Đương nhiên Được cửHình thức Giám hộ mà người giám hộ được xác định theo quy định của pháp luật Giám hộ được áp dụng khi không có người giam hộ đương nhiên theoquy định tại Điều 52 và 53
Trang 1CHƯƠNG 1 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Câu 1: Phân tích nguyên nhân, điều kiện và hậu quả pháp lý của áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật?
- Áp dụng tập quán
+ Nguyên nhân: nhằm giải quyết tranh chấp trong trường hợp không có sự thỏa thuậncủa các bên cũng như không có các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh và các tậpquán đó không tái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ Luật Dân sự
● Tranh chấp đó đã có tập quán đang được thừa nhận và áp dụng;
● Tập quán đó không trái với những nguyên tắc cơ bản đã được quy định trongBLDS
+ Hậu quả pháp lý:
- Áp dụng tương tự pháp luật:
+ Nguyên nhân: dùng những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với những quan
hệ tương tự như quan hệ cần xử lý để điều chỉnh quan hệ cần xử lý đó, nhưng không cóquy phạm trực tiếp điều chỉnh
VD: Dùng quan hệ vay để xử lý quan hệ hụi họ, dùng các quan hệ về dịch vụ để điềuchỉnh quan hệ đổi công…)
+ Điều kiện:
● Quan hệ đang tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh;
● Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh;
● Với các quy phạm và chế định hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó;
● Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong các trường
Trang 2● Hiện có các quy phạm (chế định) khác trong Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệtương đương (gần giống các quan hệ cần điều chỉnh).
+ Hậu quả pháp lý:
Câu 2: Nêu đặc điểm và thành phần của quan hệ pháp luật dân sự?
- Khái niệm: Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vậtchất, lợi ích nhân thân được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên thamgia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên được nhà nước bảo đảmthực hiện bằng những biện pháp mang tính cưỡng chế
- Đặc điểm:
Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự đa dạng bao gồm: Cá nhân, pháp nhân Khitham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể độc lập với nhau về tổ chức và tàisản Nhà nước là một chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật dân sự
Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không phụ thuộc vào các yếu
Các biện pháp cưỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà các bên có thể
tự quy định về các biện pháp cưỡng chế cụ thể miễn là không trái pháp luật
Trang 3+ Nội dung của quan hệ pháp luật
● Là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên thàm gia vào quan hệ đó
● Quyền của một bên đạt được thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của pháp bên kia
và ngược lại
Câu 3: Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự?
- Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo những sự kiện pháp lý nhất định
- Khái niệm sự kiện pháp lý: là những sự kiện diễn ra trong thực tế mà pháp luật dự liệu, quyđịnh làm phát sinh các hậu quả pháp lý
VD: hành vi thu nhận tài sản vô chủ (làm xác lập quyền sở hữu của người đó với tài sản vôchủ)
+ Sự biến pháp lý (sự kiện xảy ra do sự biến đổi của tự nhiên hoặc khởi phát ban đầu là
từ hành vi của con người nhưng sự phát triển, chấm dứt của nó lại nằm ngoài ý chí củacon người và đã được luật sự liệu một hậu quả pháp lí nhất định)
● Sự biến tuyệt đối: do sự biến đổi của tự nhiên
Trang 4+ Xử sự pháp lí: hành vi không nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lí nhưng do quy địnhcủa PL, hậu quả pháp lí phát sinh.
+ Thời hạn: sự kiện pháp lí đặc biệt làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụdân sự
Câu *: Phân loại QHPL dân sự
- Quan hệ tài sản và Quan hệ nhân thân
+ QHTS: gắn với 1 tàisản nhất định hoặc chuyển dịch tài sản từ chủ thể này sang chủ thểkhác
+ QHNT: liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể, về nguyên tắc không thể dịchchuyển cho chủ thể khác
- QHPL dân sự tuyệt đối, tương đối
+ QHPLDS tuyệt đối: chủ thể quyền được xác định, tất cả chủ thể khác là chủ thể mangnghĩa vụ (nghĩa vụ thể hiện dưới dạng không hành động)
+ QHPLDS tương đối: ứng với chủ thể quyền xác định là những chủ thể mang nghĩa vụcũng được xác định
- Quan hệ vật quyền và quan hệ trái quyền
+ QHPL trái quyền: thực hiện quyền để thỏa mãn yêu cầu của mình thông qua hành vicủa chủ thể có nghĩa vụ phụ thuộc vào ý chí của người khác
+ QHPL vật quyền: liên quan đến 1 vật nhất định, chủ thể quyền có thể thỏa mãn yêu cầucủa mình thông qua hành vi của chính mình, không phụ thuộc vào hành vi của người khác
Câu 4: Phân tích nội dung năng lực chủ thể của cá nhân?
- Năng lực chủ thể của cá nhân là khả năng để cá nhân có thể tham gia vào QHPL với tư cáchchủ thể
- Năng lực của chủ thể của cá nhân bao gồm: năng lực pháp luật, năng lực hành vi
- Năng lực pháp luật dân sự
+ Khoản 1 Điều 16 BLDS năm 2015 quy định “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”
+ Năng lực dân sự có một số đặc điểm sau:
Trang 5● Năng lực pháp luật của cá nhân được Nhà nước quy định trong các vănbản pháp luật.
