1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh hại lá cây keo tai tượng (acacia mangium wild) và đề xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu vực xuân mai huyện chương mỹ hà nội

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu bệnh hại lá cây keo tai tượng (Acacia mangium Wild) và đề xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu vực Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - Hà Nội
Tác giả Nguyễn Văn Huy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Tuấn
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 800,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: - Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

=================o0o=================

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu bệnh hại lá cây Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) và đề xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu

vực Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - Hà Nội”

2 Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Huy Msv : 1353021894

3 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Tuấn

4 Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm

5 Nội dung nghiên cứu:

5.1 Điều tra tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh hại lá Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm

5.2 Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 5.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phát sinh, phát triển của bệnh

5.4 Đề xuất một số biện pháp phòng trừ đối với bệnh hại keo tại khu vực nghiên cứu

6 Những kết quả đạt được:

6.1 Tại khu vực nghiên cứu đã xuất hiên 3 loại bệnh hại lá chủ yếu trên loài Keo tai tượng là bệnh bồ hóng, bệnh phấn trắng và bệnh cháy lá, tỷ lệ bị bệnh đối với bệnh bồ hóng lá Keo của cả vườn ươm là P% = 11,27 %, mức độ bị hại là R%= 34,60 % Tỷ lệ bị bệnh đối với bệnh phấn trắng của cả vườn ươm là P% = 34,62

% , mức độ bị hại R% =57,29 % và tỷ lệ bị bệnh khô lá của cả vườn ươm là P%

= 8,78% , mức độ bị hại của bệnh R% = 44,60 % Cả hai loại bệnh bồ hóng lá

Trang 2

Keo và bệnh khô lá Keo đều phân bố theo cụm và ở mức độ hại vừa còn bệnh

phấn trắng bệnh phân bố theo đám và ở mức hại nặng

6.2 Khu vực nghiên cứu đã phát hiện 3 loại bệnh hại chủ yếu trên loài Keo tai tượng

Nguyên nhân gây bệnh

- Bệnh bồ hóng lá Keo do nấm Bồ hóng nhỏ (Meliola sp.) gây ra, thuộc

họ nấm Bồ hóng nhỏ (Meliolaceae), bộ nấm Bồ hóng nhỏ (Meliolales), lớp nấm Hạch (Pyrenomycetes), ngành phụ nấm Túi (Ascomycotina), giới nấm (Fungi)

- Bệnh khô đầu mép lá Keo tai tượng do nấm Đĩa bào tử lông roi

(Pestalotiopsis acaciae (Thüm.)K.Yokoy.& S.Kaneko) gây ra Thuộc họ nấm

Đĩa bào (Melanconiaceae), bộ nấm Đĩa bào (Melanconiales), lớp Không bào (Coelomycetes), ngành phụ nấm Bất toàn (Deuteromycotina), giới nấm (Fungi)

- Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng là do nấm bào tử bột (Oidium acaciae Berth.) Nấm bào tử bột (Oidium acaciae Berth.) thuộc họ nấm Sợi bào

(Hyphomycetaceae), bộ nấm Sợi bào (Hyphomycetales), lớp Sợi bào (Hyphomycetes), ngành phụ nấm Bất toàn (Deuteromycotina)

6.3 Ảnh hưởng của các nhân tố phi sinh vật đến sự phát sinh, phát triển của bệnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và rèn luyện, khóa học Đại học chính quy

(2013-2017) tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã bước vào giai đoạn kết

thúc Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản

lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “

Nghiên cứu bệnh hại lá cây keo tai tượng (Acacia mangium Wild) và đề

xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu vực Xuân Mai – huyện

Chương Mỹ - Hà Nội”

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS

Nguyễn Thành Tuấn người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo để tôi có

thể hoàn thành đề tài này Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các hộ gia đình

trồng vườn ươm tại khu vực Xuân Mai huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội,

các bạn đồng nghiệp trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường đã

giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài này

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do năng lực của bản thân và thời gian

nghiên cứu đề tài còn hạn chế nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những

thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và

các bạn để bài khóa luận này của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng 05 năm 2017 Tác giả

Nguyễn Văn Huy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Nhìn nhận chung 2

1.2 Lịch sử phát triển khoa học bệnh cây 2

1.3 Nghiên cứu bệnh hại Keo 4

Chương 2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.1.1 Vị trí địa lý 6

