Bài giảng THIẾT LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ( combo full sides 7 chương
Các đặc điểm của hoạt động đầu tư
✓ Đầu tư là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
✓ Đầu tư là hoạt động mang tính chất lâu dài.
✓ Đầu tư là sự đánh đổi giữa lợi ích hiện tại và tương lai do đó hoạt động đầu tư mang đầy rủi ro.
✓ Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan
Khái niệm dự án đầu tư
▪ Có thời điểm bắt đầu
▪ Có thời điểm kết thúc
▪ Sử dụng tài nguyên có hạn
A project is a temporary endeavor undertaken to create a unique product
Service or result (PMBok, 2008, PMI)
Dự án là một nổ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm, một dịch vụ, hoặc kết quả duy nhất (PMBoK, 2008, PMI)
Khái niệm dự án đầu tư
Theo Luật Xây dựng 2014, Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Khái niệm dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư 2014, Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Khái niệm dự án đầu tư
Theo Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất, trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ trong một khoảng thời gian xác định
Khái niệm dự án đầu tư
Như vậy, dự án đầu tư bao gồm các yếu tố cơ bản:
- Các mục tiêu mà dự án cần phải đạt được:
Mục tiêu sẽ khác nhau theo các dự án khác nhau.
- Phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định (chu trình dự án)
Khái niệm dự án đầu tư
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao
Dự án là sản phẩm duy nhất
Quá trình thực hiện dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều bên
Đặc điểm của dự án đầu tư
Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước
Tính khoa học (về số liệu thông tin, phương pháp phân tích, tính toán)
Tính thực tiễn: thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế
Vai trò của DAĐT
Cơ quan quản lý nước Nhà
Chủ đầu Nhà tài tư trợ
Phân loại dự án
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các dự án
✓ Dự án đầu tư độc lập: là những dự án có thể tiến hành đồng thời.
✓ Dự án đầu tư loại trừ (thay thế)
Dự án đầu tư bổ sung (phụ thuộc)
Căn cứ vào tính chất đầu tư
✓ Dự án đầu tư mới
✓ Dự án đầu tư mở rộng:
✓ Dự án đầu tư chiều sâu:
Căn cứ vào chủ thể thực hiện đầu tư
✓Dự án đầu tư công
✓Dự án đầu tư tư nhân
✓Dự án đầu tư liên kết giữa Nhà nước và tư nhân (Public Private Partnership – PPP): BOT, BTO, BT
Căn cứ vào tầm quan trọng và quy mô xây dựng công trình
✓Dự án cấp quốc gia
Chu kỳ của một dự án đầu tư
Chu kỳ dự án là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua từ khi dự án mới là một ý tưởng đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng và chấm dứt hoạt động. tưởng Ý tưởng Ý Chuẩn bị đầu Chuẩn bị đầu
Thực hiện Thực hiện hành Vận kết hành Vận kết
• Nghiên cứu cơ hội đầu tư
• Nghiên cứu tiền khả thi
Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm mục đích
✓ Phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng phù hợp với chủ đầu tư và tính bức thiết của dự án, từ đó hình thành ý tưởng đầu tư.
✓ Để phát hiện các cơ hội đầu tư cần xuất phát từ những căn cứ sau:
Chu kỳ dự án
Chiến lược phát triển của ngành hay quốc gia
Đánh giá sơ bộ nhu cầu thị trường đối với sản phẩm dịch vụ của dự án
Đánh giá triển vọng của dự án và khả năng thực hiện dự án
Những kết quả tài chính kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện dự án
Kết quả nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế kỹ thuật, bao gồm:
Giới thiệu sơ lược về dự án như mục tiêu và sự cần thiết của dự án.
Hình thức vốn đầu tư dự tính
Nguồn vốn đầu tư vào dự án
Hiệu quả của dự án
Kết luận về cơ hội đầu tư
Giai đoạn 2: Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi => chủ trương đầu tư
Là nghiên cứu tất cả mọi phương diện của dự án nhằm đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư có triển vọng và phù hợp nhất với chủ đầu tư trong các cơ hội đưa ra và khẳng định tính khả thi của ý tưởng đầu tư ban đầu Giai đoạn này nghiên cứu sâu một số nội dung mà chủ đầu tư cho là quan trọng
Giai đoạn 2: Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
- Dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế xã hội trong suốt thời gian hoạt động hay không?
Biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án là gì?
Các yếu tố rủi ro của dự án có nguyên nhân từ đâu và làm thế nào để giảm bớt rủi ro.
=> Sản phẩm của nghiên cứu tiền khả thi là
Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiên cứu khả thi
✓ Là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn dự án tối ưu.
✓ Nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn và chính xác hơn.
✓ Yêu cầu thêm số liệu đặc biệt là số liệu sơ cấp
✓ Sản phẩm của giai đoạn này là hồ sơ dự án
Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiên cứu khả thi
✓ Mục tiêu cuối cùng của giai đoạn này là trả lời được câu hỏi: “Quyết định đầu tư vào dự án có được đưa ra hay không?
Giai đoạn 4: Thiết kế chi tiết
✓ Kết thúc thời kỳ chuẩn bị dự án, dự án khả thi đã được cấp có thẩm quyền hay chủ dự án thông qua.
✓ Bắt đầu triển khai xây dựng dự án cho đến khi dự án đầu tư được nghiệm thu đưa vào sử dụng (bao gồm các công việc như: Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công, thiết kế lập dự toán thi công, thực hiện thi công công trình, chạy
Giai đoạn 5: Thực hiện dự án
✓ Hiệu quả của giai đoạn này tuỳ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động của chủ dự án nếu các giai đoạn trước đó đã tạo ra kết quả tốt.
✓ Sản phẩm của giai đoạn này là sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ mà dự án sản xuất ra cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước.
Giai đoạn 6: Đánh giá hậu dự án
✓ Đánh giá mục tiêu đã đề ra, xem xét lại dự án đã thực hiện thông qua việc so sánh kết quả dự toán với kết quả thực sự của dự án.
✓ Đánh giá kỹ năng lập và thẩm định dự án trong suốt thời gian hoạt động của nó.
Giai đoạn 7: Giai đoạn thanh lý dự án
✓ Dự án chấm dứt thời gian hoạt động
✓ Dự án không còn hoạt động có hiệu quả do khả năng sinh lời thấp
✓ Dự án cần được thanh lý để thực hiện những dự án khác có hiệu quả hơn.
Có nên đánh giá dự án hàng năm khi dự án đi vào hoạt động hay để hết thời hạn hoạt động của dự án mới đánh giá (Ví dụ dự án có thời hạn hoạt động 40 năm ta có nên đánh giá theo từng năm khi dự án đi vào hoạt động hay đến năm thứ
Khái niệm thẩm định
Theo Luật Xây dựng 2014, Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
Thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét – đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản liên quan trực tiếp đến thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và tính khả thi của dự án làm cơ sở để quyết định đầu tư, cấp phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án.
Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
Nhằm tránh thực hiện những dự án không hiệu quả, đồng thời không bỏ mất cơ hội đầu tư vào những dự án tốt.
Nhằm thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát trong suốt giai đoạn thẩm định, đảm bảo mọi số liệu ban đầu phải được cân nhắc một cách hợp lý.
Giúp tiết kiệm được tài nguyên thiên nhiên
Đảm bảo tính khách quan vì dù được soạn thảo kỹ đến đâu thì dự án đầu tưcũng mang tính
Các giai đoạn thẩm định dự án
Xây dựng dự án Xây dựng dự án Nghiên cứu khả thi Nghiên cứu khả thi Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nhằm xác định khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bản (các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án đang hoạt động) để nhà đầu tư cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không.
Nghiên cứu tiền khả thi
Nhằm xác định mức độ quan trọng của các biến số.
Có sáu nội dung cần thẩm định: phân tích thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý, tài chính, hiệu quả kinh tế và xã hội.
Nên sử dụng thông tin thiên lệch theo hướng làm giảm lợi ích và tăng chi phí vì các biến số đầu vào có độ chắn chắn
Nghiên cứu khả thi
Nhằm tăng cường mức độ chính xác của các biến chủ yếu.
Nên sử dụng các thông tin sơ cấp, xác định thêm các biến số khác
Nhà đầu tư phải ra quyết định có chấp nhận dự án hay không?
Thẩm định giai đoạn xây dựng dự án
Thẩm định dự án ở giai đoạn này được tiến hành sau khi hoàn tất việc thiết kế và lên kế hoạch quản lý vận hành dự án.
Dự án sẽ được đánh giá một lần nữa để xem có đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đề ra để được phê duyệt và thực hiện hay không.
Thẩm định giai đoạn thực hiện dự án
So sánh kết quả thực hiện của dự án so với dự toán ban đầu.
Chỉ ra những lợi ích tài chính và kinh tế - xã hội mà dự án đạt được.
Xác định được những nhân tố nào là chủ đạo và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công hay thất bại của dự án
Khi thẩm định một dự án đầu tư bất kỳ nào, theo các bạn chúng ta cần quan tâm đến những khía cạnh nào?
Nội dung cơ bản của thẩm định DAĐT
Thẩm định môi trường đầu tư của dự án
Môi trường văn hoá, xã hội
Bao gồm những nội dung sau:
Đặc tính sản phẩm: xem xét loại sản phẩm và chu kỳ sản phẩm.
Nhu cầu thị trường ở hiện tại và tương lai để biết được mức độ tiêu thụ sản phẩm của dự án hiện nay trên thị trường.
Chu kỳ sản phẩm: để quyết định quy mô, thời gian hoạt động và chiến lược giá cho phù hợp.
Khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm.
THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG
Bao gồm những nội dung sau:
Phân tích nhu cầu đầu vào.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khu vực lắp đặt dự án.
Kỹ thuật công nghệ và lựa chọn máy móc thiết bị phù hợp.
THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Thẩm định nhu cầu về nhân lực cần thiết cho thực hiện vận hành dự án cũng như nguồn cung cấp lao động và chất lượng lao động cho dự án Đồng thời, xác định tiền lương và tiền công lao động -> xác định chi phí nhân công và quản lý
THẨM ĐỊNH NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ
Là nội dung quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư Kết quả của phân tích tài chính sẽ là căn cứ để các bên tham gia vào dự án quyết định có nên đầu tư vào dự án hay không? Bởi mối quan tâm của các tổ chức, cá nhân là đầu tư vào dự án có mang lại lợi ích cao hơn các dự án khác không?
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
Là việc xác định được và so sánh tất cả các chi phí và lợi ích của dự án để xác định dòng tiền của dự án
Dựa vào dòng tiền ròng của dự án, chúng ta sẽ tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án trên cơ sở đó mới đánh giá và lựa chọn được những dự án hiệu quả nhất
THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
- Thẩm định hiệu quả kinh tế là việc xem xét, đánh giá chi phí và lợi ích mà dự án mang lại cho toàn bộ nền kinh tế Trong thẩm định kinh tế, chúng ta sử dụng giá kinh tế để xác định giá của các nhập lượng và xuất lượng của dự án
- Thẩm định hiệu quả xã hội: Thẩm định theo quan điểm những người hưởng lợi hoặc chịu chi phí từ dự án.
THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ KT - XH CỦA DỰ ÁN
Mối quan hệ giữa các nội dung:
- Các phân tích ở phương diện thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý sẽ cung cấp thông số để phục vụ phân tích tài chính của dự án.
- Thẩm định kinh tế được thực hiện bằng cách điều chỉnh các biến số tài chính.
NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
+ Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV - All Equity point of view)
+ Quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV – Total invesment point of view)
+ Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV - Equity point of view)
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
2 Quan điểm ngân sách Chính phủ
Khi thực hiện dự án ngân sách sẽ có những khoản thu và các khoản chi liên quan đến dự án, gọi là ngân lưu theo quan điểm ngân sách Từ đó cho thấy tác động ròng của dự án đến thu chi ngân sách Chính phủ như thế nào.
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
Thẩm định dự án theo quan điểm kinh tế là việc xem xét, đánh giá chi phí và lợi ích mà dự án đem lại cho toàn bộ nền kinh tế
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
4 Thẩm định phân phối thu nhập
Theo quan điểm này, tính lợi ích kinh tế ròng cho những nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của dự án
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
Thẩm định dự án theo các quan điểm khác nhau là rất cần thiết vì thông qua việc thẩm định có thể cho các bên liên quan tới dự án biết được mức độ hấp dẫn của dự án và ra
CÁC QUAN ĐIỂM THẨM ĐỊNH
THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG, KỸ THUẬT, VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
✓ Thẩm định nguồn nhân lực
Mối quan hệ giữa các nội dung thẩm định
Phân tích thị trường Phân tích NL&TCQ
Khái niệm phân tích thị trường SP
Phân tích thị trường sản phẩm của dự án là phân tích tất cả các khía cạnh cung cầu và khả năng cạnh tranh của dự án nhằm xác định thị phần mà dự án sẽ chiếm lĩnh trong tương lai và cách thức chiếm lĩnh thị trường đó.
