Câu hỏi Ôn tập và câu trả lời môn thực tập vô cơ 1Câu hỏi Ôn tập và câu trả lời môn thực tập vô cơ 1Câu hỏi Ôn tập và câu trả lời môn thực tập vô cơ 1
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP THỰC TẬP VÔ CƠ 1 Bài 1: Điều chế phèn nhôm kali từ quặng bauxite:
1 Tại sao phải đun trong bình cầu mà không đun trong dụng cụ khác?
Vì đun trong bình cầu sẽ ít bay hơi, phản ứng xảy ra là phản ứng dị thểcó thể tích nhiệt cục bộ gây nổ (bình cầu đáy tròn nên có thể phân tán nhiệt)
2 Tại sao trong công nghiệp người ta sử dụng nồi hơi mà không sử dụng axit để phản ứng với aluminat.
Vì chi phí cao, nếu sử dụng KOH dư thì phải tiêu tốn rất nhiều lượng axit Sử dụng nồi hơi
để đun Al OH( )4 thành Al O2 3
3 Thế nào là phèn đơn, phèn kép?
Phèn đơn là muối sunfat của cation có số oxi hóa +3, có đặc tính dễ chảy rửa
Phèn kép là hỗn hợp muối sufat của ion có số oxi hóa +3 và kim loại kiềm
4 Tại sao phải hòa tan Al OH( ) 3 ngay sau phản ứng?
Vì phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt.Al OH( )3 vừa tạo thành sẽ dễ hoàn tan hơn
5 Tại sao phải đun trong quá trình hòa tan?
Để tăng tốc độ hòa tangiảm thiểu mất mát
6 Tại sao phải điều chỉnh pH 1?
Nếu nhỏ hơn 1Axit đặc (Nếu nung sẽ gây nguy hiểm)
Nếu lớn hơn 1 Nồng độ axit loãng không đủ làm tan kết tủa
7 Sản phẩm phèn nhôm kali thu được có thể bị lẫn những tạp chất gì? Làm thế nào để giảm thiểu sự lẫn tạp chất đó?
Sản phẩm có thể bị lẫn K2SO4và Al(OH)3 Khắc phục: Không cho quá nhiều KOH, Cho
từ từ H2SO4để tránh làm dung dịch quá nóng dẫn đến Al(OH)3trơ
8 Nêu ứng dụng của phèn nhôm kali.
Trong công nghiệp: Làm trong nước, chất giữ màu trong nhuộm vải, chất kết dính trong công nghiệp sản xuất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm
Trong y học: thuốc cầm máu bề mặt, lau rửa bộ phận cơ thể ra nhiều mồ hôi, rửa khoang miệng, họng, giải độc, sát khuẩn
9 Tại sao không cô dung dịch quá đặc?
Vì dung dịch quá đặc khi kết tinh sẽ thu được một khối bột nhão, không thể lọc và làm khô được Trong trường hợp này cần phải thêm khoảng 10mL nước vào becher, đun nhẹ cho tinh thể tan hoàn toàn, sau đó tiến hành kết tinh lại
10 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hòa tách nhôm hydroxid:
- Nồng độ, nhiệt độ, áp suất, xúc tác, diện tích bề mặt (yếu tố động học)
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng
Trang 2- Nhiệt độ, nồng độ, áp suất (yếu tốt nhiệt động (lực) học).
12 Tại sao phải thêm 10mL nước để pha loãng dung dịch trước khi lọc?
Để tránh trường hợp dung dịch khá đặc, nếu không pha loãng sẽ gây khó khăn trong quá
trình lọc
13 Tại sao phải tráng bằng nước nóng?
Vì sau khi làm thí nghiệm còn chứa tạp chất là Al2O3trên thành bình cầu, dùng nước
nóng có thể hoàn tan
14 Sau khi thu được dung dịch kali aluminat, tại sao phải ngâm becher vào trong
thau nước.
Phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt, nhiệt độ tăng cao nguy hiểm, vì thế cần ngâm
vào thau nước
15 Tại sao phải đun nóng dung dịch trong khoảng 10 phút?
Ngắn hơn thì dung dịch còn vẫn đục, nếu lâu hơn mất nhiều nước, hiệu suất quá trình kết
tinh kém
16 Có thể sấy sản phẩm trong tủ sấy cho mau khô không? Tại sao?
Không Vì khi để vào tủ sấy, dung dịch sẽ mất nhiều nước, quá trình kết tinh có thể khó
hình thành (nếu có hình thành thì hiệu suất cũng kém)
17 Tại sao Al(OH)3 bị trơ khi cho axit quá nhanh?
Khi cho axit quá nhanh dung dịch nóng lên, kết tủa ở dạng hidroxo H-O-(Al)2 sẽ biến
thành dạng oxo O-(Al)2 (không tan)
18 Có thể lọc bằng phễu thường thay vì lọc bằng phễu bunchner được không? Tại
sao?