2.1.2 Địa hình 6

2.1.3 Đặc điểm khí hậu 6

2.1.4 Tình hình sản xuất ở vườn ươm 8

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 8

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG –ĐỊA ĐIỂM –THỜI GIAN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11

3.2 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu 11

3.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11

3.2.2 Địa điểm - Thời gian nghiên cứu 11

3.3 Nội dung nghiên cứu 11

3.4 Phương pháp nghiên cứu 11

3.4.1 Chuẩn bị 11

3.4.2 Công tác ngoại nghiệp 12

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 16

Trang 5

4.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

16

4.1.1 Triệu chứng của bệnh Bồ hóng lá Keo 16

4.1.2 Bệnh khô đầu mép lá Keo tai tượng 18

4.1.3.Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 19

4.2 Xác định tỷ lệ và mức độ bị hại lá đối với Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) 20

4.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự sinh trưởng và phát triển của nấm bệnh 23

4.3.1 Hướng phơi 24

4.3.2 Nhiệt độ 25

4.3.3 Lượng mưa 27

4.3.4 Độ ẩm 28

4.3.5 Tác động của con người đến bệnh hại 30

4.4 Đề xuất các biện pháp quản lý vật gây bệnh 30

Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Tồn tại 34

5.3 Kiến nghị 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Điều kiện khí hậu cơ bản khu vực Xuân mai 7

Bảng 4.1 Điều tra tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của cả vườn ươm 21 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của hướng phơi tới mức độ bị hại 24 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ bị bệnh hại lá Keo tai tượng 26 Bảng 4.4 : Ảnh hưởng của lượng mưa đến mức độ bị hại 27 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ bị hại 29

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Biểu đồ Gaussen – Walter 8

Hình 4.1 : Vườn ươm cây keo tai tượng (Acacia mangium Wild) hộ gia đình 16

Hình 4.2: Triệu chứng bệnh Bồ hóng lá Keo 17

Hình 4.4 Nấm bồ hóng nhỏ gây bệnh trên lá Keo tai tượng (Meliola sp.) 17

Hình 4.3 Nấm bồ hóng nhỏ (Meliola sp.) 17

Hình 4.5 Triệu chứng bệnh Khô đầu mép lá Keo 18

Hình 4.6 Nấm đĩa bào tử lông roi 19

Hình4.7 Nấm đĩa bào tử lông roi gây bệnh khô đầu mép lá Keo (Pestalotiopsis acaciae (Thüm.)K.Yokoy.&S.Kaneko) 19

4.1.3.Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 19

Hình 4.9 Nấm bào tử bột (Oidium) 20

Hình 4.10 Nấm bào tử bột gây bệnh phấn trắng lá cây Keo tai tượng (Oidium acaciae Berth.) 20

Hình 4.11 Tỷ lệ cây bệnh 22

Hình 4.12 Mức độ bị hại ở các loại bệnh 23

Hình 4.13: Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị hại 25

Hình 4.14 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ gây hại Keo tai tượng 26

Hình 4.15 : Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ gây hại lá Keo 28

Hình 4.16 Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ gây hại Keo 30

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước việt nam “ Rừng vàng, biển bạc”, đó

là những món quà vô giá Tài nguyên rừng của đất nước ta rất phong phú và đa dạng.Vì vậy Lâm nghiệp luôn là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Hàng năm, rừng đã cung cấp một lượng lâm sản lớn cho nhiều ngành kinh tế khác như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt của con người Ngoài ra rừng còn cho chúng ta các đặc sản về động vật, thực vật, có vai trò trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế các hiện tượng thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tạo cảnh quan đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, tham quan du lịch …

Tài nguyên rừng nước ta đang dần được phục hồi do kết quả của các dự án trồng rừng gần đây như 327, 135 , 661, chính sách giao đất giao rừng đến hộ gia đình

…bên cạnh đó phải kể đến ý thức của người dân về tầm quan trọng của rừng đã được nâng lên đáng kể Vì vậy mà các dự án trồng rừng cũng đã đem lại những hiệu quả nhất định

Việc trồng cây gây rừng là một nhiệm vụ rất quan trọng của ngành lâm nghiệp, nó không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn các cây trồng hợp lý, phương thức hỗn giao thích hợp, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng mà còn phụ thuộc vào chất lượng cây con ở giai đoạn vườn ươm, quyết định rất lớn đến thắng lợi của công tác trồng rừng

