Mục tiêu nghiên cứu: - Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
=================o0o=================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “Nghiên cứu bệnh hại lá cây Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) và đề xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu
vực Xuân Mai – huyện Chương Mỹ - Hà Nội”
2 Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Huy Msv : 1353021894
3 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Tuấn
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm
5 Nội dung nghiên cứu:
5.1 Điều tra tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh hại lá Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm
5.2 Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 5.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phát sinh, phát triển của bệnh
5.4 Đề xuất một số biện pháp phòng trừ đối với bệnh hại keo tại khu vực nghiên cứu
6 Những kết quả đạt được:
6.1 Tại khu vực nghiên cứu đã xuất hiên 3 loại bệnh hại lá chủ yếu trên loài Keo tai tượng là bệnh bồ hóng, bệnh phấn trắng và bệnh cháy lá, tỷ lệ bị bệnh đối với bệnh bồ hóng lá Keo của cả vườn ươm là P% = 11,27 %, mức độ bị hại là R%= 34,60 % Tỷ lệ bị bệnh đối với bệnh phấn trắng của cả vườn ươm là P% = 34,62
% , mức độ bị hại R% =57,29 % và tỷ lệ bị bệnh khô lá của cả vườn ươm là P%
= 8,78% , mức độ bị hại của bệnh R% = 44,60 % Cả hai loại bệnh bồ hóng lá
Trang 2Keo và bệnh khô lá Keo đều phân bố theo cụm và ở mức độ hại vừa còn bệnh
phấn trắng bệnh phân bố theo đám và ở mức hại nặng
6.2 Khu vực nghiên cứu đã phát hiện 3 loại bệnh hại chủ yếu trên loài Keo tai tượng
Nguyên nhân gây bệnh
- Bệnh bồ hóng lá Keo do nấm Bồ hóng nhỏ (Meliola sp.) gây ra, thuộc
họ nấm Bồ hóng nhỏ (Meliolaceae), bộ nấm Bồ hóng nhỏ (Meliolales), lớp nấm Hạch (Pyrenomycetes), ngành phụ nấm Túi (Ascomycotina), giới nấm (Fungi)
- Bệnh khô đầu mép lá Keo tai tượng do nấm Đĩa bào tử lông roi
(Pestalotiopsis acaciae (Thüm.)K.Yokoy.& S.Kaneko) gây ra Thuộc họ nấm
Đĩa bào (Melanconiaceae), bộ nấm Đĩa bào (Melanconiales), lớp Không bào (Coelomycetes), ngành phụ nấm Bất toàn (Deuteromycotina), giới nấm (Fungi)
- Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng là do nấm bào tử bột (Oidium acaciae Berth.) Nấm bào tử bột (Oidium acaciae Berth.) thuộc họ nấm Sợi bào
(Hyphomycetaceae), bộ nấm Sợi bào (Hyphomycetales), lớp Sợi bào (Hyphomycetes), ngành phụ nấm Bất toàn (Deuteromycotina)
6.3 Ảnh hưởng của các nhân tố phi sinh vật đến sự phát sinh, phát triển của bệnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và rèn luyện, khóa học Đại học chính quy
(2013-2017) tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã bước vào giai đoạn kết
thúc Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản
lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “
Nghiên cứu bệnh hại lá cây keo tai tượng (Acacia mangium Wild) và đề
xuất biện pháp quản lí bệnh hại tại vườn ươm ở khu vực Xuân Mai – huyện
Chương Mỹ - Hà Nội”
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS
Nguyễn Thành Tuấn người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo để tôi có
thể hoàn thành đề tài này Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các hộ gia đình
trồng vườn ươm tại khu vực Xuân Mai huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội,
các bạn đồng nghiệp trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do năng lực của bản thân và thời gian
nghiên cứu đề tài còn hạn chế nên bài khóa luận này không thể tránh khỏi những
thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và
các bạn để bài khóa luận này của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng 05 năm 2017 Tác giả
Nguyễn Văn Huy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Nhìn nhận chung 2
1.2 Lịch sử phát triển khoa học bệnh cây 2
1.3 Nghiên cứu bệnh hại Keo 4
Chương 2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.1.1 Vị trí địa lý 6
2.1.2 Địa hình 6
2.1.3 Đặc điểm khí hậu 6
2.1.4 Tình hình sản xuất ở vườn ươm 8
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 8
CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG –ĐỊA ĐIỂM –THỜI GIAN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
3.2 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu 11
3.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11
3.2.2 Địa điểm - Thời gian nghiên cứu 11
3.3 Nội dung nghiên cứu 11
3.4 Phương pháp nghiên cứu 11
3.4.1 Chuẩn bị 11
3.4.2 Công tác ngoại nghiệp 12
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 16
Trang 54.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh hại lá Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu
16
4.1.1 Triệu chứng của bệnh Bồ hóng lá Keo 16
4.1.2 Bệnh khô đầu mép lá Keo tai tượng 18
4.1.3.Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 19
4.2 Xác định tỷ lệ và mức độ bị hại lá đối với Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) 20
4.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự sinh trưởng và phát triển của nấm bệnh 23
4.3.1 Hướng phơi 24
4.3.2 Nhiệt độ 25
4.3.3 Lượng mưa 27
4.3.4 Độ ẩm 28
4.3.5 Tác động của con người đến bệnh hại 30
4.4 Đề xuất các biện pháp quản lý vật gây bệnh 30
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Tồn tại 34
5.3 Kiến nghị 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Điều kiện khí hậu cơ bản khu vực Xuân mai 7
Bảng 4.1 Điều tra tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của cả vườn ươm 21 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của hướng phơi tới mức độ bị hại 24 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ bị bệnh hại lá Keo tai tượng 26 Bảng 4.4 : Ảnh hưởng của lượng mưa đến mức độ bị hại 27 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ bị hại 29
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Biểu đồ Gaussen – Walter 8
Hình 4.1 : Vườn ươm cây keo tai tượng (Acacia mangium Wild) hộ gia đình 16
Hình 4.2: Triệu chứng bệnh Bồ hóng lá Keo 17
Hình 4.4 Nấm bồ hóng nhỏ gây bệnh trên lá Keo tai tượng (Meliola sp.) 17
Hình 4.3 Nấm bồ hóng nhỏ (Meliola sp.) 17
Hình 4.5 Triệu chứng bệnh Khô đầu mép lá Keo 18
Hình 4.6 Nấm đĩa bào tử lông roi 19
Hình4.7 Nấm đĩa bào tử lông roi gây bệnh khô đầu mép lá Keo (Pestalotiopsis acaciae (Thüm.)K.Yokoy.&S.Kaneko) 19
4.1.3.Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 19
Hình 4.9 Nấm bào tử bột (Oidium) 20
Hình 4.10 Nấm bào tử bột gây bệnh phấn trắng lá cây Keo tai tượng (Oidium acaciae Berth.) 20
Hình 4.11 Tỷ lệ cây bệnh 22
Hình 4.12 Mức độ bị hại ở các loại bệnh 23
Hình 4.13: Ảnh hưởng của hướng phơi đến mức độ bị hại 25
Hình 4.14 : Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ gây hại Keo tai tượng 26
Hình 4.15 : Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ gây hại lá Keo 28
Hình 4.16 Ảnh hưởng của độ ẩm đến mức độ gây hại Keo 30
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thiên nhiên đã ban tặng cho đất nước việt nam “ Rừng vàng, biển bạc”, đó