Được nhưng thời gian lọc lâu, sử dụng phễu bunchner sẽ nhanh hơn, sử dụng phễu
buchner sẽ tận dụng được vòi hút áp suất
Bài 2: Tinh chế NaCl:
1 Viết các phương trình phản ứng tinh chế NaCl:
Dẫn khí HCl và hơi nước qua ống
này Hơi nước sẽ bị ngưng tụ còn
khí HCl sẽ bay qua bình D.
Miệng ống cách mặt dd bh ~2cm tránh tình trạng dd kết tinh làm bít miệng ống
Cân bằng áp suất trong – ngoài, tránh nước
từ bình E tràn qua D Tránh khí HCl bay qua E
Hòa tan HCl không bị NaCl hấp thụ
Cân bằng áp suất, tránh nước tràn ngược về bình
D Đuổi không khí ra
Ống để cao, tránh hơi nước bị ngưng tụ rồi trào qua D
Trang 3Tinh chế NaCl bằng cách sử dụng hiệu ứng ion chung khi cho dung dịch NaCl bão hòa hấp thụ khí HCl:
NaClbh+ HClk NaClr+ HCldd (1)
NaCl + HCl NaCl + HCl (2)
H2SO4+ NaCl HCl + NaHSO4(3)
2 Khi sử dụng acid HCl và H 2 SO 4 cần lưu ý các điểm gì để đảm bảo an toàn sức khỏe?
- Không ngửi trực tiếp axit, khi tiếp xúc với axit phải có găng tay
- Khi pha loãng axit thì cho acid từ từ vào nước, tránh làm ngược lại,
3 Tại sao phải thêm nước vào bình cầu trong quá trình điều chế HCl ở giai đoạn 2?
- Để tráng H2SO4 còn bám trên thành bình (do H2SO4có đặc tính háo nước)
- Do sau giai đoạn 1 tạo thành một lớp NaHSO4dạng rắn ở trên NaCl ngăn cản dung dịch tiếp xúcDùng H2SO4để rửa lớp NaHSO4, để H2SO4có thể tiếp xúc và phản ứng tiếp tục với NaCl
4 Nếu công dụng của các bình trong thí nghiệm?
- Bình A: Bầu brôm để đựng dung dịch H2SO4, điều khiển tốc độ thoát khí
- Bình B: Bình cầu là nơi diễn ra phản ứng Dùng bình cầu để khi đun nhiệt dễ lan truyền, không tích nhiệt cục bộtránh gây nguy hiểm
- Bình C: là bình phòng hộ trong thí nghiệm, nếu có chênh lệch áp suất làm nước ở bình D tràn qua thì bình C sẽ giữ lại, bình B sẽ không bị ảnh hưởng
- Bình D: là bình quan sát tinh thể NaCl rớt xuống, dùng ống thông khí trời để cân bằng áp suất với bên ngoài, không cho nước từ bình E tràn qua bình D hệ hở
- Bình E: Hấp thụ khí HCl dư, quan sát tốc độ khí sinh ra ở bình B và quan sát áp suất chung của hệ
5 Sau khi tinh thể NaCl xuất hiện, cần phải điều chỉnh như thế nào?
- Điều chỉnh tốc độ H2SO4chậm lại sao cho bọt khí không sinh ra nữa Nếu bọt khí ở bình E còn sinh ra chứng tỏ HCl sinh ra không được NaCl bão hòa hấp thụ
6 Làm sao để phân biệt khí đi qua bình E là không khí hay HCl?
- Khí qua E nhưng D không có muối rơi không khí
- Khí qua E nhưng D có muối rơi nhanh HCl
7 Giải thích trường hợp bình E sinh ra nhiều bọt khí nhưng không thấy xuất hiện tinh thể NaCl trong bình D?
- Khi đó bọt khí ở bình E là không khí chứ không phải là HCl, cần phải đuổi không khí bằng cách cho H2SO4phản ứng với NaCl đến khi bọt khí không xuất hiện nữa
8 Tại sao cần phải đun nóng trong trong phương trình (3)
Trang 4Vì đây là phản ứng có G 0 và H 0 Phản ứng không tự xảy ra được nên cần đun nóng để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuậntăng hiệu suất phản ứng