Biết rõ tầm quan trọng của cây con trong vườn ươm, ngay từ khi gieo hạt ,người ta đã chú ý đến việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại, sao cho cây con xuất vườn có chất lượng tốt nhất Tuy nhiên khi còn nhỏ, cây con thường mắc nhiều loại bệnh như : Đốm lá, khô lá, thối cổ rễ… làm ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm, làm giảm chất lượng cây trồng sau này

Để bổ sung cho thông tin về bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn vườn ươm,

tôi đã tiến hành thực hiện đề tài : “Nghiên cứu bệnh hại lá Keo tai tượng

(Acacia mangium Wild) và đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại tại vườn

ươm khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm cơ sở

cho việc quản lý bệnh hại lá cây keo tai tượng

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhìn nhận chung

Ngành Lâm Nghiệp là ngành mang đặc thù rất đặc trưng, bởi nó mang lại lợi ích trước mắt trong khi nguồn vốn bắt đầu lại ít có sự quan tâm Nó mang lại lợi ích kinh tế -xã hội, môi trường và thẩm mỹ … Nhưng để có được những lợi ích đó thì mất thời gian dài, thu hồi vốn lâu, lãi suất tích lũy hàng năm quá ít, nguy cơ gặp rũi ro cao, cùng với khả năng nhận thức kém ,chưa có sự đầu tư của người làm lâm nghiệp Do đó mà ngành lâm nghiệp gặp không ít khó khăn Hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị thu hẹp dần kéo theo

đó là sự suy giảm về nhiều mặt của tai nguyên rừng như trữ lượng và tính đa dạng sinh học, trong khi diện tích rừng trồng kinh tế ngày một tăng nhanh trên khắp các vùng trong cả nước Đứng trước sự thay đổi về loài cây trồng, sự mở rộng diện tích đã xuất hiện những loài sâu, bệnh hại mới Như chúng ta đã biết trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng Tuy nhiên, cũng có nơi xuất hiện nhiều sâu bệnh hại rừng tự nhiên thuần loài và cũng có trường hợp phải can thiệp để giảm thiểu ảnh hưởng của sâu bệnh hại Mặc dù vậy, việc diệt trừ sâu bệnh hại rừng ở đây là ít có ý nghĩa Đối với hệ sinh thái rừng trồng tính bền vững và tính ổn định kém, vì vậy rất dễ bị tổn thương khi bị các tác động bất lợi, do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng là cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng cũng như tồn tại của cây rừng

1.2 Lịch sử phát triển khoa học bệnh cây

 Ở trên thế giới

Con người đã biết đến bệnh cây từ thời cổ đại, tuy nhiên chưa hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh nên họ chỉ cho rằng cây bị bệnh là do trời.Từ thế kỷ III trước công nguyên vào thời cổ Hy Lạp theo phraste đã mô tả bệnh gỉ sắt hại cây

và hiện tượng nấm ký sinh ở gốc cây Đến thế kỷ XVI chế độ phong kiến tập quyền phát triển mạnh mẽ các vùng sản xuất chuyên canh với hàng nghìn hecta

Trang 11

xuất hiện, bệnh cây ngày càng gây tác hại nhiều hơn, nhận thức về bệnh ngày

càng dễ hơn.Tới thế kỷ XVIII, kinh tế thế giới đã chuyển từ công trường thủ

công sang nữa cơ khí và cơ khí hóa Các quốc gia tư bản khoa học phát triển

mạnh, bước đầu đã có biện pháp phòng trừ bệnh cây đơn giản

Bệnh cây chỉ thực sự phát triển trong gần 150 năm trở lại đây và người đầu

tiên đặt nền móng cho môn khoa học bệnh cây rừng là Robert Hartig (1839

-1901) đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách

bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (phytopathologie des pays chauds)

Trong đó có một số bệnh hại lá của thông, keo, bạch đàn (Roger,1953) John

Boyce năm 1961 xuất bản sách bệnh cây rừng (Forest pathology) đã mô tả mọt

số bệnh hại cây rừng Cuốn sách này được xuất bản ở nhiều nước như Anh, Mỹ,

Canada (John Boyce, 1961)

