Câu hỏi Ôn tập môn phân tích và thiết kế hệ thống logisticsCâu hỏi Ôn tập môn phân tích và thiết kế hệ thống logisticsCâu hỏi Ôn tập môn phân tích và thiết kế hệ thống logistics
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG LOGISTICS
Chủ yếu tập trung phân tích các mô hình Câu 1: Tầm quan trọng trong thiết kế hệ thống Logistics? Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho những nguyên vật liệu thô của hàng hóa trong quy trình, những hàng hóa thành phẩm
và những thông tin liên quan từ khâu mua sắm nguyên vật liệu đến khi được tiêu dùng, nhằm thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Phát triển nền kinh tế quốc dân: trong xu thế toàn cầu hiện nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn Điều này đã làm cho dịch vụ logistics trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh giữa các quốc gia Vì vậy, việc thiết kế một hệ thống logistics phù hợp, quá trình vận chuyển hàng hoá đến tay người tiêu dùng được diễn ra nhanh hơn, tiết kiệm chi phí,… sẽ là một lợi thế để giúp nền kinh tế quốc dân phát triển hơn Giải quyết các vấn đề nảy sinh từ sự phân công lao động quốc tế: khi lập, thiết kế 1 hệ thống Log cụ thể rõ ràng và phù hợp, chỉ rõ vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia, các bộ phận, phòng ban Khi có sự cố hay vấn đề phát sinh sẽ dễ kiểm soát cũng như giải quyết vấn đề 1 cách nhanh chóng và hợp lý Góp phần phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng
Làm cho quá trình lưu thông, phân phối hàng hoá được thông suốt chuẩn xác và an toàn: khi thiết kế hệ thống Log, DN cần hoạch định, lập chiến lược vận chuyển đưa hàng hoá, sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào thời điểm thích hợp, kế hoạch, chiến lược quản lí kho hợp lí để đảm bảo luôn đủ hàng hoá cung cấp cho khách hàng Vì vậy làm cho qúa trình lưu thông, phân phối hàng hoá được thông suốt chuẩn xác và an toàn
Giảm chi phí vận tải: doanh nghiệp sẽ vạch ra được những tuyến đường vận tải ngắn nhất để vận chuyển hàng hoá từ kho đến khách hàng Giúp khách hàng có thể mua hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện: thiết kế, tạo những phương thức mua hàng đơn giản, thuận tiện ( vd đặt hàng onl, qua trang web, hay qua số hotline của DN), thời gian vận chuyển hàng hoá đến khách hàng 1 cách
Dịch vụ khách hàng là toàn bộ những hoạt động tương tác, hỗ trợ của doanh nghiệp tới khách hàng trong suốt quá trình trải nghiệm sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng
Dịch vụ khách hàng như là 1 hoạt động: dịch vụ khách hàng chủ yếu thể hiện vai trò
là giải quyết đơn hàng, lập hoá đơn, giải quyết các vấn đề phàn nàn và khiếu nại của
Dịch vụ khách hàng là thước đo kết quả thưc hiện được: việc xác định kết quả bằng
Trang 2con số giúp doanh nghiệp đo lường mức độ hài lòng của khách hang để đạt được sự
Dịch vụ khách hang như là một triết lí: nâng dịch vụ lên thành thoả thuận, cam kết mà
DN nhằm cung cấp sự thoả mãn cho khách hang bằng các dịch vụ khách hang cao hơn Tầm quan trọng: các công ty Log luôn có khách hàng là các doanh nghiệp Nếu làm tốt các dịch vụ khách hàng sẽ tạo được niềm tin và sự gắn bó lâu dài và có thêm cơ hội
Triển khai: trao cho khách hàng nhiều giá trị hơn mong đợi