9 Tại sao phải dùng NaCl bão hòa?
Vì dùng NaCl bão hòa thì mới có xảy ra hiện tượng kết tinh khi NaCl hấp thụ HCl Nếu dùng NaCl loãng thì phải tiêu tốn thêm một lượng NaCl để hấp thụ HCl đến bão hòa rồi mới kết tinhtốn nhiều HCl
10 NaCl thô thường lẫn những tạp chất gì? Có thể dùng phương pháp kết tinh để loại bỏ hết những tạp chất này không?
- NaCl thường bị lẫn những tạp chất như BaCl2, CaCl2, CaSO4, MgCl2, Na2SO4
- Không thể dùng phương pháp kết tinh để loại bỏ hết tạp chất vì tạp chất cũng là muối, cũng sẽ kết tinh theo NaCl
11 Tại sao phải rửa sản phẩm bằng ancol?
- Vì ancol là hợp chất cộng hóa trị phân cực, sẽ hòa tan tạp chất nhưng không hòa tan NaCl (hợp chất có liên kết ion)
12 Trong quá trình sấy sản phẩm, xuất hiện khí độc gì? Nêu cách hạn chế?
- Khí độc là HCl, để hạn chế thì cần lọc thật khô để không còn giọt nước nào rơi xuống (HCl ở dạng dung dịch) và rửa sản phẩm bằng ancol 96% ngay trên phễu bunchner
13 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tinh chế NaCl?
- Nồng độ, nhiệt độ Để tăng hiệu suất:
+ Nồng độ NaCl bão hòa
+ Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ
Trang 5Bài 3: Điều chế NaHCO 3 , Na 2 CO 3
Nguyên tắc: NaHCO3 được điều chế dựa trên quy trình Solvay theo phản ứng sau:
NaCl + NH3.H2O + CO2 NaHCO3 + NH4Cl Na2CO3 được điều chế bằng cách nung phân hủy NaHCO3
NaHCO3Na2CO3+ CO2+ H2O
1 Hệ thống phản ứng là hệ kín hay hệ hở? Tại sao?
- Hệ phản ứng là hệ kín vì hệ kín tạo áp xuất nén khí CO2để khí CO2 phản ứng với NaCl bão hòa trong NH3đậm đặc nếu hở thì CO2khi đến bình E thì sẽ bị thoát ra ngoài
2 Nêu các phản ứng trong quy trình Solvay trên:
- NaClbh+ NH3.H2Odd+ CO2 NaHCO3+ NH4Cl
- 2NaHCO3 Na2CO3+ CO2+ H2O
- CaCO3 CaO + CO2
- CaO + H2O Ca(OH)2
- Ca(OH)2+ NH4ClCaCl2+ NH3+ H2O
3 Khói trắng xuất hiện trong quá trình thí nghiệm là gì? Tại sao sao lại xuất hiện khói trắng?
- Khói trắng là NH4Cl NH4Cl xuất hiện do khí CO2phản ứng với NaCl và NH3:
NaCl + NH3.H2O + CO2 NaHCO3 + NH4Cl
4 Nêu ứng dụng của Na 2 CO 3 và NaHCO 3 :
- Na2CO3: sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, thuốc sát khuẩn
- NaHCO3: sản xuất nước ngọt, làm bánh, trị đau dạ dày
Bình phòng hộ, tránh nước tràn
từ bình D sang B làm giảm hiệu suất.
Dây dài để lắc erlen Lưu ý đuổi khí
Hấp thụ khí CO 2 , đuổi không khí.
Hấp thụ HCl, quan sát tốc độ thoát khí Ống cao để nước không tràn từ C về
B
Trang 65 Tại sao dùng NH 3 đậm đặc để pha dung dịch NaCl bão hòa? Nếu dùng dư NH 3
có được không
- Do CO2tan kém trong nước, phải dùng NH3có môi trường base để kéo CO2vào dung dịch NaCl
- Nếu dùng dư không thể tạo ra dung dịch NaCl bão hòa, tốn một lượng CO2để hòa tan lượng NH3dư
6 Những lưu ý trong quá trình đuổi khí?
- Không khí ở bình E cộng với áp suất ở B cao làm HCl không thể xuống được
- Có khói trắng ở bình E chứng tỏ HCl đi qua bình E, cần phải đuổi không khí 1-2 phút