Hội nghị nghiên cứu bệnh cây lần thứ nhất đã tập hợp rất nhiều nhà

nghiên cứu bệnh cây tại Luân Đôn vào tháng 8/1968 mở đầu cho các hoạt động

rất đa dạng và phong phú sau này của các hiệp hội các nhà nghiên cứu bệnh cây

trên thế giới

 Ở Việt Nam

Các nghiên cứu về sâu, bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu

của ngành khoa học sinh thái học công trùng, bệnh cây của thế giới.Từ những

năm 1960, Hoàng Thị My khi điều tra cây rừng khu vực phía nam cũng đã đề

cập đến một số loại nấm hại lá Nguyễn Sỹ Giao năm 1966 đã phát hiện bệnh

khô lá thông hại cây con vườn ươm.Tác giả cũng nghiên cứu về đặc điểm sinh

học và áp dụng một số thuốc hóa học để phòng chống bệnh hại này, chủ yếu

dùng nước Booc đô Đến năm 1969, Nguyễn Sỹ Giao đề nghị gọi bệnh này là

rơm lá thông và phát hiện nguyên nhân gây bệnh là do nấm Cerospora

pini-densflorae Horiet Nambu Những nghiên cứu về sinh thái học côn trùng của Vũ

Quang Côn, Phạm Bình Quyền, Phạm Ngọc Anh … Năm 1971,Trần văn Mão

đã công bố nhiều tài liệu về nấm bệnh trên các loài cây rừng như trẩu ,quế, hồi,

sở… điều kiện phát bệnh và biện pháp phòng trừ, hàng trăm công trình nghiên

Trang 12

cứu về bệnh cây rừng đã được để cập Năm 1975, Uhlig cùng các nhà khoa học vủa viện nghiên cứu lâm nghiệp và trường đại học Lâm nghiệp ,nghiên cứu và thử nghiệm một số loại thuốc hóa học đề phòng trừ chống bệnh rơm lá thông ở Quảng Ninh

Năm 1990 một đoàn đánh giá hỗn hợp của FAO/UNDP và chính phủ Việt Nam đã thực hện đánh giá các dự án VIE/86/026, VIE/86/027 và VIE/86/028 và

đã chính thức báo cáo về đe dọa nghiêm trọng của nấm bệnh tại Đồng Nai và Sông Bé và chuẩn bị một dự án kỉ thuật tổng hợp để trình lên chính phủ ,FAO và UNDP Đầu những năm 1990, trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ đã nghiên cứu đánh giá thiệt hại do nấm bệnh bạch đàn gây ra trong các tỉnh Đồng Nai,Tây Ninh, Sông Bé và khu vực phía nam

Ngoài các công trình nghiên cứu kể trên còn có một số chuyên gia bệnh cây người mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc đã từng đến Việt Nam nghiên cứu các loại bệnh hại cây trồng như Hodge (1990) Sharma (1994) đã báo cáo chuyên đề tại Hà Nội

1.3 Nghiên cứu bệnh hại Keo

Với tổng số trên dưới 1200 loài, chi keo Acacia là một chi thực vật quan trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nước Theo các ghi chép của trung tâm giống cây rừng oxtraylia (dẫn từ Maslin và McDonald , 1996) thì các loài keo Acacia của Australia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích khoảng 1.750.000 ha

Năm 1961- 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người mỹ đã mô tả một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo ( John Boyce 1961)

Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cấy bạch đàn và keo.G.F.Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại keo Cây trồng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược) do loài nấm

hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm Colletotrichum

gleosporioides) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài keo Acacia mangium

Trang 13

Trong thực tế có một số nấm bệnh đã đƣợc phân lập từ một số loài keo Đó

là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá, nấm uromycladium robinsonii gây bệnh gỉ sắt ở lá già loài A melanoxylon, nấm oidium sp Có trên các loài A mangium và A.auriculiformis

Các nghiên cứu về các loại bệnh ở chi keo Acacia cũng đã đƣợc tập hợp khá

đầy đủ vào cuốn sách “cẩm nang về bệnh keo nhiệt đới ở Australia, Đông Nam

Á và Ấn Độ”

Trang 14

Chương 2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Phía bắc giáp với xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội

- Phía đông giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

- Phía nam giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ

Các đơn vị hành chính

Thị trấn Xuân Mai gồm các 9 khu dân cư: Khu Bùi Xá, Khu Phố Xuân

Hà, khu Xuân Mai, khu Tiên Trượng, khu Đồng Vai, khu Tân Xuân, khu Tân Bình, khu Chiến Thắng và khu Tân Mai

