1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương luật dân sự

21 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương luật dân sự
Chuyên ngành Luật Dân sự
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 43,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp áp dụng hình phạt hình sự bổ sung hoặc biện pháp xử lý vi phạm hành chính như cấm đảm nhiệm nhữngchức vụ, c

Trang 1

Đề cương luật dân sự

Lý thuyết

1 so sánh năng lực pháp luật và năng lực hành vi

Tiêu chí Năng lực pháp luật Năng lực hành vi

Khái niệm Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả

năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa

vụ dân sự

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

Nội dung - Quyền nhân thân không gắn với tài sản và

quyền nhân thân gắn với tài sản

- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản

- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa

Thời điểm

phát sinh

Từ khi cá nhân sinh ra Khi đạt đến một độ tuổi nhất định và có trí tuệ phát triển

bình thường Cá nhân hiểu và làm chủ được hành vi củamình khi xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự,

tự chịu trách nhiệm về những hành vi đó

Thời điểm

chấm dứt

Khi cá nhân chết đi Khi có quyết định tuyên bố một người mất năng lực

hành vi dân sự của Tòa án

Đặc điểm - Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân

sự như nhau

- Có tính liên tục

- Không phải cá nhân nào cũng có khả năng thực hiện, xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự giống nhau

- Có thể gián đoạn hoặc bị mất đi

Hạn chế Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không

bị hạn chế, trừ trường hợp áp dụng hình phạt hình sự bổ sung hoặc biện pháp xử lý vi phạm hành chính như cấm đảm nhiệm nhữngchức vụ, cấm làm những nghề hoặc công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tước danh hiệu quân nhân

Việc hạn chế này chỉ có thể do Tòa án hoặc

cơ quan hành chính quyết định theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

- Mất năng lực hành vi dân sự: Người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi; được Tòa án ra quyết định tuyên bốmất năng lực hành vi dân sự

- Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi: Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự; được Tòa

án ra quyết định tuyên bố có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

- Hạn chế năng lực hành vi dân sự: người nghiện ma túy, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình được Tòa án ra quyết định tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Căn cứ Điều 16, Điều 17, Điều 18 Bộ luật Dân sự

2015

Điều 19 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

Trang 2

Câu 2 Thứ tự áp dụng nguồn của luật dân sự

Thỏa thuận -> các quy định của pháp luật -> tập quán -> áp dụng pháp luật tương tự -> ápdụng các nguyên tắc cơ bản của luật dân sự -> án lệ -> lẽ công bằng.- Thỏa thuận được ápdụng trước tiên, nếu các bên không có thỏa thuận thì áp dụng các quy định của pháp luật.Pháp luật không có quy định thì áp dụng tập quán Các bên không có thỏa thuận, pháp luậtkhông có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luậtđiều chỉnh quan hệ dân sự (áp dụng pháp luật tương tự).- Nếu không thể áp dụng tương tựpháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng (Khoản

2 Điều 6 BLDS 2015)

Câu 3Nhận xét Điều 23 BLDS 2015

(Người khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi) trong mối tương quan với ý nghĩa của chếđịnh năng lực hành vi dân sựNăng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân bằnghành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình Theo quy định tại điều 23BLDS 2015, chủ thể được nhắc đến ở đây là người có “khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi”, tức là người đó không thể tự mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự

Câu 4 So sánh giám hộ và đại diện theo pháp luật

- Giám hộ là một trường hợp của chế định đại diện

- Giống nhau: Đại diện cho cá nhân tham gia các giao dịch dân sự khi cá nhân không thểhoặc không được phép tự mình xác lập các giao dịch dân sự

- Khác nhau:

+ Giám hộ:_ Chỉ áp dụng cho cá nhân._ Có cơ chế giám sát chặt chẽ

+ Đại diện:_ Áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân._ Không bị giám sát

Câu 5 Phân biệt sở hữu chung và riêng

-Toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt đối với tài sản của mình

-Quyền quản lý, sử dụng, định đoạt đối với tài sản chung trên cơ sở sự thỏa thuận và quyđịnh pháp luật

Chấm dứt quyền hạn:

- Tài sản bị mất– Chủ sở hữu bán tài sản

- Tài sản chung đã được chia một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sảnchung, Tài sản chung không còn, Trường hợp khác theo quy định của luật

Câu 6 Phân biệt diện và hàng thừa kế Xác định cơ sở của việc ghi nhận các hàng thừa

kế?