Càng nhanh càng tốt: đối với khách hang thời gian là yếu tố quan trọng để quyết định chất lượng dịch vụ, luôn nhanh và đúng hẹn giúp khách hang có nhiều thiện cảm hơn Đối với DN, nó đòi hỏi một hệ thống, quy trình đồng bộ để đảm bảo việc thực hiện
Hiểu rõ sự mong đợi sử dụng sản phẩm của khách hang: khi khách hàng đặt mua 1 sản phẩm hay dịch vụ, họ sẽ luôn trong tâm thế hồi hộp, mong chờ để sở hữu sản phẩm/ dịch vụ ấy, nên yếu tố thời gian càng nhanh càng tốt sẽ giúp khách hàng luôn tin tưởng, tin cậy và sẽ hợp tác với DN trong những lần tiếp theo
Độ tin cậy: được thể hiện qua thời gian giao hàng, phân phối an toàn và sửa chữa đơn hàng Nó cho thấy khả năng thực hiện dịch vụ đúng cam kết và hiệu quả
Giá tiền: bên cạnh đó chi phí cũng là một yếu tố quyết định, chi phí dịch vụ phải phù hợp với chất lượng dịch vụ DN cung cấp, chi phí cạnh tranh, thấp nhưng mang lại chất lượng dịch vụ cao đáp ưng nhu cầu khách hang
Độ linh hoạt: tuỳ biến sản phẩm để phù hợp nhất với nhu cầu khách hàng Khách hang luôn có những yêu cầu đa dạng và đôi khi bất thường, sự thích nghi đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt nhận ra và đáp ứng hợp lý yêu cầu khách hang Câu 3: Phân tích hệ thống thông tin Log? Khái niệm: hệ thống thông tin Logistics ( LIS) là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằm cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thực thi, kiểm soát Log hiệu quả
Kịp thời nắm bắt được nhu cầu khách hàng
Thấy được các hoạt động Log một cách rõ nét để cải thiện tốt hơn trong quá trình thực hiện
Mối quan hệ trong hệ thống thông tin logistics bao gồm các yếu tố về môi trường Logictisc, quá trình ra quyết định Logictisc, 4 hệ thống con chủ yếu cấu tạo nên hệ thống thông tin Logictisc là hệ thống hoạch định, hệ thống thực thi, hệ thống nghiên cứu và thu thập tin tức, hệ thống báo cáo kết quả Các hệ thống đó sẽ phối hợp cung
Trang 3cấp cho nhà quản lý logistics những thông tin chính xác và kịp thời để lên kế hoạch, thực thi và điều chỉnh các hoạt động logistics của doanh nghiệp
Hệ thống lập kế hoạch: Bao gồm một loạt các kỹ thuật liên quan đến việc thiết kế các
kế hoạch tầm chiến lược như thiết kế mạng lưới, lập kế hoạch và dự đoán nhu cầu, phối hợp các nguồn lực, kế hoạch hóa cung ứng, sắp xếp và lên kế hoạch sản xuất, kế hoạch phân phối, các kế hoạch tầm chiến thuật như quản trị dự trữ, vận tải, và các tác nghiệp như nghiệp vụ kho, quá trình đặt hàng và các sự kiện xảy ra hàng ngày
Hệ thống thực thi: Hệ thống thực thi logistics bao gồm các kỹ thuật đảm nhiệm các chức năng triển khai logistics trong thời gian ngắn hoặc hàng ngày về quản lý nhà kho, vận tải, mua sắm, dự trữ, quản lý hiệu quả các đơn hàng của khách
Hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin: Để thích nghi với các nhân tố môi trường
vĩ mô, môi trường kênh và nguồn lực bên trong công ty Hệ thống nghiên cứu và thu thập thông tin có vai trò quan sát môi trường, thu thập thông tin bên ngoài, thông tin
có sẵn trong lĩnh vực logistics và trong nội bộ công ty
Hệ thống báo cáo kết quả: Hệ thống báo cáo là thành phần cuối cùng trong LIS Nếu các báo cáo và kết quả không được truyền đạt hiệu quả thì các tư tưởng, nghiên cứu hữu ích và giải pháp quản lý sẽ không thể đạt được Các báo cáo hỗ trợ quyết định quản trị logistics tập trung vào 3 loai: Báo cáo để lập kế hoạch gồm các thông tin có tính lịch sử và thông tin trong tương lai như thông tin về xu hướng bán hàng, khuynh hướng dự báo, các thông tin thị trường, các yếu tố chi phí của dự án kinh doanh Báo cáo hoạt động cung cấp những thông tin sẵn có cho nhà quản lý và người giám sát
