1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Câu hỏi ôn tập môn hóa phân tích

26 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn hóa phân tích
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 288,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Flavonoid: là một nhóm phenol lớn, phân bố rộng rãi trongtự nhiên, nhiều chất có màu sắc rực rỡ, thường được tìmthấy trong không bào, một ít trong nhiễm sắc thể và diệplục hạt, có thể ở

Trang 1

BÀI 1:

Câu 1: Định nghĩa các hợp chất polyphenol, flavonoid (flavane,flavone, xanthone, ), terpenoid (triterpenoid, steroid, )? Vẽkhung sườn các hợp chất này

 Polyphenol: hợp chất phenol tự nhiên bao gồm mộtdãy lớn các hợp chất hữu cơ có vòng benzene mang 1 haynhiều nhóm thế hydroxyl

Trang 2

Flavonoid: là một nhóm phenol lớn, phân bố rộng rãi trong

tự nhiên, nhiều chất có màu sắc rực rỡ, thường được tìmthấy trong không bào, một ít trong nhiễm sắc thể và diệplục hạt, có thể ở dạng tự do hoặc glycoside

Terpenoid: là một nhóm các hợp chất tự nhiên hình thành

do sự kết hợp các đơn vị isopren mang 5C, là 1 nhómchiếm số lượng lớn (>35000 chất)

Trang 3

Câu 2: Viết phương trình phản ứng giữa các hợp chất

polyphenol với thuốc thử Folin – Ciocalteu? Cho biết hợp chấtnào hoạt động trong phản ứng nhận biết này?

Trang 4

Câu 3: Viết phương trình phản ứng giữa các hợp chấy

polyphenol và flavonoid với thuốc thử Pb(CH3COO)2? Cho biết

hợp chất nào hoạt động trong phản ứng nhận biết này?

O HO

OH

OH

OH OH

Câu 4: Viết phương trình phản ứng giữa các hợp chất flavonoid

với thuốc thử NaOH? Cho biết hợp chất nào hoạt động trong

phản ứng nhận biết này?

+ Pb(CH 3 COO) 2 HO O

OH

O O OH

Pb O O CCH 3

CCH 3

O O

Trang 5

O HO

Catechin

OH HOOC

OH OH

OH

ONa

OH O

OH OH

OH

+ H 2 O

O

OH OH

OH

O O

OH O

Na +

Na +

Na +

Na +

Trang 6

Quecertin

Trang 7

Câu 5: Viết phương trình phản ứng giữa các hợp chất flavonoid

với thuốc thử Shinoda? Cho biết hợp chất nào hoạt động trongphản ứng nhận biết này?

Câu 6: Cho biết tại sao phải đánh giá thử nghiệm ít nhất 2 thuốcthử để nhận biết alkaloid? Ngoài 2 loại thuốc thử trong bài thínghiệm, còn có loại thuốc thử nào xác định alkaloid không? Tại

để đảm bảo chắc chắn là alkaloid

Trang 8

Ngoài 2 loại thuốc thử trong bài thí nghiệm, còn có loạithuốc thử nào xác định alkaloid: Ngoài còn có thuốc thửHager, Wagner, Marmé

BÀI 2:

Câu 1: Tại sao cần xác định tổng hàm lượng polyphenol củadược liệu? Một số dược liệu có hàm lượng polyphenol lớn?Dược liệu có nhiều polyphenol thì có tác dụng gì?

 _Cần xác định tổng hàm lượng polyphenol của dược

liệu vì polyphenol bao gồm nhiều loại như các hợp chất

Trang 9

phenol đơn giản và dẫn xuất, acetophenon và acid phenylacetic, acid cinnamic và dẫn xuất, stilben, chalcon

và dihydrochalcon, flavonoid và anthocyanin, quinon, betacyanin, lignan và tannin Chúng có nhiều hoạt tính sinh học nhưng nổi bật là hoạt tính chống oxy hóa Việc bước đầu xác định tổng hàm lượng polyphenol trong một

số mẫu dược liệu để làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu khác về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học trong lĩnh vực hóa dược

Trang 10

_Một số dược liệu có hàm lượng polyphenol lớn: dâu

tằm, Cỏ sữa lá nhỏ, cây liễu, lăng vàng, cà dăm, huyết rồng hoa nhỏ, dây rơm, mướp đắng, cây chè,…

 _Dược liệu có nhiều polyphenol có tác dụng: chốngoxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, chống lão hóa, chốngung thư, chống nhiễm trùng, hạ huyết áp,

Câu 2: Loại phản ứng giữa polyphenol và thuốc thử Ciocalteu là gì? Cho biết phương pháp trắc quang xác định tổnghàm lượng polyphenol có độ chính xác cao hay không, tại sao?

