1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN THI VĂN 12

24 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản tuyên ngôn mở đầu bằng việc trích dẫn bản TNĐL của Mĩ và bản Tuyên ngôn nhân dânquyền của Pháp vì những lí do sau: - Bản tuyên ngôn có hàm chứa cuộc đối thoại của ngươ

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ QUÍ ĐÔN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT.

+ Truyện ngắn và ký, tiêu biểu : Một lần tới thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt, Nhật ký ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Vùng mo của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc.

+ Thơ ca : Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Lên núi của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Nhớ của Hồng Nguyên, Cá nước, Việt Bắc của Tố Hữu Kịch Bắc Sơn của Nguyễn Huy Tưởng, Chị Hoài của Học Phi.

* Chặng đường 1955 – 1964:

- Ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc bằng cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui, lạc quan tin tưởng; thể hiện tình cảm với miền Nam ruột thịt

- Tiêu biểu : Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công Hoan Sống mãi với thủ đô của Nguyễn Huy Tưởng, Viết về đề tài xây dựng CNXH : Sông Đà của Nguyễn Tuân, Bốn năm sau của Nguyễn Huy

Tưởng,

+ Thơ ca : Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên

+ Kịch : Ngọn lửa của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn của Đào Hồng Cẩm

* Chặng đường từ 1965 – 1975:

- Nội dung chủ đạo là đề tài chống Mĩ cứu nước Ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Những tác phẩm truyện, kí viết trong máu lửa của chiến tranh đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của quân dân miền Nam anh dũng

“Người mẹ cầm súng” của Nguyễn Thị, “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành

+ Truyện kí : Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, Ra trận, Máu và hoa của tố Hữu, Hoa ngày thường, chim báo bão của Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo của Chính Hữu, xuất hiện những

đóng góp của một số nhà thơ trẻ thời chống Mĩ như Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945- 1975.

- Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất

nước

- Nền văn học hướng về đại chúng

- Nền văn học sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

4 Nêu những nét khái quát của VHVN sau 1975 đến đầu thế kỉ XX.

+ Bước vào giai đoạn lịch sử mới nhưng văn học vẫn tiếp tục vận đông theo quán tính của nó trong khoảng mười năm Tình hình đó tạo nên một hiện tượng “lệch pha” giữa người cầm bút và công chúng văn học Điều đó đòi hỏi văn học giai đoạn này phải đổi mới

+ Tiêu biểu: Những người đi tìm tới biển của Thanh Thảo, Đường tới thành phố của Hữu Thỉnh, Trường ca sư đoàn của Nguyễn Đức Mậu, Đất trắng của Nguyễn Trọng oánh, Chiếc thuyền ngoài xa,

Co lau của Nguyễn Minh Châu, Hồn trương ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của

Xuân Trình

Trang 2

NGUYỄN ÁI QUỐC- HỒ CHÍ MINH.

1 Nêu những nét vắn tắt về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh

2 Nêu quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh.

- Hồ Chí Minh coi nghệ thuật là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng : Quan điểm này bộc lộ rõ trong Tuyên ngôn nghệ thuật :

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tưởng đọc thiên gia thi)

Sau này trong Thư gửi của hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ năm 1951,Người lại khẳng định : “Văn

hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”

- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn chương, Người coi tính chân thật

như một thước đo giá trị của văn chương nghệ thuật, miêu tả “cho hay” cho hùng hồn hiện thực đời sống Người nhắc nhở người nghệ sĩ “Nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc và đề cao sự sáng tạo, chớ gò bó họ vào khuôn làm mất vẻ sáng tạo”, viết cho dễ hiểu, cho “sâu sắc”, “có cốt cách dân tộc” thì

quần chúng mới thích đọc

- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định

nội dung và hình thức của tác phẩm văn học Người luôn tự đặt câu hỏi : “Viết cho ai?”(đối tượng)

“Viết để làm gì ?”( mục đích) Sau đó mới quyết định “Viết cái gì ?”(nội dung) và viết “Như thế nào”

(hình thức) Vì thế các sáng tac của Người chẳng những có tư tưởng sâu sắc nội dung thiết thực màcòn có hình thức nghệ thuật sinh động, phong phú

3 Nêu phong cách thơ văn Hồ Chí Minh

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.

1 Nêu hoàn cảnh sáng tác và mục đích, đối tượng của bản Tuyên Ngôn Độc Lập.

2 Giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản Tuyên Ngôn Độc Lập.

3 Nghệ thuật viết văn chính luận đặc sắc của Hồ Chí Minh trong bản Tuyên Ngôn Độc Lập.

- Kết cấu chặt chẽ: ba phần bổ sung, liên kết vững chắc với nhau để đi đến khẳng định chân lí: nướcViệt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập

- Hệ thống luận điểm logic, sắc sảo: mỗi ý lớn là sự hợp thành của nhiều ý nhỏ

- Lập luận khéo léo, đầy sức thuyết phục( khéo léo từ cơ sở pháp lí đến sự khẳng định nền độc lập củadân tộc Việt Nam)

- Giọng văn linh hoạt hùng hồn, đanh thép

- Ngôn ngữ chuẩn mực, chính xác, giàu tình cảm

- Biện pháp tu từ được sử dụng tinh tế, hợp lí, chân thực, xúc động

4 Hệ thống lập luận của bản Tuyên Ngôn Độc Lập.

Căn cứ vào lập luận của tác giả, có thể chia bản tuyên ngôn nghệ thuật ra làm ba phần Nội dungcủa mỗi phần có thể tóm tắt như sau:

a) Phần 1( từ đầu đến “đó là những lẽ phải không ai có thể được”)

Đưa ra tiền đề lí thuyết của bản tuyên ngôn làm cơ sở cho các luận điểm, cách lập luận của tácphẩm Tiền đề này phải là một chân lí lớn và có giá trị phổ biến, không ai có thể bác bỏ được

b)Phần 2 ( Tiếp theo đến “ Dân tộc đó phải được độc lập”):

- Lên án thực dân Pháp, bác bỏ luận điệu xảo trá của chúng nhằm hợp pháp hóa việc trở lại xâm lượcViệt Nam

+ Tội ác đối với nhân dân Việt nam

+ Tội phản bội đồng minh một cách hèn nhát

- Khẳng định quyền hưởng độc lập tự do của nhân dân Việt Nam, vì:

+ Từ năm 1940, Việt Nam trở thành thuộc địa của Nhật và Việt Minh cùng nhân dân ViệtNam dũng cảm đứng lên đánh phát xít Nhật, giành được chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa

+ Quyền độc lập cùa dân tộc Việt Nam phù hợp với nguyên tắc dân chủ, bình đẳng của Đồngminh ở hội nghị Tê- Hê- Răng và Cựu- Kim- Sơn

Trang 3

b) Phần 3( Đoạn còn lại): Kết luận nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, quyết chiếnđấu, hi sinh đến cùng để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.

