Chuyển giao quyền yêu cầu là sự thỏa thuận giữa người có quyền và ngườimang NVDS với người thứ ba nhằm chuyển giao quyền yêu cầu tới người thứ ba người thế quyền trở thành người có quyền
Trang 1BỘ ĐỀ CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP DÂN SỰ 2
1 Nêu và phân tích các căn cứ phát sinh nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa.
Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ những căn cứ sau đây:
– Thực hiện công việc không có ủy quyền– Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ phápluật
– Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật– Những căn cứ khác do pháp luật quy định
- Hợp đồng dân sự là căn cứ phổ biến làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ dân sự Tuy nghiên, nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng dân sự còn tuỳ
thuộc vào tính chất của mỗi hợp đồng, theo đó nghĩa vụ dân sự được xác định
là nghĩa vụ liên đới, nghĩa vụ chính hay nghĩa vụ phụ, nghĩa vụ bổ sung Căn
cứ thoả thuận của các bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng là căn cứ làm phát
- Hành vi pháp lý đơn phương là hành vi thể hiện ý chí của một bên chủ thểnhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự Hành vi
pháp lý đơn phương thường là các tuyên bố đơn phương ( VD: Lập di chúc,
- Chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật:
Việc chiếm hữu, sử dụng tài sản của một người chỉ được pháp luật thừa
+ Người đó là chủ sở hữu của tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền
+ Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù
+ Người có quyền chiếm hữu, sử dụng hay được xác lập quyền sở hữu đối vớivật bị chìm đắm, bỏ quên, chôn giấu phù hợp với các điều kiện do pháp luật
Trang 2quy định;+ Chiếm hữu trên cơ sở quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền
=> Khi những người chiếm hữu, sử dụng không có các căn cứ nêu trên thìđược coi là chiếm hữu, sử dụng không có căn cứ pháp luật và làm phát sinh
- Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa
vụ thực hiện công việc, nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi íchcủa người khác khi người có công việc không biết hoặc biết mà không phảnđối Việc thực hiện công việc không có ủy quyền làm phát sinh quy địnhNVDS giữa người thực hiện công việc với người được thực hiện công việc,trong đó người được thực hiện công việc có nghĩa vụ thanh toán các chi phíhợp lý mà người thực hiện công việc đã bỏ ra để thực hiện công việc, đồngthời phải trả thù lao cho người thực hiện công việc
2 Địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ? Ý nghĩa pháp lý của việc xác
Trang 3định địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ?
- Địa điểm và thời hạn thực hiện nghĩa vụ: điều 277, 278 BLDS2015
- Việc xác định địa điểm thực hiện NVDS có ý nghĩa quan trọng vì nó là cơ
khẳng định ai là người chịu chi phí vận chuyển cũng như chi phí tăng lên doviệc thay đổi nơi cư trú của bên có quyền
- Ý nghĩa của việc thực hiện NVDS đúng thời hạn:
+ Xác định được thời hạn khởi kiện của các bên khi có tranh chấp về việc
+ Xác định hành vi vi phạm và trách nhiệm dân sự đối với người vi phạmNVDS
+ Đáp ứng quyền lợi của các bên có quyền trong QHPLDS
3 Căn cứ phát sinh nghĩa vụ liên đới và nội dung thực hiện nghĩa vụ liên đới?
NVDS liên đới là loại NVDS nhiều người mà trong đó một trong số nhữngngười có NVDS phải thực hiện tòan bộ nội dung NVDS hoặc chủ thể mangquyền có thể yêu cầu một trong số các chủ thể NVDS thực hiện tòan bộNVDS
+ Một số trường hợp do PL quy địnhBản chất của NVDS liên đới: là loại NVDS nhiều người trong đó người mangquyền và người mang NVDS có quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Người có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số người mang nghĩa vụ phảithực hiện tòan bộ nghĩa vụ Nếu một người mang nghĩa vụ chỉ thực hiện phầnnghĩa vụ của mình đối với người có quyền thì quan hẹ NVDS vẫn chưa chấmdứt
Trang 4+ Nếu một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì quan hệ NVDS đó hòantoàn chấm dứt (kể cả với người chưa thực hiện NVDS) Sau đó, những người
có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ hòan lại đối với người đã thực hiện toàn
có NVDS phải thực hiện tòan bộ NVDS mà không cần sự ủy quyền của
4 Điều kiện và hậu quả pháp lý của việc chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ? Cho ví dụ minh họa?