Trang 11

Folin- _Phản ứng giữa polyphenol và thuốc thử Ciocalteau là phản ứng oxy hóa khử.

Foln- _Phương pháp trắc quang xác định tổng hàm lượngpolyphenol có độ chính xác không cao vì ở môi trườngkiềm, thuốc thử sẽ oxy hóa các hợp chất polyphenol và kể

cả một số hợp chất không phải polyphenol, sinh ra acidheteropoly màu xanh dương có cực đại hấp thu ở bướcsóng 737nm

Trang 12

Câu 3: Tính toán pH của dung dịch phản ứng (pH của Na2CO310% sau khi cho vào bình định mức 10mL, giả sử tất cả cácdung môi là nước).

Trang 13

Vì Kb1>> kb2>> Kw nên chủ yếu theo Kb1

Trang 14

_ Acid gallic làm chất chuẩn để định lượng vì acid gallic làhợp chất phenolic tiêu chuẩn, một chất được sử dụng phổbiến chọn acid gallic để có thể so sánh kết quả của mìnhvới các kết quả nghiên cứu khác Ngoài ra thì do acid gallic

có giá thành rẻ, tan trong nước, dễ kết tinh lại trong nước,

dễ làm khô và bền

_ Có thể thay bằng ferulic acid

Câu 5: Tại sao cần ổn định thí nghiệm trong thời gian 30 phút?

 _Cần ổn định thí nghiệm trong 30 phút để phản ứngoxy hóa khử giữa polyphenol và thuốc thử Folin-Ciocalteau

Trang 15

xảy ra hoàn hoàn, do acid gallic phân cực, thuốc thử là hợpchất vô cơ kém phân cực và đây là phản ứng oxy hóa nêncần thời gian để trao đổi electron.

Câu 6: Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của phép địnhlượng?

 _Thời gian ủ dung dịch không đủ, dung dịch bị lẫntạp, dựng đường chuẩn không chính xác, sai sót trong tínhtoán, thao tác thực nghiệm chưa đúng, điều kiện môitrường: ánh sáng, nhiệt độ

Trang 16

Câu 7: Hợp chất nào trong phương trình phản ứng hấp thu bướcsóng 737 nm?

 _ Hợp chất trong phương trình phản ứng hấp thu bước

Trang 17

Phương này dựa trên sự thay đổi màu của dung dịchDPPH (2,2-diphenyl-1-picryl-hydrazyl) DDPH﮲ là gốc tự

do bền màu tím trong môi trường ethanol bão hòa, cóđiện tử chưa ghép đôi trên nguyên tử nito tạo thành hệthống liên hợp điện tử Electron tự do của phân tử nitotrong DDPH﮲ khi bắt cặp với gốc hydro từ chất kháng oxyhóa làm mất đi màu tím đặc trưng của gốc tự doDDPH﮲ trong dung dịch ethanol Khả năng khử gốcDDPH﮲ của một chất kháng oxy hóa thể hiện ở mức độlàm giảm màu của dung dịch DDPH, được xác định bằng

Trang 18

cách đo độ hấp thu quang ở bước sóng λmax = 517 nm.Dựa vào đường chuẩn xác định giá trị IC50

Phương pháp này có cùng cơ chế hoạt động vớiphương pháp bắt gốc DPPH, tuy nhiên ABTS bản chấtkhông phải gốc tự do, đòi hỏi sự chuyển đổi bằng một tácnhân oxi hóa mạnh là K₂S₂O₈ Khi bị oxi hóa, ABTSmất một điện tử và tạo ra gốc tự do ABTS﮲⁺ Chính điện

tử độc thân trên gốc tự do đã hình thành nên hệ liên hợpđiện tử và làm cho ABTS chuyển màu xanh, có độ hấp

Trang 19

thu cực đại ở bước sóng 734 nm Nếu bị khử bởi chất cóhoạt tính kháng oxy hóa, ABTS﮲ ⁺ sẽ chuyển về dạng banđầu ABTS không màu. Khả năng khử ABTS﮲ ⁺ của mộtchất kháng oxy hóa thể hiện ở mức độ làm giảm màu củadung dịch ABTS, xác định được bằng cách đo độ hấp thu