● Bình đẳng về năng lực pháp luật (Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp Việt Namnăm 2013)
● Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ta và chấmdứt khi người đó chết
● Năng lực pháp luật của cá nhân không bị hạn chế (Điều 18 BLDS năm2015)
- Năng lực hành vi dân sự
+ Khái niệm: là khả năng hành động của chính chủ thể đó trong việc xác lập và thực hiệncác quan hệ pháp luật
+ Đặc điểm của năng lực hành vi dân sự:
● Được pháp luật thừa nhận trên cơ sở khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của cánhân
● Năng lực hành vi dân sự của mỗi cá nhân là khác nhau
● Có thể thay đổi theo độ tuổi nhất định và cũng có thể bị mất, bị hạn chế, tuyên bố
là khó khăn trong nhận thwucs và làm chủ hành vi
- Đầy đủ năng lực hành vi: 18 tuổi
- Không có năng lực hành vi: dưới 6 tuổi Khi thực hiện GDDS phải cóngười đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
- Chưa đầy đủ năng lực hành vi: đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
/Từ đủ 6 tuổi – chưa đủ 15: khi thực hiện GDDS phải được người đạidiện theo pháp luật đồng ý, trừ GDDS phục vụ sinh hoạt hàng ngày hợplứa tuổi
/ Từ đủ 15 – dưới 18: tự xác lập, thực hiện, trừ GDDS liên quan đếnBĐS, động sản phải đăng ký và GDDS khác phải được người đại diệntheo pháp luật đồng ý
Trang 6- Hạn chế năng lực hành vi: người bị nghiện chất kích thích (khi có yêu cầucủa tòa án)
- Mất năng lực hành vi: đã có nhưng bị mất, điều kiện tuyên bố:
/ Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làmchủ được hành vi
/ Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổchức hữu quan
/ Có kết luận giám định pháp y tâm thần
- Khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi: bị các khuyết tật về thể chấtlẫn tinh thần (phải có đơn yêu cầu của tòa án)
Câu 5: So sánh điều kiện, thủ tục và hậu quả pháp ý giữa tuyên bố mất tích và tuyên bố
là đã chết?
Khái niệm Theo quy định BLDS 2015 tuyên bố một người mất tích hay một người đã chết
là một thủ tục tư pháp và do Tòa án quyết định
Mục đích Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tuyên bố và của gười có quyền và
lợi ích liên quan
Điều kiện - Khi người đó đã biệt tích được 2
năm liền trở nên, mặc dù đã áp dụngđầy đủ các biện pháp thông báo tìmkiếm theo quy định của pháp luật về
tố tụng dân sự nhưng vẫn không cótin tức xác thực về việc người đó cònsống hay đã chết
- Thời hạn 2 năm được bắt đầu tính
từ ngày biết được tin tức cuối cùng
- Biệt tích một thời gian dài vẫn ko có tintức xác thực là còn sống dù đã thực hiệnđầy đủ việc thông báo tìm kiếm
+ Đối với các nhân tuyên bố mấttích thì sau ba năm kể từ ngàytuyên bố mất tích;
+ Đối với cá nhân biệt tích trongchiến tranh sau 5 năm kể từ khi
Trang 7về người đó chiến tranh kết thúc;
+ Đối với cá nhân biệt tích trong tainạn hoặc thiên tai sau 2 năm từkhi thảm họa chấm dứt;
+ Cá nhân biệt tích không rõ lí dothì sau 5 năm liền trở nên
Thủ tục - Phải có người yêu cầu tuyên bố mất
tích đối với cá nhân thông qua nộp
đơn yêu cầu tại Tòa án có thẩm
quyền (người nộp đơn là những
người có quyền, lợi tích liên quan
…)
- Phải đăng thông báo tìm kiếm trên
các phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định của pháp luật về tố
tụng dân sự (Điều 385 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015)
- Tòa tuyên bố mất tích
- Phải có người yêu cầu tuyên bố chết đóivới cá nhân thoogn qua nộp đơn yêu cầutạu tòa án có thẩm quyền (Người nộpđơn là những người có quyền, lợi ích liênquan)
- Phải đăng thông báo tìm kiếm trên cácbáo hằng ngày theo quy định tại Điều
385 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Trongtrường hợp tuyên bố chết với cá nhânchưa bị tuyên bố mất tích thì đây là thủtục bắt buộc còn đối với trường hợp đãtuyên bố chết với cá nhân đã tuyên bốmất tích thì không bắt buộc Nhưng đểđảm bảo không có tin tức xác thực cònsống trước khi tuyên bố chết thì vẫn cầnphải thực hiện thủ tục thông báo tìmkiếm
=> Các quan hệ pháp luật mà người
đó tham gia cũng sẽ tạm dừng trong
thời gian mất tích, nếu người đo
1 Tư cách chủ thể:
- Năng lực chủ thể của người bị tuyên bốchết chấm dứt từ thời điểm quyết địnhtuyên bố chết có hiệu lực
2 Quan hệ thân nhân, hôn nhân, gia
Trang 8quay trở lại thì thì quan hệ sẽ đượctiếp tục nếu còn thời hạn.
2 Về hôn nhân:
- Vợ hoặc chồng của người bị tuyên
bố mất tích có quyền xin ly hôn vắngmặt
- Sự mất tích của cá nhân có thể chỉmang tính tạm thời, khi họ trở về cáchậu quả trên cần giải quyết kịp thời
để đảm bảo quyền, lợi ích của họ
- Các quan hệ nhân thân của người đóchấm dứt kể từ thời điểm quyết địnhtuyên bố chết có hiệu lực pháp luật
3 Tài sản:
Tài sản của người chết trở thành di sảnthừa kế và được giải quyết theo quy địnhcủa pháp luật về quyền thừa kế
Câu 6: Phân biệt giám hộ đương nhiên và giám hộ cử?
- Khái niệm về giám hộ: Mục 4 Điều 46 trang 26 BLDS 2015
Trang 9Đương nhiên Được cử
Hình thức Giám hộ mà người giám hộ được xác
định theo quy định của pháp luật
Giám hộ được áp dụng khi không
có người giam hộ đương nhiên theoquy định tại Điều 52 và 53 BLDS 2015
Đối tượng Chỉ có thể là các nhân, người thân thích
của người được giam hộ (là một trong số quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân của người được giam hộ)
Cá nhân, pháp nhân đều có thể trở thành ngừi giam hộ được cử nếu thảo mãn các điều kiện do pháp luậtquy định
Điều kiện Thứ tự người giam hộ xác định trên cơ sở
người có mối quan hệ gần gũi nhất với người được giam họ và khả năng thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ lợi ích của người giam hộ: vợ, chồng, con, cha, me,
- Việc cử người giam hộ phải được lập thành văn bản, ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền và nghĩa vụ cảu người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ
Câu 7: Trình bày khái niệm, điều kiện phân loại, năng lực chủ thể của pháp nhân?
- Khái niệm: là tổ chức thổng nhất, độc lập, hợp pháp có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằngtài sản của mình, nhân danh mình tham gia các QHPL 1 cách độc lập
- Điều kiện phân loại:
+ Pháp nhân thương mại
Mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, lợi nhuận được chia cho các thành viên
Gồm: Doanh nghiệp và các tư cách pháp nhân khác
Trang 10+ Pháp nhân phi thương mại
Không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng khôngphân chia cho thành viên
Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phithương mại khác
- Điều kiện thành lập pháp nhân:
+ Thành lập theo quy định của BLDS, luật khác có liên quan
+ Cơ cấu tổ chức theo Điều 83 BLDS
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản củamình
+ Nhân danh mình tham gia QHPL một cách độc lập
- Năng lực chủ thể của pháp nhân bao gồm năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự (phát sinh tại thười điểm pháp nhân được thành lập)
+ Năng lực pháp luật dân sự là các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật ghi nhận, thừa nhận
và bảo đảm thực hiện cho mỗi pháp nhân riêng biệt
● Được ghi nhận dựa trên từng ngành, nghề riêng biệt mà pháp luật công nhận =>
sẽ có các quyền và nghĩa vụ tương ứng cho từng ngành nghề đó
Chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân
Câu *: Thành lập, cải tổ và chấm dứt hoạt động pháp nhân
- Thành lập: Trình tự mệnh lệnh, Trình tự cho phép, Trình tự công nhận
- Cải tổ: hợp nhất, sáp nhập, chia, tách
Trang 11- Thứ hai: Đều bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
- Đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản (nhưng thực hiện đến đâu thì lại khác nhau)
Về lý
do
- Do kết thúc thời gian hoạt động mà không được
gia hạn; đối với công ty không có đủ số lượng
thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục;
- Do bị thu hồi giấy phép kinh doanh; theo quyết
định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư
nhân; của tất cả các thành viên hợp danh đối với;
công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở
hữu công ty đối với công ty trách nhiện hữu hạn;
của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
Do doanh nghiệp bị mất khảnăng thanh toán các khoản
nợ đến hạn khi chủ nợ có yêucầu
Trang 12Bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm
dứt sự tồn tại của doanh nghiệp
Giải thể có tính dứt khoát hơn so với phá sản, ít để
lại hệ quả sau này
Doanh nghiệp bị tuyên bốphá sản vẫn có thể tiếp tụchoạt động nếu như một nguờinào đó mua lại toàn bộ doanhnghiệp
việc thanh toán tài sản, phânchia giá trị tài sản còn lại củadoanh nghiệp được thực hiênthông qua một cơ quan trunggian là tổ thanh toán tài sảnkhi có quyết định sau khi cóquyết định tuyên bố phá sản
Người giữ chức vụ Giámđốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch
và các thành viên Hội đồngquản trị của công ty, tổngcông ty 100% vốn nhà nước
bị tuyên bố phá sản khôngđược cử đảm đương các chức
vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệpnhà nước nào
Câu 8: Phân tích các điều kiện của pháp nhân? (Điều 74 BLDS 2015)
- Được thành lập hợp pháp
+ Các pháp nhân thương mại ở Việt Nam được thành lập dựa trên căn cứ về nhu cầu,những nhiệm vụ của nền kinh tế Nhà nước
Trang 13=> Chú trọng phát triển kinh tế tư nhân, nâng cao năng lực cạnh tranh lành mạnh trongsản xuất, kinh doanh, hoạt động.