Chuyển giao quyền yêu cầu là sự thỏa thuận giữa người có quyền và ngườimang NVDS với người thứ ba nhằm chuyển giao quyền yêu cầu tới người thứ
ba (người thế quyền) trở thành người có quyền mới có quyền yêu cầu người
Đặc điểm của chuyển giao quyền yêu cầu:
+ Việc chuyển giao quyền yêu cầu phải thông báo cho người có nghĩa vụ
+ Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần sự đồng ý của người mangnghĩa vụ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên thỏa thuậnkhông chuyển giao quyền đó cho người thứ ba hoặc quyền đó luôn gắn với
Trang 5+ Kể từ khi chuyển giao quyền yêu cầu thì cũng phải chuyển giao các biện
+ Kể từ thời điểm chuyển quyền yêu cầu thì người đã chuyển quyền chấm dứt
tư cách chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ.Người đã chuyển giao không phải chịu trách nhiệm trước người thế quyền vềkhả năng thực hiện của người có nghĩa vụ
Hình thức: bằng văn bản hoạc bằng lời nói.
Các trường hợp không được chuyển giao quyền yêu cầu:
+ Các quyền nhân thân: quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệthại khi xâm phạm đến tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín…+ Các bên thỏa thuận không chuyển giao quyền yêu cầu+ PL quy định không được chuyển giao
Chuyển giao NVDS là sự thỏa thuận giữa người có nghĩa vụ với người thứ batrên cơ sở đồng ý của người có quyền nhằm chuyển nghĩa vụ cho người thứ 3(người thế vụ) trở thành người có nghĩa vụ với người có quyền
+ Việc chuyển giao nghĩa vụ phải được bên có quyền đồng ý => Mục đíchnhằm đảm bảo cho quyền và lợi ích của bên có quyền được đảm bảo tối đakhi người có quyền hòan toàn nắm được chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ chomình
+ Khi chuyển giao biện pháp bảo đảm kèm theo chấm dứt trừ trường hợp các
+ Kể từ thời điểm chuyển giao nghĩa vụ, bên đã chuyển giao chấm dứt tư cáchchủ thể trong quan hệ nghĩa vụ Người có quyền chỉ được phép yêu cầu người
Hình thức: Văn bản hoặc bằng lời nói Các trường hợp không được chuyển giao nghĩa vụ:
Trang 6+ Nghĩa vụ gắn với nhân thân (nghĩa vụ cấp dưỡng…)+ Pháp luật quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.