Nội dung cơ bản của nghiên cứu thị trường
Phân tích và đánh giá thị trường tổng thể Phân tích và đánh giá thị trường tổng thể
Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu của dự án
Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu của dự án
Xác định sản phẩm của dự án Xác định sản phẩm của dự án
Dự báo cung cầu thị trường sản phẩm của dự án Dự báo cung cầu thị trường sản phẩm của dự án
Lựa chọn biện pháp marketing cho sản phẩm dự án Lựa chọn biện pháp marketing cho sản phẩm dự án Đánh giá khả năng cạnh trnah và chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm của dự án Đánh giá khả năng cạnh trnah và chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm của dự án
Yêu cầu của nghiên cứu thị trường
1 Thu thập đầy đủ thông tin cần thiết
2 Thông tin phải chính xác và tin cậy 3 Chọn phương pháp phân tích phù hợp: định lượng, định tính
Bước 1 Phân tích thị trường tổng thể
Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án ở hiện tại
Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án ở hiện tại
Xác định loại sản phẩm của DA Xác định loại sản phẩm của DA
Xác định thị trường tiêu thụ Xác định thị trường tiêu thụ
Bước 2: Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu
1 Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành những đoạn thị trường nhỏ Và phải đáp ứng yêu cầu:
- Đo lường được - Tiếp cận được - Tính khả thi2 Xác định thị trường mục tiêu: Là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà chủ đầu tư
Bước 3: Xác định sản phẩm của dự án
Sản phẩm cần được thiết kế phải thoả mãn:
✓ Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
✓ Tạo khác biệt so với đối thủ cạnh tranh.
Bước 4 Dự báo cung cầu thị trường SP của dự án trong tương lai
Phân tích cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án ở hiện tại và trong quá khứ, cụ thể:
✓ Xác định mức tiêu thụ của thị trường,
✓ Xác định số lượng cung ứng,
✓ Đánh giá mức độ thoả mãn nhu cầu thị trường ở hiện tại và quá khứ).
5 Nghiên cứu chiến lược marketing SP
“Marketing là một quá trình mà ở đó doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hang và xây dựng mối quan hệ gắn kết mạnh mẽ với khách hàng để nhận lại giá trị từ khách hang” (Kotler, P&Amstrong G, 2012)
5 Nghiên cứu chiến lược marketing SP
Chiến lược 4P: Sản phẩm (Product); Giá (Price);
Kênh phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion)
✓ Chiến lược sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm, khác biệt hoá sản phẩm, cải tiến sản phẩm.
✓ Chiến lược giá: hoà vốn, thâm nhập thị trường, hớt váng.
6 Xem xét khả năng cạnh tranh của SP
✓ Danh sách tất cả những nhà cạnh tranh với những thông tin chủ yếu về khả năng sản xuất, những mặt mạnh, mặt yếu và uy tín trên thị trường, địa bàn hoạt động.
✓ Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với chiếm lĩnh thị trường và tạo ra lợi nhuận
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh gồm: giá cả, chất lượng và nhãn hiệu sản phẩm
✓ Chiến lược cạnh tranh: Chiến lược sản
6 Xem xét khả năng cạnh tranh của SP Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm:
✓ Phân tích SWOT của sản phẩm mà dự án dự định cung cấp.
✓ Sử dung mô hình 5 áp lực của M Porter
THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ YẾU TỐ ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
VÀ YẾU TỐ ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN
THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ VÀ YẾU TỐ ĐẦU VÀO
✓ Phân tích kỹ thuật công nghệ và các yếu tố đầu vào là bước phân tích nhằm xác định một cách chi tiết các yếu tố đầu vào cho quá trình thực hiện và vận hành dự án, bao gồm các nội
LỰA CHỌN QUY MÔ CỦA DỰ ÁN PHÂN TÍCH CÁC NHU CẦU ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO
PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIỂM, MẶT BẰNG
LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
4 4 PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ LỰA CHỌN MÁY MÓC,
Lựa chọn công suất cho dự án
Công suất của dự án phản ánh số lượng đơn vị hàng hóa, dịch vụ được dự án thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Công suất thiết kếCông suất thực tếCông suất hòa vốn
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI CÔNG SUẤT
✓ Công suất lý thuyết: công suất tối đa mà dự án có thể đạt được trong điều kiện làm việc lý thuyết.(365 ngày/năm và 24 giờ/ ngày)
✓ Công suất thiết kế: là công suất mà dự án có thể thực hiện trong điều kiện sản xuất bình thường.
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI CÔNG SUẤT
✓ Công suất thực tế: là công suất mà dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế (những trường hợp phải giải quyết do những vấn đề đột xuất nảy sinh trong thực tiễn như máy móc bị hư hỏng đột xuất, không nằm trong kế hoạch sửa chữa dự phòng.
✓ Công suất hoà vốn: là công suất mà tại đó dự án hoà vốn không lời cũng không
LỰA CHỌN QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
✓ Khoảng trống của thị trường về sản phẩm
✓ Mức cung hiện tại về sản phẩm
✓ Khả năng quản lý và điều hành dự án
✓ Hiệu quả dự án có tương thích với quy mô
Lựa chọn công suất cho dự
Qui mô thị trường, có tính đến mức độ cạnh tranh Qui mô thị trường, có tính đến mức độ cạnh tranh
Các yếu tố đầu vào và khả năng cung cấp NVL Các yếu tố đầu vào và khả năng cung cấp NVL
Khả năng vốn đầu tư Khả năng vốn đầu tư Công nghệ và máy móc thiết bị Công nghệ và máy móc thiết bị Năng lực điều hành sản xuất của chủ dự án
Năng lực điều hành sản xuất của chủ dự án
Nguyên vật liệu Nguyên vật liệu
Nông-lâm-thủy-hải sản Nông-lâm-thủy-hải sản
Sản phẩm công nghiệp Sản phẩm công nghiệp
Nguyên vật liệu phụ Nguyên vật liệu phụ
Các đầu vào khác Các đầu vào khác
Thẩm định các yếu tố đầu vào và giải pháp đảm bảo
Nguyên vật liệu lượng Số hoạch Kế mua thu Chi phí
Thẩm định các yếu tố đầu vào và giải pháp đảm bảo
nghệ và lựa chọn MMTB
Vốn đầu tư và khả năng vốn đầu tư
Yếu tố nguyên liệu và năng lượng sử Chất lượng sản phẩm Khả năng vận hành và quản lý công nghệ đạt hiệu quả
Phân tích và lựa chọn địa điểm đặt dự án
Thuận lợi cho việc xây dựng
Hạn chế ảnh hưởng tới môi trường
Gần nguồn cung cấp nhân lực
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu
Các yếu tố xem xétCác yếu tố xem xét
ĐỊA ĐIỂM ĐẶT DỰ ÁN
✓ Điều kiện về địa chất, khí hậu
✓ Địa điểm xây dung gần nguồn nguyên vật liệu có lợi hơn hay gần nơi tiêu thụ sản phẩm có lợi hơn.