về hoạt động thực tế như việc nắm giữ hàng tồn kho, thu mua, đơn hàng vận tải, kế hoạch sản xuất và kiểm soát, vận chuyển Báo cáo kiểm soát cụ thể tổng kết chi phi và thông tin họat động ở các giai đoạn thịch hợp, so sánh ngân sách và chi phí hiện tại, chúng tạo ra nền tảng cho việc tiếp cận
Mô hình Log bao gồm viẹc hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả các dòng vận động và dự trữ hàng hoá, dịch vụ cùng các thông tin liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn đặt hàng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng
Nguyên vật liệu: để sản xuất ra một sản phẩm ( vd quần áo) tung ra thị trường, doanh nghiệp cần nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm ấy ( vải, kim, chỉ, máy may….) Nhân sự: để tạo ra một sản phẩm hay kiểm soát, quản lý dòng vận động, dự trữ hàng hóa dịch vụ thì yếu tố con người là không thể thiếu trong bất kì hoạt động nào Tài chính: để duy trì DN luôn phát triển cũng như đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất, trả lương cho nhân viên thì cần nguồn tài chính đủ tốt để duy trì và phát triển Nguồn tài chính: Nguồn tài chính có thể là vốn của chủ DN, hoặc kêu gọi đầu tư từ
Trang 4Để sản xuất ra các vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đến tay khách hàng cần phải thực hiện tuần tự và đầy đủ các bước Hoạch định, thực thi, kiểm soát Hoạch định: là việc thiết lập các mục tiêu của tổ chức, xây dựng chiến lược tổng quát
để đạt được các mục tiêu đã đặt ra và phát triển 1 hệ thống các kế hoạch toàn diện để phối hợp và kết hợp các hoạt động của tổ chức Hoạch định giúp cải thiện hiệu quả trong công việc, tập trung mọi nổ lực để đạt được mục tiêu, giúp thể hịe rõ giá trị thu được, giảm thiểu rủi ro các trường hợp phát sinh có thể xảy ra, giúp giải quyết các
Thực thi: sau khi đã lên kế hoạch, hoạch định chiến lược đầy đủ rõ ràng sẽ tiến hành thực hiện kế hoạch mục tiêu đã đề ra Sau khi đã hoạch định được mục tiêu, các bước thực hiệ để đạt được mục tiêu ấy thì việc thực thi, thực hiện sẽ diễn ra đơn giản, dễ dàng và trơn tru hơn giúp cho các hoạt động trong chuỗi được diễn ra nhanh hơn Kiểm soát: bên cạnh việc thực hiện được diễn ra nhanh chóng hơn, chúng ta cần kiểm soát các quy trình thực hiện ấy 1 cách chặt chẽ, đảm bảo phải được thực hiện đúng, đủ như kế hoạch đã được đề ra ban đầu tránh tình trạng làm nữa với sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như hiệu quả, mục tiêu ban đầu đã đề ra Bên cạnh đó để giúp cho quá trình Log được diễn ra suông sẽ hơn chúng ta cần phải
Định hướng thị trường:xác định được nhu cầu và mông muốn của khách hàng để tạo
ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó Định hướng thị trường nhằm giải quyết những lo ngại của người tiêu dùng nhằm giúp đảm bảo sự hài lòng của khách hàng với toàn bộ
Hiệu quả vận chuyển: phải đảm bảo thời gian vận chuyển nhanh để kịp thời đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Câu 5:Phân loại hoạt động và quy trình chuỗi cung ứng?