5 Vì sao mở đầu bản Tuyên Ngôn Độc Lập , tác giả trích dẫn bản Tuyên Ngôn Độc Lập của Mĩ

và bản Tuyên Ngôn Nhân Quyền và Dân quyền của Pháp.

Bản tuyên ngôn mở đầu bằng việc trích dẫn bản TNĐL của Mĩ và bản Tuyên ngôn nhân dânquyền của Pháp vì những lí do sau:

- Bản tuyên ngôn có hàm chứa cuộc đối thoại của người với đế quốc Mĩ và thực dân Pháp Vì thế việctrích dẫn những danh ngôn của tổ tiên người Mĩ, người Pháp có ý nghĩa chặn đứng một cách khônkhéo sự phản bác của họ đối với bản tuyên ngôn: Họ không thể phủ nhận những danh ngôn của chính

tổ tiên họ

- Đó là những tư tưởng tiến của nhân loại và là những chân lí lớn không ai có thể bác bỏ được Bảntuyên ngôn lấy những chân lí ấy làm tiên đề để lập luận đã tạo nên tính vững chắc cho những lí lẽ củatác giả

- Bản tuyên ngôn đánh dấu sự chiến thắng của cách mạng tháng tám 1945 của Việt Nam, rất phù hợpvới nhiệm vụ của cuộc cách mạng giành độc lập của Mĩ (1776) và cuộc cách mạng dân chủ củaPháp(1789) Việc đặt ba bản tuyên ngôn trong quan hệ bình đẳng nhau đã tạo nên tư thế chính trị, vănhóa sang trọng cho bản tuyên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trước thế giới

- Từ quyền con người suy ra quyền độc lập dân tộc, đó chính là phát súng lệnh cho phong trào giảiphóng dân tộc ở các nước thuộc địa vào đầu thế kỉ XX

6 Người ta thường coi bài Đại Cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi và Tuyên Ngôn Độc Lập của

Hồ Chí Minh là hai áng “thiên cổ hùng văn”.Anh (chị) hãy nhận xét những điểm giống

nhau và khác nhau của hai tác phẩm trên về nội dung, hình thức thể loại và về ý nghĩa lịch sử.

So sánh bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh với bài Đại Cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi.

a) Chỗ giống nhau:

- Về nội dung: lên án tội ác của giặc, khẳng định chiến thắng của ta và tuyên bố độc lập

- Về đặc trưng thể loại: tính chính luận, thể hiện ở lập luận chặt chẽ, chứng minh chính nghĩa của ta và sự độc ác, hèn nhát của giặc

- Về giá trị lịch sử: Cả hai đều có thể gọi là những bản tuyên ngôn độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới, một thời đại mới cho đất nước

b) Chỗ khác nhau:

- Đại Cáo Bình Ngô ngoài yếu tố chính luận( dùng lí lẽ, lập luận lô gic) có sáng tạo hình tượng rất cụ thể, sinh động, đem đến cho người đọc những cảm xúc thẩm mĩ Đây là đặc điểm về thể loại của các tác phẩm thời trung đại với tình trạng văn sử triết bất phân( Văn học thuật, văn hành chính và văn hình tượng chưa có sự phân biệt rạch ròi)

- TNĐL là tác phẩm thời hiện đại nên có sự phân biệt rõ ràng về mặt thể loại: Đã là văn chính luận thì hoàn toàn dùng lí lẽ Tình cảm của tác giả, nếu có, chủ yếu ở chỗ mài sắc giọng văn đanh thép, hùng hồn

7 Vì sao có thể nói Tuyên Ngôn ĐộcLập là một văn bản chính luận nhưng vẫn giàu tính nhân bản?

- Nói qua các giá trị chính trị, lịch sử, pháp lí…

- Nội dung tính nhân bản:

+ Khẳng định quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc, quyền bình đẳng

của con người và của toàn dân tộc

+ Lên án tội ác đối với con người về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa

+ Xót xa trước những đau thương của nhân dân Việt Nam dưới ách đô hộ của thực dânPháp( dân ta chịu hai tầng xiềng xích… dân ta càng cực khổ, nghèo nàn… hơn hai triệu đồng bào ta bịchết đói…)

+ Đề cao những hành vi nhân đạo và khoan hồng của người Việt Nam đối với người Pháp + Lên án những hành vi hèn hạ, lật lọng của thực dân Pháp Khẳng định hành động dũng cảmđứng lên giành quyền sống cũng như quyết tâm giữ vững quyền độc lập tự do của con người ViệtNam

Trang 4

8 Tuyên Ngôn Độc Lập không chỉ hấp dẫn bởi nghệ thuật nghị luận mẫu mực mà còn lay động sâu sắc người đọc bởi tình cảm thắm thiết của tác giả Anh (chị) hiểu ý kiến trên như thế nào?

Lâu nay, khi phân tích tuyên ngôn độc lập, nhiều người chỉ khai thác phương diện nghệ thuật nghịluận mẫu mực mà coi nhẹ hoặc bỏ qua một phương diện quan trọng khác là nội dung tình cảm, chấtvăn của văn bản Chế Lan Viên sớm chú ý tới phương diện thứ hai này trong bài viết “Trời cao xanhngắt sáng tuyên ngôn”

* Phương diện thứ nhất: Nghệ thuật nghị luận mẫu mực

* Phương diện thứ hai: Về sức lay động của những tình cảm thân thiết của bản tuyên ngôn, nên chúý tới mấy ý chính sau:

- Thái độ căm phẫn của tác giả khi vạch trần tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta( chúng thihành …chúng lập ra…chúng thẳng tay…chúng ràng buộc…chúng dùng chúng cướp…chúng giữ độcquyền…chúng đặt ra…chúng không cho)

- Tình cảm xót thương của tác giả khi nói đến nỗi đau của dân tộc ta.( tắm những cuộc khởi nghĩa của

ta trong những bể máu…nòi giống ta suy nhược… dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêuđiều…)

- Tình cảm thiết tha, mãnh liệt; thái độ cương quyết, đanh thép khi nói đến quyền hưởng tự do,độclập…của nhân dân Việt Nam cũng như quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập dân tộc( sự thật là…sựthật là…chúng tôi tin rằng…quyết không thể không công nhận…một dân tộc gan góc…một dân tộc

đã gan góc…dân tộc đó phải được tự do!Dân tộc đó phải được độc lập)

- Bài văn toát lên khát vọng, ý chí mãnh liệt của tác giả và cũng là khát vọng muôn đời của dân tộc ta

- Tất cả những tình cảm trên được bộc lộ qua một giọng văn đặc biệt: khi thì nồng nàn thiết tha, khithì xót xa thương cảm, khi thì hừng hực căm thù, khi thì hào sảng khích lệ…

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ DÂN TỘC.