THẨM ĐỊNH KỸ THUẬT
✓ Lựa chọn địa điểm và phân tích tác động môi trường
✓ Lựa chọn kỹ thuật công nghệ
✓ Lựa chọn địa điểm và phân tích tác động môi trường
✓ Khả năng cung ứng nguyên vật liệu và các
✓ Nhu cầu, định mức tiêu hao và giá cả NVL
THẨM ĐỊNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ
NHU CẦU NHÂN SỰ THẨM ĐỊNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ
CÁC HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH DỰ ÁN DỰ TRÙ NHÂN SỰ VÀ CHI PHÍ NHÂN LỰC THỰC HIỆN SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯƠNG
Sự cần thiết và các nhân tố ảnh hưởng
Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án
án đầu tư
✓ Nhân tố thuộc về tổ chức
DAĐT
✓ Tổ chức quản lý theo chức năng: việc thiết lập các đơn vị của tổ chức có thể dựa vào các chức năng riêng biệt.
✓ Tổ chức quản lý theo sản phẩm: Tổ chức theo dây chuyền và các nhiệm vụ của từng đơn vị được thiết lập cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc theo dây chuyền sản xuất.
Các hình thức tổ chức quản lý
✓ Tổ chức quản lý theo khách hang: DAĐT các đơn vị chức năng của tổ chức được hình thành trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định
✓ Tổ chức quản lý theo vùng lãnh thổ: các đơn vị chức năng được tổ chức dựa trên phân bố địa lý.
✓ Tổ chức quản lý theo quá trình hoạt
quản lý dự án
✓ Tính chất của dự án (dự án mới hay mở rộng) Nếu dự án mới thì mô hình tổ chức dạng DN độc lập; Nếu là dự án mở rộng hay hiện đại hoá thì mô hình tổ chức đơn giản hơn dưới dạng đơn vị phụ thuộc.
✓ Quy mô dự án: Dự án lớn đòi hỏi chuyên môn hoá và ngược lại.
✓ Quan hệ sở hữu: hình thức tổ chức DN là Nhà nước, cổ phần, hay tư nhân phụ thuộc vào quan hệ sở hữu vốn.
Các tiêu chí lựa chọn hình thức quản lý dự án
✓ Mức rủi ro của dự án
✓ Chủng loại công nghệ sử dung khi thực hiện dự án
✓ Mức độ phức tạp của dự án
✓ Theo thời gian thực hiện dự án
✓ Các nguồn lực sử dụng cho dự án
✓ Yêu cầu về thông tin
dự án đầu tư
Bộ máy tổ chức quản lý chia làm 3 cấp:
lực thực hiện dự án
✓ Tuyển dung và đào tạo
Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án
✓ Cơ cấu lao động (Số lượng lao động trực tiếp và gián tiếp)
✓ Chế độ làm việc (thời gian làm việc không quá 8 giờ/ngày; thời gian làm việc rút ngắn với những người làm công việc đặc biệt)
✓ Tuyển dụng và đào tạo Đào tạo và phát triển nhân sự
✓ Xác định thời gian cần thiết để đào tạo tay nghề cho công nhân.
✓ Xác định nơi đào tạo, cơ quan đảm trách việc đào tạo
✓ Xác định thời điểm nào việc đào tạo hoàn tất
✓ Xác định nhu cầu về việc thuê chuyên gia nước ngoài sang đào tạo
✓ Xác định phương thức, cách thức tổ chức tuyển dụng công nhân viên
✓ Giải quyết việc ăn ở của công nhân trong thời gian học nghề ra sao?
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Các loại dòng tiền của dự án đầu tư
2 Phương pháp thiết lập dòng tiền dự án (trực tiếp và gián tiếp)
3 Các quan điểm dự toán dòng tiền (AEPV, TIPV, EPV)
4 Nguyên tắc và quy ước dự toán dòng tiền5 Xử lý các biến số cơ bản của dòng tiền dự án
Nội dung chương
Phân biệt dòng tiền với lợi nhuận:
✓ Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Profit = (Revenue) – (Cost)
✓ Dòng tiền (CF) = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
(Net cashflows) = (Cash inflows) – (Cash outflows)
Những khái niệm cơ bản
Dòng tiền (cash flow) được xem là thu nhập ròng bằng tiền ở từng thời điểm của dự án.
Cash flow = dòng tiền thu vào – dòng tiền chi ra
Dòng tiền của 1 dự án là chỉ tiêu phản ánh sự luân chuyển của tiền trong suốt vòng đời dự án Nó thể hiện tiền mặt thực có ở từng thời điểm bằng cách lấy dòng tiền thực thu vào
Những khái niệm cơ bản
Vì sao trong phân tích tài chính của dự án, chúng ta sử dụng dòng tiền chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án? Đánh giá dự án dựa trên dòng tiền vì:
✓ Phản ánh chính xác hiệu quả tài chính thực của dự án.
✓ Đảm bảo nguyên tắc tiền tệ có giá trị theo thời gian.
Các loại dòng tiền dự án
Dòng tiền hoạt động
OCF (Operating cash flow): dòng tiền phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hay cung ứng dịch vụ của dự án.
Bao gồm các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản chi cho hoạt động bao gồm cả chi cho vốn lưu
Dòng tiền đầu tư
ICF (Investing cash flow): đây là dòng tiền phát sinh từ đầu tư ban đầu nhằm mục đích hình thành nên tài sản cố định và chi cho vốn lưu động ban đầu trước khi dự án đi vào hoạt động.
Khi kết thúc dự án chủ đầu tư sẽ có được khoản thu từ việc thanh lý tài sản cố định và thu hồi vốn lưu động
ICF = - Đầu tư + Thu hồi thanh lý
Dòng tiền tài trợ
FCF (Financing cash flow): đây là dòng tiền phát sinh từ các khoản huy động nợ từ bên ngoài như phát hành trái phiếu hay vay nợ để tài trợ cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của dự án.
Chủ đầu tư sử dụng nguồn tiền phát sinh từ dự án để trả nợ bao gồm cả nợ gốc lẫn tiền lãi phát sinh hàng năm.
FCF = Vay – Trả nợ (Gốc + Lãi)
Các phương pháp thiết lập dòng tiền
Có hai phương pháp 2 phương pháp thiết lập dòng tiền của dự án Phương pháp trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở cách lập dòng tiền hoạt động
- Phương pháp trực tiếp: Dòng tiền ròng của dự án bằng dòng tiền vào trừ cho dòng tiền ra.
- Phương pháp gián tiếp: Dòng tiền hoạt động (OCF) của dự án được xác định bằng cách điều chỉnh từ lợi nhuận sau thuế của dự án Trong đó, OCF_gián tiếp = EAT + KH và CP không bằng tiền + [Lãi vay] – Δ VLĐ
Các quan điểm dự toán dòng tiền
1 Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (All Equity point of view – AEPV)
2 Quan điểm tổng đầu tư
(Total imvestment point of view – TIPV)
3 Quan điểm vốn chủ sở hữu
Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV - All equity point of view)
✓ AEPV xem xét khả năng sinh lợi của dự án trong trường hợp không có tài trợ, do đó sẽ không phát sinh các chi phí lãi vay và không tận dụng được lá chắn thuế từ lãi vay.