2.1.2 Địa hình

Khu vực Xuân Mai có địa hình thuộc dạng đồi núi thấp, có 2 quả đồi với đỉnh cao nhất là 133m ( so với mực nước biển) đỉnh còn lại cao 90m Độ dốc trung bình từ 10 – 15 độ và lớn nhất là 25 độ

Các vườn ươm cây keo thường nằm ở các vườn ươm hộ gia đình với diện tích tương đối lớn

2.1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu thị trấn Xuân Mai mang tính chất nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 91% tổng lượng mưa hàng năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau có lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi cả năm

Trang 15

Lượng mưa hàng năm biến động từ 1.000 – 2.000 mm (tài liệu khí hậu Xuân Mai ), trung bình là 1.647,1 mm phân bố không đều theo các tháng và lớn nhất là vào tháng 7,8 là trên 300 mm Lượng mưa ít nhất là vào tháng 1 là 13,8

Chế độ gió : có gió mùa Đông bắc lạnh và khô thổi từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau, gió mùa Đông nam mát và ẩm thổi vào từ tháng 4 đến tháng 7 Thỉnh thoảng khu vực chịu ảnh hưởng của gió tây vào tháng 4, tháng 5 và tháng 6 Dưới đây là số liệu khí hậu cơ bản của khu vực Xuân mai (từ năm 2015 -2017)

Bảng 2.1 Điều kiện khí hậu cơ bản khu vực Xuân mai

Trang 16

Hình 2.1 Biểu đồ Gaussen – Walter

Theo công thức chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng :

X= S x A x D

Khu vực nghiên cứu có mùa khô hạn kéo dài 3 tháng Trong đó hai tháng khô là tháng 2 và tháng 12 Có một tháng hạn là tháng 1 và không có tháng kiệt Điều kiện khí hậu của địa bàn cùng với hệ thống nước tưới bằng giếng khoan và máy bơm nước nên nước đủ và sạch tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuất cây con

2.1.4 Tình hình sản xuất ở vườn ươm

Thành phần loài cây trong vườn ươm khá đa dạng, bao gồm : Keo tai tượng, Sấu, Sao đen, Mỡ, Trám trắng… chủ yếu là Keo tai tượng Lưu lượng 8 triệu cây con các loại trong một năm,trong đó tiêu thụ được khoảng 5 triệu cây

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

- Tình hình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác

Sản xuất nông nghiệp : Kinh tế nông nghiệp chiếm 30% tổng thu nhập của thị trấn Nhìn chung từ năm 1995 – 2002 có tăng nhưng không đáng kể, năm

1995 sản xuất nông nghiệp đạt 420kg thóc/ người/ năm đến năm 2002 đạt 500kg thóc/ người/ năm

Sản xuất công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công : chiếm 60% tổng thu nhập của thị trấn, đây là lĩnh vực tạo nguồn thu nhập chính của thị trấn, đây là lĩnh

Trang 17

vực tạo nguồn thu nhập chính của thị trấn và đang ngày càng được quan tâm đầu

tư phát triển

- Điều kiện giao thông vận chuyển

Hệ thống giao thông bao gồm các đường bộ Tổng diện tích đường giao thông của năm 1995 là 55,66 ha chiếm 5,3% của năm 2002 là 57,12 ha chiếm 5,4% tổng diện tích toàn khu vực

Các tuyến quốc lộ đi qua thị trấn bao gồm : Quốc lộ 21A ( Xuân Mai- Sơn Tây) khoảng 3km và quốc lộ 6 ( Xuân Mai –Hà Nội ) khoảng 7km, mặt đường rãi nhựa và cấp phối tương đối tốt

Mạng lưới đường vào các khu phố, xóm đã được hình thành, đa số đã đổ bê tông một số ít là đường đất Các tuyến đường này tương đối ổn định, thuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt của người dân

- Dân số lao động

Theo số liệu thu thập được nhận thấy dân số có diễn biến :

Năm 1995 có khoảng 10000 người, với tổng số hộ là 2313 hộ, bình quân 4.32 người/ hộ Trong đó số người ở độ tuổi lao động là 6925 người chiếm 69.25% Năm 2002 tổng số dân có khoảng 14000 người, với tổng số 3151 hộ , bình quân 4.44 người/hộ Trong đó số người ở độ tuổi lao động là 7064 chiếm 70.64%