Dựa vào nguồn lực sẵn có để xác định làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sắp tới của thị trường ( Vd vào ngày 14/2 hay 8/3 nhu cầu sử dụng hoa tăng cao nắm bắt được nhu cầu của thị trường các hộ nông dân sẽ đẩy mạnh việc trồng hoa để đáp ứng nhu
Trang 5Phát triển một hệ thống dữ liệu để giám sát chuỗi cung ứng, nhằm đảm bảo sự hiệu quả, mang đến chất lượng cao và giá trị cho khách hàng
Lựa chọn các nhà cung cấp nguyên liệu và dịch vụ cần thiết để sản xuất hàng hoá ( vd
để sản xuất bia, nguyên vật liệu để sản xuất bia gồm: vỏ chai, nắp, nhãn dán, nước, men,… chúng ta nên lựa chọn các nhà cung cấp nguyên vật liệu này một cách chọn lọc, đáp ứng các nhu cầu và tiêu chí của công ty đưa ra) Tiếp nhận hàng hoá, kiểm tra, vận chuyển tới nhà máy sản xuất và xác nhận thanh
Là giai đoạn sản xuất các sản phẩm chính hoặc cung cấp dịch vụ Quản lý các tiến độ của người lao động, quản lý nguyên vật liệu và các nguồn cung
Quy trình sản xuất được giám sát và quản lý bằng các thông số dữ liệu về tốc độ sản xuất, chất lượng và hiệu quả công việc của người lao động
Là những quy trình về hậu cần và vận chuyển
Điều phối, lên lịch cho việc vận chuyển hàng hoá và thông tin thông qua các mạng
Quản lý các đơn hàng và hệ thống hoá đơn để thu các khoản thanh toán từ khách hàng
Nhận lại sản phẩm có lỗi, hỏng, hàng thừa từ khách hàng
Hỗ trợ khách hàng nếu có vấn đề phát sinh trong quá trình nhận hàng Nếu sản phẩm là dịch vụ, khâu bày liên quan đến tất cả hoạt động theo dõi và chăm
Câu 6: Phân tích phương pháp định tính trong dự báo nhu cầu? Lấy ý kiến lãnh đạo: lấy ý kiến các nhà quản trị cấp cao những người phụ trách các
Ưu điểm: sử dụng trí tuệ và kinh nghiệm của cấp lãnh đạo những người có nhiều kinh nghiệm
Nhược điểm: mang tính chủ quan, ý kiến cá nhân của ban lãnh đạo
Ý kiến của lực lượng bán hàng: đây là phương pháp được dùng khá phổ biến, mỗi người phụ trách bán hàng sẽ dự đoán số lượng hàng bán được trong tương lai ở khu vực mình phụ trách sau đó phối hợp với các dự đoán của tất cả khu vực khác để hình
Ưu điểm: lực lượng bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại hàng cần thiết Nhược điểm: phụ thuộc vào ý kiến, đánh giá chủ quan của ngừời bán hàng Một số có khuynh hướng đánh giá cao lượng bán hàng của mình, một số khác lại muốn giảm
Ý kiến của khách hàng: quản lý hoặc nhân viên có thể lấy ý kiến của khách hàng khi
Trang 6Ưu điểm: hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để có biện pháp cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp Nhược điểm: phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của khách hàng Điều tra thị trường: bộ phận nghiên cứu thị trường lấy ý kiến bằng nhiều cách như: phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại, gửi phiếu điều tra
Ưu điểm: giúp doanh nghiệp không những dự báo được nhu cầu khách hàng mà còn hiểu được đánh giá của khách hàng về sản phẩm Nhược điểm: tốn kém tài chính, tốn nhiều thời gian và phải có sự chuẩn bị công phu
Phương pháp chuyên gia: thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp
và hỏi ý kiến chuyên gia thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học- kỹ thuật hoặc sản xuất