✓ Chủ sở hữu là người thẩm định theo quan điểm này.
✓ NCF (AEPV) = Dòng tiền hoạt động + Dòng tiền đầu tư
Phương pháp dự toán dòng tiền (AEPV)
OCF = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra ICF = - Đầu tư + Thu hồi thanh lý NCF_AEPV = OCF + ICF
OCF = EAT + KH và CP không chi bằng tiền – Δ VLĐ
ICF = - Đầu tư + Thu hồi thanh lýNCF_AEPV = OCF + ICF
Quan điểm tổng đầu tư (TIPV - Total investment point of view)
✓ Ngân lưu theo quan điểm TIPV nhằm đánh giá hiệu quả tổng thể của dự án căn cứ vào giá trị ngân lưu ròng do dự án tạo ra trong trường hợp có sử dụng vốn vay (không phân biệt nguồn vốn tham gia)
✓ Quan đIểm TIPV còn gọi là quan điểm của NH, vì nó giúp cho NH đánh giá khả năng sinh lợi và khả năng trả nợ vốn vay của dự án.
✓ Quan điểm TIPV có tính đến lợi ích từ lá chắn thuế
Quan điểm tổng đầu tư (TIPV - Total investment point of view)
NCF (TIPV) = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
✓ Cách tính gián tiếpNCF (TIPV) = OCF + ICF
✓ Mục đích của quan điểm này là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trong một dự án có sử dụng vốn vay.
✓ EPV còn gọi là quan điểm của cổ đông vì nó quan tâm đến dòng tiền còn lại sau khi đã thanh toán nợ vay.
Quan điểm chủ sở hữu (Equity owner point of view - EPV)
NCF_EPV = OCF + ICF + FCF hay NCF_EPV = NCF_TIPV + FCF hay NCF_EPV = NCF_AEPV + Lá chắn thuế từ lãi vay + FCF
Quan điểm chủ sở hữu (Equity owner point of view - EPV)
Dự toán dòng tiền theo TIPV bằng phương pháp trực tiếp
KHOẢN MỤC NGUỒN DỮ LIỆU
I DÒNG TIỀN TỪ SXKD Dòng tiền vào
1 Doanh thu (+) Bảng kết quả kinh doanh
2 Thay đổi khoản phải thu (-) Bảng nhu cầu vốn lưu động
1 Giá vốn (không khấu hao) (+) Bảng Giá vốn hàng bán 2 Chi phí bán hàng và quản lý (+) Bảng kết quả kinh doanh: chi phí hoạt động 3 Thay đổi tiền tối thiểu (+) Bảng nhu cầu VLĐ
4 Thay đổi tồn kho (+) Bảng nhu cầu VLD: Hàng tồn kho 5 Thay đổi khoản phải trả (-) Bảng nhu cầu VLĐ: Các khoản phải trả
Dòng tiền trước thuế = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Thuế TNDN Bảng kết quả kinh doanh
Dòng tiền ròng sau thuế = Dòng tiền ròng trước thuế – thuế TNDN
KHOẢN MỤC NGUỒN DỮ LIỆU II DÒNG TIỀN TỪ ĐẦU TƯ
1 Thanh lý tài sản cố định (+)
2 Thu hồi vốn lưu động (+)
1 Chi đầu tư ban đầu (+) Bảng kế hoạch đầu tư 2 Vốn lưu động ban đầu (+) Bảng kế hoạch đầu tư
Dòng tiền ròng trước thuế = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra
Thuế thu nhập DN Thuế thu nhập thanh lý tài sản
Dự toán dòng tiền theo TIPV bằng phương pháp trực tiếp
KHOẢN MỤC NGUỒN DỮ LIỆU
I Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh OCF
= Thu nhập sau thuế Bảng kết quả kinh doanh
+ chi phí không bằng tiền Khấu hao
+ Lãi vay Bảng kết quả kinh doanh
- Thay đổi vốn lưu động Bảng nhu cầu vốn lưu động
Dòng tiền ròng sau thuế từ hoạt động sxkd
Dự toán dòng tiền theo TIPV bằng phương pháp gián tiếp
LCTT theo quan điểm chủ sở hữu (EPV)
Lưu chuyển tiền tệ sau thuế TIPV
Trả nợ vay (gốc + lãi) (-)
Lưu chuyển tiền tệ sau thuế EPV
Bài tập
1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh 2 Lập dự toán dòng tiền của DA ĐT theo quan điểm AEPV, TIPV và EPV
1 Dòng tiền được đo lường trên cơ sở tăng thêm.
2 Dòng tiền được tính toán trên cơ sở sau thuế.
3 Chi phí chìm không được tính vào dòng tiền của dự án.
4 Chi phí cơ hội của những tài sản hiện đang sử dụng nên được tính đến
5 Tất cả tác động gián tiếp của một dự án phải được xem xét khi đánh giá dòng tiền.
Các nguyên tắc dự toán dòng tiền
Nguyên tắc 1: Dòng tiền tăng thêm Nguyên tắc 1: Dòng tiền tăng thêm
✓Dòng tiền của một dự án được xác định bằng sự thay đổi dòng tiền của cả công ty khi có dự án so với khi không có dự án.
✓ Đây là một nguyên tắc rất quan trọng trong hoạch định dòng tiền, đặc biệt, trong các dự án thay thế, nguyên tắc này cần được xem xét thận
Dòng tiền tăng thêm
Nếu không có dự án Nếu có dự án
Dòng tiền tăng thêm là dòng tiền được tạo ra hay phát sinh từ
✓ Dòng tiền tài chính của dự án là dòng tiền thuộc về các bên bỏ vốn vào dự án bao gồm nhà đầu tư và chủ nợ Thuế là khoản chuyển giao cho Nhà nước Do vậy, khi tính toán cần loại trừ thuế ra khỏi dòng dòng tiền
Nguyên tắc 2: Dòng tiền sau thuế (After tax cash flow) Nguyên tắc 2: Dòng tiền sau thuế (After tax cash flow)
✓ Chi phí chìm là chi phí chi cho dự án xảy ra trước thời điểm ra quyết định thực hiện dự án
✓Chi phí chìm là chi phí quá khứ, dù có đưa vào dòng tiền dự án cũng không làm thay đổi quyết định đầu tư Do đó, chi phí chìm không đưa vào dòng tiền dự án
Nguyên tắc 3: Không tính chi phí chìm (Sunk cost) Nguyên tắc 3: Không tính chi phí chìm (Sunk cost)
Nguyên tắc 3: Không tính chi phí chìm (Sunk cost) Nguyên tắc 3: Không tính chi phí chìm (Sunk cost)
Ví dụ: Một công ty bỏ ra 150 triệu để nghiên cứu tính khả thi của một dự án
Chi phí nghiên cứu tính khả thi được coi là chi phí chìm vì nó phải được thanh toán cho dù dự án có được chấp thuận hay không và chi phí này cũng không ảnh hưởng đến việc chấp thuận hay từ chối dự án hoặc phân tích dòng tiền.
