THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư
Chương 2: Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư
Chương 8: Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Chương 9: Thẩm định theo mục tiêu các dự án đầu tư không phát sinh hiệu quả tài chính (có thể ghép với chương 7)
10
Trang 3 Tổ chức soạn thảo dự án đầu tư
Quy trình, phương pháp, nội dung thẩm định dự án đầu
tư: tài chính và theo mục tiêu
Vận dụng các chỉ tiêu tài chính thẩm định hiệu quả dự
Trang 4MỤC TIÊU MÔN HỌC
2 Kỹ năng
- Tổng hợp, phân tích tài liệu
- Làm việc nhóm, thảo luận nhóm.
- Thuyết trình.
7
Trang 5CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
1.2 Khái niệm và phân loại DAĐT
1.3 Chu kỳ của một DAĐT
1.4 Trình tự lập DAĐT
1.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
12
Trang 61.1.Khái niệm và phân loại đầu tư
a. Khái niệm
- Theo nghĩa hẹp: Đtư là hđộng sdụng tiền vốn, tài nguyên
và lao động để sx, kd trong một tgian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kt-xh.
- Theo nghĩa rộng: đtư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với mong muốn là lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra.
- Theo LĐT2014: ĐTKD là việc nhà đầu tư bỏ vốn đtư để
thực hiện hđộng kdoanh thông qua việc thành lập tchức ktế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức
ktế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
13
Trang 71.1.Khái niệm và phân loại đầu tư
b Phân loại đầu tư
(1) Căn cứ dưới góc độ sở hữu và qlý: Đầu tư trực tiếp và đầu
tư gián tiếp (1)
(2) Căn cứ vào phạm vi đtư: đtư trong nước, đtư nước ngoài,
đầu tư ra nước ngoài.
(3.1) Căn cứ vào bchất và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại:
đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển
(3.2) Theo nguồn hình thành đầu tư: Đầu tư công và đầu tư tư
nhân
(4) Căn cứ theo hình thức đtư: Đầu tư mới, đầu tư mở
rộng/chiều sâu.
14
Trang 81.1.Khái niệm và phân loại đầu tư
Đặc điểm Đầu tư phát triển:
- Cần một lượng vốn lớn và kéo dài trong suốt
Trang 91.1.Khái niệm và phân loại đầu tư
Nội dung của Đầu tư phát triển:
Trang 101.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
a Khái niệm DAĐT
- DA ĐT là 1 nỗ lực tạm thời nhằm tạo ra 1 sp or 1 kết quả nhất định.
- DA ĐT là tổng thể các cs, hđộng và chi phí lquan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó
trong tgian nhất định (WB).
- Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài
hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa
bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (LĐT 2014)
DA ĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và hệ thống các hoạt động và chi phí của 1 kế hoạch đầu tư, nhằm đạt đc những kquả và thực hiện được những mục tiêu
Trang 111.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
b Phân loại DA ĐT
độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh (LĐT2014)
+ DAĐT mở rộng: là dự án đầu tư phát triển dự án đang
hoạt động đầu tư kinh doanh bằng cách mở rộng quy
mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô
nhiễm hoặc cải thiện môi trường (LĐT 2014).
Hoặc + DA có cấu phần xây dựng/ DA không có cấu phần xây dựng
18
Trang 121.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
b Phân loại DA ĐT (tiếp)
+ Dự án về cơ sở hạ tầng: Giao thông, năng lượng, công nghiệp
+ Dự án về thể chế : Hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực, cải thiện hành vi công dân
+ Dự án y tế
+ Dự án giáo dục
+ Dự án cảnh quan : Công viên, khu vui chơi …
+ Dự án xã hội : xóa đói giảm nghèo, cai nghiện, chăm sóc
người già, trẻ em không nơi nương tựa.
19
Trang 131.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
b Phân loại DA ĐT (tiếp)
- Theo quy mô vốn và sự phân cấp quản lý dự án
+ Dự án quan trọng quốc gia
+ Dự án nhóm A/B/C
- Theo nguồn vốn
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công: là dự án đầu
tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công
(LĐTC 2014).
+ Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác: vốn vay thương mại;
vốn liên doanh liên kết; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; vốn huy động trên các thị trường tài chính, vốn tư nhân;…
Trang 141.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
b Phân loại DA ĐT (tiếp)
- Theo hình thức hợp tác đầu tư:
+ Dự án BOT (Build-Operater-Transfer): Xây dựng –Kinh
doanh để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý –
Chuyển giao không bồi hoàn cho chủ đầu tư
+ Dự án BTO (Build-transfer-Operater): Xây dựng –
Chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước-Kinh doanh
để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý
+ Dự án BOO (Build - Own - Operate) : Xây dựng – Sở
hữu – Kinh doanh Nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà nước cam kết mua lại hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định với giá thỏa thuận Nhà đầu tư không phải chuyển giao công trình cho nhà nước
Trang 151.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
b Phân loại DA ĐT (tiếp)
- Theo mối quan hệ của DA:
+ Dự án độc lập: Là những dự án được chấp thuận hay loại bỏ
mà không ảnh hưởng đến dòng tiền của các dự án khác.
+ Dự án phụ thuộc với dự án khác: Là những dự án mà việc chấp thuận hay từ chối sẽ ảnh hưởng đến dòng lưu kim của các dự án khác
+ Dự án xung khắc: Là dự án khi được chấp thuận sẽ triệt tiêu toàn bộ dòng tiền của các dự án khác (đầu tư và thuê tài sản, hoặc bị hạn chế do quy mô vốn của doanh nghiệp)
Trang 161.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
c Yêu cầu của 1 DAĐT
Tính pháp lý: Phải đảm bảo tính pháp lý và không vi
phạm an ninh, quốc phòng, luật pháp, môi trường, văn hóa của Việt nam Đồng thời phải phù hợp với quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội cho các vùng dự án
Tính khoa học: Phương pháp nghiên cứu phải đảm bảo
tính khách quan, thông tin phải trung thực, các nội dung phân tích phải logic, chặt chẽ
Trang 171.2.Khái niệm và phân loại DAĐT
d Sự cần thiết phải lập DA ĐT
ra qđịnh tài trợ cho DA đó.
(1) Xin GP đầu tư và GP hoạt động;
(2) Xin phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị;
(3) Xin hưởng các khoản ưu đãi về đầu tư;
Trang 181.3 Chu kỳ dự án
Chu kỳ DA: Là các bước hoặc các giai đoạn mà dự án
phải trải qua kể từ khi dự án bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu tư đến khi dự án chấm dứt hoạt động
Ý tưởng
về DA ĐT
Chuẩn bịđầu tư
Thực hiện đầu tư
Sảnxuấtkinhdoanh
Ý tưởng
về DA mới
Trang 191.3 Chu kỳ của DAĐT
GIAI ĐOẠN I : CHUẨN BỊ DỰ ÁN
Thẩm định
& ra quyết định
Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư
Vận hành thử
Lắp đặt máy móc, thiết bị
Thiết kế và xây dựng công trình
Đàm phán & ký kết
hợp đồng
GIAI ĐOẠN 3 III :VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
Công suất giảm
& chờ thanh lý
Vận hành toàn bộ công suất Vận hành chưa hết công suất
GIAI ĐOẠN II: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thanh lý tài sản và đánh giá kết quả dự án
Thẩm định
& ra quyết định
Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư
Vận hành thử
Lắp đặt máy móc, thiết bị
Thiết kế và xây dựng công trình
Đàm phán & ký kết
hợp đồng
GIAI ĐOẠN 3 III :VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
Công suất giảm
& chờ thanh lý
Vận hành toàn bộ công suất Vận hành chưa hết công suất
GIAI ĐOẠN II: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thanh lý tài sản và đánh giá kết quả dự án
Thẩm định
& ra quyết định
Nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu cơ hội
đầu tư
Vận hành thử
Lắp đặt máy móc, thiết bị
Thiết kế và xây dựng công trình
Đàm phán & ký kết
hợp đồng
GIAI ĐOẠN 3 III :VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC
Công suất giảm
& chờ thanh lý
Vận hành toàn bộ công suất Vận hành chưa hết công suất
GIAI ĐOẠN II: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
KẾT THÚC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thanh lý tài sản và đánh giá kết quả dự án
Trang 201.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
B1: Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
B2: Nghiên cứu tiền khả thi
B3: Nghiên cứu khả thi
B4: Thẩm định và ra quyết định đầu tư
Trang 221.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
B1: Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
- Là việc nghiên cứu các khả năng và đk để chủ đầu tư cóthể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư Đây là gđ hìnhthành DA và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác địnhtriển vọng đem lại hiệu quả của đầu tư
- Nghiên cứu dựa trên 3 yếu tố cơ bản: Đầu vào (laođộng, nguyên liệu, vốn, kỹ thuật); Đầu ra (Cầu về sp/giácả/đối thủ cạnh tranh); Có phù hợp với đk, hoàn cảnhcủa đơn vị thực hiện đầu tư không?
Trang 231.4.Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B1: Nghiên cứu các cơ hội đầu tư (tiếp)
- Nghiên cứu các cơ hội đầu tư phải căn cứ vào:
+ CLPT KT-XH của quốc gia, địa phương, ngành.
+ Nhu cầu, cung ứng thị trường một số sản phẩm cụ thể phù hợp với năng lực, mối quan tâm của NĐT.
+ Lợi thế về tài nguyên, nhân lực, bí quyết để khai thác, chế biến, sản xuất sản phẩm.
+ Ưu nhược điểm của các loại công nghệ?
+ Lợi nhuận và triển vọng tạo lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành thế nào? Có đáp ứng được mong đợi của nhà đầu tư không? + Những ảnh hưởng đến xã hội mang lại trong quá trình sản xuất sản phẩm gồm cả ảnh hưởng tích cực và tiêu cực (nếu có).
kết luận : về cơ hội đầu tư phù hợp để tiếp tục tiến hành nghiên
cứu.
Trang 241.4.Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B2: Nghiên cứu tiền khả thi
- Là bước tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng, bước này nghiên cứu sâu hơn nhằm tiếp tục sàng lọc các cơ hội đầu tư *
- Nội dung nghiên cứu tiền khả thi:
+ Nghiên cứu môi trường kinh tế xã hội của dự án
+ Nghiên cứu thị trường : Phân tích tương quan cung, cầu và dự báo khả năng thâm nhập thị trường
+ Nghiên cứu kỹ thuật: lựa chọn HTĐT, QMĐT, địa điểm xây dựng, CNSX, nhu cầu thiết bị, nhân lực, nguyên liệu.
+ Nghiên cứu khía cạnh quản lý
+ Phân tích hiệu quả tài chính
+ Phân tích hiệu quả kinh tế xã hộiTTN-TĐDAĐT-201819 31
Trang 251.4.Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B2: Nghiên cứu tiền khả thi (tiếp)
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là LUẬN CHỨNG
TIỀN KHẢ THI , bao gồm các vấn đề sau:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư Các dẫn chứng đưa ra phải đủ sức thuyết phục các NĐT
- Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện ĐT và vận hành kq đòi hỏi phải được nghiên cứu hỗ trợ.
TTN-TĐDAĐT-201819
32
Trang 261.4.Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B3: Nghiên cứu khả thi
- Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn DA tối ưu Bước này phải khẳng định được DA có hiệu quả không?
- Nghiên cứu khả thi còn được gọi là LUẬN CHỨNG
KINH TẾ KỸ THUẬT or LẬP DA ĐT
Trang 271.4.Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B3: Nghiên cứu khả thi
Tổng quan về dự án
Phân tích môi trường vĩ mô
Phân tích thị trường
Phương án GPMB và thiết kế xây dựng
Quy trình sản xuất và công nghệ
Mô hình quản lý dự án
Phân tích tài chính của dự án
Hiệu quả tài chính của dự án/ Hiệu quả kinh tế của dự án
Xây dựng tiến độ và các mốc thời gian thực hiện dự án
TTN-TĐDAĐT-201819Hình thức quản lý thực hiện dự án 34
Trang 281.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B3: Nghiên cứu khả thi: Nội dung nghiên cứu khả thi (T27-GT1)
- Sự cần thiết đầu tư: địa vị pháp lý của CĐT; tư cách pháp nhân; chức năng,nv; tiềm lực, năng lực; đk kt-xh nơi thực hiện DA; các CQK có liên quan đến DA.
- Nghiên cứu phân tích thị trường của DA: nhu cầu của thị trường
cả hiện tại và tương lai để xác định csuất phù hợp; nguồn cung cấp nguyên liệu nghiên cứu đầu vào và đầu ra của qt sx
- Phân tích lựa chọn hình thức đầu tư: lựa chọn các hình thức/quy
mô đầu tư thích hợp nhất.
- Nghiên cứu công nghệ và kĩ thuật:
- Phân tích tài chính:Tổng vốn đầu tư, tổng chi phí; cơ cấu nguồn vốn, xác định điểm hòa vốn Đặc biệt là những rủi ro và phương
án dự phòng
Trang 291.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (tiếp)
B4: Thẩm định và ra quyết định đầu tư
- Kiểm chứng lại tính khả thi của DA, công tác thẩm định sẽ rà soát lại toàn bộ các vấn đề liên quan đến pháp luật, thị trường, kỹ thuật, môi trường, tổ chức quản lý, tài chính, kt-xh và các tác động của DA.
- Công tác thẩm định có thể được thực hiện ở nhiều cấp với các quan điểm khác nhau cho các mục đích khác nhau:
Quan điểm của chủ đầu tư (chính phủ).
Quan điểm của bên hưởng thu dự án
Quan điểm nhà tài trợ
Quan điểm của ngân hàng
Quan điểm CĐT, cổ đông (đối với dự án có tư nhân tham gia)
Trang 311.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 2: Thực hiện DA (tiếp)
B2: Thiết kế thi công
Khảo sát, tính toán và thiết kế trên bản vẽ
Xác định lịch trình công việc, phân chia nhiệm vụ, xác định nguồn tài nguyên và mức độ ưu tiên cuả các nguồn tài nguyên trong xây dựng
Xây dựng kế hoạch quản trị và vận hành dự án
Trình tự thiết kế:
Thiết kế triển khai(thiết kế kĩ thuật)trước khi thiết kế chi
tiết(Thiết kế bản vẽ thi công):Công trình yêu cầu kĩ thuật cao
Thiết kế kĩ thuật thi công:Công trình không yêu cầu kĩ thuật cao, đã có thiết kế mẫu, nền móng không phức tạp
Trang 32+ Huy động tài nguyên và nhân lực
- Nhóm thực hiện dự án chịu trách nhiệm:
+ Điều phối các nhà thầu, các nhà tư vấn, các nhà cung cấp vật tư,
thiết bị
+ Lập thời gian biểu thực hiện dự án
+ Báo cáo các bộ chủ trì và các cấp có thẩm quyền về việc thực hiện dự án
Trang 331.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 2: Thực hiện DA
B3: Xây lắp – Nội dung công việc xây lắp
Xin giao đất hoặc cho thuê đất
Tổ chức đền bù, GPMB, thực hiện tái định cư
Tư vấn giám sát kỹ thuật và chất lượng công trình
Tổ chức đấu thầu, mua sắm máy móc thiết bị, thi công xây lắp
Xin GPXD
Ký kết nhà thầu
Theo dõi thực hiện công trình
Vận hành thử, nghiệm thu công trình
Quyết toán vốn đầu tư
Bàn giao công trình TTN-TĐDAĐT-201819 40
Trang 341.4 Trình tự lập DAĐT
Giai đoạn 3: Tổ chức vận hành
Tuyển dụng nhân sự và thiết lập tổ chức
Triển khai sản xuất, kinh doanh
Thanh toán các khoản nợ vay
Đánh giá hoạt động, tìm phương án nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án
Trang 361.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
Trang 371.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
• Phù hợp với định hướng phát triển của quốc gia, địaphương
• Đảm bảo DA phải phù hợp với quy định của pháp luật
• Đảm bảo độ tin cậy, tính khoa học của các thông số sửdụng trong nghiên cứu DA
• Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phươngdiện kinh tế, kỹ thuật
Trang 381.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
(2) Các căn cứ để soạn thảo DAĐT
Trang 391.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
(3) Lập nhóm soạn thảo DAĐT
- Gồm Chủ nhiệm DA và các thành viên là những người
có trình độ chuyên môn, chuyên sâu trong từng khía cạnh
nội dung của DA.
- Chủ nhiệm DA là người tổ chức và điều hành công tác
lập dự án Nhiệm vụ của chủ nhiệm DA là:
+ Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo dự án
+ Phân công công việc cho các thành viên
+ Giám sát, điều phối hoạt động của các thành viên
+ Tập hợp chuyên gia để giải quyết các nội dung chuyên ngành + Tổng hợp nghiên cứu và hoàn thành hồ sơ
Trang 401.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
(4) Quy trình, tiến độ soạn thảo DAĐT
- Nhận dạng DA
- Lập đề cương sơ bộ của DA và dự trù kinh phí soạn thảo
- Lập đề cương chi tiết của DA
- Phân công công việc cho các thành viên soạn thảo
Lập lịch trình soạn thảo DA là sự chi tiết hóa thời gian
thực hiện các phần công việc của quá trình soạn thảo
Trang 411.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
(5) Nội dung của một báo cáo khả thi
cần thiết liên quan tới các nội dung nghiên cứu khả thi
Trang 421.5 Tổ chức soạn thảo DAĐT
Nội dung chủ yếu của DA
(1) Nghiên cứu tquát tình hình KT-XH liên quan đến DA;
(2) Nghiên cứu, phân tích thị trường sphẩm, dvụ của DA;
(3) Nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ, xây dựng, địa điểm,
yếu tố đầu vào của DA
(4) Nghiên cứu về nội dung tổ chức nhân lực và tổ chức sản
xuất kinh doanh của DA;
(5) Nghiên cứu, phân tích hiệu quả tài chính của DA;
(6) Nghiên cứu độ nhạy và rủi ro;
(7) Nghiên cứu, phân tích hiệu quả KT-XH của DA