Từ các số liệu trên cho thấy : Dân số năm 2002 đã tăng 1.4 lần so với năm 1995 Dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu việc làm tăng

Trang 18

Những năm qua nhờ có sự quan tâm của các cấp chính quyền, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

Nhận xét : Kinh tế của khu vực ngày càng phát triển , mức sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhiều ngành nghề được mở ra tạo công ăn việc làm cho người dân, dẫn tới sự tác động của người dân vào tài nguyên rừng ngày càng giảm, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của giống cây rừng nói chung và sự phát triển của ngành ươm giống cây trồng nói riêng

Trang 19

CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG –ĐỊA ĐIỂM –THỜI GIAN

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh

thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm

3.2 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh hại lá trên cây Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm

Phạm vi : phạm vi nghiên cứu là các loài nấm gây hại lá trên cây Keo tai

tượng (Acacia mangium Wild.)

3.2.2 Địa điểm - Thời gian nghiên cứu

- Nghiên cứu bệnh hại keo tai tượng tại khu vực Xuân Mai- huyện Chương Mỹ -Hà Nội (Vườn ươm hộ gia đình ông Hanh tổ 4 thị trấn Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội)

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 13 tháng 2 đến ngày 13 tháng 5 năm 2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

(1) Điều tra xác định tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh hại Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm

(2) Xác định nguyên nhân gây bệnh hại keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu

(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phát sinh, phát triển của bệnh

Trang 20

+ Thước dây loại 1.5m

+ Kéo, dây nilon, túi nilon và cọc tre 30 cm, bảng biểu điều tra, túi đựng mẫu,…

3.4.2 Công tác ngoại nghiệp

3.4.2.1 phương pháp xác định tỷ lệ bị hại (p%) và mức độ bị hại (R%)

Do diện tích vườn ươm nhỏ, tôi không điều tra sơ bộ mà tiến hành điều tra tỷ

mỉ, các bước điều tra như sau:

Trên mỗi luống gieo ươm, lập 3 ODB, mỗi ô có diện tích 1m2(1m x 1m), 2 ODB ở 2 đầu luống, 1 ô ở giữa luống Tổng số ODB điều tra tại khu vực nghiên cứu là 30 ODB Trong mỗi ODB tiến hành điều tra tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ

bị hại (R%) Kết quả được ghi vào các biểu mẫu sau:

Mẫu biểu 01 Tỷ lệ bị bệnh (P%)

Tên vườn ươm:………

Loài cây………

Tuổi cây :………

Ngày điều tra :………

Người điều tra :………

STT luống TT ÔDB Tên bệnh Tổng số cây trong ô (N) Số cây bị bệnh (n) Tỷ lệ bị bệnh (P%) - Sau đó tính tỷ lệ cây bị bệnh theo công thức : P% = 100

Trong đó : (P%) : là tỷ lệ bị bệnh

n: là số cây bị bệnh

N: tổng số cây điều tra

- Điều tra mức độ gây hại (R%) của bệnh trên cây Keo tai tượng được thực hiện như sau :

Trang 21

Trong mỗi ô chọn ra 30 cây ngẫy nhiên để điều tra và phân cấp từng lá

của cây tiêu chuẩn phân cấp mức độ bị hại như sau :

Cấp hại % Diện tích lá bị hại

0 (không)

I (Hại nhẹ ) <25%

II ( Hại vừa ) 25- 50 % III ( Hại nặng ) 51 -75 % IV ( Hại rất nặng ) >75%

Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 02 : Mẫu biểu 02 Điều tra mức độ gây hại (R%) Tên vườn ươm:………

Loài cây………

Tuổi cây :………

Ngày điều tra :………

Người điều tra :………

TT ODB Tên bệnh Số lá cây bị bệnh hại ở các cấp Mức độ bị hại (R%) 0 I II III IV Sau khi điều tra tiến hành tính mức độ bị hại theo công thức: 100 (%) 4 0     V N vi ni R i

Trong đó : R% Là mức độ bị hại

N : là tổng số lá điều tra trên một cây

V: Trị số cấp bệnh cao nhất (v=4)

ni: Số lá bị hại ở cấp hại i

Trang 22

v: Trị số cấp hại i

Lấy mẫu : Chọn những lá bị bệnh điển hình, rồi cho mẫu vào túi nilon đã có

miếng bông thấm nước và buộc kín để giữ ẩm mang về phòng thí nghiệm để xác định vật gây bệnh

b, Mô tả triệu chứng

Quan sát trực tiếp các lá bị bệnh bằng mắt thường, xem xét các đặc điểm bên ngoài của mẫu bệnh như những biến đổi về màu sắc, hình dạng và kích thước vết bệnh, sự phân bố của vết bệnh trên cây… sau đó mô tả triệu chứng điển hình của mẫu lá bị bệnh