Diện thừa kế:

Quan hệ hôn nhân: Mối quan hệ xuất phát từ việc kết hôn như vợ – chồng

Quan hệ huyết thống: Mối quan hệ được sinh ra cùng một gốc như cụ – ông/bà, ông bà – cha

mẹ, cha mẹ – con cái, anh – chị – em cùng mẹ cha, anh – chị – em cùng mẹ khác cha, anh –chị – em cùng cha khác mẹ

Trang 3

Quan hệ nuôi dưỡng: Mối quan hệ dựa trên con nuôi được pháp luật thừa nhận, bao gồm cha/

mẹ nuôi – con nuôi

Hàng thừa kế 1: Vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người mất.Hàng thừa kế 2: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người mất; cháu ruột vàngười mất là ông bà nội, ông bà ngoại

Hàng thừa kế 3: Cụ nội/cụ ngoại của người mất; mối quan hệ họ hàng như bác ruột, cô ruột,chú ruột, cậu ruột, dì ruột của người mất; cháu ruột người mất là bác, cô, dì, chú, cậu ruột;chắt ruột của người mất là cụ nội/cụ ngoại

Câu 7 Nguyên tắc

Pháp luật dân sự từ khi ra đời thì những nguyên tắc đặc thù cũng như những nguyên tắcchung được hình thành dựa trên cơ sở của những nguyên tắc chung của pháp luật và xã hộiđồng thời cũng dựa vào một số những đặc trưng riêng về đối tượng điều chỉnh cũng nhưphương pháp điều chỉnh để hình thành nên một số những nguyên tắc cơ bản

1 Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của nhà nước và lợi ích của cồng đồng cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Mặc dù là việc thực hiện xác lập thực hiện các giao dịch dân sự làm phát sinh quyền& Nghĩa

vụ thì trước tiên phải làm thỏa mãn được những nhu cầu về vật cũng như là tinh thần của chủthể tham gia

Thế nhưng, rõ ràng để làm được điều đó thì những việc làm có liên quan không thể được tiếnhành tùy tiện được mà phải thực hiện trong một khuôn khổ và giới hạn nhất định theo quyđịnh của pháp luật và của nhà nước

2 Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Về nguyên tắc này thì được coi là một nguyên tắc chung, nó được áp dụng chung cho cả một

hệ thông pháp luật và Pháp luật dân sự cũng không phải là ngoại lệ Tất cả các quyền vànghĩa vụ dân sự thì đều phải được thực hiện và xác lập dựa trên các căn cứ và trìn tự thủ tục

do pháp luật quy định một cách chặt chẽ

3 Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Những quyền trên đều là những quyền được coi là vô cùng quan trọng của công dân cũngnhư của các tổ chức trong xã hôi Nó góp phần chi phối mạnh mẽ các loại quyền năng thế

Do đó, các chủ thể tham gia đều phải có nghĩa vụ tôn trọng chúng và khi đó, nếu có vi phạmxảy ra thì nhà nước sẽ áp dụng những biện pháp cưỡng chế để nhằm phục hồi tình trạng tàisản của những người bị xâm hại để bảo đảm cho các quyền trên được thực hiện một cách tốtnhất và bình đằng

4 Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ về quyền nhân thân

Tại sao lại có quy định này? Bởi lẽ quyền nhân thân là một trong những loại quyền quantrọng nhất của con người, và một số những quyền nhân thân cũng được ghi nhận từ rất sớmnhư quyền tự do kinh doanh, sáng tạo…do đó nó cần phải được tôn trọng và bảo vệ đúngcách

Đây là một trong những nguyên tắc mới của pháp luật dân sự

5 Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết và thảo thuận

Đây được xem là một trong những nguyên tắc mang tính đặc trưng, đặc thù của pháp luật dân

sự và được xem là cơ sở để xác định một quan hệ pháp luật có phải là quan hệ pháp luật dân

sự hay không?

Vậy hiểu như thế nào là tự nguyện? khi cam kết và thỏa thuận thì các bên chủ thể tham giaphải hoàn toàn tự nguyên Và yếu tố tự nguyện được biểu hiện về ý chỉ bên trong và ý chí

Trang 4

bên ngoài của các cá nhân chủ thể Hay cũng có thể nói nó phải xuất phát từ chính nhữngmục đích và nhu cầu mong muốn của họ.

6 Nguyên tắc thiện trí, trung thực

Để các giao dịch dân sự được diễn ra một cách đúng nghãi thì mỗi bên khi tham gia khôngchỉ quan tâm đến quyền và lợi ích của chính mình mà còn phải quan tâm đến quyền và lợi íchcủa những người khác nữa, chẳn hạn như giúp đỡ, hợp tác lẫn nhau để có thể tạo lập và thựchiện được các quyền và nghĩa vụ dân sự

Thế nhưng trên thực tế thì nguyên tắc này nhiều khi chỉ là suy đoán và nó không được cụ thểhóa

Ngoài ra pháp luật dân sự cũng còn một số những nguyên tắc khác nữa, việc xác định đúng

và đầy đủ những nguyên tắc trên cũng góp phần để hiểu rõ hơn pháp luật nói chung và phápluật dân sự nói riêng

Câu 8

1 Hình thức của hợp đồng dân sự

Những điều khoản mà các bên đã cam kết thoả thuận phải được thể hiện ra bên ngoài bằngmột hình thức nhất định Hay nói cách khác, hình thức của hợp đồng là phương tiện để ghinhận nội dung mà các chủ thể đã xác định Tùy thuộc vào nội dung, tính chất của từng hợpđồng cũng như tùy thuộc vào độ tin tưởng lẫn nhau mà các bên có thể lựa chọn một hình thứcnhất định trong việc giao kết hợp đồng cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể Tại Điều 119

Bộ luật Dân sự năm 2015 thì hình thức của hợp đồng cũng là hình thức của giao dịch dân sựbao gồm:

1.1 Hình thức miệng (bằng lời nói)

Thông qua hình thức này, các bên giao kết hợp đồng chỉ cần thoả thuận miệng với nhau vềnội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi nhất định đối vớinhau Hình thức này thường được áp dụng trong những trường hợp các bên đã có độ tintưởng lẫn nhau (bạn bè cho nhau vay tiền) hoặc đối với những hợp đồng mà ngay sau khigiao kết sẽ được thực hiện và chấm dứt

1.2.Hình thức viết (bằng văn bản)

Nhằm nâng cao độ xác thực về những nội dung đã cam kết, các bên có thể ghi nhận nội dunggiao kết hợp đồng bằng một văn bản Trong văn bản đó, các bên phải ghi đầy đủ những nộidung cơ bản của hợp đồng và cùng kí tên xác nhận vào văn bản Khi có tranh chấp, hợp đồngđược giao kết bằng hình thức văn bản tạo ra chứng cứ pháp lí chắc chắn hơn so với hình thứcmiệng Căn cứ vào văn bản của hợp đồng, các bên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu của mìnhđối với bên kia Vì vậy, đối với những hợp đồng mà việc thực hiện không cùng lúc với việcgiao kết thì các bên thường chọn hình thức này Thông thường, hợp đồng được lập thànhnhiều bản và mỗi bên giữ một bản, coi như đã có trong tay một bằng chứng, chứng minhquyền dân sự của mình

1.3 Hình thức có công chứng, chứng thực, đăng ký

Đối với những hợp đồng có tính chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp và đối tượng của nó lànhững tài sản mà Nhà nước cần phải quản lý, kiểm soát khi chúng được dịch chuyển từ chủthể này sang chủ thể khác thì các bên phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực.Hợp đồng được lập ra theo hình thức này có giá trị chứng cứ cao nhất Vì vậy, đối với nhữnghợp đồng mà pháp luật không yêu cầu phải lập theo hình thức này nhưng để quyền lợi củamình được bảo đảm, các bên vẫn có thể chọn hình thức này để giao kết hợp đồng

Trang 5

2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự

Khi hợp đồng đã có hiệu lực, các bên phải thực hiện các nghĩa vụ dân sự đã được xác định từhợp đồng đó Trên cơ sở của hình thức đã giao kết mà hiệu lực của hợp đồng được xác địnhtheo từng thời điểm khác nhau Về nguyên tắc, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết.Tuy nhiên, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng dân sự còn được xác định theo sự thoả thuậncủa các bên hoặc theo quy định của pháp luật Vì vậy, hợp đồng dân sự được coi là có hiệulực vào một trong các thời điểm sau đây:

– Hợp đồng miệng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận với nhau vềnhững nội dung chủ yếu của hợp đồng;

– Hợp đồng bằng văn bản thường, có hiệu lực tại thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hợpđồng;

– Hợp đồng bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký có hiệu lực tại thời điểm vănbản hợp đồng được công chứng, chứng thực, đăng ký;

– Ngoài ra, hợp đồng còn có thể có hiệu lực sau các thời điểm nói trên nếu các bên đã tự thoảthuận để xác định hoặc trong trường hợp mà pháp luật đã quy định cụ thể

Ví dụ: Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực tại thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản(Điều 458 Bộ luật Dân sự năm 2015)

Câu 9 Anh/Chị hãy trình bày ý nghĩa của việc quy định thời điểm có hiệu lực của dichúc.Việc quy định thời điểm có hiệu lực của di chúc có ý nghĩa quan trọng trong pháp luật và đờisống Trước hết, nó bảo đảm quyền lợi của người thừa kế bằng cách xác định thời điểm họđược hưởng quyền và lợi ích từ tài sản thừa kế, đảm bảo quyền lợi của họ được pháp luật bảo

vệ Đồng thời, khi di chúc có hiệu lực, những người thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ vàtrách nhiệm liên quan mà người để lại di chúc đã ghi rõ, bao gồm thanh toán các khoản nợ vàthực hiện các di nguyện khác Quy định này cũng giúp ngăn chặn và giải quyết tranh chấp vềtài sản thừa kế, khi thời điểm hiệu lực rõ ràng thì việc phân chia tài sản sẽ minh bạch và côngbằng hơn Hơn nữa, việc quy định thời điểm có hiệu lực của di chúc đảm bảo quá trình thừa

kế tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh vi phạm và sai sót Cuối cùng, nó tạo ra sự ổnđịnh và trật tự trong gia đình và xã hội, giúp người thừa kế và những người liên quan biết rõquyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó giảm bớt xung đột và bất đồng Tóm lại, việc quy địnhthời điểm có hiệu lực của di chúc có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi củangười thừa kế, đảm bảo tuân thủ pháp luật, ngăn chặn tranh chấp và tạo sự ổn định trong xãhội

Phần 2 Nhận định

1 Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự:

=> Nhận định này SAI, bởi ngoài văn bản quy phạm pháp luật dân sự còn có thể áp

dụng tập quán hoặc tương tự pháp luật

CSPL: Điều 5, Điều 6 Bộ luật Dân sự 2015

2 Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu

dân sự:

=> Nhận định này SAI, ngoài luật dân sự thì các ngành luật khác cũng có thể điều

chỉnh các quan hệ nhân thân

3 Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao

trong các giao lưu dân sự:

=> Nhận định này SAI, trong những trường hợp pháp luật có quy định khác

thì quyền nhân thân có thể được chuyển giao (Khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015)

Ví dụ: một người mất tích hai năm liền trở lên thì quyền nhân thân được chuyển giao

Trang 6

cho người có quyền, lợi ích liền quan (Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015).

4 Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt được áp dụng điều

chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong các giao lưu dân sự:

Có 2 quan điểm:

- Quan điểm thứ nhất cho rằng Nhận định này ĐÚNG, bởi xuất phát từ khái niệm Luật Dân

Sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa- tiền tệ và các quan hệ nhânthân dựa trên cơ sở bình đẳng, độc lập, quyền tự định đoạt của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó

- Quan điểm thứ nhất cho rằng Nhận định này SAI, bởi phương pháp được áp dụng

điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong các giao lưu dân sự còn có thể do cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

5 Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự:

=> Nhận định này SAI, người bị mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết

định của Tòa án dưới kết luận giám định của cơ quan chuyên môn

CSPL: Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015

6 Cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên:

=> Nhận định này SAI, cha, mẹ là người đại diện của con chưa thành niên, chỉ khi

cha, mẹ chết mới đặt ra vấn đề người giám hộ

CSPL: Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015

7 Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn:

=> Nhận định này ĐÚNG, Pháp nhân chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình;

không chịu trách nhiệm thay cho người của pháp nhân đối với nghĩa vụ dân sự do người của pháp nhân xác lập, thực hiện không nhân danh pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.CSPL: Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015

8 Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

=> Nhận định này SAI, Người thành niên thuộc các trường hợp quy định tại các điều

22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự 2015 không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

9 Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa

thuận:

=> Nhận định này SAI, thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời

hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định

CSPL: Điều 149 Bộ luật Dân sự 2015

10 Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt:

=> Nhận định này SAI, nếu người được giám hộ đủ mười tám tuổi mà mất năng lực

hành vi dân sự (Điều 22), hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24) thì phải cầncó người giám hộ

11 Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt:

=> Nhận định này ĐÚNG,

C1 : Vì khi người giám hộ chết thì sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của

người giám hộ đó Vậy nên khi đó quan hệ giám hộ sẽ chấm dứt

C2 : Căn cứ điểm b khoản 1 điều 60 Bộ luật Dân sự 2015 thì khi người giám hộ chết

Trang 7

sẽ được thay đổi người giám hộ theo quy định của pháp luật và làm chấm dứt quan hệ

giámhộ trước đó

14 Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn

không có giá trị pháp lý:

=> Nhận định này SAI, trong trường hợp giao dịch giữa người đại diện không đúng

thẩm quyền hay phạm vi ủy quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền với người thứ ba nhưng được người được đại diện đồng ý thì vẫn có giá trị pháp lý

CSPL: Điều 142, 143 Bộ luật Dân sự 2015

15 Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ chấm dứt:

=> Nhận định này SAI, người giám hộ chết thì thay đổi người giám hộ mới do đó

việc giám hộ không chấm dứt “Trường hợp thay đổi người giám hộ quy định tại khoản 1

Điều 60 của Bộ luật này thì cơ quan cử, chỉ định người giám hộ lập biên bản, ghi rõ tình

trạng tài sản, vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ, quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới với sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ (Khoản 3 Điều 61)

16 Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh

từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội:

=> Nhận định này SAI, đối tượng điều chỉnh không phải tất cả các quan hệ xã hội mà

chỉ một nhóm các quan hệ xã hội mà pháp luật có thể tác động được

17 Việc ủy quyền đại diện phải được lập bằng văn bản có chữ ký của bên ủy

quyền và bên được ủy quyền

=> Nhận định này SAI, vì theo khoản 2 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015

18 Mọi pháp nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau:

=> Nhận định này SAI, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng có các

quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích kinh doanh của mình

Ví dụ: Sở Tư pháp và Trường đại học Luật cùng là pháp nhân nhưng có quyền, nghĩa

vụ, chức năng khác nhau

19 Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện:

=> Nhận định này SAI, nếu người được đại diện đồng ý với giao dịch đó hoặc người

được đại diện biết mà không phản đối thì vẫn phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với người được đại diện (Điều 142)