5 Phân biệt chuyển giao quyền đòi nợ với bán quyền đòi nợ Cho ví dụ
Theo quy định của pháp luật thì Quyền đòi nợ là một quyền về tài sản, theo
đó bên có quyền đòi nợ có thể yêu cầu bên mắc nợ phải trả nợ hoặc có quyềnyêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc bên mắc nợ phải trả nợ, đây
pháp
Quyền đòi nợ là một quyền yêu cầu do đó được phép chuyển giao theo quyđịnh về chuyển giao quyền yêu cầu, khi đó bên nhận thế quyền sẽ là bên cóquyền đòi nợ đối với bên có nghĩa vụ trả nợ.Việc chuyển giao quyền đòi nợ sẽ theo các quy định như chuyển giao quyềnyêu cầu Những quyền yêu cầu sau đây không được chuyển giao:+ Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đếntính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;+ Bên có quyền và bên có nghĩa vụ có thỏa thuận là không được chuyển giao
+ Các trường hợp khác do pháp luật quy định.Việc chuyển giao quyền yêu cầu không cần có sự đồng ý của bên có nghĩa vụtrừ trường hợp pháp luật có quy định khác Tuy nhiên người chuyển giaoquyền yêu cầu phải báo cho bên có nghĩa vụ biết bằng văn bản về việc chuyển
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không được thông báo về việc chuyển giaoquyền yêu cầu hoặc người thế quyền không chứng minh được tính xác thựccủa việc chuyển giao quyền yêu cầu thì bên có nghĩa vụ có quyền từ chối thựchiện nghĩa vụ đối với người thế quyền Trong trường hợp Bên có nghĩa vụkhông được thông báo về việc chuyển giao quyền yêu cầu mà đã thực hiện
Trang 7nghĩa vụ đối với người chuyển giao quyền yêu cầu thì người thế quyền khôngđược yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình nữa.Trách nhiệm của người chuyển giao quyền yêu cầu:không chịu trách nhiệmsau khi chuyển giao quyền yêu cầu: Người chuyển giao quyền yêu cầu khôngphải chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ,
Quyền đòi nợ còn xác định là đối tượng mua bán trong hợp đồng mua bángiữa các bên Thực tiễn có những doanh nghiệp kinh doanh hoạt động muabán nợ Nhìn chung, các quy định của Bộ luật dân sự đã giải quyết được về cơbản các vấn đề pháp lý đặt ra đối với giao dịch này Tuy vậy, các nhà làm luậtchưa đề cập tới tính đối kháng của các phương tiện phòng vệ (hủy hợp đồng,
bù trừ nghĩa vụ,…) mà bên có nghĩa vụ trả nợ có thể viện ra để từ chối thanhtoán hay chỉ thanh toán một phần quyền đòi nợ đã được chuyển giao
6 Phân biệt nghĩa vụ với trách nhiệm dân sự? Cho ví dụ minh họa?
Nếu quan hệ pháp luật dân sự đang trong giai đoạn mà cơ quan nhà nướckhông thể áp dụng sức mạnh cưỡng chế đối với các chủ thể, thì được gọi là
“nghĩa vụ dân sự” Nếu quan hệ pháp luật dân sự đang trong giai đoạn cơquan nhà nước có thể áp dụng sức mạnh cưỡng chế đối với các bên chủ thể,
Trách nhiệm dân sự được gọi là “trách nhiệm bồi thường thiệt hại” khi hành
vi trái pháp luật của bên này đã gây ra thiệt hại cho bên kia.Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng hoặc do không thực hiện một nghĩa
vụ khác giữa hai bên chủ thể, thì được gọi là “trách nhiệm dân sự do vi phạm
Trách nhiệm dân sự do hành vi gây thiệt hại không liên quan đến một hợpđồng đã có trước giữa các bên sẽ được gọi là “trách nhiệm bồi thường thiệt
Trang 87 Phân biệt nghĩa vụ liên đới với nghĩa vụ riêng rẽ? Cho ví dụ minh họa?
NVDS riêng rẽ là loại NVDS nhiều người mà trong số những người mangquyền chỉ có quyền yêu cầu người mang nghĩa vụ thực hiện cho riêng phầnquyền của mình; một trong số những người mang NVDS chỉ phải thực hiệnNVDS của riêng mình đối với người mang quyền.Bản chất của loại NVDS này là loại NVDS nhiều người nhưng không có sựliên hệ nào giữa những người mang NVDS Người có NVDS sẽ chấm dứtNVDS khi họ thực hiện xong NVDS của mình
NVDS liên đới là loại NVDS nhiều người mà trong đó một trong số nhữngngười có NVDS phải thực hiện tòan bộ nội dung NVDS hoặc chủ thể mangquyền có thể yêu cầu một trong số các chủ thể NVDS thực hiện tòan bộNVDS
+ Một số trường hợp do PL quy địnhBản chất của NVDS liên đới: là loại NVDS nhiều người trong đó người mangquyền và người mang NVDS có quan hệ chặt chẽ với nhau
+ Người có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số người mang nghĩa vụ phảithực hiện tòan bộ nghĩa vụ Nếu một người mang nghĩa vụ chỉ thực hiện phầnnghĩa vụ của mình đối với người có quyền thì quan hẹ NVDS vẫn chưa chấmdứt
+ Nếu một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì quan hệ NVDS đó hòantoàn chấm dứt (kể cả với người chưa thực hiện NVDS) Sau đó, những người
có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ hòan lại đối với người đã thực hiện toàn
Trang 9bộ NVDS.+ Nếu người có quyền chỉ định một trong số những người có NVDS thực hiệntoàn bộ nội dung NVDS và sau đó miễn việc thực hiện NVDS đối với người
đó thì NVDS chấm dứt toàn bộ Mặt khác, nếu người có quyền chỉ miễn việcthực hiện NVDS cho một trong số những người mang NVDS thì phần của họ
sẽ không phải thực hiện nhưng phần NVDS của các chủ thể khác vẫn phải
+ Trong quan hệ NVDS có nhiều người có quyền thì họ được gọi là quyềnliên đới Cho nên, một trong số những người có quyền đều có thể yêu cầu bên
có NVDS phải thực hiện tòan bộ NVDS mà không cần sự ủy quyền của
8 Phân biệt thực hiện nghĩa vụ giao vật đặc định và thực hiện nghĩa vụ giao vật cùng loại? Cho ví dụ minh họa?
Khi bên có nghĩa vụ phát sinh nghĩa vụ giao vật đặc định – vật phân biệt đượcvới các vật khác bằng những đặc điểm riêng vè ký hiệu, hình dáng, màu sắc,chất liệu, đặc tính, vị trí thì phải giao đúng vật đó Việc bàn giao vật đặc tính
Khi bên có nghĩa vụ phát sinh nghĩa vụ giao vật cùng loại – vật có cùng hìnhdáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định được bằng những đơn vị đolường thì phải giao đúng số lượng, chất lượng như đã thỏa thuận Nếu các bênkhông có thỏa thuận về chất lượng thì phải giao vật đó với chất lượng trungbình
9 Phân biệt căn cứ chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên và bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ? Cho ví
Chấm dứt nghĩa vụ theo thỏa thuận: quy định tại điều 375 BLDS 2015 Trên
cơ sở nguyên tắc cơ bản của pháp luật, điều luật cụ thể hóa và ghi nhận sựthỏa thuận của các bên trong việc chấm dứt nghĩa vụ Teo đó, ở bất kỳ giao
Trang 10đoạn nào trong việc thực hiện nghĩa vụ kể từ khi nghĩa vụ được xác lập chođến khi nghĩa vụ được hoàn thành, các bên đều có thể thỏa thuận để chấm dứtnghĩa vụ đó, miễn là trong khuôn khổ pháp luật và mọi sự thỏa thuận khônggây hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp
Chấm dứt nghĩa vụ do được miễn thực hiện nghĩa vụ: quy định tại điều 376BLDS 2015 Việc miễn thực hiện nghĩa vụ là sự thể hiện ý chí của bên cóquyền trong quan hệ Do đó, khi bên có quyền đã thế hiện ý chí không yêucầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ nữa thì nghĩa vụ đó chấm dứt dù chobên có nghĩa vụ có mong muốn điều này hay không Khi nghĩa vụ có biệnpháp bảo đảm được miễn thì biện pháp bảo đảm cũng chấm dứt Bởi lẽ biệnpháp bảo đảm đặt ra là để nhằm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ.Nay nghĩa vụ đã chấm dứt thì đương nhiên việc tồn tại biện pháp bảo đảmcũng không còn cần thiết và ý nghĩa nữa VD: Ngân hàng Chính sách chonông dân A vay tiền nuôi tôm và bảo đảm bằng quyền sử dụng đất ở của A.Tuy nhiên, do thiên tai khiến tôm bị chết Thực hiện chính sách của Nhànước, Ngân hàng đã miễn và xóa việc trả nợ cho B.Trong trường hợp này thì quan hệ thế chấp quyền sử dụng đất ở của A cũng
10 Phân biệt hoãn thực hiện nghĩa vụ và gia hạn thực hiện nghĩa vụ?
Hoãn thực hiện nghĩa vụ: điều 354 BLDS2015 Hoãn thực hiện nghĩa vụ đượchiểu là tạm ngưng thực hiện nghĩa vụ trong một khoản thời gian nhất định.Việc hoãn thực hiện nghĩa vụ khi có sự thỏa thuận của hai bên hoặc do phápluật quy định (điều 411, 413, 438) Khác với gia hạn thực hiện nghĩa vụ là cácbên thỏa thuận ấn định sẵn một thời gian mới; hoãn thực hiện nghĩa vụ cácbên có thể chưa xác định được thời điểm nghĩa vụ sẽ tiếp tục được thực hiện
Có thể sau khi hết thời hạn các bên mới xm xét đến khả năng thực hiện nghĩa
vụ của bên có nghĩa vụ để ấn định thời hạn thực hiện
Trang 11Bên cạnh đó, việc hoãn thực hiện nghĩa vụ thường chỉ xuất phát từ đề nghịcủa bên có nghĩa vụ do bên bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được nghĩa
vụ Còn gia hạn thực hiện nghĩa vụ có thể do nhiều nguyên nhân chủ quan,
ra còn tuân theo một số quy định khác của pháp luật (luật giao dịch điện tử
2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành).Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng được quy định tại khoản 1 điều
401 BLDS 2015 Ngoài ra còn tuân theo một số quy định khác của pháp luật(Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành)
12 So sánh biện pháp cầm cố tài sản với ký cược?
Hậu quả
pháp lý
- Trường hợp không thựchiện được nghĩa vụ: tài sảnthuộc về bên nhận cầm cố
- Trường hợp không trả lại tàisản đã thuê: bên cho thuê cóquyền đòi lại tài sản
Trang 12- Trường hợp nghĩa vụđược bảo đảm bằng cầm
cố chấm dứt: tài sản cầm
cố, giấy tờ liên quan đếntài sản cầm cố được trả lạicho bên cầm cố; hoa lợi,lợi tức thu được từ tài sảncầm cố cũng được trả lạicho bên cầm cố, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác
- Trường hợp tài sản thuê khôngcòn để trả lại: tài sản ký cượcthuộc về bên cho thuê
- Trường hợp tài sản thuê đượctrả lại: bên thuê được nhận lạitài sản ký cược sau khi đã trảtiền thuê
13 Nêu các điều kiện của thực hiện công việc không có ủy quyền?
Điều 574 BLDS 2015 Việc thực hiện công việc không có ủy quyền phải đáp
- Thứ 1, người thực hiện công việc hoàn toàn tự nguyện khi thực hiện côngviệc Nghĩa là việc thực hiện công việc không phải là nghĩa vụ bắt buộc củangười thực hiện công việc, họ thích thì thực hiện, không thích thì có thể
- Thứ 2, việc thực hiện công việc phải hoàn toàn vì lợi ích của người có côngviệc Nghĩa là tại thời điểm thực hiện công việc, người thực hiện công việcphải thể hiện ý chí thực hiện công việc để nhằm mang lại lợi ích hoặc ngănchặn thiệt hại cho người có công việc Việc thực hiện công việc không đượcthực hiện thường xuyên, tức là việc thực hiện công việc chỉ xảy ra tức thì
- Thứ 3, người có công việc không biết hoặc biết mà không phản đối về việc
- Thứ 4, việc thực hiện công việc phải thật sự cần thiết Sự cần thiết thể hiện ở
Trang 13chỗ nếu công việc không được thực hiện kịp thời sẽ gây thiệt hại cho người có
14 Nêu các điều kiện có hiệu lực của hơp đồng?
Về mặt tổng quan của giao dịch dân sự hợp đồng có hiệu lực khi đảm bảo:Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp Hợp pháp ở đây chính
là việc các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuấtphát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợpđồng đó Sự ép buộc, giả dối sẽ làm vô hiệu hợp đồng khi ký kết.Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội Đốitượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thựchiện Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể, bởi vì việc xác lậpnghĩa vụ trong hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi Những nghĩa vụ tronghợp đồng mà không thể thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là
có hiệu lực pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ
Về mặt chuyên ngành thì hợp đồng có hiệu lực khi đảm bảoThứ nhất, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thứcnhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợpđồng Như hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng,chứng thực hoặc như hợp đồng hợp tác đầu tư BCC với nhà đầu tư nướcngoài phải thực hiện việc kê khai và thông báo với các cơ quan quản lý đầutư
Thứ hai, hợp đồng phải có đủ nội dung theo hướng dẫn của luật chuyênngành
15 Phân tích thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản?
Điều 457 BLDS2015 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản:
Do tính chất đặc biệt của hợp đồng tặng cho tài sản không mang tính đền bùtương đương nên pháp luật dân sự có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực
Trang 14+ Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tàisản; đối với động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền sở hữu thìhợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.+ Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứngthực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải
Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bấtđộng sản không phải đăng ký quvền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực
16 Trình bày đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
Về mặt khách quan là sự quy định của pháp luật (điều 292 BLDS 2015), chophép các chủ thể trong giao dịch dân sự hoặc các quan hệ dân sự khác ápdụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để bảo đảm cho một nghĩa vụchính được thực hiện đồng thời xác định và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của cácbên trong các biện pháp đó Về mặt chủ quan là việc thỏa thuận giữa các bênnhằm qua đó đặt ra các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảmbảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậuquả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra.Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đều có những đặc điểm
Các biện pháp bảo đảm mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính: khi cóquan hệ nghĩa vụ chính thì các bên mới cùng nhau thiết lập một biện pháp bảođảm Các biện pháp bảo đảm đều có mục đích nâng cao trách nhiệm của cácbên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự Đối tượng của các biện pháp bảo đảm lànhững lợi ích vật chấ.: Lợi ích của các bên trong nghĩa vụ dân sự có biện phápbảo đảm là những lợi ích vật chất Quy luật ngang giá trong các quan hệ tàisản cho chúng ta thấy rằng chỉ có lợi ích vật chất mới bù đắp được các lợi íchvật chất Vì vậy các bên trong quan hệ nghĩa vụ không thể dùng quyền nhânthân làm đối tượng của biện pháp bảo đảm Lợi ích vật chất là đối tượng của
Trang 15các biện pháp bảo đảm thường là một tài sản Các đối tượng này phải có đủcác yếu tố mà pháp luật đã yêu cầu đối với một đối tượng của nghĩa vụ dân sựnói chung Phạm vi bảo đảm của các biện pháp bảo đảm không vượt quáphạm vi nghĩa vụ đã được xác định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụchính: Như vậy về nguyên tắc phạm vi bảo đảm là toàn bộ nghĩa vụ khi cácbên không thỏa thuận và pháp luật không quy định khác nhưng cũng có thểchỉ là một phần nghĩa vụ Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chỉ được áp dụngkhi có sự vi phạm nghĩa vụ: Chức năng dự phòng của các biện pháp bảo đảmcho thấy các biện pháp bảo đảm chỉ được áp dụng khi nghĩa vụ chính khôngđược thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhằm qua đó bảo đảm quyền lợicho bên có quyền Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ sựthỏa thuận giữa các bên: Nếu các nghĩa vụ dân sự phát sinh từ những căn cứkhác nhau thì biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ chỉ có thể phát sinhthông qua sự thỏa thuận của các bên trong một giao dịch dân sự Tuy nhiên,cách thức và toàn bộ nội dung của một biện pháp bảo đảm đều là kết quả của
