích của vết bệnh phát theo từng chu kỳ mà người điều tra xác định, sau đó tính giá trị trung bình của các lần đo để tính
Mẫu bảng 3.4 Điều tra tốc độ lây lan của bệnh
Tên
bệnh
Thứ tự lá bệnh
T là thời gian giữa 2 lần đo (T = 10)
3.5.2.4 Thu thập và bảo quản mẫu bệnh
Thu thập mẫu bệnh bỏ vào túi ni long với bông thấm nước giữ ẩn kín, đem về phòng thực tập bộ môn Bảo vệ rừng quan sát dưới kính hiểm vi
Thông qua hình dạng, kích thước, màu sắc để xác định loại bệnh hại lá chủ yếu trên cây Quế tại khu vực nghiên cứu
3.5.3.Công tác nội nghiệp
3.5.3.1 Mô tả triệu chứng của bệnh
Quan sát các đặc điểm của lá bị bệnh như biến đổi màu sắc chỗ bị bệnh, hình dạng kích thước lá bị bệnh, bệnh trạng và sự phân bố bệnh trạng trên lá Sau đó mô tả triệu chứng điểm hình và chụp ảnh lá bị bệnh
3.5.3.2 Tính toán tỉ lệ cây bị bệnh và mức độ bị hại
- Tỉ lệ bị bệnh được xác định theo công thức:
P= (n/N)*100