Vị trớ địa lớ và đặc điểm địa hỡnh cú ảnh hưởng như thế nào tới khớ hậu của miền Bắc và Đụng Bắc Bắc Bộ.. Phõn tớch tỏc động của đặc điểm dõn số nước ta đối với sự phỏt triển kinh tế - x
Trang 1Sở gd &đt Thanh hóa
Trờng THpt lê văn hu
_
đề thi thử tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2010
Mụn thi: Địa lí, Khối C
Thời gian làm bài: 180 phỳt, khụng kể thời gian phỏt đề
I phần chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
Cõu I (2,0 điểm)
1 Vị trớ địa lớ và đặc điểm địa hỡnh cú ảnh hưởng như thế nào tới khớ hậu của miền Bắc và Đụng Bắc Bắc Bộ
2 Phõn tớch tỏc động của đặc điểm dõn số nước ta đối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội và mụi trường
Cõu II (3,0 điểm)
1 Nờu những đặc điểm cơ bản của nền nụng nghiệp nước ta Phõn tớch những chuyển biến trong kinh tế
nụng thụn và giải thớch nguyờn nhõn của sự chuyển biến đú.
2 Đồng bằng sụng Hồng bao gồm những tỉnh, thành phố (tương đương cấp tỉnh) nào? Hóy phõn tớch
những điều kiện ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sụng Hồng.
Cõu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giỏ trị xuất nhập khẩu phõn theo nhúm hàng của nước ta năm 2000 và năm 2007
Đơn vị: Triệu USD
- Hàng cụng nghiệp nặng và khoỏng sản 5382,1 16646,7
- Hàng cụng nghiệp nhẹ và thủ cụng nghiệp 4903,1 20710,1
Nguồn : Niờn giỏm thống kờ Việt Nam năm 2008, NXB Thống kờ, 2009, trang 449 và 456
Anh (chị) hóy:
1 Vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện rừ nhất cơ cấu hàng xuất nhập khẩu phõn theo nhúm hàng của nước ta
năm 2000 và 2007.
2 Rỳt ra nhận xột từ biểu đồ đó vẽ.
II phần riêng (2,0 điểm)
Thớ sinh chỉ chọn làm một trong hai cõu (IV.a hoặc IV.b)
Cõu IV.a Theo chương trỡnh Chuẩn (2,0 điểm)
1 Nờu ranh giới của cỏc vựng cụng nghiệp ở nước ta theo quy hoạch của Bộ Cụng nghiệp (năm 2001).
2 So sỏnh hướng chuyờn mụn húa trong sản xuất nụng nghiệp của vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ và
Tõy Nguyờn.
Cõu IV.b Theo chương trỡnh Nõng cao (2,0 điểm)
1 Chứng minh rằng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ là vựng giàu tài nguyờn khoỏng sản bậc nhất nước ta.
2 So sỏnh hướng chuyờn mụn húa trong sản xuất nụng nghiệp của vựng Đồng bằng sụng Hồng và Đồng
bằng sụng Cửu Long
─── Hết ───
Thớ sinh khụng được sử dụng tài liệu Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm.
Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh:
Giỏo viờn: Hoàng Ngọc Tuyờn – THPT Lờ Văn Hưu – Tỉnh Thanh Húa 0977576596
Trang 2Së gd &®t Thanh hãa
Trêng THpt lª v¨n hu
_
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ THI THỦ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG 2010
Môn thi: §Þa lÝ, Khối C
Đáp án, thang điểm bao gồm có 6 trang
Giáo viên: Hoàng Ngọc Tuyên – THPT Lê Văn Hưu – Tỉnh Thanh Hóa 0977576596
Trang 3Câu Ý Nội dung Điểm
I phÇn chung cho tÊt c¶ thÝ sinh (8,0 điểm)
I
(2,0đ)
1 Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
1,0
- Vị trí địa lí:
+ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, đại bộ phận
nằm trong phạm vi từ 200B – 23023’B, giáp biển Đông và nằm trong khu vực gió mùa châu Á
+ Do vậy, khí hậu của miền là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, nhiệt độ trung bình năm >200C;
lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm; độ ẩm cao >80% Mùa hạ nóng, mưa nhiều,
chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới; mùa đông lạnh, ít mưa, chịu
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Đặc điểm địa hình:
+ Vùng núi Đông Bắc có địa hình đồi núi thấp với các cánh núi hình vòng cung, mở rộng về
phía Bắc, chụm lại ở phía Nam; vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng
+ Địa hình của miền tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc dễ dàng xâm nhập sâu vào toàn miền, đây là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc, hình thành nên một mùa đông lạnh nhất cả nước, nhiệt độ các tháng mùa đông dưới 180C, với nhiều hiện tượng thời tiết
đặc biệt
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường.
1,0
a Thuận lợi:
- Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, thuận lợi cho
sự phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động
- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ: tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, nguồn lao động bổ
sung lớn
b Khó khăn:
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Trên thực tế để tăng 1% dân
số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt 3 – 4% và lương thực phải tăng lên trên 4%
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển, dân số đông thì mức tăng dân số như
hiện nay vẫn là cao
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy, tạo nên mâu thuẫn giữa cung
và cầu
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ
- Đối với việc phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện
+ GDP bình quân đầu người thấp
+ Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
0,25
0,25
0,25
0,25
II
(3,0đ)
1 Nêu những đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nước ta Phân tích những chuyển
biến trong kinh tế nông thôn và giải thích nguyên nhân của sự chuyển biến đó.
1,5
Trang 4Giáo viên: Hoàng Ngọc Tuyên – THPT Lê Văn Hưu – Tỉnh Thanh Hóa 0977576596