là những món quà vô giá Tài nguyên rừng của đất nước ta rất phong phú và đa dạng.Vì vậy Lâm nghiệp luôn là một ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Hàng năm, rừng đã cung cấp một lượng lâm sản lớn cho nhiều ngành kinh tế khác như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt của con người Ngoài ra rừng còn cho chúng ta các đặc sản về động vật, thực vật, có vai trò trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế các hiện tượng thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tạo cảnh quan đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, tham quan du lịch …
Tài nguyên rừng nước ta đang dần được phục hồi do kết quả của các dự án trồng rừng gần đây như 327, 135 , 661, chính sách giao đất giao rừng đến hộ gia đình
…bên cạnh đó phải kể đến ý thức của người dân về tầm quan trọng của rừng đã được nâng lên đáng kể Vì vậy mà các dự án trồng rừng cũng đã đem lại những hiệu quả nhất định
Việc trồng cây gây rừng là một nhiệm vụ rất quan trọng của ngành lâm nghiệp, nó không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn các cây trồng hợp lý, phương thức hỗn giao thích hợp, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng mà còn phụ thuộc vào chất lượng cây con ở giai đoạn vườn ươm, quyết định rất lớn đến thắng lợi của công tác trồng rừng
Biết rõ tầm quan trọng của cây con trong vườn ươm, ngay từ khi gieo hạt ,người ta đã chú ý đến việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại, sao cho cây con xuất vườn có chất lượng tốt nhất Tuy nhiên khi còn nhỏ, cây con thường mắc nhiều loại bệnh như : Đốm lá, khô lá, thối cổ rễ… làm ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của cây con trong vườn ươm, làm giảm chất lượng cây trồng sau này
Để bổ sung cho thông tin về bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn vườn ươm,
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài : “Nghiên cứu bệnh hại lá Keo tai tượng
(Acacia mangium Wild) và đề xuất biện pháp quản lý bệnh hại tại vườn
ươm khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” làm cơ sở
cho việc quản lý bệnh hại lá cây keo tai tượng
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nhìn nhận chung
Ngành Lâm Nghiệp là ngành mang đặc thù rất đặc trưng, bởi nó mang lại lợi ích trước mắt trong khi nguồn vốn bắt đầu lại ít có sự quan tâm Nó mang lại lợi ích kinh tế -xã hội, môi trường và thẩm mỹ … Nhưng để có được những lợi ích đó thì mất thời gian dài, thu hồi vốn lâu, lãi suất tích lũy hàng năm quá ít, nguy cơ gặp rũi ro cao, cùng với khả năng nhận thức kém ,chưa có sự đầu tư của người làm lâm nghiệp Do đó mà ngành lâm nghiệp gặp không ít khó khăn Hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị thu hẹp dần kéo theo
đó là sự suy giảm về nhiều mặt của tai nguyên rừng như trữ lượng và tính đa dạng sinh học, trong khi diện tích rừng trồng kinh tế ngày một tăng nhanh trên khắp các vùng trong cả nước Đứng trước sự thay đổi về loài cây trồng, sự mở rộng diện tích đã xuất hiện những loài sâu, bệnh hại mới Như chúng ta đã biết trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng Tuy nhiên, cũng có nơi xuất hiện nhiều sâu bệnh hại rừng tự nhiên thuần loài và cũng có trường hợp phải can thiệp để giảm thiểu ảnh hưởng của sâu bệnh hại Mặc dù vậy, việc diệt trừ sâu bệnh hại rừng ở đây là ít có ý nghĩa Đối với hệ sinh thái rừng trồng tính bền vững và tính ổn định kém, vì vậy rất dễ bị tổn thương khi bị các tác động bất lợi, do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng là cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sinh trưởng cũng như tồn tại của cây rừng