7 Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
- Diện tích tiếp xúc bề mặt giữa CaCO3, HCl, giữa CO2 và dung dịch NaCl, NH3.H2O
- Nồng độ các dung dịch: NaCl phải bão hòa, nồng NH3 đặc
- Áp suất riêng phần của CO2 tăng
- Nhiệt độ: duy trì ở nhiệt độ phòng
8 Tại sao xảy hiện tượng trào ngược khi mở van của bầu brom?
- Vì không khí còn trong hệ quá nhiều, áp suất bình B cao hơn Axảy ra hiện tượng trào ngược
9 Nếu đem sản phẩm đi sấy khi còn ướt có được không? Vì sao?
- Không nên Vì quá trình sấy sẽ lâu, đồng thời sản phẩm bị phân hủy nhiều
10 Tại sao phải rửa sản phẩm bằng 10mL dung dịch NaHCO 3 (bão hòa) trước?
- Rửa bằng NaHCO3 là nước cái sẽ kéo những tinh thể NaHCO3 còn lại trên phễu
11 Có thể sấy ở nhiệt độ cao hơn 100 o C hay không?
- Không vì ở nhiệt độ cao hơn thì NaHCO3 sẽ phân hủy thành Na2CO3
12 Quá trình sấy thường xuất hiện khí độc là gì? Làm thế nào để hạn chế?
- Khí độc là NH3, HCl
- Khi lọc ép kĩ
Trang 7Bài 4: Tính chất, khả năng phản ứng của các chất vô cơ
Phản ứng trao đổi
Điều chế và tính chất của các Hidroxit kim loại
1 Thí nghiệm 1: Mg2+và Cu2+
Mg2++ 2OH
-2
Mg OH
Kết tủa tan, dd trong suốt Dd huyền phù trắng đục,
kết tủa không tan
Cu2++ 2OH
-2
Cu OH
Kết tủa tan, dd màu xanh
trong suốt
Kết tủa xanh không tan
2 Thí nghiệm 1: Al3+và Sn4+
3
Al NH H Al OH NH Kết tủa tan, dd trong
suốt
Kết tủa tan, dd trong suốt
4
Sn NH H Sn OH NH Kết tủa tan, dd màu
xanh trong suốt
Kết tủa tan, dd trong suốt
Hiện tượng thủy phân và pH của dung dịch muối
3 Thí nghiệm 3: NaCl (pH=7), NH4Cl (pH~5), Na2CO3(pH~11)
Do sự phân ly của các chất trong dung dịch và sự thủy phân của các ion nên tạo môi trường acid, trung tính, hay base
4 Thí nghiệm 4: Hòa tan Pb(CH3COO)2trong nước tạo dung dịch vẩn đục do CH3COO -thủy phân tạo môi trường base làm Pb2+kết tủa
Dung dịch Pb(CH3COO)2HNO3 trong suốt
Sự chuyển dịch cân bằng phản ứng trao đổi trong dung dịch:
5 Thí nghiệm 5
- Dung dịch Ca(OH)2bão hòa + phenolphtalein dd (1) hóa hồng do ion OH
- Dd (1)CO2 màu hồng của dung dịch nhạt dần và xuất hiện kết tủa trắng đục sau đó kết tủa tan dần tạo dd (2) trong suốt
- Dd (2) t0 Dung dịch từ trong suốt chuyển sang trắng đục và có khí CO2thoát ra
6 Thí nghiệm 6:
- Điều chế Al(OH)3: 3
Al CO H OAl OH HCO
- Hòa tan kết tủa: Al OH( )3OH Al OH( )4
Trang 8- Sục CO2vào: dung dịch trong thành đục do xuất hiện kết tủa keo trắng.
Al OH CO H O Al OH HCO
(HCO3 là acid yếu nên không thể hòa tan được Al(OH)3tạo Al3+ được)
2
2
Zn H Zn H
(1) Zn + (HCl + H2O) (2) Zn + (HCl + NaCH3COO)
Bọt khí thoát ra nhiều Bọt khí thoát ra từ từ
Lượng H+ ở (1) được sinh ra nhiều hơn ở (2) do ở (2) CH3COO- thủy phân tạo
OH- làm lượng H+ giảm do đó khí sinh ra ít hơn ở (1)
8 Thí nghiệm 8:
(1) NaOH + (MgCl2 + H2O) (2) NaOH + (MgCl2+ NH4Cl)
Có kết tủa trắng xuất hiện nhiều Dung dịch vẩn đục (lượng kết tủa ít hơn)
Lượng OH- ở (1) được sinh ra nhiều hơn ở (2) do ở (2) NH4+ thủy phân tạo H+
làm lượng OH- giảm do đó lượng kết tủa ít hơn nhiều so với ở (1)
9 Thí nghiệm 9: Pb2++ dung dịch I
Kết tủa vàng PbI2xuất hiện, rồi tan dần khi lắc mạnh, tạo dung dịch màu vàng trong
2 2 [ 4 ]
PbI I PbI
- Pha loãng dung dịch có kết tủa vàng xuất hiện ở trạng thái huyền phù
2
[PbI ]PbI 2I
(khi pha loãng nồng độ I-bị giảm xuống cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch đồng thời tạo kết tủa vàng)
10 Thí nghiệm 10:
Tác dụng với NH3 Kết tủa tan do tạo phức Ag[NH3]+ Kết tủa vàng không tan
Tác dụng với Na2S2O3 Kết tủa tan, dd trắng mờ Kết tủa tan, dd trắng đục
Giải thích theo tích số tan, hằng số
cb ???