Phạm Văn Đồng

1 “ Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta có nhìn thì mới thấy và càng nhìn thì càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy ”, theo anh

(chị) cần nêu và làm rõ những ý chính nào?.

Cần làm rõ hai ý cơ bản sau đây

a) Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao sáng, nhưng đó là thứ ánh sáng không dễ nhận ra, “con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy”, là bởi:

- Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu có thể còn nhiều chỗ thô mộc, không thật giống với, “ hòn ngọc đã qua tay người thợ thiên tài” như bản dịch Chinh phụ ngâm, trong truyện Kiều trước đó, hoặc trong thơ

của Nguyễn Khuyến, của Tú Xương sau đó Chính tác giả Phạm văn Đồng cũng thừa nhận: Tác phẩm

của Nguyễn ĐìnhChiểu -như Lục Vân Tiên chẳng hạn- Có “đôi chỗ sơ sót về văn chương”.

- Về nội dung tư tưởng cũng như về hình thức nghệ thuật, tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu còn cóchỗ xa lạ, làm cho người đọc nhiều khi cảm thấy khó hiểu khô khan Tác giả bài văn đã không phủ

nhận, cũng không né tránh sự thật đó , khi ông viết những câu như: “Tất cả những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”.

- Đấy là những lí do khiến ánh sáng của “ngôi sao” Nguyễn Đình Chiểu trên bầu trời văn nghệ không phải lúc nào và với ai cũng đều dễ thấy Học sinh cho rằng không cần thiết dạy “Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu vì các tác phẩm đó xa lạ với giới trẻ ngày nay rõ ràng là lệch

lạc, sai lầm Tác phẩm này nói chung là khó nhưng không phải là không thể hiểu được

b) Nhưng điều nói trên không thể che mờ chân lí: Nguyễn Đình Chiểu là “vì sao có ánh sáng khác thường”, “và càng nhìn càng thấy sáng”, cò thể khẳng định chắc chắn điều đó là bởi:

- Những ngôi sao sáng chói trong bầu trời văn học dân tộc và nhân loại luôn là “người thư kí trung thành của thời đại” Tác phẩm của họ được coi là những “tấm gương” phản chiếu chân thật diện mạo của cuộc sống và con người trong thời đại đó.Nguyễn Đình Chiểu cũng là một nhà văn như thế: “Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bĩ của nhân dân Nam Bộ”, đã “ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhưng vĩ đại”.

Trang 5

- Những ngôi sao sáng của văn học luôn giúp người đọc từ chỗ nhận ra và yêu quí lẽ sống đẹp đẽnhất của thời đại, biết tham gia vào cuộc đấu tranh vì một lí tưởng chân chính và cao quí của đất nước

và con người Về mặt này, Nguyễn Đình Chiểu cũng không là ngoại lệ: “Không phải ngẫu nhiên mà thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, một phần lớn là những bài văn tế, ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận trung với nước, và than khóc những người liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân”;

“Nguyễn Đình Chiểu cũng như các nhiều bậc hiền triết phương Đông hoặc phương Tây, vẫn để lại cho đời sau những điều giáo huấn đáng quý trọng; Các nhân vật của Lục Vân Tiên: Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Tiểu đồng, là những người đáng kính, đáng yêu, trọng nghĩa, khinh tài, trước sau một lòng, mặc dầu khổ cực, gian nguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn”.

Nguyễn Đình Chiểu đã nêu cao hai trong số các tình cảm tốt đẹp và lớn lao nhất của con người:yêu nước và thương dân Ông đã dùng ngòi bút để chiến đấu cho lẽ phải, và với ông, lẽ phải chỉ có thểgắn liền với đất nước và nhân dân

- Đã là sao sáng trong văn học thì tác phẩm không thể không có giá trị nghệ thuật cao Như đã nói ởtrên, về mặt hình thức văn chương, tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu không tránh khỏi ít nhiều hạn chế.Nhưng những hạn chế đó không ngăn tác giả viết nhiều câu văn, câu thơ hay trong truyện Lục Vân

Tiên, tác phẩm được đánh giá là “bản trường ca thật hấp dẫn từ đầu đến cuối” Hoặc trong Xúc Cảnh, bài thơ đẹp tựa “những đóa hoa, những hòn ngọc rất đẹp” Và nhất là trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Ở đó, “ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn đình Chiểu đã diễn tả thật là sinh động và não nùng, cảm tình của dân tộc đối với người chiến sĩ của nghĩa quân, vốn là người nông dân, xưa kia chỉ quen cày cuốc, bỗng chốc trở thành người anh hùng cứu nước”.

2.Nêu thật ngắn gọn cảm hứng chung của bài viết và phác thảo trình tự lập luận của Phạm văn Đồng trong tác phẩm này.

- Cảm hứng chung: ngợi ca cuộc đời và khẳng định giá trị văn chương Nguyễn Đình Chiểu

- Trình tự lập luận:

+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu khi đặt trong hoàn cảnh cụ thểcủa lịch sử lúc bấy giờ

+ Chứng minh bằng cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu qua việc tái hiện cuộckháng chiến hào hùng của dân tộc và phân tích sự phản ánh hiện thực đó trong thơ văn của ông

+ Khẳng định giá trị nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: lối viết giản dị, mộc mạc, gần gũivới quần chúng nên có sức truyền bá lớn

THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚ PHÒNG CHỐNG AIDS, 1- 12- 2003 ( Cô- Phi-An - Nan)

1.Xác định vấn đề trọng tâm mà bản thông điệp hướng tới.