1.2 Lịch sử phát triển khoa học bệnh cây
Ở trên thế giới
Con người đã biết đến bệnh cây từ thời cổ đại, tuy nhiên chưa hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh nên họ chỉ cho rằng cây bị bệnh là do trời.Từ thế kỷ III trước công nguyên vào thời cổ Hy Lạp theo phraste đã mô tả bệnh gỉ sắt hại cây
và hiện tượng nấm ký sinh ở gốc cây Đến thế kỷ XVI chế độ phong kiến tập quyền phát triển mạnh mẽ các vùng sản xuất chuyên canh với hàng nghìn hecta
Trang 11xuất hiện, bệnh cây ngày càng gây tác hại nhiều hơn, nhận thức về bệnh ngày
càng dễ hơn.Tới thế kỷ XVIII, kinh tế thế giới đã chuyển từ công trường thủ
công sang nữa cơ khí và cơ khí hóa Các quốc gia tư bản khoa học phát triển
mạnh, bước đầu đã có biện pháp phòng trừ bệnh cây đơn giản
Bệnh cây chỉ thực sự phát triển trong gần 150 năm trở lại đây và người đầu
tiên đặt nền móng cho môn khoa học bệnh cây rừng là Robert Hartig (1839
-1901) đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách
bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (phytopathologie des pays chauds)
Trong đó có một số bệnh hại lá của thông, keo, bạch đàn (Roger,1953) John
Boyce năm 1961 xuất bản sách bệnh cây rừng (Forest pathology) đã mô tả mọt
số bệnh hại cây rừng Cuốn sách này được xuất bản ở nhiều nước như Anh, Mỹ,
Canada (John Boyce, 1961)
Hội nghị nghiên cứu bệnh cây lần thứ nhất đã tập hợp rất nhiều nhà
nghiên cứu bệnh cây tại Luân Đôn vào tháng 8/1968 mở đầu cho các hoạt động
rất đa dạng và phong phú sau này của các hiệp hội các nhà nghiên cứu bệnh cây
trên thế giới
Ở Việt Nam
Các nghiên cứu về sâu, bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu
của ngành khoa học sinh thái học công trùng, bệnh cây của thế giới.Từ những
năm 1960, Hoàng Thị My khi điều tra cây rừng khu vực phía nam cũng đã đề
cập đến một số loại nấm hại lá Nguyễn Sỹ Giao năm 1966 đã phát hiện bệnh
khô lá thông hại cây con vườn ươm.Tác giả cũng nghiên cứu về đặc điểm sinh
học và áp dụng một số thuốc hóa học để phòng chống bệnh hại này, chủ yếu
dùng nước Booc đô Đến năm 1969, Nguyễn Sỹ Giao đề nghị gọi bệnh này là
rơm lá thông và phát hiện nguyên nhân gây bệnh là do nấm Cerospora
pini-densflorae Horiet Nambu Những nghiên cứu về sinh thái học côn trùng của Vũ
Quang Côn, Phạm Bình Quyền, Phạm Ngọc Anh … Năm 1971,Trần văn Mão
đã công bố nhiều tài liệu về nấm bệnh trên các loài cây rừng như trẩu ,quế, hồi,
sở… điều kiện phát bệnh và biện pháp phòng trừ, hàng trăm công trình nghiên
Trang 12cứu về bệnh cây rừng đã được để cập Năm 1975, Uhlig cùng các nhà khoa học vủa viện nghiên cứu lâm nghiệp và trường đại học Lâm nghiệp ,nghiên cứu và thử nghiệm một số loại thuốc hóa học đề phòng trừ chống bệnh rơm lá thông ở Quảng Ninh
Năm 1990 một đoàn đánh giá hỗn hợp của FAO/UNDP và chính phủ Việt Nam đã thực hện đánh giá các dự án VIE/86/026, VIE/86/027 và VIE/86/028 và
đã chính thức báo cáo về đe dọa nghiêm trọng của nấm bệnh tại Đồng Nai và Sông Bé và chuẩn bị một dự án kỉ thuật tổng hợp để trình lên chính phủ ,FAO và UNDP Đầu những năm 1990, trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ đã nghiên cứu đánh giá thiệt hại do nấm bệnh bạch đàn gây ra trong các tỉnh Đồng Nai,Tây Ninh, Sông Bé và khu vực phía nam
Ngoài các công trình nghiên cứu kể trên còn có một số chuyên gia bệnh cây người mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc đã từng đến Việt Nam nghiên cứu các loại bệnh hại cây trồng như Hodge (1990) Sharma (1994) đã báo cáo chuyên đề tại Hà Nội
