Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học: a Kể tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.. b Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên
Trang 1ĐỀ THI THỬ TN THPT (NH: 2010 - 2011)
Môn: ĐỊA LÍ – K12
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH: (8 điểm).
Câu I: (3 điểm)
1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
b) Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước
2 Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta
Câu II: (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau :
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 1985- 2005
Đơn vị: nghìn ha)
a Tính tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước qua các năm
đã cho?
b Nhận xét về vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước
Câu III: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO
THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị : %)
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2005
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta và giải thích
II PHẦN RIÊNG: (2 điểm)
(Thí sinh chọn một trong hai câu IVa hoặc IVb.)
Câu IV(a): Chứng minh rằng phân bố dân cư không đều? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân bố
đó
Câu IV(b): Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta theo hướng công nghiệp
hoá và hiện đại hoá?
-HẾT -Lưu ý: Thí sinh được mang Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi.
Trang 2ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÍ K12 HKII (NH: 2010 - 2011)
Câu I
(3 đ)
Câu II
(2 đ)
Câu III
(3 đ)
1 a) Tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp
- Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai
- Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum
- Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai
- Chè: Lâm Đồng, Gia Lai
b) Những thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên
canh cây công nghiệp lớn
- Đất badan có tầng phân hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung
trên những mặt bằng rộng lớn,
- Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài
- Các cao nguyên xếp tầng với các độ cao khác nhau vì vậy khí hậu có sự
phân hóa theo độ cao nên Tây Nguyên có thể trồng cả cây công nghiệp
nhiệt đới và cận nhiệt
2 Thế mạnh tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực:
- Than: Than Antraxit ( Quảng Ninh) trữ lượng hơn 3 tỷ tấn Ngoài ra còn
có than bùn, than nâu
- Dầu khí: Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ
lượng vài tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ m3 khí
- Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là
bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn
- Nguồn thủy năng: Dồi dào, trữ năng thủy điện có thể đạt 30 triệu KW
Tiềm năng thủy điện tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và sông
Đồng Nai
a Bảng tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả
nước: (0,75điểm)
Đơn vị: %
Cả nước 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Đông Nam Bộ 31,5 32,5 76,6 65,9 63,5
b Vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su
của cả nước:
- Tỉ trong diện tích trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước không
ngừng tăng: 1985 chiếm 31,5%, năm 2005 chiếm 63,5 % diện tích cao su
cả nước
- Đây là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta.)
a) Vẽ biểu đồ:
Vẽ hai biểu đồ hình tròn Mỗi năm một biểu đồ
Yêu cầu:
- Vẽ hai vòng tròn có bàn kính bằng nhau hoặc năm sau lớn hơn năm
trước
- Chia tỷ lệ chính xác, đẹp
- Có tên biểu đồ, giá trị % của mỗi hợp phần, có chú giải
- Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0, 5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,5 đ
Trang 3IVa
(2 đ)
Câu
IVb
(2 đ)
b) Nhận xét và giải thích (1,5 điểm)
Từ năm 2000 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi:
+ Tỷ trọng khu vực nhà nước giảm 9,1%
+ Tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 6,7%
+ Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,4%
Nguyên nhân sự thay đổi là do chính sách đa dạng hóa và đa phương hóa
các thành phần kinh tế
Mật độ dân số: 254 người/km2 (2006) phân bố không đều
a/ Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225
người/km2 , gấp 5 lần cả nước
+ Miền núi: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số Tây Nguyên 89 người/km2,
Tây Bắc 69 người/km2
b/ Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
Nguyên nhân:
+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, đất,…
+ Điều kiện kinh tế xã hội: như sự phát triển công nghiệp, giao thông vận
tải,…
+ Lịch sử của quá trình định cư
- Tăng tỷ trọng khu vực II, giảm tỷ trong khu vực I Khu vực III chiếm tỷ
trọng cao nhưng chưa ổn định Năm 2005, lần lượt các khu vực I, II, III có
tỷ trọng là: 21,0%; 41,0%; 38,0%
- Xu hướng chuyển dịch là tích cực, nhưng vẫn còn chậm, chưa đáp ứng
yêu cầu giai đoạn mới
- Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng
+Khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành NN, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản Trong
nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, ngành chăn nuôi tăng
+Khu vực II: Công nghiệp chế biến có tỷ trọng tăng, công nghiệp khai thác
có tỷ trọng giảm Đa dạng hóa các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường,
nhất là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và có sức cạnh tranh
+Khu vực III: Tăng nhanh các lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng, phát
triển đô thị và các dịch vụ mới
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