✓Là khoản thu nhập mất đi do sử dụng nguồn lực của công ty vào dự án.
✓ Khi tính chi phí cơ hội vào dòng tiền dự án, phải tính chi phí cơ hội cao nhất, và phải tính sau thuế.
Nguyên tắc 4: Bao gồm Chi phí cơ hội của tài sản
(opportunity cost of assets) Nguyên tắc 4: Bao gồm Chi phí cơ hội của tài sản
Công ty đang có một nhà kho có thu nhập cho thuê (năm trước) là 10 triệu/năm Hiện nay, nhà kho này có thể cho thuê là 15 triệu/năm
Công ty đang xem xét 1 dự án mà nếu dự án đi vào hoạt động sẽ phải sử dụng nhà kho này
Nguyên tắc 4: Chi phí cơ hội của tài sản (opportunity cost of assets) Nguyên tắc 4: Chi phí cơ hội của tài sản (opportunity cost of assets)
✓ Chi phí cơ hội của vốn không được tính vào dòng tiền của dự án vì nếu không sẽ bị tính trùng, do chi phí cơ hội của vốn đã được thể hiện ở suất chiết khấu.
✓ Tiền góp vốn của chủ sở hữu không được xem là dòng tiền vào.
✓ Tiền chi trả cổ tức không được xem là dòng tiền
Nguyên tắc 4: Bao gồm Chi phí cơ hội của tài sản
(opportunity cost of assets) Nguyên tắc 4: Bao gồm Chi phí cơ hội của tài sản
Khi thực hiện dự án có thể làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác của công ty cũng cần được tính đến khi xác định dòng tiền
✓Tác động gián tiếp này có thể theo hướng tích cực hoặc cũng có thể theo hướng tiêu cực đối với dòng tiền của cả công ty.
✓ Ảnh hưởng của dự án đến các yếu tố bên ngoài cty thì không được tính trong phân tích tài chính
Nguyên tắc 5: Các yếu tố ngoại sinh của dự án Nguyên tắc 5: Các yếu tố ngoại sinh của dự án
MỘT SỐ QUY ƯỚC DỰ TOÁN DÒNG TIỀN
✓Dòng tiền bắt đầu năm 0;
✓Năm thanh lý được quy ước là sau năm hoạt động cuối cùng của dự án;
✓Dòng tiền chi ra mang dấu trừ (-)
✓ Dòng tiền thu vào mang dấu cộng (+)
✓Tiền chi ra ở thời điểm cuối năm;
✓Tiền thu vào ở thời điểm cuối năm;
Xử lý các biến số cơ bản của dòng tiền
✓ Thanh lý Quyền sử dụng đất
Chi phí lãi vay
✓ Lãi vay là chi phí tài ch1nh i ✓ Thực chi -> đưa vào ngân lưu theo quan điểm EPV.
✓ Lãi vay trong thời gian xây dựng sẽ được vốn hoá vào nguyên gia tài sản cố định
✓ Lãi vay là một khoản chi phí tài chính và nó được trừ vào thu nhập chịu thuế của dự án.
✓ Lãi vay được đưa vào dòng tiền hay không sẽ tuỳ thuộc vào quan điểm dự toán dòng tiền
✓ Lãi vay trong thời gian xây dựng sẽ được vốn hoá vào nguyên gia tài sản cố định.
Khấu hao
✓ Là chi phí kế toán, để phân bổ và thu hồi chi phí đầu tư tài sản cố định thông qua giá thành sản phẩm.
✓ Không phải là ngân lưu vào hay ra của dự án, không ảnh hưởng trực tiếp tới dòng tiền dự án Nhưng có ảnh hưởng gián tiếp đến dòng tiền của dự án thông qua thuế
Thu hồi giá trị thanh lý
Thanh lý đất
✓ Đất là một loại tài sản đặc biệt mà giá trị của nó về cơ bản không bị mất đi trong quá trình thực hiện dự án do đó không khấu hao đất.
✓ Đất ban đầu được ghi nhận vào dự án bằng với giá thị trường hoặc điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát nếu như việc phân tích có tính đến lạm phát.
✓ Khi dự án kết thúc thì đất được thanh lý bằng đúng với giá trị ban đầu đã mua (hoặc đã được điều
✓ Trường hợp dự án đi thuê đất thì QSDĐ không thuộc sở hữu của nhà đầu tư nên dự án không phát sinh giá trị thanh lý
Chi phí thuê đất trả một lần khi bắt đầu dự án được xem là một thành phần chi phí đầu tư và sẽ được phân bổ vào chi phí hoạt động để tính thu nhập chịu thuế.
Chi phí thuê đất trả hàng năm, phần chi phí thuê trong thời gian xây dựng được xem là chi phí đầu tư và phần
Thanh lý tài sản cố định
✓ Tài sản cố định được thanh lý căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế toán vào năm thanh lý hoặc dựa vào giá trị thị trường của tài sản ở thời điểm thanh lý.
TH1: Giá trị thanh lý bằng giá trị sổ sách, công ty không chịu thuế
Thanh lý tài sản cố định
TH2: Giá trị thanh lý thấp hơn giá trị sổ sách:
Khoản lỗ này làm giảm mức thuế mà cty phải nộp bằng số tiền lỗ nhân thuế suất thuế TNDN.
TH3: Giá trị thanh lý cao hơn giá trị sổ sách thì Dòng tiền từ thanh lý tài sản = Thu nhập từ thanh lý TS – Thuế TND
VD: Công ty thanh lý một thiết bị với giá là 50
Thu hồi vốn lưu động
✓ Vốn lưu động thu hồi được tính bang tổng vốn lưu động đã đầu tư vào dự án và thu hồi vào năm thanh lý Vì vậy, vốn lưu động được thu hồi đúng bằng giá trị sổ sách đã ghi
Tiến trình hoạch định dòng tiền của dự án
Nhận hiện loại dự án Nhận hiện loại dự án
Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu
Bảng thông số Bảng thông số
Bảng tính trung gian Bảng tính trung gian
Bảng dòng tiền dự án Bảng dòng tiền dự án
Bước 1: Nhận diện loại dự án
1 Dự án đầu tư mới: Dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án.
2 Dự án đầu tư mở rộng: Dòng tiền vào và dòng tiền ra cho phần công suất tăng thêm
3 Dự án đầu tư chiều sâu: Tiết kiệm chi phí hoặc doanh thu tăng thêm do đầu tư chiều sâu.
4 Dự án đầu tư chiều sâu kết hợp mở rộng công suất
TT Phương diện phân tích Thông tin rút ra
1 Phân tích thị trường - Sản lượng tiêu thụ.
- Giá bán - Doanh thu trong suốt thời gian dự án - Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải - thu) Chi phí bán hàng
2 NVL, nguồn cung cấp - Giá các chi phí nguyên vật liệu đầu
- vào Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải trả)
3 Phân tích kỹ thuật công nghệ - Công suất
- Thời gian hoạt động của dự án - Định mức tiêu hao nguyên vật liệu 4 Phân tích tổ chức quản lý - Nhu cầu nhân sự
Bước 2: Phân tích dữ liệu
Bước 3: Lập bảng thông số
Bảng thông số tập hợp dữ liệu về các biến số cần thiết với giá trị được ước tính từ kết quả phân tích các nội dung thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý của dự án.
Các biến đầu vào này được sử dụng trực tiếp để lập các bảng tính trung gian cần thiết trước khi lập dòng tiền của dự án.
Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
1 1 • Bảng kế hoạch đầu tư
2 2 • Bảng doanh thu, Lịch khấu hao 3 3 • Giá thành đơn vị
4 4 • Giá vốn hàng bán 5 5 • Chi phí hoạt động 6 6 • Lịch vay và trả nợ vay 7 7 • Dự toán kết quả kinh doanh 8 8 • Dự trù vốn lưu động
Tổng mức đầu tư
“Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thi Nội dung của tổng mức ĐT gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá”
(NĐ 53/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng)
Ước tính chi phí đầu tư
Bảng chi phí đầu tư là tập hợp tất cả các chi phí liên quan đến giai đoạn chuẩn bị đầu tư và cả giai đoạn đầu tư của dự án và nhằm mục tiêu xác định nhu cầu vốn của dự án Về thành phần, chi phí đầu tư bao gồm:
Bảng 1: Ước tính chi phí đầu tư
3 Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
4 Chi phí quản lý dự án
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
6 Chi phí khác (vốn lưu động ban đầu, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác)
Kế hoạch đầu tư của dự án như sau:
Máy móc thiết bị 1,500 Đất 300
Vốn lưu động ban đầu 200
Lãi vay trong thời gian xây dựng 0
✓ Khấu hao là việc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.
✓ Để tính chi phí khấu hao, người phân tích cần nắm được nguyên giá, thời gian khấu hao và phương pháp tính khấu hao theo qui định của pháp luật Ở Việt Nam, các phương pháp tính khấu hao được qui định cụ thể trong thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 do Bộ Tài chính ban hành.
✓ Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá = Giá mua + các chi phí liên quan + các chi phí được phân bổ cho tài sản
✓ Các phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng, khấu hao nhanh dần đều, khấu hao theo sản lượng.
✓ Phương pháp thực hiện: Lập bảng tính khấu hao cho từng loại tài sản sau đó tính tổng khấu hao ở bảng tổng hợp.
Phân bổ chi phí hình thành trong thời gian xây dựng cho từng loại tài sản
✓ Phân bổ chi phí soạn thảo, tư vấn thiết kế trước khi xây dựng.
✓ Phân bổ chi phí dự phòng và chi phí khác.
✓ Phân bổ chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng.
✓ Phân bổ chi phí thuê đất trong thời gian xây
Nguyên tắc phân bổ
Phân bổ theo tỷ trọng giá trị: Các loại chi phí liên quan hình thành trong thời gian xây dựng sẽ được phân bổ vào nguyên giá từng loại tài sản theo tỷ lệ giá trị từng loại tài sản trong tổng giá trị các loại tài sản.
Phần phân bổ cho tài sản thứ i = (Tổng giá trị phân bổ) x
Giá trị tài sản thứ i Tổng giá trị tài sản
Lãi vay trong thời gian xây dựng của dự án là 500 triệu VND sẽ được phân bổ cho 2 hạng mục tài sản A, B có giá trị tương ứng là 3.500 và 5.000 triệu VND.
Yêu cầu: xác định giá trị phân bổ cho từng loại tài sản.
Lịch khấu hao
Giá trị TSCĐ đầu kỳKhấu hao trong kỳ Đầu tư TSCĐ mớiGiá trị TSCĐ cuối kỳ
Bảng 3: Lịch vay và trả nợ
✓ Nguồn tài trợ cho dự án thường là tổ hợp vốn vay và vốn chủ sở hữu.
Trả gốc đều, lãi theo dự nợ giảm dần
Trả gốc và lãi đều nhau, lãi theo dự nợ giảm dần.
Bảng 3: Lịch trả nợ vay
Bảng 4: Ước tính doanh thu của dự án
Doanh thu của dự án bao gồm doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm. Để tính toán được doanh thu cần có thông tin: giá bán dự kiến, công suất thiết kế, tỷ lệ khai thác công suất, tình hình tồn kho thành phẩm.
Lập bảng tính doanh thu của dự án có thời gian hoạt động 3 năm, biết rằng:
✓ Dự án có công suất thiết kế là 3.000.000 sản phẩm/năm Tỷ lệ khai thác công suất lần lượt năm 1 là 60%, năm 2 là 70%, năm 3 là 100%.
✓ Giá bán sản phẩm năm 1 bao gồm VAT 55.000/sp Giá bán mỗi năm tăng 10%.
Áp dụng
Lập bảng tính doanh thu của dự án trong trường hợp tồn kho thành phẩm bằng 10%
Số lượng sản phẩm sản xuất
Bảng 5: Chi phí hoạt động
Bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
✓Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu là cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm và giá vốn hàng bán
✓ Chi phí gián tiếp bao gồm chi phí quản lý và chi phí bán hàng
Bảng 5: Chi phí hoạt động
Nguyên vật liệu Điện, nước dùng cho sản xuất Nhiên liệu dùng cho sản xuất Lương, BHYT công nhân trực tiếp
Chi phí quản lýChi phí bán hàng
Bảng 6 ước tính giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá thành của những sản phẩm đã được tiêu thụ được xem là chi phí tính vào thu nhập chịu thuế
Có ba phương pháp để xác định cách thức chi phí trực tiếp phân bổ vào từng sản phẩm để tính giá vốn trong từng năm, đó là phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước), bình quân gia quyền, thực tế đích danh.