17 Trình bày các phương thức xử lý tài sản bảo đảm?
Điều 299 BLDS 2015 về các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm.Tại Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịchbảo đảm có quy định các phương thức để xử lý tài sản bảo đảm mà các bêntrong hợp đồng có thể thỏa thuận đó là:
*Phương pháp 1: Bán tài sản bảo đảm Đây là phương pháp được áp dụngnhiều nhất trên thực tế trong việc xử lý tài sản bảo đảm Việc bán tài sản bảođảm có thể được tiến hành trên một trong hai cơ sở là bán đấu giấ hoặc bánriêng lẻ cho một hoặc một số người mua tài sản bảo đảm không trên cơ sở đấugiá
*Phương pháp 2: Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiệnnghĩa vụ Phương pháp này có thể được hiểu là việc chuyển quyền sở hữu tàisản bảo đảm từ bên bảo đảm sang cho bên nhận bảo đảm để thay thế cho việc
Trang 16thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
*Phương pháp 3: Nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác liên quan liên quanđến quyền đòi nợ từ bên thứ ba Có thể hiểu về bản chất đây là việc chuyểnnhượng quyền đòi nợ từ bên bảo đảm sang bên nhận bảo đảm và giá trị củaquyền đòi nợ có thể bù trừ với giá trị của nghĩa vụ bảo đảm
* Phương pháp 4: Các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận bất kỳ một phương
18 Trình bày nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm?
19 Phân tích đối tượng của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất.Lợi ích vật chất là đối tượng chủ yếu của các biện pháp bảo đảm Nghĩa vụcần được bảo đảm là nghĩa vụ mang tính chất tài sản, cho nên đối tượng củacác biện pháp bảo đảm cũng phải mang tính tài sản Bởi chỉ có lợi ích vật chấthoặc tài sản mới bù đắp, khấu trừ được các lợi ích vật chất bị mất mát, thiệthại Tuy nhiên trong BLDS 2015 cũng quy định về các biện pháp tín chấp,theo đó các tổ chức xã hội tại cơ sở được đứng ra bảo đảm cho các thành viêncủa mình vay tiền tại các ngân hang chính sách xã hội thông qua việc xácnhận các yếu tố nhân thân và kiểm soát các mục đích sử dụng tiền vay Đây làmột ngoại lệ của các biện pháp bảo đảm được quy định trong BLDS nhằmthực hiện đường lối chính sách xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước
20 Phân tích đặc điểm pháp lý của biện pháp ký quỹ; cho ví dụ minh họa.
Ký quỹ là một trong những biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân
sự, bồi thường thiệt hại cho bên có quyền khi bên bảo đảm không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; Được quy định tại điều 330 BLDS2015;Nghị định 163/2006/NĐCP; Nghị định 102/2017/NĐ-CP.– Nội dung: Với biện pháp ký quỹ 2 bên có thể mở một tài khoản tại TCTDnhưng không được dùng tài khoản khi chưa chấm dứt hợp đồng Mặc dù vẫn
là chủ của tài khoản đó nhưng bên có nghĩa vụ không được thực hiện bất kỳ
Trang 17một giao dịch rút tiền nào từ tài khoản đó bởi số tài khoản ký quỹ đó được xácđịnh để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trước bên có quyền.Tài sản dùng để ký quỹ cũng tương tự như tài sản dùng để đặt cọc, ký cược đó
là tiền, kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá được bằng tiền Khác với cầm cốtài sản đối với ký quỹ, quyền tài sản không thể được dùng để ký quỹ.Trong khi đặt cọc và ký cược thì tài sản bảo đảm được giao cho bên nhận bảođảm còn đối với ký quỹ, tài sản không được giao cho bên nhận bảo đảm Việc
ký quỹ có thể được thực hiện trước khi xác định được bên có quyền Bên kýquỹ có thể thực hiện việc ký quỹ tài sản một lần hoặc nhiều lần tùy theo thỏa
định Ký quỹ là giao dịch bảo đảm không bắt buộc phải đăng ký nếu không cóyêu cầu của các bên, vẫn có hiệu lực nếu các bên tuân thủ đúng các quy địnhcủa pháp luật