C, Chuẩn đoán nguyên nhân gây bệnh

Sau khi điều tra, thu thập được các mẫu lá bị bệnh cần bảo quản tốt, cho vào túi polyethylen để tránh hiện tượng dập nát, héo úa Sau đó đưa về phòng thí nghiệm Bộ môn bảo vệ thực vật xác định vật gây bệnh

Trong trường hợp mẫu bệnh đã hình thành cơ quan sinh sản của nấm thì ta

có thể lấy trực tiếp các cơ quan đó đưa lên kính hiển vi quan sát Để quan sát được bào tử nấm cơ quan sinh sản của vật gây bệnh ta tiến hành như sau:

Lấy lam kính lau sạch, nhỏ một giọt nước cất, dùng que cấy nấm cạo lấy cơ quan sinh sản trên bề mặt lá, cho lên lam kính, đậy lamen, cho lam kính lên bàn kính hiển vi, quan sát

Đối với bệnh không hình thành cơ quan sinh sản trên bề mặt lá, tôi tiến hành cắt mỏng phần lá bị bệnh, cho lên kính hiển vi quan sát, xác định nguyên nhân gây bệnh

Trường hợp mẫu bệnh chưa hình thành thể quả hoặc bào tử ,dùng phương pháp giữ độ ẩm trong hộp petri có đặt lông thấm nước ở đáy Tiến hành thấm nước vào bông vừa phải,để hai que gỗ vào hộp, trên hai que gỗ đó để lam kính

Ngày đăng: 14/08/2023, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền . 2006 .Thực vật rừng .NXB Nông nghiệp.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền . 2006
Nhà XB: NXB Nông nghiệp.Hà Nội
2. Công ty giống và phục vụ trồng rừng . 1995 .sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng .NXB Nông Nghiệp .Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty giống và phục vụ trồng rừng . 1995
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp .Hà Nội
6. Nguyễn Thế Nhã ,Trần Công Loanh và Trần văn Mão .2001 Điều tra ,dự tính dự báo sâu bệnh hại trong lâm nghiệp .NXB Nông nghiệp .Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thế Nhã ,Trần Công Loanh và Trần văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp .Hà Nội
9. Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi . 2009. Thống kê sinh học .NXB Nông nghiệp .Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Tuất và Ngô Kim Khôi . 2009
Nhà XB: NXB Nông nghiệp .Hà Nội
10. Đỗ Đức Trường .2000; Nguyễn Sinh Khung . 2007 ; Từ Thị Loan. 2010 ; Khóa luận tốt nghiệp trường đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp trường đại học lâm nghiệp
Tác giả: Đỗ Đức Trường, Nguyễn Sinh Khung, Từ Thị Loan
Năm: 2010
12. Đặng Hồng Phong , Nghiên cứu các loại bệnh hại lá keo tai tượng ( Acacia mangium ) tại lâm trường Tuyên Bình – Tuyên Quang ,2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Hồng Phong
14. Đường Hồng Dật , Khoa học bẹnh cây ,NXB Nông nghiệp , 1979 15. Nguyễn Lân Dũng , vi sinh vật , NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học bẹnh cây ,NXB Nông nghiệp , 1979 15. "Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
16. Bùi Xuân Đồng , một số vấn đề về nấm học , NXB LHKT, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùi Xuân Đồng
Nhà XB: NXB LHKT
5. Trần Văn Mão và cộng sự .2010 .Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh ( tập 2) NXB Nông Nghiệp .Hà Nội Khác
7. Nguyễn Thế Nhã và Trần Văn Mão .2004 .Bảo vệ thực vật .NXB Nông nghiệp .Hà Nội Khác
8. Phạm Quang Thu . 2009 . bệnh cây học . NXB Nông Nghiệp . Hà Nội Khác
11. PGS TS Phạm Quang Thu , Bệnh cây học , NXB Nông nghiệp , 2009 Khác
13. Chu Trọng Danh , Bệnh cây rừng , Bắc Kinh , 1987 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm