20 Ω Câu 3: Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điện của nó là PA. Thời gian sử dụng điện của gia đình.. Công su
Trang 1Thời gian: 45 phút
A/ Trắc nghiệm khách quan:
I Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây ( 3đ).
Câu 1: Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
A U = I.R B R = U
I C I = U
R D I = R
U
Câu 2: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R 1 = 3Ω và R 2 = 12Ω mắc nối tiếp là bao nhiêu?
A 35 Ω B 15 Ω C 30 Ω D 20 Ω
Câu 3: Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I và công suất điện của nó là P. Điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t là:
A A = UIt B A =
2
P
R . C A =
P t
R . D A = RIt.
Câu 4: Số đếm của công tơ điện ở gia đình em cho biết :
A Thời gian sử dụng điện của gia đình
B Công suất điện mà gia đình em sử dụng
C Hiệu điện thế của mạng điện gia đình em
D Điện năng mà gia đình em sử dụng
Câu 5: Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra 90 o chỉ chiều nào dưới đây?
A Chiều dòng điện chạy qua dây dẫn
B Chiều từ cực Bắc đến cực Nam của nam châm
C Chiều cực Nam đến cực Bắc của nam châm
D Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
Câu 6: Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?
A La bàn B Loa điện C Rơle điện từ D Đinamo xe đạp
II Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chổ trống (2 đ)
Câu 1: ……… chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và ……… với điện trở của dây
Câu 2: Ở bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ là những đường cong
……… từ cực Bắc, đi vào cực ……… của nam châm
B/ Tự luận: ( 5đ).
Câu 1 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun-Lenxơ ? (1đ)
Câu 2 Quy tắc bàn tay trái dùng để làm gì? Phát biểu quy tắc bàn tay trái (1đ)
Câu 3 Một dây dẫn có điện trở R = 176 Ω được mắc vào hiệu điện thế 220V Tính nhiệt
lượng do dây dẫn tỏa ra trong thời gian 30 phút theo đơn vị Jun (3 đ)
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3
-ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI THAM KHẢO MÔN VẬT LÝ LỚP 9
Học kỳ I – Năm học: 2009 – 2010
I Phần trắc nghiệm: (3đ)
Mỗi câu đúng 0,5đ
II Phần tự luận: (7đ)
1 Phát biểu định luật Jun-Lenxơ đúng như SGK: 0,5đ
Nếu thiếu hoặc sai 1 ý : 0,25đ Nếu thiếu hoặc sai 2 ý không có điểm
Viết đúng một công thức theo đơn vị J: 0,25đ
Giải thích các ký hiệu đúng: 0,25đ Nêu đơn vị các đại lượng đúng: 0,25đ
2 Dùng để xác định chiều của lực điện từ 0.25đ
Phát biểu đúng qui tắc bàn tay trái: 0,5đ
3 a R1 = U2
1đm / P1đm = 62 / 3 = 12Ω 0.25đ
Trang 4Điện trở toàn mạch: RAB = R1 + RMB = 12 + 6 = 18Ω.Ω 0.25đ.
Cường độ dòng điện qua mạch chính ( Qua đèn Đ1):
I1 = UAB / RAB = 12 / 18Ω = 2/3A = 0,67A 0.25đ Hiệu điện thế giữa 2 điểm M, B: UMB = I1 RMB = 2/3 6 = 4V 0.25đ Cường độ dòng điện qua đèn Đ2: I2 = UMB / R2 = 4/ 18Ω = 2/9A = 0,11A 0.25đ
Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = UMB / Rb = 4/ 9 = 0, 44A 0.25đ
Ta có: I1 > I1đm => Đèn Đ1 sáng quá tải 0.25đ
I2 < I2đm => Đèn Đ2 sáng mờ 0.25đ
c Khi Đ1 sáng bình thường thì I1 = I1đm = 0,5A 0.25đ
Khi Đ2 sáng bình thường thì I2 = I2đm = 1/3A 0.25đ
Cường độ dòng điện qua biến trở: Ib = I1 - I2 = 0,5 – 1/3 = 1/6A
Giá trị sử dụng của biến trở lúc đó: Rb = UMB / Ib = 6 : 1/ 6 = 36Ω 0.25đ
d Khi M trùng với điểm E thì Rb = 0, RAB = R1 = 12Ω
=> I1 = UAB / RAB = 12/12 = 1A 0.25đ
Khi M trùng với điểm D thì Rb = 60Ω, RAB = R1 + (R2 Rb / (R2 + Rb))
= 12 + (18Ω 54 / (18Ω.+54)) = 25,5Ω
=> I1 = UAB / RAB = 12/25,5 = 0,47A 0.25đ Vậy, khi dịch chuyển con chạy C trên biến trở thì cường độ dòng điện trong
mạch thay đổi trong phạm vi từ 0,47A đến 1A 0.5đ