+ Là những đơn vị kinh tế thuộc quyền sở hữu của nhà nươc, tử nhân
+ Được thành lập dưới các dạng công ti trách nhiệm hữu hạn, công ti cổ phần, công tihợp danh
- Phải có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định pháp luật
+ Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy địnhtỏng điều lệ của pháp nhân trong quyết định thành lập của pháp nhân
+ Tùy thuộc vào từng ngành nghề khác nhau mà số lượng cơ quan của pháp nhân theo
đó sẽ ít hay nhiều
+ Các cơ quan của pháp nhân hoạt động nghiệp vụ dưới sựu chỉ đạo của cơ quan điềuhành của pháp nhân có tính đồng bộ, thống nhất
+ Cơ quan của pháp nhân có thể: viện, phòng, ban, …
- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình+ Tài sản là điều kiện để pháp nhân được thành lập, vốn (tài sản) của pháp nhân phải phùhợp với ngành cũng như là mục đích thành lập của pháp nhân theo quy định của phápluật (vốn pháp định)
=> Pháp nhân có vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định
+ Tài sản là điều kiện để:
● Hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ
● Mở rộng sản xuất, mua bán công nghệ,
● Thực hiện các hợp đồng dân sự, thương mại, ngoại thương,
● Bồi thường thiệt hại trong trường hợp pháp nhân có trách nhiệm bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng
● Hoàn trả tài sản phát sinh từ những quan hệ dân sự, thương mại mà pháp nhân cóngĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Trang 14+ Pháp nhân tham gia các quan hệ dân sự, thương mại, lao động và các quan hệ khác với
tư cách là một chủ thể độc lập
+ Hành vi của pháp nhân thông qua hành vi của người đại diện cho pháp nhân
+ Khi tham gia các quan hệ dân sự, thương mại pháp nhân phải nhân danh chính mình
để xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự phát sinh từ những quan hệ màpháp nhân là chủ thể
- Việc xác định tư các chủ thể độc lâp của pháp luật trong quan hệ dân sự rất quan trọng, đểtránh tình trạng xác định không đúng trách nhiệm của chủ thể vì có sự nhầm lẫn giữa tráchnhiệm của thành viên pháp nhân với trách nhiệm của pháp nhân
CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH DÂN SỰ
Câu 9: Nêu khái niệm của giao dịch dân sự, phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp
- Đặc điểm giao dịch dân sự:
+ Luôn thể hiện ý chí của chủ thể trong giao dịch
+ Là hành vi pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý
+ Có tính ý chí
- Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117)
- Phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp lý đơn phương:
+ Cơ sở lý luận
● Điều 116 BLDS 2015 quy định về giao dịch dân sự: “ Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
Trang 15● Điều 385 BLDS 2015 quy định về hợp đồng: “ Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.
+ Hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương
Khái
niệm
Giao dịch trong đó thể hiện ý chí của hai
hay nhiều chủ thể nhằm xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Giao dịch trong đó thể hiện ý chí của mộtbên nhằm phát sinh, thay đổi, chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự
Thành
phần
Hợp đồng thường có hai bên tham gia,
mỗi bên sẽ cố gắng giành được nhiều lợi
ích nhát về phía bản thân
=> Khó tránh khỏi sự mâu thuẫn về lợi
ích giữa các bên tham gia
Thông thường, hành vi pháp lý đơnphương được xác lập theo ý chí của mộtbên chủ thể duy nhất, chủ thể này xác lậpgiao dịch dân sự nhằm làm phát sinh, thayđổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự chobên còn lại tham gia giao dịch
Đặc
điểm
Tính bản chất tạo nên hợp đồng là thỏa
thuận
- Trong hợp đồng ý chí của một bên đòi
hỏi sự đáp lại của bên kia tạo thành hợp
đồng
- Sự thoả thuận nhằm thống nhất ý chí
chung của hai hay nhiều bên về việc xác
lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự
- Trong mọi giai đoạn của quan hệ hợp
đồng (từ thời điểm giao kết đến thực
hiện, chấm dứt…) đều tuân theo nguyên
tắc đầu tiên là nguyên tắc thoả thuận
Hành vi pháp lý đơn phương có điểm khácbiệt cơ bản nhất với hợp đồng đó là cáchthức thể hiện ý chí của chủ thể
=> Hành vi pháp lý đơn phương lại chỉ thểhiện ý chí của một bên chủ thể trong giaodịch dân sự
- Do tính chất của loại giao dịch dân sựnày đơn thuần là ý chí của một bên chủ thể
vì vậy hành vi pháp lý đơn phương chỉphát sinh hậu quả pháp lý khi có nhữngngười khác đáp ứng được những điều kiệnnhất định do chủ thể xác lập giao dịch nàyđưa ra
Trang 16- Bên tham gia này phải đáp ứng được cácđiều kiện đó mới làm phát sinh nghĩa vụcủa người xác lập giao dịch
Ví dụ Hợp đồng hợp tác, hợp đồng mua bán tài
sản, hợp đồng tặng cho tài sản, hợp đồng
trao đổi tài sản, hợp đồng dịch vụ, v.v…
Ví dụ như hứa thưởng, thi có giải, v.v… Còn một số trường hợp hầu như khôngphải đáp ứng điều kiện gì để tham gia giaodịch dân sự có dạng hành vi pháp lý đơnphương như: lập di chúc, từ chối hưởngthừa kế, v.v…
Câu 10: Phân tích các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự? Xác định các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực?
- Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (Điều 117 BLDS 2015)
- Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu:
+ Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
(Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015) + Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015)
+ Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vidân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015) + Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015) + Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 Bộ luật Dân
sự 2015)
+ Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được
hành vi của mình (Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015) + Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015)
Trang 17- Các trường hợp giao dịch dân sự vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của giaodịch dân sự nhưng giao dịch vẫn có hiệu lực (Điều 129 BLDS 2015- Giao dịch dân sự
vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức)
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vôhiệu, trừ trường hợp sau đây:
+ Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng vănbản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhấthai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu cảu một bên hoặc các bên,Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó
+ Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắtbuộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhấthai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu cảu mộ bên hoặc các bên,Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợpnày, các bên không phải thực hiện việc công chứng
Câu 12: Phân biệt GDDS tương đối và GDDS tuyệt đối
là những GDDS có nội dung và mục đích vi phạm điều cấm của luật, đạo đức xã hội
Trình tự vô
hiệu của GD
chỉ vô hiệu khi có đơn yêu cầu của người có quyền , lợi ích liên quan
và bị Tòa án tuyên bố vô hiệu
mặc nhiên bị coi là vô hiệu
Thời hiệu yêu
thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố GDDS vô hiệu không bị hạn chế, trừ trường hợp GDDS vô hiệu do vi phạm các quy định bắt buộc về hình thức thuộc nhóm GDDS tuyệt đối
Trang 18nhưng thời hiệu yêu cầu tuyên bố giaodịch vô hiệu là 2 năm kể từ ngày GD được xác lập.
Ý nghĩa quyết
định
mang tính chất phán xử mang tính chất thông báo, xác nhận
về việc GDDS vô hiệu
Câu *: Giao dịch dân sự vô hiệu
- Khái niệm: GDDS vô hiệu là GD ko đáp ứng được các điều kiện có hiệu lực của GD đượcquy định tại Điều 122 BLDS 2015
- Phân loại:
+ Dựa vào mức độ vi phạm về điều kiện có hiệu lực của GDDS
GDDS vô hiệu tuyệt đối (Điều 123, 124)
GDDS vô hiệu tương đối (Điều 125, 126, 127, 128, 129)
+ Dựa vào phạm vi của vi phạm:
GDDS vô hiệu từng phần: GDDS vô hiệu từng phần là giao dịch chỉ có một sốnội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực củaphần còn lại của giao dịch (Điều131 BLDS 2015)
GDDS vô hiệu toàn bộ: GDDS vô hiệu toàn phần là giao dịch có tất cả các nộidung vi phạm các điều kiện có hiệu lực của GD hoặc chỉ có một yếu tố vi phạmnhưng ảnh hưởng tới toàn bộ GD
Câu *: GDDS vô hiệu tuyệt đối
- Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
+ CSPL: Điều 123 BLDS
Trang 19+ Nội dung: GD có mục đích và ND vi phạm điều cấm của PL, trái đạo đức XH đươngnhiên bị coi là vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia GD
+ Hậu quả: tài sản GD và lợi tức thu được có thể bị tịch thu, sung quỹ nhà nước (Trongtrường hợp có thiệt hại mà các bên đều có lỗi thì mỗi bên phải chịu phần thiệt hại tương ứngvới mức độ lỗi của mình Nếu chỉ một bên có lỗi thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia.)
- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
+ CSPL: Điều 124
+ Nội dung và hậu quả: Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện nhưng lại cố ýbày tỏ ý chí không đúng với ý chí thực của họ (không có sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ýchí) Hai trường hợp giả tạo:
Trường hợp 1: Giao dịch giả tạo nhằm che dấu một giao dịch khác thì giao dịchgiả tạo bị vô hiệu, còn giao dịch bị che dấu vẫn có thể có hiệu lực nếu như đáp ứngđược đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
Trường hợp 2: Giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với chủ thể thứ ba (Nhànước hoặc chủ thể khác) như: nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ trả nợ, bồi thường thiệthại thì giao dịch đó bị vô hiệu
Câu*: GDDS vô hiệu tương đối
- Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế NLHVDS xác lập, thực hiện (Điều 125BLDS năm 2015)
+ Nội dung: Các chủ thể trong trường hợp này không có đủ điều kiện để tự do thể hiện ýchí Do đó, các giao dịch của họ phải được người đại diện xác lập, thực hiện hoặc đồng ý.+ Hậu quả: Nếu giao dịch không phải do người đại diện xác lập và thực hiện hoặc không
có sự đồng ý của người đại diện thì giao dịch không mặc nhiên bị vô hiệu Giao dịch chỉ bịtuyên vô hiệu khi có yêu cầu của người đại diện Hay nói cách khác, nếu người đại diện khôngyêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu thì giao dịch đó vẫn có hiệu lực pháp luật
- Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn (Điều 126 BLDS 2015)
+ Nội dung: GDDS vô hiệu do nhầm lẫn là việc một bên tham gia giao dịch hình dung sai
về nội dung của giao dịch dẫn đến xác lập giao dịch đó trái với mong muốn thực sự của họ
Trang 20 Trong nhiều trường hợp,sự nhầm lẫn có thể do sự cẩu thả, sơ suất, kém hiểu biếtcủa chính bên bị nhầm lẫn hoặc do lỗi vô ý của phía bên kia.
Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặccác bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn cóquyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu
+ Bên nào có lỗi làm cho giao dịch vô hiệu thì phải bồi thường
- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 BLDS 2015)
+ Nội dung: Lừa dối trong GDDS là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ banhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giaodịch dân sự nên đã xác lập GD đó Đe dọa, cưỡng ép trong GDDS là hành vi cố ý của một bênhoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện GDDS nhằm tránh thiệt hại về tínhmạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích củamình
+ Hậu quả: GD chỉ bị vô hiệu khi bên bị lừa dối, đe doạ có yêu cầu và Toà án chấp nhậnyêu cầu đó Bên lừa dối, đe doạ phải bồi thường những thiệt hại xảy ra đối với bên kia
- Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi củamình (Điều 128 BLDS 2015)
+ Nội dung: Người có NLHVDS nhưng đã xác lập GD vào đúng thời điểm ko nhận thức
và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố GDDS đó là vô hiệu.+ Hậu quả: Giao dịch chỉ bị vô hiệu khi bên xác lập giao dịch có yêu cầu và Toà án chấpnhận yêu cầu đó
- Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm các quy định bắt buộc về hình thức của giao dịch (Điều
129 BLDS 2015)
+ GDDS đã được xác lập bằng VB nhưng VPQĐ bắt buộc về công chứng, chứng thực
mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong GD thì theo yêu cầucủa một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của GD đó Trong trườnghợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực
Trang 21+ GDDS đã được xác lập theo quy định phải bằng VB nhưng VB không đúng quy địnhcủa luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong GD thì theoyêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của GD đó
Câu 13: Điều kiện xác định người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu và phân tích việc bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tinh khi GDDS vô hiệu?
*ĐK xác định người thứ 3 ngay tình khi GDDS vô hiệu
- Trước khi người thứ 3 tham gia GDDS đã có một GDDS trước được xác lập, thực hiện nhưnggiao dịch trước đó vô hiệu
- Người thứ 3 xác lập giao dịch phải ngay tình Trong trường hợp này, người thứ 3 không biếthoặc không thể biết rằng mình tham gia GDDS với người không có quyền định đoạt tài sản,hoặc đối tượng của GD liên quan đến GD trước đó
- Người tham gia vào GDDS phải là người có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự Nếu trong trường hợp họ không có đủ năng lực hành vi thì họ phải có người giám hộhoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của PL
- Người thứ 3 đã thực hiện nghĩa vụ và hưởng những quyền dân sự trong giao dịch do họ xáclập Nói cách khác, họ đã nhận tài sản từ giao dịch và mục đích của giao dịch đã đạt được
- Tài sản thực hiện GD phải là những tài sản được phép lưu thông trên thị trường Bởi nếu làvật cấm lưu thông, thì người thứ 3 buộc phải biết mình xác lập GDDS bất hợp pháp và khôngtiến hành GD
- Mục đích và ND của giao dịch không được trái quy định của PL và đạo đức xã hội
Câu 14: Phân tích phạm vi thẩm quyền đại diện ?
- Người đại diện thực hiện hành vi nhân danh người được đại diện Bởi vậy, cần phải có mộtgiới hạn nhất định cho hành vi đó Giới hạn này được gọi là phạm vi thẩm quyền đại diện
Trang 22Phạm vi thẩm quyền đại diện là giới hạn quyền, nghĩa vụ theo đó người đại diện nhân danhđược đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba.
- Thẩm quyền của người đại diện theo PL được PL quy định hoặc thể hiện trong quyết định cửngười đại diện của cơ quan được nhà nước có thẩm quyền Việc xác lập đại diện này thườngkhông phụ thuộc vào ý chí của người được đại diện Người đại diện theo PL có thẩm quyềnxác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp phápluật quy định khác hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định khác
+ Người đại diện theo pháp luật có thẩm quyền xác lập, thực hiện mọi GDDS vì lợi íchcủa người được đại diện, trừ TH có quy định khác hoặc CQNN có thẩm quyền có quyết địnhkhác
+ Người đại diện chỉ đóng vai trò giám sát, đồng ý hay không đồng ý cho xác lập giaodịch
- Phạm vi thẩm quyền của người đại diện theo ủy quyền được xác định trong chính văn bản ủyquyền người đại diện theo ủy quyền chỉ được thực hiện hành vi pháp lí trong khuôn khổ vănbản ủy quyền quy định Việc xác lập văn bản ủy quyền và giải quyết tranh chấp phát sinh phảituân thủ theo các quy định của pháp luật về hợp đồng ủy quyền
+ Người đại diện theo uỷ quyền chỉ được thực hiện hành vi pháp lý trong khuôn khổ vănbản uỷ quyền quy định
Câu 15: So sánh đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền?