Ưu điểm: đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của chuyên gia
Nhược điểm: tốn kém chi phí trong việc thuê chuyên gia Câu 7: Vai trò của lập kế hoạch sản xuất? Lập kế hoạch sản xuất là hoạt động được thực hiện trước khi quá trình sản xuất thực tế
Lập kế hoạch sản xuất có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý một nhóm hay nhiều bộ phận trong công ty Một quy trình vận hành sản xuất cần được quản lý chặt chẽ từ quy trình thực hiện, giải quyết kịp thời các vấn đề sản xuất thì mới có thể nghĩ đến việc giảm chi phí gia tăng năng suất sản xuất sản phẩm đầu ra Lập kế hoạch sản
Xác định rõ khi nào khách hàng cần sản phẩm và hiện giờ có đang chờ sản phẩm hay không
Xác định thời gian cần thiết để chế tạo sản phẩm Xác định công suất và quy trình sản xuất Xác định thời gian chuẩn bị cần thiết để chế tạo sản phẩm Lên thứ tự ưu tiên trong quá trình chế tạo sản phẩm Xác định nguyên vật liệu có sẵn để chế tạo một sản phẩm cụ thể Nếu phải đặt hàng nhà cung cấp, phải xác định thời gian giao hàng và thời hạn sử
Xác đinh các rủi ro có thể gây gián đoạn trong quá trình sản xuất Câu 8: Phân tích quy trình lập lịch trình sản xuất?
(Bước 1: Đặt mục tiêu ban đầu: trước khi bắt đầu sản xuất một sản phẩm nào đó cần đặt mục tiêu về sản phẩm ấy ( sản phẩm tạo ra ntn, đáp ứng được các nhu cầu nào của khách hàng, mất bao lâu để sản xuất sản phẩm đó…) Bước 2: Lập lịch trình: để đạt được mục tiêu đã đề ra cần xây dựng một lịch trình sản xuất cụ thể, rõ ràng; với những nguồn lực hiện tại công ty có là gì từ đó lập một kế hoạch cụ thể chi tiết từ đó tiến hành sản xuất Lập lịch trình sản xuất sẽ bao gồm điều phối và phân công
Trang 7Phối hợp các nguồn lực: các nguồn lực, các bộ phận phối hợp với nhau và có sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban để giúp quá trình sản xuất được diễn ra dễ dàng và
Hướng dẫn kĩ năng: các cấp lãnh đạo sẽ hướng dẫn, đào tạo các kĩ năng cần thiết cho nhân viên để giúp nhân viên có thể, nâng cao năng suất đạt hiệu quả cao trong công việc
Theo dõi mức độ hoạt động: theo dõi, liên tực kiểm tra mức độ, công suất hoạt động của nhà máy, nhân viên tránh tình trạng trì trệ, chậm tiến độ sản xuất ảnh hưởng đến
Phân công: phân chia công việc và trách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp Phân chia công việc cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân phối hợp nhịp nhàng trong từng khâu sẽ giúp quá trình sản xuất được diễn ra nhanh hơn Đồng thời việc phân chia rõ nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cá nhân, khi có sự cố gì xảy ra có thể dễ dàng tìm ra nguyên nhân cũng như cách giải quyết nhanh nhất Bước 3: Xác định và khắc phục các điểm hạn chế: Trong quá trình sản xuất không tránh khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy sau khi lập lịch trình sản xuất chúng ta cần tìm, xác định những điểm hạn chế trong suốt quá trình sản xuất từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những điểm hạn chế ấy Như vậy sẽ giúp cho quá trình sản xuất được hoàn thiện hơn cũng như năng suất sản xuất sẽ được tăng cao hơn, hạn chế được một số