“Chúng ta phải có những nỗ lực cao nhất để ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS trên cơ sở tinh thần trách

nhiệm, tình thương yêu và ý thức tự bảo vệ cuộc sống của mình”

2.Anh (chị) hiểu thế nào về câu sau cùng của bản thông điệp: “Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn”.

- Mọi thứ đều trở thành những lời hô hào suông, không có ý nghĩa thúc đẩy hành động, nếu bản thânmỗi người không biết tự kiểm điểm một cách sâu sắc để xem mình đã hiểu thế nào về đại dịchHIV/AIDS, đã làm gì để ngăn chặn nó, để giúp đỡ những người mắc bệnh, để tự bảo vệ mình…

- Sự thành bại của mọi chương trình hành động có tầm quốc tế, quốc gia đều xuất phát từ ý thức,lương tâm và trách nhiệm của mỗi cá nhân sống trên trái đất này

3.Anh (chị) có suy nghĩ gì về trách nhiệm và khả năng đóng góp của mình cho cuộc chiến chống lại HIV/AIDS sau khi tiếp nhận bản thông điệp của Cô- Phi- A- Nan.

TÂY TIẾN – Quang Dũng.

1 Chép lại bài thơ và nêu hoàn cảnh sáng tác.

2 Chú ý phân tích từng đoạn thơ

3.Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? Phân tích, so

sánh Tây Tiến với bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu để làm rõ bút pháp đó.

Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ Tây Tiến là bút pháp lãng mạn, khác với bút pháp hiệnthực của Chính Hữu trong bài thơ Đồng Chí

Trang 6

Bút pháp trong thơ thường quy định bởi hai yếu tố: bản chất của hồn thơ và tính chất của đối tượngmiêu tả

- Chính Hữu là một hồn thơ mộc mạc, bình dị, thơ ông hướng tới người nông dân mặc áo lính, họ ra đitừ những làng quê nghèo khó của đất nước, do đó bút pháp hiện thực rất thích hợp để thể hiện hìnhtượng người chiến sĩ này.Bút pháp hiện thưc chủ yếu tố đậm cái hàng ngày, cái thường thấy, cái bìnhthường

+ Miêu tả vẻ ngoài của người chiến sĩ như trong đời sống thực của cuộc kháng chiến đầy giankhổ thiếu thốn: “Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày”

+ Biểu hiện nỗi nhớ với những hình ảnh thực, gắn với tâm trạng người nông dân chất phát: Ruộng nương anh gởi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gó lung lay

Giếng nước gốc đa

Nhớ người trai làng ra lính

- Còn Quang Dũng là một hồn thơ hào hoa và lãng mạn Lính Tây tiến cũng là những con người nhưthế, phần lớn họ là người Hà Nội, mang đậm chất hào hoa, lãng mạn của những chàng trai kinhthành.Do đó, bút pháp lãng mạn mà Quang Dũng sử dụng rất thích hợp để miêu tả hình tượng ngườichiến sĩ này Bút pháp lãng mạn chủ yếu tô đậm, nhấn mạnh ở cái đặc biệt, cái khác thường, cái phithường

+ Vẻ ngoài của người chiến binh Tây tiến được miêu tả bằng những chi tiết gây ấn tượng mạnhmẽ:

“Tây tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùng”

+ Biểu hiện nỗi nhớ với vẻ đẹp thơ mộng của người con gái nơi thành phố quê hương

“Đêm mơ Hà Nội bóng kiều thơm”

4.Phân tích tính chất lãng mạn và bi tráng trong hình ảnh người lính Tây Tiến ở đoạn 3.

* Chất lãng mạn thể hiện ở:

- Ngoại hình đậm vẻ khác thường, thể hiện sự kiêu hùng ‘không mọc tóc”, “xanh màu lá”, “dữoai hùm.”

- Tâm hồn lãng mạn giàu mơ mộng, khát khao hướng về vẻ đẹp hào hoa của Hà Nội

“Mắt trừng gởi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

- Chất lãng mạn còn ở khí phách hào hùng của tuổi trẻ

“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

- Vẻ bi tráng còn được thể hiện ở hình ảnh “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”.Tiếng gầm của

dòng sông chứa đựng cả nỗi đau và sức mạnh, nó cũng là tinh thần và tâm trạng của người lính tronggiờ phút vĩnh biệt đồng đội của mình

5 Cảm nhận của anh (chị) về bốn câu thơ được cho là tuyệt bút của Quang Dũng trong bài thơ

Tây Tiến.

Dốc lên khúc khuỷu đốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thức lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Một bức tranh thể hiện cái hùng vĩ, hiểm trở và dữ dội của núi rừng Tây bắc.Tranh được vẽ bằnghình ảnh và âm thanh

Trang 7

- Câu thứ nhất: thủ pháp đối lập được khai thác triệt để Lên cao rồi xuống sâu, gập ghềnh, khúckhuỷu, lắng nghe như tiếng thở nặng nhọc của người lính trên đường hành quân.

- Câu thứ hai đầy tưởng tượng với những hình ảnh, chữ dùng rất bạo Người lính dường như đi trênmây, trèo lên lưng mây, mũi súng chạm tới đỉnh trời Chữ ngửi được xem là nhãn tự, có sức biểu hiệncao

- Câu thứ ba vẽ bằng thủ pháp đối lập, một đường gấp khúc diễn tả hai bên dốc núi gần như thẳngđứng nhìn lên rất cao, nhìn xuống rất sâu

- Câu thứ tư thì toàn thanh bằng.Có thể tưởng tượng người lính hành quân nơi lưng chừng núi, tạmdừng chân và phóng ngang tầm mắt ra xa để thấy nhà ai đó thấp thoáng chơi vơi ẩn hiện qua mộtkhông gian mịt mùng sương rừng mưa núi

- Ngày xưa Tản Đà có hai câu thơ gần như thế Câu trước uất nghẹn với nhiều thanh trắc, câu sau toànthanh bằng như một tiếng thở dài:

Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương

Điều khác ở đây là Tản Đà thì tả cảnh, còn Quang Dũng thì vẽ cảnh

TỐ HỮU.

1 Các chặng đường thơ Tố Hữu

2 Nêu phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

VIỆT BẮC –Tố Hữu

1 Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Việt Bắc.