Trang 23- Mặc dù người đại diện đứng ra giao dịch trực tiếp với người thứ 3 thì quan hệ PLDS là quan
hệ xác lập giữa người được đại diện với người thứ 3
- Khoản 3 điều 141
- Khoản 4 điều 141
- Điều 140
*Khác nhau:
- Quy định về phạm vi thẩm quyền đại diện (Khoản 1 Điều 141)
Tiêu chí Đại diện theo pháp luật
(Điều 136, 137)
Đại diện theo ủy quyền(Điều 138)
Khái niệm Là đại diện do PL quy định hoặc cơ
quan có thẩm quyền quyết định baogồm: Đại diện theo PL của cá nhân(Điều 136) và Đại diện theo PL củapháp nhân (Điều 137)
Là đại diện được xác lập theo sự ủy quyềngiữa người đại diện và người được đại diện
PL (Điều 135)
Xác lập theo ủy quyền giữa người được đạidiện và người đại diện (Điều 135)
Trang 24+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
+ Người giám hộ đối với người đượcgiám hộ Người giám hộ của người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi là người đại diện theo pháp luậtnếu được Tòa án chỉ định
+ Người do Tòa án chỉ định trongtrường hợp không xác định được ngườiđại diện quy định tại khoản 1 và khoản
Hình thức
đại diện
Do PL quy định hoặc do các cơ quan
có thẩm quyền quyết định
- Do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp
PL có quy định về ủy quyền phải lập thành văn bản
- Hợp đồng có thể được giản đơn hay phức tạp
Trang 25- Quy định về phạm vi thẩm quyền đại diện (Khoản 1 Điều 141)
- Việc xác định phạm vi thẩm quyền đại diện có ý nghĩa quan trọng Người đại diện xác lập,thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đó làm phát sinh quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm củangười được đại diện Trường hợp không có thẩm quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi thẩmquyền thì về nguyên tắc người đại diện phải tự chịu trách nhiệm (Điều 142, 143)
Câu 16: Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hạn?
- Khái niệm (Điều 144): Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đếnmột thời điểm khác
- Ý nghĩa: thời hạn có vai trò quan trọng trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cảucác chủ thể tham gia Thời hạn có thể là một khoảng thời gian do luật xác định mà hết khoảngthời gian đó sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong nhữngtrường hợp do pháp luật quy định hoặc các bên thoả thuận
- Phân loại thời hạn
+ Dựa vào nguồn gốc xác lập mà thời hạn được phân thành 2 nhóm:
Phạm vi
đại diện
Người đại diện theo PL có quyền xác
lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì
lợi ích của người được đại diện, trừ
trường hợp PL có quy định khác
- Phạm vi đại diện theo PL rộng hơn
phạm vi đại diện theo ủy quyền
- Phạm vi ủy quyền được xác lập theo sự
ủy quyền, người đại diện theo ủy quyền chỉ được xác lập trong khuôn khổ, phạm
vi đã được xác lập
- Ngoài ra người đại diện theo ủy quyền còn phải tuân thủ theo nội dung và thời hạn ủy quyền
Chấm dứt
đại diện
Trang 26 Thời hạn do luật định: Là thời hạn pháp luật quy định bắt buộc với các chủ thểtham gia giao dịch, chủ thể không được phép thay đổi thời hạn đó
Thời hạn do các chủ thể tự xác định: ví dụ, thời hạn vay tài sản, thuê tài sản, thờihạn thực hiện trả tiền,…
+ Dựa vào tính xác định mà thời hạn được phân thành:
Thời hạn xác định: Là loại thời hạn được xác định chính xác thời điểm bắt đầu,kết thúc (Ví dụ: Thời hạn cá nhân biệt tích đủ điều kiện để Toà án tuyên bố mấttích là 02 năm – Điều 68)
Thời hạn không xác định: Là thời hạn trong đó chỉ quy định một cách tương đốikhoảng thời gian mà không xác định chính xác thời gian đó ( thường sử dụngcác thuật ngữ: “kịp thời”, “khoảng thời gian hợp lí”, “khi có yêu cầu,…)
Câu 17: Phân tích khái niệm, ý nghĩa và các loại thời hiệu?
- Khái niệm (Điều 149)
- Ý nghĩa: Thời hiệu đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định các quan hệ sự Nếu khôngquy định thời hiệu, mỗi chủ thể tham gia vào quan hệ dân sự luôn bị đe dọa bởi tranh chấp cóthể xảy ra, làm ảnh hưởng đến quyền lợi và đời sống của họ
- Các loại thời hiệu (Điều 150)
+ Thời hiệu hưởng quyền dân sự: Là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó, chủ thể đượchưởng quyền dân sự
+ Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người cóNVDS được miễn việc thực hiện NV đó
+ Thời hiệu khởi kiện, yêu cầu giải quyết việc dân sự: là thời hạn mà chủ thể được quyềnkhởi kiện hoặc nộp đơn yêu cầu để toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện
CHƯƠNG 4 TÀI SẢN
Câu 18: Tài sản, đặc điểm, các dạng tồn tại của tài sản
a) Khái niệm tài sản (Điều 105)
- Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Trang 27- Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có
và tài sản hình thành trong tương lai
- Đặc điểm:
+ Đáp ứng cho con người một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nhất định
+ Mang tính giá trị (giá trị và giá trịsử dụng)
+ Quyền sở hữu đối với nó sẽ mất đi khi nó không còn
b) Các dạng tồn tại của tài sản
Vật chỉ trở thành tàisản khi nó mang lại cho con người những giá trị vật chất nhất định
Con người có khả năng chiếm hữu được
- Tiền:
Là loại tài sản đặc biệt có giá trị trao đổi với các loại hàng hoá khác
Tiền do Nhà nước ban hành, giá trị của tiền được xác định bằng mệnh giá ghi trênđồng tiền đó
Có giá trị lưu hành trong cũng như ngoài phạm vi quốc gia
- Giấy tờ có giá:
Là một loại tài sản đặc biệt do Nhà nước hoặc tổ chức phát hành theo trình tự nhấtđịnh
Là hàng hoá trong một thị trường đặc biệt - thị trường chứng khoán
- Quyền tài sản (Điều 115):
Là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sởhữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác
Câu 19: Phân loại tài sản? Thế nào là bất động sản, động sản?