vấn đề có thể phát sinh trong quá trình sản xuất Bước 4: Chốt và công bố lịch trình Nếu khi xem xét lại lịch trình đã phù hợp đáp ứng được các nhu cầu của DN thì sẽ tiến hành gửi đơn đặt hàng mua các nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình sản xuất Nếu khi xem xét lại lịch trình sản xuất vẫn chưa phù hợp, chưa thể đáp ứng được như cầu DN đưa ra thì tiến hàng lập lại kế hoạch Bước 5: Chế tạo sản phẩm Đây là bước cuối cùng trong quy trình lập lịch trình sản xuất, ở bước này ta chỉ cần thực hiệ đúng các bước trong lịch trình sản xuất để tạo ra
Trong bước này ta cần phải quan tâm tới các yếu tố sau: Specific (cụ thể) tức là mục tiêu chúng ta đưa ra phải thật rõ ràng đồng thời phải là mục tiêu có thể đo lường được, việc ta cần làm là xác định được mục tiêu đó ở một con số cụ thể và nhất định Để mục tiêu mà ta đặt ra có thể hoàn thành mà không bị bỏ
lỡ nửa chừng vì nản lòng hoặc thoái chí thì đây phải là một mục tiêu có tính khả thi cao Được thể hiện ở phạm vi năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm trước đó không lâu và có sự kiểm soát nhất định Các mục tiêu phải có tính liên quan đồng nhất với nhau, góp phần mang lại lợi ích hoặc hệ quả nào đó nhất định Tiếp đến cần phải đặt mức thời hạn để hoàn thành mục tiêu đó, việc đưa ra một giới hạn nhất định là yếu tố rất quan trọng, nếu một mục tiêu mà không có thời hạn thực hiện thì sẽ rất dễ dẫn đến sự lan man, lệch hướng
Ví dụ: DN Nike năm 2020 sản xuất và phân phối ra thị trường Châu Á gần 90.000 đôi giày Nike các loại, mục tiêu của Nike trong năm 2021 là sản xuất và phân phối ra thị trường Châu Á 100.000 đôi giày Việc sản xuất và phân phối này góp phần mở rộng
Trang 8thị trường của Nike tại Châu Á và đem sản phẩm của mình đến gần hơn với người tiêu dùng Tiếp đến để dễ thực hiện hơn Nike có thể chia nhỏ mục tiêu ra thành từng quý hoặc từng tháng Ví dụ tháng 1 hoặc quý 1 sản xuất 25.000 đôi giày tương tự như vậy
Ở bước này ta có thể hiểu đơn giản là việc chia nhỏ mục tiêu thành các công việc có thể theo dõi được, tiếp đến là xác định độ ưu tiên của các công việc trong danh sách thực hiện, kế đó là sắp xếp các nhiệm vụ theo thứ tự phù hợp với thời hạn hoàn thành Cuối cùng là ước tính thời gian cho mỗi công việc ưu tiên
Ví dụ cũng là vd ở bước 1, ta hiểu để đạt được mục tiêu sx dc 100.000 đôi giày việc đầu tiên là chia nhỏ ra thành các mục tiêu nhỏ hơn như việc đặt câu hỏi làm sao để sx
Đầu tiên là mở rộng phân xưởng sx, thuê thêm nhân công, mua thêm dây chuyền sx,
mở thêm nhiều cửa hàng hơn tìm thêm nhiều đại lí phân phối hơn Việc đầu tiên quan trọng đó là tìm được các đại lí phân phối từ đó mới xác định số lượng KH để tiến hành
sx, kế đó là thuê thêm nhân công và mở rộng dây chuyền sx Ước tính việc tìm đại lí phân phối phải được thực hiện từ cuối năm 2020 và phải hoàn thành trước năm 2021 Các công việc và mục tiêu nhỏ còn lại cũng thực hiện tương tự Đê đến khi năm 2020
ta chỉ còn việc sx và phân phối thôi
Ở bước này việc chúng ta cần làm là xác định dựa trên 5 yếu tố Nhân lực được chia làm 2 loại: Lao động phổ thông và lao động bằng chất xám, 2 loại lao động này luôn phải bổ trợ cho nhau và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Tài chính được hiểu là nguồn vốn sở hữu của công ty hiện tại bao gồm các loại tài sản