2 Phân tích các đoạn thơ sau:

a.20 câu đầu: Mình về mình có nhớ ta

………

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa

b.Câu 25- 42: Con người và cảnh sinh hoạt ở chiến khu Việt Bắc

Nhớ gì như nhớ người yêu

………

Chày đêm nện cối đều đều suối xa

c Câu 43- 52: Vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc

Ta về, mình có nhớ ta

………

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

Đoạn thơ gồm mười câu tập trung tả vẻ đẹp của Việt bắc qua những hình ảnh về “hoa vàngười”

- Hai dòng mở đầu như những câu mở đoạn, định hướng khai triển cho cả đoạn: “Ta về tanhớ những hoa cùng người”.Tám cây tiếp theo chia thành bốn cặp lục bát đều đặn, dựng lênbốn bức tranh đẹp như một bộ tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc

- Cũng là thiên nhiên Việt bắc, nhưng nhờ sự quan và tình cảm yêu mến, nhà thơ đã tái hiện

và tạo dựng được những vẻ đẹp khác nhau Mỗi bức tranh là một vẻ đẹp với hình ảnh, màusắc và đường nét riêng Điều đáng nói ở đây là cảnh luôn gắn bó với người, hình ảnh và sinhhoạt của con người làm cho cảnh thiên nhiên không hoang vắng mà trở nên sinh động, gầngũi, dù vẫn là vẻ đẹp rất nguyên sơ

- Câu 3,4: Nổi bật trên màu xanh lam của núi rừng là màu đỏ tươi của hoa chuối rừng, làmcho màu sắc của rừng núi không đơn điệu Nếu màu đỏ tươi của hoa chuối là điểm sáng và

ấm của thiên nhiên núi rừng, thì ánh lấp loáng phản chiếu tia nắng trên con dao gài thắt lưngcủa người đi rừng lại là chi tiết sống động nhất của bức tranh đèo cao ở câu thơ thứ hai

- Câu 5, 6: Là bức tranh rừng núi mùa xuân mà nổi bật là màu trắng của hoa mơ, tao thànhgam màu sáng, trong trẻo của bức tranh Trên cái nền đó, là hình ảnh con người với công việc

và động tác cũng rất đẹp, gợi chất thơ: người đan nón với động tác khéo léo, nhẹ nhàng

“chuốt từng sợi giang”

Trang 8

- Câu 7,8: Là bức tranh mùa hè với sự phối hợp màu sắc và âm thanh: “ve kêu rừng phách dổvàng” Trên đó là hình ảnh rất gợi cảm, dễ thương của con người miền núi: “cô gái hái măngmột mình”.

- Câ 9, 10: Là bức tranh đẹp của mùa thu với ánh trăng dịu dàng, trong trẻo, thanh bình.Trong cảnh trăng rừng trung thu rất nên thơ, ngân lên tiếng hát ân tình của người Việt bắc, vàđó cũng là khúc hát ân tình của chính nỗi lòng tác giả

d.Câu 53- 62: Nhớ khi giặc đến giặc lùng

………

Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà

đ.Câu 63- 70: Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến

Những đường Việt Bắc của ta

………

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

3 Sử dụng lối kết cấu đối đáp và sáng tạo hai nhân vật mình- ta, tác giả đã đạt hiệu quả

như thế nào trong việc biểu hiện tình cảm,cảm xúc ở bài thơ Việt Bắc?

- Lối kết cấu đối đáp trong ca dao đã được vận dụng hết sức thích hợp vào bài thơ Việt Bắc Kếtcấu ấy giúp nhà thơ tạo được không khí tâm tình để hai nhân vật trữ tình( người ở lại và người ra

đi, đồng bào Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến) có thể giải bày tâm sự, trò chuyện, hỏi đáp,trao gửi tình cảm.Nhưng đối đáp ở đây thực chất là cùng thể hiện một nỗi niềm, để khắc sâu thêmmột tình cảm thống nhất giữa người ở và kẻ về, giữa nhân dân với cách mạng Vì thế đối đáptrong bài thơ là sự hô ứng, đồng vọng của cả hai phía

- Cặp đại từ xưng hô mình- ta được dùng trong những lời tâm tình của người Việt.

Có khi mình để chỉ ngôi thứ nhất: “Giật mình mình lại thương mình xót xa”( Truyện Kiều)

Có khi để chỉ ngôi thứ hai, chỉ một người nào đó:

Mình về mình có nhớ chăng

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười ( ca dao)

Cặp đại từ mình- ta thường được dùng trong những mối quan hệ thân tình, thể hiện sự gắn bókhăng khít: “Mình với ta tuy hai mà một.”( ca dao)

Ở bài thơ này, Tố Hữu dùng cặp đại từ mình- ta để gợi không khí ca dao, làm cho tình cảm

giữa người ra đi và người ở lại, giữa người cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm gần gũi, thân mật,tự nhiện, chân tình Cặp đại từ này được Tố Hữu sử dụng rất biến hóa với sự chuyển nghĩa hếtsức linh hoạt:

+Mình về mình có nhớ ta ( mình: người cán bộ, ta: người Việt Bắc)

+Ta về, mình có nhớ ta ( ta: người cán bộ, mình người Việt bắc)

+ Mình đi mình lại nhớ mình( mình, hai từ đầu: người cán bộ, từ cuối: cả người cán bộ và ngườiViệt Bắc)

+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây ( ta: gần như chúng ta: cả người cán bộ và người Việt Bắc)

- Cách sử dụng đại từ như thế thể hiện sự hòa quyện, gắn bó thắm thiết, không thể tách rời, đầy ânnghĩa thủy chung giữa người kháng chiến với nhân dân, đất nước

4.Bài thơ Việt Bắc có phong vị dân gian.