1 Phân loại tài sản
Trang 28- Tính chất không di dời và tính gắn liền của tài sản: Bất động sản và động sản (Điều 107)
- Tính chất hiện hữu của tài sản: Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai (Điều108)
- Nguồn gốc phát sinh: Tài sản gốc (Là tài sản mà dựa trên việc khai thác nó sẽ đem lại hoa lợihoặc lợi tức); Hoa lợi, lợi tức (Điều 109)
Câu 20: Phân loại vật và chế độ pháp lý đối với vật?
Căn cứ vào giá trị sử dụng của vật đối với xã hội về kinh tế, an ninh, quốc phòng, BLDS
đã quy định về cách thức phát sinh quyền sở hữu, trình tự và các nguyên tắc dịch chuyển quyền
sở hữu đối với vật Tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định, trình tự, phương thức dịchchuyển vật, gọi là chế độ pháp lý
Căn cứ vào chế độ pháp lý của vật, người ta phân chia vật theo các chế độ: Vật cấm lưuthông, vật hạn chế lưu thông và vật tự do lưu thông
- Vật cấm lưu thông: Đó là những vật vì vai trò to lớn của nó đối với nền kinh tế quốc dânhoặc đối với an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia… Nhà nước cấm mua bán, chuyển dịch,chuyển nhượng,…
Ví dụ: Vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, chất nổ, chất cháy…
Trang 29- Vật hạn chế lưu thông: Là những vật có ý nghĩa quan trọng khác nhau trong nền kinh tếquốc dân, an ninh, quốc phòng… do đó pháp luật có những quy định riêng Nhà nước phảikiểm soát sự dịch chuyển các loại vật đó Những vật này pháp luật quy định không chỉ thuộcquyền sở hữu của Nhà nước mà còn có thể thuộc sở hữu của các cơ quan, tổ chức công dân.Việc chuyển dịch quyền sở hữu nhất thiết phải tuân theo những quy định riêng của pháp luật.Trong một số trường hợp phải có sự đồng ý hoặc cho phép của cơ quan nhà nước có thẩmquyền thì hợp đồng mới không bị coi là vô hiệu.
Ví dụ: Các loại vũ khí thể thao, súng săn, thanh toán bằng ngoại tệ với số lượng lớn…
Vật tự do lưu thông: Là những vật còn lại và không có một quy định cụ thể nào của phápluật xác định trực tiếp đối với việc dịch chuyển vật đó Pháp luật cũng không quy định cụ thểcác phương thức dịch chuyển, nếu có sự dịch chuyển các tài sản này cũng không cần phải đăng
ký hoặc đơn xin phép BLDS chỉ có những quy định chung về chuyển dịch mà thôi Những vậtnày chủ yếu là những tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt thông thường
Câu 21: Phân tích cấu thành của quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu (chủ thể, khách thể, nội dung)
Trang 30là những vật tồn tại hiện hữu mà còn bao gồm cả những vật chắc chắn sẽ có.Điều 175 BLDS đã xác định loại tài sản này là hoa lợi và lợi tức.
● Tương tự, tiền và giấy tờ có giá cũng được xác định là những loại tài sản có tínhchất đặc biệt
● Ngoài ra, theo Điều 115 BLDS, quyền tài sản cũng được xác định là tài sản.
Quyền tài sản là quyền yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ có giá trị bằngmột khoản tiền nhất định
❖ Vật chính và vật phụ (Điều 110) Ví dụ vật chính (ti vi, ô tô) Ví dụ vật phụ(điều khiển ti vi, đồ sửa ô tô)
❖ Vật chia được và không chia được (Điều 111) Ví dụ vật chia được (xăng,dầu, gạo …) Ví dụ vật không chia được (ô tô, xe máy, bàn, ghế …)
❖ Vật tiêu hao và không tiêu hao (Điều 112) Ví dụ vật tiêu hao (xăng, dầu
…) Ví dụ vật không tiêu hao (xe cộ, nhà ở …)
❖ Vật cùng loại và vật đặc định (Điều 113) Ví dụ vật cùng loại (xăng dầucùng loại, gạo cùng loại, …) Vi dụ vật đặc định (các loại đồ cổ, đồ quýhiếm …)
❖ Vật đồng bộ (Điều 114) Ví dụ: bộ bàn ghế, bộ tranh, đôi giày, đôi dép …
❖ Quyền tài sản (Điều 115)
● Chế độ pháp lí đối với vật: vật cấm lưu thông, hạn chế lưu thông và tự do lưuthông
- Nội dung
+ Quy định tại Điều 158