ở bước sóng cực đại 734 nm

Phương pháp này là dựa trên khả năng của các chấtchống oxy hoá trong việc khử phức Fe3+ -TPTZ [2,4,6-tripyridyl-s-triazine (TPTZ)] (màu tía) thành phức Fe2+ -

Trang 20

TPTZ (màu xanh) trong môi trường acid Khi đó, độ tăngcường độ màu xanh tỷ lệ với hàm lượng chất chống oxyhóa có trong nguyên liệu Mức độ tăng cường độ màunày được đo ở bước sóng 593 nm trong sự so sánh vớichất chuẩn là dung dịch FeSO4 hay BHT (ButylatedHydroxy Toluene) (Strain và Benzie, 1996) Khi chophức Fe3+ -TPTZ vào môi trường chứa chất chống oxyhóa, các chất chống oxy hóa sẽ nhường điện tử cho phứcnày và sinh ra Fe2+ -TPTZ Kết quả tính toán là mmolFe2+/ g chất khô Do đó, khi kết quả tính toán ra lớn thìchúng ta có thể suy đoán rằng trong môi trường phản ứng

Trang 21

đó, số lượng các phân tử có thể nhường điện tử là cao.Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn đúng vì một phân

tử chất chống oxy hóa có thể khử nhiều phức Fe3+ TPTZ cùng lúc Đây là một hạn chế của phương phápFRAP

-4 Phương pháp tổng năng lực khử (reducing power)

Phương pháp này là dựa trên khả năng của các chấtchống oxy hoá trong việc khử phức K3[Fe(CN)6] thànhphức K4[Fe(CN)6], phức này tác dụng với FeCl3 thànhKFe[Fe(CN)6] (xanh Pruss) Khi đó, độ tăng cường độ

Trang 22

màu xanh tỷ lệ với hàm lượng chất chống oxy hóa cótrong nguyên liệu Mức độ tăng cường độ màu này được

đo ở bước sóng 690 nm trong sự so sánh với chất chuẩn

là dung dịch acid ascorbic

Câu 2: Tại sao gốc tự do DPPH được lựa chọn sử dụng trongquy trình thử hoạt tính kháng oxy hóa? Loại phản ứng củaDPPH và dược liệu?

 Vì gốc tự do DPPH có màu bền tím trong môi trườngethanol, và nó sẽ làm làm giảm cường độ ánh sang chuyển

Trang 23

màu dung dịch khi có chất kháng oxy hóa từ đó đó sẽ biếthoạt tính kháng oxy hóa của chất nghiên cứu đối với là gốc

tự do

 Loại phản ứng của DPPH và dược liệu: Phương phápchuyển hidro hoặc hay là phương pháp chuyển đơn gốc tự

do

Câu 3: Cho biết nhóm hợp chất nào có khả năng ức chế gốc tự

do DPPH mạnh? Dựa vào kết quả thực nghiệm ở bài 2, cho biết

Trang 24

mối tương quan giữa tổng hàm lượng polyphenol và hoạt tínhkháng oxy hóa.

 Nhóm hợp chất lactone

 Dựa vào kết quả thực nghiệm ở bài 2, cho biết mốitương quan giữa tổng hàm lượng polyphenol và hoạt tínhkháng oxy hóa

Câu 4: Tại sao quy trình thử hoạt tính cần phải có chất đốichứng dương? Ở quy trình này có thể thay thế đối chứng dươngkhác hay không?

Trang 25

 : Cần có chất đối chứng dương để mà xem thử có thực

sự chất mình nghiên cứu có kháng oxy hóa được haykhông, vì chất đối chứng có khả năng kháng oxy hóa rấtcao làm cho biến đổi gốc tự do rất tốt nên vì vậy cần dùngchất đối chứng nếu thật sự không xảy ra xem lại hóa chấthay thao tác làm ảnh hưởng

Ở quy trình này có thể thay thế đối chứng dương khác haykhông: Ở quy trình này mình vẫn có thể thay thế bằng mộtchất kháng oxy hóa khác có hoạt tính ức cao giống vớitrolox chẳng hạn như acid ascorbic

Trang 26

Câu 5: Cần ổn định thời gian phản ứng 30 phút để làm gì, nếukéo dài thời gian này được hay không?

 Cần ổn định thời gian phản ứng 30 phút để làm gì: Đểcho quá trình ức chế diễn ra hoàn toàn (lấy gốc tự do tốtnhất)

 Nếu kéo dài thời gian này được hay không: Vẫn đượcđối với những chất kháng oxy hóa yếu

Ngày đăng: 15/03/2025, 21:52

w