Trước hết, cần hiểu phong vị dân gian là gì? Phong vị thường được hiểu như là nét riêng, đặcđiểm riêng, tạo nên sắc thái riêng có sức hấp dẫn của một sự vật hiện tượng.Phong vị dân giancủa một bài thơ là chất ca dao, dân ca trong bài thơ đó, tạo nên sắc thái riêng của bài thơ Phong

vị ấy được tạo thành từ chất liệu hình ảnh, các mô típ, ngôn từ, lối diễn đạt…gần gũi với ca dao,hoặc lấy thẳng từ ca dao Nhưng phong vị được tạo nên không chỉ bằng chất liệu hình thức, màquan trọng hơn là tâm hồn, điệu cảm xúc của tác giả có sự gặp gỡ, tiếp nối với truyền thống cadao, dân ca

Ở bài Việt Bắc của Tố Hữu phong vị dân gian được thể hiện ở các yếu tố sau:

- Cách kết cấu theo lối đối đáp của ca dao, dân ca, đặc biệt là ca về đề tài tình yêu đôi lứa

- Nhiều hình ảnh gần gũi với ca dao hoặc được gợi ra từ những hình ảnh của ca dao, với cáchbiểu đạt quen thuộc của dân gian

Trang 9

+ “Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn”

+ “Nước trôi lòng suối chẳng trôi

Mây đi mây lại có hồi về non”

+ “Đá mòn nhưng dạ chẳng mòn”

+ “Mái đình, cây đa”…

- Ngôn ngữ, các biện pháp chuyển nghĩa, cách miêu tả, biểu cảm ở nhiều chỗ phảng phất hoặcđậm chất ca dao

+ Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng măng mai để già

+ Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

+ Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu

- Nhưng phong vị dân gian của bài thơ Việt bắc còn ở chiều sâu của tình cảm, cảm xúc, ở điệutâm hồn nhà thơ Nghĩa tình sâu nặng thủy chung, gắn bó giữa cách mạng và nhân dân, giữa người cánbộ và đồng bào Việt Bắc, giữa nhân dân với lãnh tụ, giữa hiện tại với quá khứ… trong bài thơ đã gặp

gỡ và tiếp nối truyền thống coi trọng nghĩa tình, thủy chung của dân tộc, đã được thể hiện sâu đậmtrong ca dao, dân ca

5 Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”.Anh

(chị) hiểu nhận xét đó như thế nào?

- Thơ trữ tình chính trị không quan tâm đến cuộc sống và những tâm tình riêng của cá nhân màthường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sốngcòn của cả dân tộc, một đất nước Đối với Tố Hữu, một nhà thơ cách mạng, ý nghĩa của hoạt động thơ

ca là hướng đến thực hiện những nhiệm vụ chính trị.Cũng chính Xuân Diệu viết: “Đối với một đất nước ngót một trăm năm mất nền độc lập, thì thơ chính trị để giải phóng dân tộc và con người có một

vị trí quan trọng khác thường; chính trị đúng đắn là sự sống của chúng tôi, là cốt lõi của tâm trí của chúng tôi, giúp chúng tôi từ cõi chết bước lên đường sống”.

- Có điều thơ chính trị thường khô khan, rất dễ biến thành lời kêu gọi, hô hào,mang tính ápđặt.Nhưng với Tố Hữu, những vấn đề chính trị đã được chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm,tất cả đều đậm chất trữ tình, đó là lời nhắn nhủ, trò chuyện, tâm sự chan chứa niềm tin yêu với đồngbào, đồng chí, tác động mạnh mẽ tới người đọc, người nghe

- Có thể chứng minh nhận định của Xuân Diệu bằng những bài thơ đặc sắc, thể hiện nổi bật đặcđiểm trữ tình chính trị như: Từ ấy, Huế tháng tám,Việt Bắc, Bác ơi!

6 Tố Hữu từng quan niệm “Thơ là chuyện đồng điệu.Thơ là tiếng nói đồng ý và đồng tình, tiếng nói đồng chí” Quan niệm trên đây đươc thể hiện như thế nào trong những bài thơ của Tố

Hữu mà anh (chị) đã đọc.

Có hai ý quan hệ chặt chẽ với nhau:

- “Thơ là một điệu hồn đi tìm những tâm hồn đồng điệu”: Tố Hữu cũng quan niệm thơ là tiếng nói

của tâm hồn, gốc của thơ là ở tình cảm, cảm xúc.Nhưng điều mà nhà thơ muốn nhấn mạnh là tâm hồn

ấy không phải nhằm hướng vào chính mình mà hướng đến những tâm hồn khác để tìm sự đồng cảm,đồng điệu Như vậy, nói cách khác thơ là từ trái tim đến với trái tim

- “Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng tình, tiếng nói đồng chí”: đây là sự phát triển đầy đủ hơn, rõ hơn của

quan niệm được nêu trong ý thứ nhất “Đồng ý, đồng tình” là biểu hiện đầy đủ của sự “đồng điệu” vàcao nhất của sự đồng điệu đó là “Đồng chí” Đây là quan niệm của Tố Hữu về thơ cách mạng vớicông chúng của mình- những người đồng chí cùng mục đích, lí tưởng

Thơ Tố Hữu thể hiện rõ ràng quan niệm nói trên của nhà thơ

- Tố Hữu là nhà thơ của lí tưởng cộng sản, của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của cách mạng

và con người cách mạng Thơ Tố Hữu luôn hướng đến đồng chí, đồng bào- những người cùng chungmục đích, lí tưởng, để kêu gọi, giãi bày tâm sự, chia sẻ mọi vui buồn

- Thơ Tố Hữu có giọng điệu tâm tình, giọng của tình thương mến.Trong thơ ông thường xuất hiệnnhững đối tượng trữ tình để cái tôi của nhà thơ trò chuyện, kêu gọi, động viên hay ngợi ca Cũng vì

Trang 10

thế mà trong thơ xuất hiện rất nhiều những lời hô gọi( bạn đời ơi, hỡi người bạn, đi đi em, bầm ơi,Bác

ơi, đất nước ta ơi…)

( Học sinh cần làm rõ các ý trên bằng các bài thơ đã học hoặc đã đọc)

ĐẤT NƯỚC- Nguyễn Khoa Điềm.

1 Anh (chị) hãy trình bày cảm nhận về Đất nước của NKĐ trong đoạn trích Đất nước.

- Đất nước, trước hết được cảm nhận từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và cũng bình dị nhấttrong đời sống vật chất và tinh thần của con người: Gắn với những câu chuyện cổ tích , với trầu cau,sự lam lũ tảo tần, tình nghĩa thủy chung…

- Đất nước còn được cảm nhận từ phương diện địa lí và lịch sử gắn với huyền thoại về Lạc long Quân

và Âu Cơ, về đất tổ Hùng Vương…Tất cả gợi lên thời gian đằng đẵng và không gian mênh mông củalịch sử và truyền thống dân tộc

- Đất nước còn được cảm nhận như sự thống nhất giữa các yếu tố lịch sử, địa lí, qua các khía cạnh vănhóa, phong tục, truyền thống( mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, giữa thế hệ này với thế hệkhác)

- Đỉnh cao của cảm xúc trữ tình, cũng là điểm hội tụ tư tưởng cốt lõi là tư tưởng đất nước của nhândân