1.3 Nghiên cứu bệnh hại Keo
Với tổng số trên dưới 1200 loài, chi keo Acacia là một chi thực vật quan trọng đối với đời sống xã hội của nhiều nước Theo các ghi chép của trung tâm giống cây rừng oxtraylia (dẫn từ Maslin và McDonald , 1996) thì các loài keo Acacia của Australia đã được gây trồng ở trên 70 nước với diện tích khoảng 1.750.000 ha
Năm 1961- 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người mỹ đã mô tả một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại keo ( John Boyce 1961)
Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cấy bạch đàn và keo.G.F.Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại keo Cây trồng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược) do loài nấm
hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm Colletotrichum
gleosporioides) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài keo Acacia mangium
Trang 13Trong thực tế có một số nấm bệnh đã đƣợc phân lập từ một số loài keo Đó
là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá, nấm uromycladium robinsonii gây bệnh gỉ sắt ở lá già loài A melanoxylon, nấm oidium sp Có trên các loài A mangium và A.auriculiformis
Các nghiên cứu về các loại bệnh ở chi keo Acacia cũng đã đƣợc tập hợp khá
đầy đủ vào cuốn sách “cẩm nang về bệnh keo nhiệt đới ở Australia, Đông Nam
Á và Ấn Độ”
Trang 14Chương 2 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
- Phía bắc giáp với xã Đông Yên, huyện Quốc Oai, Hà Nội
- Phía đông giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
- Phía nam giáp với xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
Các đơn vị hành chính
Thị trấn Xuân Mai gồm các 9 khu dân cư: Khu Bùi Xá, Khu Phố Xuân
Hà, khu Xuân Mai, khu Tiên Trượng, khu Đồng Vai, khu Tân Xuân, khu Tân Bình, khu Chiến Thắng và khu Tân Mai
2.1.2 Địa hình
Khu vực Xuân Mai có địa hình thuộc dạng đồi núi thấp, có 2 quả đồi với đỉnh cao nhất là 133m ( so với mực nước biển) đỉnh còn lại cao 90m Độ dốc trung bình từ 10 – 15 độ và lớn nhất là 25 độ
Các vườn ươm cây keo thường nằm ở các vườn ươm hộ gia đình với diện tích tương đối lớn
2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Khí hậu thị trấn Xuân Mai mang tính chất nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt : Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm 91% tổng lượng mưa hàng năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau có lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi cả năm
Trang 15Lượng mưa hàng năm biến động từ 1.000 – 2.000 mm (tài liệu khí hậu Xuân Mai ), trung bình là 1.647,1 mm phân bố không đều theo các tháng và lớn nhất là vào tháng 7,8 là trên 300 mm Lượng mưa ít nhất là vào tháng 1 là 13,8
Chế độ gió : có gió mùa Đông bắc lạnh và khô thổi từ tháng 11 đến tháng
3 năm sau, gió mùa Đông nam mát và ẩm thổi vào từ tháng 4 đến tháng 7 Thỉnh thoảng khu vực chịu ảnh hưởng của gió tây vào tháng 4, tháng 5 và tháng 6 Dưới đây là số liệu khí hậu cơ bản của khu vực Xuân mai (từ năm 2015 -2017)
Bảng 2.1 Điều kiện khí hậu cơ bản khu vực Xuân mai
Trang 16Hình 2.1 Biểu đồ Gaussen – Walter
Theo công thức chỉ số khô hạn của Thái Văn Trừng :
X= S x A x D
Khu vực nghiên cứu có mùa khô hạn kéo dài 3 tháng Trong đó hai tháng khô là tháng 2 và tháng 12 Có một tháng hạn là tháng 1 và không có tháng kiệt Điều kiện khí hậu của địa bàn cùng với hệ thống nước tưới bằng giếng khoan và máy bơm nước nên nước đủ và sạch tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sản xuất cây con
2.1.4 Tình hình sản xuất ở vườn ươm
Thành phần loài cây trong vườn ươm khá đa dạng, bao gồm : Keo tai tượng, Sấu, Sao đen, Mỡ, Trám trắng… chủ yếu là Keo tai tượng Lưu lượng 8 triệu cây con các loại trong một năm,trong đó tiêu thụ được khoảng 5 triệu cây
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
- Tình hình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác
Sản xuất nông nghiệp : Kinh tế nông nghiệp chiếm 30% tổng thu nhập của thị trấn Nhìn chung từ năm 1995 – 2002 có tăng nhưng không đáng kể, năm
1995 sản xuất nông nghiệp đạt 420kg thóc/ người/ năm đến năm 2002 đạt 500kg thóc/ người/ năm
Sản xuất công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công : chiếm 60% tổng thu nhập của thị trấn, đây là lĩnh vực tạo nguồn thu nhập chính của thị trấn, đây là lĩnh
Trang 17vực tạo nguồn thu nhập chính của thị trấn và đang ngày càng được quan tâm đầu
tư phát triển
- Điều kiện giao thông vận chuyển
Hệ thống giao thông bao gồm các đường bộ Tổng diện tích đường giao thông của năm 1995 là 55,66 ha chiếm 5,3% của năm 2002 là 57,12 ha chiếm 5,4% tổng diện tích toàn khu vực
Các tuyến quốc lộ đi qua thị trấn bao gồm : Quốc lộ 21A ( Xuân Mai- Sơn Tây) khoảng 3km và quốc lộ 6 ( Xuân Mai –Hà Nội ) khoảng 7km, mặt đường rãi nhựa và cấp phối tương đối tốt
Mạng lưới đường vào các khu phố, xóm đã được hình thành, đa số đã đổ bê tông một số ít là đường đất Các tuyến đường này tương đối ổn định, thuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt của người dân
- Dân số lao động
Theo số liệu thu thập được nhận thấy dân số có diễn biến :
Năm 1995 có khoảng 10000 người, với tổng số hộ là 2313 hộ, bình quân 4.32 người/ hộ Trong đó số người ở độ tuổi lao động là 6925 người chiếm 69.25% Năm 2002 tổng số dân có khoảng 14000 người, với tổng số 3151 hộ , bình quân 4.44 người/hộ Trong đó số người ở độ tuổi lao động là 7064 chiếm 70.64%
Từ các số liệu trên cho thấy : Dân số năm 2002 đã tăng 1.4 lần so với năm 1995 Dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu việc làm tăng
Trang 18Những năm qua nhờ có sự quan tâm của các cấp chính quyền, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
Nhận xét : Kinh tế của khu vực ngày càng phát triển , mức sống của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhiều ngành nghề được mở ra tạo công ăn việc làm cho người dân, dẫn tới sự tác động của người dân vào tài nguyên rừng ngày càng giảm, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của giống cây rừng nói chung và sự phát triển của ngành ươm giống cây trồng nói riêng
Trang 19
CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG –ĐỊA ĐIỂM –THỜI GIAN
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hiện trạng bệnh hại lá Keo tai tượng, đặc điểm sinh vật học, sinh
thái của vật gây bệnh, làm cơ sở quản lý bệnh hại lá Keo tai tượng giai đoạn gieo ươm
3.2 Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh hại lá trên cây Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm
Phạm vi : phạm vi nghiên cứu là các loài nấm gây hại lá trên cây Keo tai
tượng (Acacia mangium Wild.)
3.2.2 Địa điểm - Thời gian nghiên cứu
- Nghiên cứu bệnh hại keo tai tượng tại khu vực Xuân Mai- huyện Chương Mỹ -Hà Nội (Vườn ươm hộ gia đình ông Hanh tổ 4 thị trấn Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội)
- Thời gian nghiên cứu từ ngày 13 tháng 2 đến ngày 13 tháng 5 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Điều tra xác định tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại của bệnh hại Keo tai tượng ở giai đoạn vườn ươm