Bảng 7: Bảng kết quả kinh doanh
1 Doanh thu thuần 2 Giá vốn hàng bán (chưa kể khấu hao) 3 Chi phí quản lý và bán hàng
4 Khấu hao 5 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) 6 Lãi vay
7 Lợi nhuận trước thuế (EBT) 8 Chuyển lỗ
9 Thu nhập chịu thuế10 Thuế TNDN
Bảng 8: Ước tính vốn lưu động
Khoản phải (AP) trả Khoản phải (AR) thu
Ước tính vốn lưu động
Ước tính vốn lưu động
1 Nhu cầu tồn quỹ = Tỷ lệ dự trữ (%) * doanh thu thuần 2 Khoản phải thu = Doanh thu thuần/365 * số ngày phải thu bình quân
3 Khoản phải trả = Doanh số mua hàng/365 *Số ngày phải trả bình quân
4 Tồn kho nguyên vật liệu = Chi phí NVL /365 * Số ngày tồn kho NVL Bình quân
4 Tồn kho thành phẩm = trị giá thành phẩm tồn kho (chưa tính khấu hao)
Bước 5: Lập dòng tiền của dự án
- Quan điểm toàn bộ vốn chủ sở hữu (AEPV - All Equity point of view)
- Quan điểm tổng vốn đầu tư (TIPV - Total investment point of view)
- Quan điểm vốn chủ sở hữu (EPV - Equity point of view)
Hệ số khả năng trả nợ DSCR (Debt Service Capacity Ratio)
Hệ số DSCR đo lường khả năng trả nợ từ dòng tiền tạo ra hàng năm của dự án.
Được xác định bằng cách lấy dòng tiền hoạt động hàng năm (OCF) chia cho dòng nghĩa vụ trả gốc lãi hàng năm
Đây có thể được coi là một chỉ tiêu tài chính quan trọng đứng dưới góc độ ngân hàng.
Tùy thuộc vào từng loại dự án mà ngân hàng sẽ yêu cầu chỉ số DSCR phải lớn hơn một mức nhất định nào đó
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Để đánh giá một dự án đầu tư có hiệu quả hay không, một số phương pháp sau đây có thể được sử dụng:
✓ Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
✓ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Interal rate of return - IRR)
✓ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ điều chỉnh (Modified internal rate of return- MIRR)
✓ Chỉ số khả năng sinh lời (Profit index-PI)
✓ Thời gian hoàn vốn (Payback period - PP)
✓ Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discount payback period - DPP)
Giá trị hiện tại ròng (Net present value- NPV
✓Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại dòng tiền của một dự án đầu tư trừ đi giá trị hiện tại của vốn đầu tư ban đầu Giá trị hiện tại ròng cho biết hiệu quả của một dự án đầu tư (Ehrhardt, M.C và Brigham, E.F., 2011)
Giá trị hiện tại ròng (Net present value- NPV
✓NPV càng lớn thì giá trị của dự án đóng góp vào giá trị doanh nghiệp càng cao NPV là chỉ số tốt nhất để đánh giá hiệu quả của một dự án.
Giá trị hiện tại ròng (Net present value- NPV
NGUYÊN TẮC RA QUYẾT ĐỊNH THEO NPV
✓Các DA độc lập: Chỉ được chấp nhận khi NPV > = 0; NPV < 0 từ chối đầu tư vào dự án.
✓Lựa chọn 1 số trong các DA loại trừ: Chúng ta sẽ lựa chọn trong số đó các DA có NPV >=0 và tổng NPV lớn nhất
✓Lựa chọn 1 trong số các dự án loại trừ lẫn nhau:
Chúng ta phải chọn dự án có NPV>= 0 và lớn nhất.
NGUYÊN TẮC CHẤP NHẬN DỰ ÁN THEO NPV
Tính giá trị hiện tại ròng của 2 dự án trên và đưa ra quyết định đầu tư trong 2 trường hợp: (i) X và Y độc lập; (ii) X và Y loại trừ nhau; biết lãi suất chiết khấu là 10%.
- NPV phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, cho biết giá trị lợi nhuận mà dự án đem lại, do đó giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
- Cho phép đánh giá hiệu quả tài chính của dự án một cách chính xác vì có tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Tính đến toàn bộ dòng tiền của dự án.
- NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu “r”, tức chi phí sử dụng vốn, trong khi đó việc xác định suất chiết khấu cho từng dự án là rất khó khăn.
- Không thể lựa chọn dự án loại trừ có tuổi thọ khác nhau.
Khi lựa chọn giữa hai dự án loại trừ nhau khác thời gian
- Phương pháp thay thế- Phương pháp thanh lý- Dòng tiền đều tương đương
Điều chỉnh thời gian hoạt động của các dự án bằng bội số chung nhỏ nhất giữa thời gian hoạt động của các dự án đang thẩm định.
Chọn dự án tối ưu có NPV lớn nhất
Hạn chế: Dòng tiền tái đầu tư không thể nào giống hoàn toàn dòng tiền ban đầu, đặc biệt đối với các dự án tái đầu tư nhiều lần.
Sử dụng phương pháp dòng tiền bằng nhau
Dòng tiền đều tương đương EAA là dòng tiền đều xuất hiện trong mỗi thời kỳ có tổng hiện giá bằng với giá trị hiện tại ròng của toàn bộ dự án.
Sử dụng phương pháp dòng tiền bằng nhau
Bước 1: Tính NPV của các dự án
Bước 2: San đều NPV của mỗi dự án ra các năm theo công thức:
Bước 3: Chọn dự án có EV cao nhất
Suất chiết khấu của hai dự án là 10% Hãy tính NPV và lựa chọn dự án?
Bước 1: NPV (A) = 49; NPV (B) = 100Bước 2: Tính EV(A) = 28,23; EV (B) = 22.96Bước 3: Chọn dự án A
Tỷ suất sinh lợi nội bộ (The Internal Rate of Return -
✓ Tỷ suất sinh lời nội bộ là lãi suất chiết khấu mà tại đó, giá trị hiện tại dòng tiền vào của dự án bằng giá trị hiện giá dòng tiền ra của dự án, hay nói cách khác, đây là mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0
Tỷ suất sinh lợi nội bộ (The Internal Rate of Return -
✓ IRR là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư Một dự án đầu tư sẽ được chấp nhận khi suất sinh lời thực tế cao hơn hoặc bằng suất sinh lời yêu cầu.
Ý nghĩa của chỉ tiêu IRR
✓ IRR = r: Suất sinh lời do dự án tạo ra đúng bằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án.
✓ IRR < r: Suất sinh lời do dự án tạo ra nhỏ hơn tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án
✓ IRR > r: Suất sinh lời do dự án tạo ra lớn hơn tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án
Nếu các dự án độc lập với nhau
+ IRR > = r NPV >= 0: chấp nhận đầu tư vào dự án
+ IRR < r NPV < 0: từ chối đầu tư vào dự án
Nếu các dự án loại trừ: Chọn dự án có
IRR >= r và IRR lớn nhất.
Nguyên tắc ra quyết định theo IRR
Các phương pháp tính IRR
- Tính NPV với các suất chiết khấu khác nhau - Vẽ đồ thị NPV
- Đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại r * r * IRR
Các phương pháp tính IRR
1 Phương pháp hình học ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH IRR
- Cho các suất chiết khấu khác nhau - Tìm một suất chiết khấu r * sao cho NPV (r * ) = 0
Phương pháp xác định IRR
Phương pháp xác định IRR r 1 r * r 2 LSCK (r) NPV