+ Mỗi một địa danh của thiên nhiên trên đất nước này đều gắn với một tâm hồn, một số phận Sốphận gởi trong những danh lam, làm cho những danh lam sống mãi trong tâm thức của chúng ta + Đất nước còn gắn với công lao của những người vô danh bình dị, những người không ai nhớ mặtđặt tên

Cảm nhận về đất nước của Nguyễn Khoa Điềm là sự phát hiện mới mẻ, góp phần làm sâu sắc thêmnhững ý niệm về đất nước của thơ ca thời chống Mĩ

2 Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ:

Khi ta lớn lên Đất nước đã có rồi

………

Đất nước có từ ngày đó

Gợi ý:

a Đất nước gắn liền với một nền văn hóa lâu đời của dân tộc

- Gắn với những câu chuyện cổ tích, với ca dao…

- Gắn với truyền thống văn hóa, phong tục của người Việt( miếng trầu bà ăn)

b Đất nước lớn lên trong đau thương và vất vả cùng với những cuộc trường chinh không nghĩ của conngười

- Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm gắn với hình ảnh cây tre- biểu tượng cho sức sống bấtdiệt của dân tộc

- Những sự lam lũ, gian nan của cha, của mẹ

c Đất nước gắn với những con người sống ân nghĩa, thủy chung

d Đoạn thơ đậm đặc chất liệu của văn hóa dân gian Cùng với những hình ảnh giàu sức gợi cảm, gợiđược chiều sâu của không gian, thời gian, của lịch sử và văn hóa với những thăng trầm của dân tộc Giọng điệu thơ tâm tình tha thiết, trầm lắng, trang nghiêm

3 Cảm nhận của anh( chị) về đoạn thơ:

Đất là nơi anh đến trường

- Đất nước gắn với không gian địa lí mênh mông, gắn với chiều dài của thời gian lịch sử

- Đất nước hiện hữu trong sức mạnh đoàn kết của dân tộc

-Nghệ thuật thể hiện qua giọng thơ trữ tình- chính luận sâu lắng, cách dùng từ ngữ, hình ảnh

4.Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ:

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

………

Trang 11

Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân

Gợi ý:

- Nhân dân sáng tạo nên mọi giá trị vật chất và tinh thần cho đất nước, đó là công lao vĩ đại của nhândân( hình ảnh cụ thể và giàu sức gợi cảm: hạt lúa, ngọn lửa, giọng nói, tên làng, tên xã…)để khẳngđịnh vai trò, công sức, trí tuệ, tâm huyết của bao thế hệ con người Việt Nam trong quá trình giữ nước

và dựng nước

- Nhân dân đóng vai trò chủ thể trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước tạo nên ruộng đồng, bờbãi phì nhiêu cho thế hệ sau “trồng và hái trái”… Họ đánh đuổi giặc ngoại xâm và nội thù để giữ gìnđộc lập, tự do cho quê hương đất nước

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ hình ảnh

- Đoạn thơ là bức tượng đài kì vĩ, ca ngợi vai trò chủ thể của nhân dân trong sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước

5 Anh (chị) có suy nghĩ gì về nhận xét sau: Ở phần cuối, tư tưởng “Đất nước của nhân dân” đã

thể hiện tập trung sự cảm nhận tính cách con người Việt nam ?

- Khi suy nghĩ về văn hóa, địa lí, lịch sử bằng tư tưởng “Đất nước của nhân dân”, Nguyễn Khoa Điềm

đã ít nhiều gợi được tính cách của con người Việt nam, những con người bình dị, thầm lặng đã tạodựng nên đất nước này Điều ấy đã dồn nén , hội tụ thành đỉnh cao cảm xúc và suy tưởng trữ tìnhtrong đoạn thơ cuối:

Để đất nước này là đất nước của nhân dân

………

Đi trả thù mà không sợ dài lâu

- Câu thơ “Đất nước của nhân, đất nước của ca dao thần thoại”, với hai vế song song, đồng đẵng là

một cách định nghĩa về đất nước thật giản dị mà độc đáo: đất nước của nhân dân, Đất nước được tạonên bởi sức mạnh và tình nghĩa của nhân dân Muốn hiểu đất nước phải hiểu nhân dân

- Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của nhân dân có thể tìm thấy trong văn hóa tinh thần của nhân dân: Đó

là văn hóa dân gian( thần thoại, cổ tích, ca dao, dân ca…)

- Trong kho tàng ca dao, nơi kết đọng và lưu giữ bền vững nhất những giá trị tinh thần của nhân dân,Tác giả chỉ chọn ba câu tiêu biểu để nêu bật ba đặc điểm quan trọng trong tính cách truyền thống củanhân dân:

+ Rất say đắm trong tình yêu cho nên biết “yêu em từ thưở trong nôi”

Yêu em từ thưở trong nôi

Em nằm em khóc, anh ngồi anh ru.( Ca dao)

+ Hết sức quí trọng tình nghĩa cho nên “Biết quí công cầm vàng những ngày lặn lội”

Cầm vàng mà lội sang sông

Vàng rơi không tiếc, tiếc công cầm vàng (Ca dao)

+ Vô cùng quyết liệt trong căm thù và chiến đấu cho nên “Biết trồng tre đợi ngày thành gậy Đi trảthù mà không sợ dài lâu”

Thù này ắt hẳn dài lâu

Trồng tre thành gậy, gặp đâu đánh què ( ca dao)

- Đó là những nét truyền thống đẹp đẽ nhất của nhân dân, những phẩm chất đặc trưng nói lên tâm hồn,tính cách và bản lĩnh của dân tộc Việt Nam trong suốt trường kì lịch sử, tất cả tạo nên gương mặt mộtĐất nước tình nghĩa mà anh hùng, hiền hòa mà bất khuất

6.Nhận xét vắn tắt nét độc đáo trong nghệ thuật biểu hiện của đoạn trích Đất Nước.