cố định hữu hình của công ty và các loại tiền gửi ngân hàng và ngoại tệ của công ty
Có thể xây bằng vốn để phục vụ cho việc sản xuất và kinh doanh của công ty Tiếp đến là máy móc thiết bị bao gồm các loại thiết bị để kinh doanh và sản xuất, cần xác định rõ doanh nghiệp và công ty của mình đang thiếu các loại thiết bị máy móc nào thì phải bổ sung ngay lúc đó Hoặc để sản xuất một loại sản phẩm mới doanh nghiệp cũng phải xem xét đến dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp mình đã hoàn thiện chưa và có thể sản xuất được sản phẩm đó hay không Do đó cần phải xác định
Sau đó là xác định phương thức thực hiện bằng việc đặt các câu hỏi: Làm khi nào? Làm ở đâu? Làm trong bao lâu? Ai làm? Và làm như thế nào? Sau khi trả lời được các câu hỏi này ta có thể xác định được phương thức thực hiện của một quá trình sản xuất Cuối cùng là xác định nguồn nguyên liệu, cần phải xác định được nhà cung cấp nguyên vật liệu của mình ở đâu? Giá thành như thế nào? Chất lượng nguyên vật liệu
ra sao? Nên thực hiện việc xác định nguồn nguyên vật liệu đối với nhiều nhà cung cấp, để từ đó có được nguồn nguyên vật liệu chất lượng với mức giá hợp lí
Ví dụ: để sản xuất 100.000 đôi giày Nike ta cần phải
Là một quá trình gồm các hoạt động nhằm đảm bảo rằng các kế hoạch đã và đang được thực hiện đúng tiến độ Việc kiểm tra và giám sát này sẽ dựa trên các yếu tố về
Trang 9thời gian, nhân công, máy móc thiết bị, nguồn nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm, kích thước sản phẩm, quy cách đóng gói, chất thải công nghiệp
Đây được xem là bước cuối cùng trong việc lập lịch trình sản xuất dựa trên các yếu tố
về tiêu chuẩn đánh giá, giải pháp điều chỉnh, đo lường kết quả thực hiện, so sánh với
Mục đích của việc lập lịch trình sản xuất: Thiết lập khung thời gian thực hiện công việc của doanh nghiệp Tối thiểu hoá khung thời gian thực hiện một đơn hàng sản xuất Tối thiểu hoá khối lượng sản xuất sản phẩm dở dang của doanh nghiệp Nâng cao hệ số sử dụng nguồn lực hiệu quả
Phương pháp SMART SMART sẽ đại diện cho S: Specific ( Cụ thể): Mục tiêu phải rõ ràng và cụ thể, tránh đặt mục tiêu mơ hồ hoặc chung chung vì không mang lại định hướng đầy đủ VD: Công ty phải sản xuất được nhiều cốc sứ men rạn cho thị trường Châu Âu M: Meassurable ( Đo lường được): mục tiêu phải có con số cụ thể và giới hạn nhất định, mục tiêu phải bao gồm khối lượng công việc chính xác, ngày tháng… để có thể
đo lường mức độ thành công của mục tiêu đó VD: Công ty phải sản xuất 10.000 lô sản phẩm cốc sứ men rạn cung cấp cho thị
A: Achievable ( có thể đạt được): mục tiêu đặt ra phải có tính khả thi, phải nằm trong phạm vi năng lực, nguồn lực nội tại của công ty và phải ràng buộc ngoài tầm kiểm soát Không nên đặt mục tiêu quá thấp hay quá cao, vì quá thấp sẽ rất dễ dàng đạt được điều đó còn quá cao sẽ không thực hiện được sẽ khiến bạn cảm thấy nản lòng VD: Công ty phải sản xuất 5000 lô sản phẩm cốc sứ men rạn cung cấp cho thị trường
R: Relevant ( Có liên quan): khi đặt mục tiêu tương thích, có liên quan với sự nghiệp hay lĩnh vực hoạt động của công ty, có thể phát triển, tập trung phát triển và đạt được
VD: Công ty phải sản xuất 5000 lô sản phẩm cốc sứ men rạn cung cấp cho thị trường Châu Âu để mở rộng thị trường toàn cầu T: Time ( Có thời hạn): Mục tiêu phải luôn có thời hạn điều đó có nghĩa là bạn sẽ biết được thời điểm chính xác để đạt được mục tiêu đó, và khi có thời hạn sẽ giúp thúc đẩy quá trình làm việc được diễn ra nhanh hơn VD: Năm 2020, công ty phải sản xuất 5000 lô sản phẩm cốc sứ men rạn cung cấp cho thị trường Châu Âu để mở rộng thị trường toàn cầu Câu 10: Phân tích những vấn đề thường gặp trong quản trị nguồn cung và mua hàng? Kích thước lô hàng lớn: đối với những lô hàng quá lớn khi lưu trữ sẽ chiếm 1 diện tích lớn trong kho, tốn thêm không gian dự trữ hàng tồn kho, làm tốn thêm chi phí và nhân
Trang 10lực để quản lý ( tăng chi phí tồn kho) Kích thước lô hàng nhỏ: giá một đơn vị sản phẩm cao, rủi ro trong thiếu hụt nguyên
Nhà cung cấp ở xa: việc kho của nhà sản xuất cách xa nhà cung cấp đều này sẽ làm tăng chi phí vận chuyển; đối với các nhà cung cấp ở xa như vậy thường sẽ mua hàng với số lượng lớn để tiết kiệm được chi phí vận chuyển; việc vận chuyển trong 1 quảng đường xa sẽ xảy ra nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển vì vậy nên có những giải pháp thích hợp để làm giảm rủi ro có thể xảy ra Câu 11: Phân tích tổng chi phí sở hữu? Tổng chi phí sở hữu ( TCO): là tính toán được thiết kế để giúp mọi người đưa ra các quyết định tài chính thông minh hơn Thay vì chỉ nhìn vào giá mua của một đối tượng, TCO xem xét chi phí toàn chỉnh từ việc mua bán sang sử dụng bao gồm cả chi phí dự kiến sẽ phát sinh trong suốt thời gian sử dụng sản phẩm TCO là yếu tố phân tích lợi
3 yếu tố TCO cần phân tích là: Chi phí mua sắm, Chi phí sở hữu, Chi phí hậu sở hữu + Chi phí mua sắm gồm: Chi phí hoạch định mua hàng, chi phí chất lượng, thuế, giá
+ Chi phí sở hữu gồm: Chi phí năng lượng, duy trì và sửa chữa, tài trợ, chi phí chuỗi
+ Chi phí hậu sở hữu gồm: Chất thải, chi phí môi trường, chi phí bảo hành, chi phí nghĩa vụ sản phẩm, chi phí không hài lòng của khách hàng
Dễ dàng so sánh các nhà cung cấp khác nhau
Đo lường và đánh giá hiệu suất của nhà cung cấp khác nhau và quyết định loại nào
Dễ dàng xác định tiềm năng tối ưu hoá\ Cải thiện tính minh bạch từ chuỗi phân tích nguyên nhân kết quả Tăng sự hiểu biết về chi phí trong toàn công ty Chia nhỏ chi phí và chia sẻ thông tin với nhân viên cho phép ho hiểu tối ưu hoá chi phí
Đánh giá tổng chi phí sở hữu là điều cần thiết trong việc đưa ra lựa chọn hợp lí khi
Giúp xác định số lượng đặt hàng kinh tế
Cải thiện giao tiếp nội bộ DN: đưa ra quyết định dựa trên bộ dữ liệu nhất quán và lý luận rõ ràng, giảm xung đột và nhầm lẫn giữa nhân viên và quản lý Tăng hiệu quả trong quá trình đàm phán: khi đàm phán với các nhà cung cấp, bạn có thể củng cố ý kiến của mình với kết quả từ đánh giá TCO Hữu ích cho việc phát triển sản phẩm và bán hàng: nhìn từ góc độ TCO với quan điểm của khách hàng tiềm năng để xem bạn đứng ở đâu trong cuộc cạnh tranh Câu 12: Các tuyến vận tải biển chủ yếu