(2) Xác định nguyên nhân gây bệnh hại keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu
(3) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái tới sự phát sinh, phát triển của bệnh
Trang 20+ Thước dây loại 1.5m
+ Kéo, dây nilon, túi nilon và cọc tre 30 cm, bảng biểu điều tra, túi đựng mẫu,…
3.4.2 Công tác ngoại nghiệp
3.4.2.1 phương pháp xác định tỷ lệ bị hại (p%) và mức độ bị hại (R%)
Do diện tích vườn ươm nhỏ, tôi không điều tra sơ bộ mà tiến hành điều tra tỷ
mỉ, các bước điều tra như sau:
Trên mỗi luống gieo ươm, lập 3 ODB, mỗi ô có diện tích 1m2(1m x 1m), 2 ODB ở 2 đầu luống, 1 ô ở giữa luống Tổng số ODB điều tra tại khu vực nghiên cứu là 30 ODB Trong mỗi ODB tiến hành điều tra tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ
bị hại (R%) Kết quả được ghi vào các biểu mẫu sau:
Mẫu biểu 01 Tỷ lệ bị bệnh (P%)
Tên vườn ươm:………
Loài cây………
Tuổi cây :………
Ngày điều tra :………
Người điều tra :………
STT luống TT ÔDB Tên bệnh Tổng số cây trong ô (N) Số cây bị bệnh (n) Tỷ lệ bị bệnh (P%) - Sau đó tính tỷ lệ cây bị bệnh theo công thức : P% = 100
Trong đó : (P%) : là tỷ lệ bị bệnh
n: là số cây bị bệnh
N: tổng số cây điều tra
- Điều tra mức độ gây hại (R%) của bệnh trên cây Keo tai tượng được thực hiện như sau :
Trang 21Trong mỗi ô chọn ra 30 cây ngẫy nhiên để điều tra và phân cấp từng lá
của cây tiêu chuẩn phân cấp mức độ bị hại như sau :
Cấp hại % Diện tích lá bị hại
0 (không)
I (Hại nhẹ ) <25%
II ( Hại vừa ) 25- 50 % III ( Hại nặng ) 51 -75 % IV ( Hại rất nặng ) >75%
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 02 : Mẫu biểu 02 Điều tra mức độ gây hại (R%) Tên vườn ươm:………
Loài cây………
Tuổi cây :………
Ngày điều tra :………
Người điều tra :………
TT ODB Tên bệnh Số lá cây bị bệnh hại ở các cấp Mức độ bị hại (R%) 0 I II III IV Sau khi điều tra tiến hành tính mức độ bị hại theo công thức: 100 (%) 4 0 V N vi ni R i
Trong đó : R% Là mức độ bị hại
N : là tổng số lá điều tra trên một cây
V: Trị số cấp bệnh cao nhất (v=4)
ni: Số lá bị hại ở cấp hại i
Trang 22v: Trị số cấp hại i
Lấy mẫu : Chọn những lá bị bệnh điển hình, rồi cho mẫu vào túi nilon đã có
miếng bông thấm nước và buộc kín để giữ ẩm mang về phòng thí nghiệm để xác định vật gây bệnh
b, Mô tả triệu chứng
Quan sát trực tiếp các lá bị bệnh bằng mắt thường, xem xét các đặc điểm bên ngoài của mẫu bệnh như những biến đổi về màu sắc, hình dạng và kích thước vết bệnh, sự phân bố của vết bệnh trên cây… sau đó mô tả triệu chứng điển hình của mẫu lá bị bệnh
C, Chuẩn đoán nguyên nhân gây bệnh
Sau khi điều tra, thu thập được các mẫu lá bị bệnh cần bảo quản tốt, cho vào túi polyethylen để tránh hiện tượng dập nát, héo úa Sau đó đưa về phòng thí nghiệm Bộ môn bảo vệ thực vật xác định vật gây bệnh
Trong trường hợp mẫu bệnh đã hình thành cơ quan sinh sản của nấm thì ta
có thể lấy trực tiếp các cơ quan đó đưa lên kính hiển vi quan sát Để quan sát được bào tử nấm cơ quan sinh sản của vật gây bệnh ta tiến hành như sau:
Lấy lam kính lau sạch, nhỏ một giọt nước cất, dùng que cấy nấm cạo lấy cơ quan sinh sản trên bề mặt lá, cho lên lam kính, đậy lamen, cho lam kính lên bàn kính hiển vi, quan sát
Đối với bệnh không hình thành cơ quan sinh sản trên bề mặt lá, tôi tiến hành cắt mỏng phần lá bị bệnh, cho lên kính hiển vi quan sát, xác định nguyên nhân gây bệnh
Trường hợp mẫu bệnh chưa hình thành thể quả hoặc bào tử ,dùng phương pháp giữ độ ẩm trong hộp petri có đặt lông thấm nước ở đáy Tiến hành thấm nước vào bông vừa phải,để hai que gỗ vào hộp, trên hai que gỗ đó để lam kính