- Đoạn trích tự nó chia làm hai phần lớn, mỗi phần trả lời những câu hỏi nhất định ngầm ẩn sâu xatrong mạch thơ: Đất nước có từ bao giờ? Cội nguồn từ đâu? Đất nước là gì? Đất nước của ai? Ai làmnên đất nước? Tất cả liên kết với nhau thành hệ thống rất chặt chẽ Đấy là nét độc đáo trong kết cấu bềmặt của đoạn trích, nó thể hiện một nét tìm tòi đầy trí tuệ của Nguyễn Khoa Điềm

- Nét độc đáo trong chất liệu nghệ thuật: Để cụ thể hóa kết cấu và nêu bật chủ đề tư tưởng, tác giả đã

sử dụng rộng rãi và sáng tạo các chất liệu văn hóa dân gian, tục ngữ, thành ngữ, ca dao, dân ca, huyềnthoại, truyền thuyết, truyện cổ tích cho đến phong tục tập quán và sinh hoạt hàng ngày Điều đó tạocho đoạn trích một không gian nghệ thuật riêng, hết sức quen thuộc, gần gũi mà lại kì diệu, bay bổng.Đấy là không gian nghệ thuật kết tinh tâm hồn và trí tuệ của nhân dân

Trang 12

- Nét độc đáo trong bút pháp thể hiện: Đó là bút pháp trữ tình- chính luận Những lí lẽ sắc sảo thể hiệnqua hình ảnh gợi cảm, giọng thơ sôi nổi thiết tha.

- Độc đáo ở hình thức thơ: Mượn hình thức trò chuyện tâm tình với một người con gái yêu thương quanhững dòng thơ tự do, nhạc điệu linh hoạt, phóng túng, đoạn trích như một tùy bút bằng thơ gây ấntượng sâu sắc, tác động manh mẽ vào cảm nghĩ của người đọc

7 Nêu xuất xứ và mục đích sáng tác trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.

ĐÀN GHI TA CỦA LOR- CA – Thanh Thảo

1.Đoạn 1: Hình ảnh Lorca được tác giả giới thiệu như thế nào? Có điều gì độc đáo đáng chú ý?

2 Đoạn 2: Cái chết của Lorca được khắc họa bằng những chi tiết nào? Cảm nhận của người đọc

về cái chết ấy?

3.Cảm nhận của anh (chị) khi đọc đoạn thơ:

Không ai chôn cất tiếng đàn

………

Long lanh trong đáy giếng

Đây là đoạn thơ có ý tứ sâu xa, nhiều cách hiểu khác nhau

- Niềm thương xót và tiếc nối cho những cách tân nghệ thuật của Lorca không có người tiếp tục

- Sự tiếc nối cho nền nghệ thuật Tây Ban Nha vắng thiếu, không có người dẫn đường “như co mọc hoang”

- Khát vọng nghệ thuật Lorca như tiếng đàn sống mãi, không thể chôn cất

- Dù bọn phát xít giết được Lorca, nhưng chúng không giết được khát vọng tự do và cách tân nghệthuật của Lorca Không chỉ con người mà cả thiên nhiên cũng thương cảm trước cái chết của Lorca

Tinh thần của Lorca vẫn sống trong chiều rộng của không gian “như co mọc hoang”, chiều sâu của mặt đất “trong đáy giếng”, chiều cao của vũ trụ “vầng trăng”

4 Đoạn cuối: Tác giả nhắc đến những hình ảnh nào? Điều gì gợi ra ở người đọc từ những hình ảnh ấy?

Các hình ảnh đều có ý nghĩa tượng trưng Đều đáng chú ý là tuy nói về Lorca bị xử bắn, nhưng tác

giả không một lần nói Lorca chết Chỉ nhắc tới đường chỉ tay đã đứt, như là sự chấm dứt đột ngột của

số phận, một nghệ sĩ thiên tài Nhưng Lorca không chết Chàng bơi sang ngang dòng sông cuộc đời,

và cũng là dòng sông thời gian bằng chiếc ghi ta màu bạc Chàng chủ động rời lá bùa cô gái Di-gan,

như là chủ động rời bỏ tình yêu, rời bỏ nỗi ám ảnh lang thang Chàng chủ động ném trái tim sôi nổi

nhiệt huyết của mình vào lặng yên bất chợt? sau đó vẫn ngân vang giai điệu như khi chàng còn sống:

li la- li la- li la Đàn ghi ta ngân vang mãi trong lòng mọi người…Lorca sống mãi.

5 Cảm nhận về hình tượng Lorca trong bài thơ.( Cách 1)

Hiện lên nổi bật trong bài thơ là hình ảnh của Lorca, người nghệ sĩ đại diện cho tinh thần tự do vàkhát vọng cách tân nghệ thuật của thế kĩ XX Trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật của Tây BanNha thời ấy- một nền chính trị độc tài, một nền nghệ thuật già nua- Lorca với tấm áo choàng đỏ gắt làlời tuyên chiến, lời thách đấu mạnh mẽ, cho dù Lorca thật mong manh, đơn độc trên con đường của

mình với “vầng trăng chếch choáng- trên yên ngựa moi mòn” Chế độ độc tài hoảng sợ trước tinh thần

phản kháng của Lorca đã vôi vã giết chết người chiến sĩ của tự do, người nghệ sĩ của cái mới Lorca bịhành hình và bây giờ áo choàng bê bết đỏ, chàng kinh hoàng đi như người mộng du vì không ngờ cáichết đến với mình lại sớm như thế, nhanh như thế, khi mọi ý tưởng, dự định, hành động cho tương laicủa đất nước, của nghệ thuật mới chỉ bắt đầu Tiếng đàn ghi ta như nỗi lòng của Lorca lúc ấy, tiếngghi ta nâu trầm tĩnh nghĩ suy, tiếng ghi ta lá xanh thiết tha hi vọng, tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tanbàng hoàng, tức tưởi tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy đau đớn nghẹn ngào…Lorca còn đau đớn hơn

khi người ta không hiểu thông điệp tư tưởng của ông “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”- hãy

dũng cảm vượt qua cái cũ, để làm nên cái mới Vì người ta không chôn cất tiếng đàn nghệ thuật (cũ)nên tiếng đàn tràn lan như cỏ mọc hoang Vậy thì Lorca phải vĩnh viễn giã từ, phải giải thoát chongười ta khỏi cái bóng của mình, để họ mạnh bước trên con đường nghệ thuật và tự do Vì thế Lorca

đi sang cõi khác, chàng “bơi sang ngang trên chiếc ghi ta màu bạc-chàng ném lá bùa vào lặng yên”.Bằng hành động ấy, Lorca sống mãi với hình ảnh của một chiến sĩ dũng cảm của tinh thần tự do,

một nghệ sĩ dũng cảm của tinh thần cách tân

6 Nên hiểu như thế nào về câu thơ đề từ “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn”.

Ngày đăng: 01/07/2014, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w