21 Khi tài sản của pháp nhân không đủ để thực hiện nghĩa vụ của pháp nhân

thì các thành viên góp vốn thành lập pháp nhân phải gánh chịu nghĩa vụ thay bằng tài sản riêng của mình tương ứng với phần vốn góp:

=> Nhận định này SAI, Trách nhiệm của pháp nhân là hữu hạn do đó pháp nhân chỉ

chịu trách nhiệm hữu hạn trên tài sản của mình mà thôi, tài sản của thành viên độc lập với tài sản của pháp nhân và các thành viên khác CSPL: Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015

22 Thời hạn để một chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự

là một loại thời hiệu:

=> Nhận định này SAI, kết thúc một thời hạn mà chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc

miễn trừ nghĩa vụ dân sự là một thời hiệu (Điều 150)

Trang 8

CSPL: Điều 150 Bộ luật Dân sự 2015.

23 Quan hệ pháp luật dân sự tồn tại ngay cả khi không có quy phạm pháp luật

dân sự nào trực tiếp điều chỉnh:

=> Nhận định này SAI, quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh

từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh

24 Người bị khiếm khuyết như bị mù, câm hoặc điếc thì bị hạn chế năng lực

hành vi dân sự:

=> Nhận định này SAI, họ chỉ bị khiếm khuyết về cơ thể chứ không bị xem là người

mất năng lực hành vi dân sự, trừ những trường hợp Tòa án tuyên một người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự

CSPL: Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

25 Mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện chỉ có thể làm phát sinh hoặc làm thay đổi

hoặc làm chấm dứt một quan hệ pháp luật tương ứng:

=> Nhận định này SAI, ví dụ: sự kiện chết sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật thừa

kế, đồng thời chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân

CSPL: Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015

26 Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải có người

giám hộ:

=> Nhận định này SAI, khi một người bị Tòa án tuyên hạn chế năng lực hành vi dân

sự đồng thời Tòa án đã chỉ định người đại diện theo pháp luật, giao dịch dân sự liên quan đếntài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật

CSPL: khoản 2 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015

27 Phạm vi thẩm quyền đại diện theo ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc

do pháp luật quy định:

=> Nhận định này SAI, do các bên thỏa thuận, pháp luật không quy định

CSPL: Khoản 1 Đ138 Bộ luật Dân sự 2015

28 Mọi thời hiệu đều phải liên tục mà không thể bị gián đoạn vì bất cứ lý do gì:

=> Nhận định này SAI, thời hiệu có thể bị gián đoạn trong trường hợp có sự giải

quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

CSPL: khoản 2 Điều 153, Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015

29 Người thành niên thì tự mình xác lập thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi

ích của mình:

=> Nhận định này SAI, người thành niên thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2

Điều 20 bao gồm người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22), người có khó khăn

trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23), người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

(Điều 24) thì cần người giám hộ

30 Thời hiệu khởi kiện có thể được thỏa thuận kéo dài hoặc rút ngắn, nếu được

Tòa án chấp nhận:

=> Nhận định này SAI, các bên không được thỏa thuận kéo dài hay rút ngắn, thời

hiệu khởi kiện theo luật quy định từ khi kết thúc vụ kiện

Trang 9

31 Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác thì bị hạn chế năng lực

hành vi dân sự:

=> Nhận định này SAI

CSPL: Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015

32 Năng lực pháp luật của hộ gia đình mang tính chuyên biệt:

=> Nhận định này SAI, hạn chế chứ không chuyên biệt như: Nông lâm ngư nghiệp,

một số ngành nghề SXKD khác

33 Mọi quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tính đền bù tương

đương:

=> Nhận định này SAI, được thừa kế, tặng cho

34 Thành viên của pháp nhân chịu trách nhiệm liên đới đối với tài sản của pháp

nhân:

=> Nhận định này SAI, chịu trách nhiệm hữu hạn

CSPL: Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015

35 Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định:

=> Nhận định này SAI, đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Tòa án) quyết định

CSPL: Điều 136, 137 Bộ luật Dân sự 2015

37 Người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống trở về thì có quyền yêu cầu

những người thừa kế trả lại tài sản đã nhận:

=> Nhận định này ĐÚNG, người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu

cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn

CSPL: khoản 3 Điều 73 Bộ luật Dân sự 2015

38 Thời hạn là khoảng thời gian do pháp luật quy định từ thời điểm này đến

thời điểm khác:

=> Nhận định này SAI, thời hạn không do pháp luật quy định

CSPL: Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015

39 Mọi giao dịch dân sự của người chưa đủ mười lăm tuổi do người đại diệntheo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

Nhận định sai Căn cứ theo Khoản 3 Điều 21 BLDS năm 2015 quy định:“Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sựphải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụnhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi” Vì vậy không phải mọi giaodịch dân sự của người chưa đủ 15 tuổi do người đại diện theo pháp luật củangười đó xác lập, thực hiện

40 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản Nhận định sai Điều 105 Bộ luật Dân

sự (BLDS) 2015 quy định về tài sảnnhư sau:1 Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản;2 Tài sản bao gồm bất động sản và động sản Bất động sản và động sản có thểlà tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.Điều 115 BLDS 2015 quy định

về quyền tài sản như sau: “Quyền tài sản làquyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sởhữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác”.Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử

dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý đểNhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắnliền với đất hợp

Trang 10

pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàquyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.Như vậy, theo các quy định nêu trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khôngphải là tài sản.

41 Người xác lập giao dịch với người không có quyền đại diện có quyền yêucầu Tòa án

tuyên bố giao dịch vô hiệu Nhận định sai Căn cứ theo Khoản 3 Điều 142 BLDS năm 2015

42 Khi người đại diện của pháp nhân chết thì quan hệ đại diện của phápnhân chấn dứt Nhận

định sai Quan hệ đại diện của pháp nhân chỉ chấm dứt khi người đượcđại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại (căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 4Điều 140 BLDS về trườnghợp Đại diện theo pháp luật chấm dứt); tại điểm đkhoản 3 Điều 140 BLDS năm 2015 quyđịnh: “…Đại diện theo ủy quyền chấmdứt trong tường hợp: người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấmdứt tồn tại” Vì vậy, trường hợp người đại diện của pháp nhân chết thì quan hệđại diện của pháp nhân vẫn được xác lập bằng cách thay đổi người đại diện

43 Chủ sở hữu không có quyền đòi lại động sản từ người chiếm hữu ngaytình nếu người này

nhận được tài sản thông qua hợp đồng có đền bù Nhận định sai Căn cứ theo quy định tạiĐiều 167 BLDS năm 2015

Phần 3 Trắc nghiệm

Câu 1: Có mấy nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự? 5

Câu 2: Tập quán pháp có thể được áp dụng khi nào?

=> Khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định

Câu 3: Phương thức nào sau đây được coi là phương thức bảo vệ quyền dân sự?

1 Quyết định xử phạt hành chính

2 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm

3 Yêu cầu cải chính

4 => 2 & 3

Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng?

1 Các cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự ngoại trừ những người bị tâm thần

2 => Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau

3 Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp luật dân sự khác nhau

Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng?

1 Cứ 18 tuổi là người thành niên

2 Tất cả những người thành niên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

3 => Người thành niên là người đủ 18 tuổi trở lên

Câu 6: Nhận định sau đây là đúng hay sai: Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể mua bán nhà nếu có tiền => Sai

Câu 7: Nhận định nào sau đây là sai?

1 => Trong bất kỳ trường hợp nào thì quyền nhân thân cũng không được chuyển giao cho người khác

2 Quyên nhân thân là quyền dân sự gắn với mỗi cái nhân

3 Quyền có họ tên là quyền nhân thân

Câu 8: Hãy chỉ ra các nhận định sai?

1 Con sinh ra mặc nhiên phải theo họ cha Chỉ được theo họ mẹ khi chưa xác định được cha

đẻ của đứa bé

2 Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó

Ngày đăng: 23/10/2024, 10:35

w