Bài 5: Phản ứng oxi hóa khử
Trang 9Thí nghiệm 1:
Ống 1: 2I-+ Fe3+ Fe2++ I2
Dung dịch vàng nâu, xuất hiện váng tinh thể
o
I Fe
Ống 2: 2Br + 2Fe3+2Fe2+ + Br2
Không hiện tượng
o
Br Fe
Nhận xét: Tính khử của Br- yếu hơn do thế oxh khử của Br- >
I-Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của
4 5 3 6 2 4 + 3 2
MnO SO H Mn SO H O
2
o
I MnO H
I
2MnO 3 SO H OMnO 3SO + 2OH
2
o
I MnO H
I
2MnO SO 2OH MnO SO + H O
2
o
I MnO H
I
Trang 10CÂU HỎI ÔN TẬP THỰC TẬP VÔ CƠ 1 Bài 1: Điều chế phèn nhôm kali từ quặng bauxite:
1 Tại sao phải đun trong bình cầu mà không đun trong dụng cụ khác?
Vì đun trong bình cầu sẽ ít bay hơi, phản ứng xảy ra là phản ứng dị thểcó thể tích nhiệt cục bộ gây nổ (bình cầu đáy tròn nên có thể phân tán nhiệt)
2 Tại sao trong công nghiệp người ta sử dụng nồi hơi mà không sử dụng axit để phản ứng với aluminat.
Vì chi phí cao, nếu sử dụng KOH dư thì phải tiêu tốn rất nhiều lượng axit Sử dụng nồi hơi
để đun Al OH( )4 thành Al O2 3
3 Thế nào là phèn đơn, phèn kép?
Phèn đơn là muối sunfat của cation có số oxi hóa +3, có đặc tính dễ chảy rửa
Phèn kép là hỗn hợp muối sufat của ion có số oxi hóa +3 và kim loại kiềm
4 Tại sao phải hòa tan Al OH( ) 3 ngay sau phản ứng?
Vì phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt.Al OH( )3 vừa tạo thành sẽ dễ hoàn tan hơn
5 Tại sao phải đun trong quá trình hòa tan?
Để tăng tốc độ hòa tangiảm thiểu mất mát
6 Tại sao phải điều chỉnh pH 1?
Nếu nhỏ hơn 1Axit đặc (Nếu nung sẽ gây nguy hiểm)
Nếu lớn hơn 1 Nồng độ axit loãng không đủ làm tan kết tủa
7 Sản phẩm phèn nhôm kali thu được có thể bị lẫn những tạp chất gì? Làm thế nào để giảm thiểu sự lẫn tạp chất đó?
Sản phẩm có thể bị lẫn K2SO4và Al(OH)3 Khắc phục: Không cho quá nhiều KOH, Cho
từ từ H2SO4để tránh làm dung dịch quá nóng dẫn đến Al(OH)3trơ
8 Nêu ứng dụng của phèn nhôm kali.
Trong công nghiệp: Làm trong nước, chất giữ màu trong nhuộm vải, chất kết dính trong công nghiệp sản xuất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm
Trong y học: thuốc cầm máu bề mặt, lau rửa bộ phận cơ thể ra nhiều mồ hôi, rửa khoang miệng, họng, giải độc, sát khuẩn
9 Tại sao không cô dung dịch quá đặc?
Vì dung dịch quá đặc khi kết tinh sẽ thu được một khối bột nhão, không thể lọc và làm khô được Trong trường hợp này cần phải thêm khoảng 10mL nước vào becher, đun nhẹ cho tinh thể tan hoàn toàn, sau đó tiến hành kết tinh lại
10 Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hòa tách nhôm hydroxid:
- Nồng độ, nhiệt độ, áp suất, xúc tác, diện tích bề mặt (yếu tố động học)
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng