Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra.. Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nha
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC- 2010 MÔN HÓA HỌC - Thời gian: 90 phút
1 Một lít khí hidro giàu deuteri 21D ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,1 gam Phần trăm về số lượng của 2
1D trong loại Hidro đó là (Coi hidro chỉ có hai loại đồng vị 1
1H và 2
1D)
A 12,0% *
B 99,8%
C 0,2%
D 88%.
2 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 8 Trong bảng tuần hoàn, X
thuộc:
A chu kỳ 3, nhóm VA
B chu kỳ 2, nhóm VIA
C chu kỳ 3, nhóm IVA *
D chu kỳ 3, nhóm IIIA
3 Cho a mol kim loại Mg phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa b mol HNO3 thu được dung dịch chứa hai muối và không thấy khí thoát ra Vậy a, b có mối quan hệ với nhau là
A 5a = 2b*
B 2a = 5b
C 8a = 3b
D 4a = 3b
4 Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch
H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d Nhận định nào dưới đây
là đúng ?
A d < c < a < b
B a < b < c < d
C c < a < d < b
D b < a < c< d*
5 Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,80 gam Mg và 8,10 gam Al
tạo ra 37,05 g hỗn hợp các muối clorua và oxit hai kim loại Phần trăm thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A lần lượt là :
A 26,50% và 73,50%
B 54,00% và 55,00%
C 44,44% và 55,56% *
D 25,00% và 75,00%
6 Cho một bình kín dung tích không đổi 3,4 L chứa 40 mL nước (d = 1g/mL), phần không khí
(đktc) chứa N2 (80% thể tích) và O2 (20% thể tích) Bơm hết hỗn hợp khí B gồm 0,02 mol NO2
và 0,02 mol NO vào bình và lắc kĩ bình tới các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta thu được dung dịch
X ở trong bình Nồng độ % chất tan trong dung dịch X bằng
7 Xét các chất : metan (1), ancol metylic (2), ancol etylic (3), axit axetic (4), axeton (5) Các chất
trên được xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần (từ trái sang phải) là
A 1, 2, 3, 4, 5
B 2, 3, 4, 5, 1
C 1, 5, 2, 3, 4 *
D 5, 1, 2, 3, 4
8 Cho các chất : phenol (1), anilin (2), toluen (3), metyl phenyl ete (4) Những chất tác dụng với
nước Br2 là
A (1) và (2)
B (1), (2) và (4) *
C (3) và (4)
D (1), (2), (3) và (4)
9 Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng
hết với dung dịch AgNO3/ NH3 thu được 3,24 gam Ag Công thức phân tử hai anđehit lần lượt là
A C2H5CHO và C3H7CHO*
B C3H7CHO và C4H9CHO C CH3 D CH3CHO và HCHOCHO và C2H5CHO
10 Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp A và B Cho p gam X tác
dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 2M, phản ứng xong cô cạn dung dịch, thu được 15 gam hỗn hợp hai muối hữu cơ khan Công thức phân tử và thành phần phần trăm A, B trong hỗn hợp X là
A HCOOH 50% và CH3COOH 50% * B CH3COOH 43,4% và HCOOH 56,6%
C CH3COOH 25% và CH3COOH 75% D HCOOH 33,3% và CH3COOH 66,7%
11 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este X đơn chức, no bằng dung dịch chứa 8 gam NaOH, khi cô cạn
dung dịch người ta thu được 12,2 gam rắn khan Công thức cấu tạo của X là :
Trang 2C CH3COOC2H3 D HCOOC3H7
12 Dẫn 1,12 L (đktc) hỗn hợp khí gồm một ankin (A), một ankadien (B) và một ankan (C) qua dung
dịch AgNO3 dư trong NH3 thấy thể tích hỗn hợp giảm 30% và thu được 3,6 gam kết tủa Khí ra khỏi bình này cho qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 0,54 gam và có 3,2 gam brom đã tham gia phản ứng Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình brom thu được 3,3 gam
CO2 A, B và C lần lượt là
A C2H2, C4H6 và C3H8*
B C2H2, C4H6 và C4H10
C C2H2, C3H4 và C3H8
D C3H4, C4H6 và C4H10
13 Cho 26,1 gam hỗn hợp G gồm axit glutamic và glixin vào 175 mL dung dịch HCl 2M, được
glutamic có trong hỗn hợp bằng
14 Hoà tan 133,2 gam muối Al2(SO4)3.18H2O vào 200 gam dung dịch K2SO4 11,745 % ở nhiệt độ
t1 C Làm lạnh dung dịch xuống nhiệt độ t2 C thì thu được phèn chua kết tinh (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) và dung dịch B Tách phèn chua ra rồi pha loãng dung dịch B để được
500 mL dung dịch B’ Nồng độ mol/L của Al3+ trong dung dịch B’ là
A 0,26 M*
B 0,24 M
C 0,36 M
D 0,34 M
15 Cho 1,92 gam Cu vào 100 mL dung dịch chứa đồng thời KNO3 0,16M và H2SO4 0,4M thu được chất khí có tỷ khối hơi so với hidro là 15 và dung dịch A Thể tích dung dịch NaOH 0,5 M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết ion Cu2+ trong dung dịch A là
A 0,362 lit.
B 0,128 lit.*
C 0,048 lit.
D 0,096 lit.
16 Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và một oxit sắt trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được dung dịch A và 6,72 L khí NO duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch A thu được 147,8 gam chất rắn Công thức của oxit sắt là :
17 Khi điện phân dung dịch nào sau đây sẽ làm pH của dung dịch giảm?
A điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)
B điện phân dung dịch CuSO4.*
C điện phân dung dịch NaOH
D điện phân dung dịch HCl
18 Chia một mẩu Na thành hai phần bằng nhau Đốt cháy phần thứ nhất trong khí quyển oxi thu
được 7,4 gam chất rắn A Hòa tan hết A vào nước thu được 0,84 L khí O2 (đktc) Hòa tan phần thứ hai vào 100 mL dung dịch HCl 1M thu được dung dịch B pH của dung dịch B bằng
19 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1 gam Al (oxit kim loại bị khử thành kim loại) Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít H2 (đktc) thoát ra Giá trị m bằng
A 16 gam *
20 Đốt cháy 4,48 gam Fe bằng V lít khí O2 (đktc) người ta thu được m gam hỗn hợp gồm các oxit
sản phẩm khử duy nhất là 0,448 lít khí NO (đktc) Giá trị của V và m lần lượt bằng
A V = 1,008 lít, m = 5,92 gam* B V = 1,49 lít, m = 7,73 gam
C V = 1,68 lít, m = 8,80 gam D V = 1,12 lít, m = 7,20 gam
21 Trước kia, "phẩm đỏ" dùng để nhuộm áo được tách chiết từ một loài sò biển Đó là một hợp chất
có chứa 45,70%C, 1,90%H, 7,60%O, 6,70%N, 38,1%Br (về khối lượng) và trong phân tử có chứa hai nguyên tử brom Công thức phân tử của chất này là
A C16H8O2N2Br2*
B C14H8O2N2Br2
C C16H12O2N2Br2
D C16H8O4N4Br2
Trang 322 Trong số các chất là trilaurin (glyxeryl trilaurat, cấu tạo axit lauric là CH3[CH2]10COOH), tripanmitin (glyxeryl tripanmitat), tristearin (glyxeryl tristearat) và triolein (glyxeryl trioleat) thì chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
23 Dãy nào dưới đây các chất được sắp xếp theo trật tự giảm dần lực bazơ từ trái sang phải ?
A CH3-NH-CH3 > CH3-NH2 >NH3 > C6H5NH2*
B NH3 > C6H5-NH2 > CH3-NH2 > CH3-NH-CH3
C CH3-NH2 > CH3-NH-CH3 > NH3 > C6H5-NH2
D C6H5-NH2 > NH3 > CH3-NH2 > CH3-NH-CH3
24 Cho 100 mL dung dịch amino axit A nồng độ 0,2 M tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch
NaOH 0,25 M Mặt khác 100 mL dung dịch amino axit trên tác dụng vừa đủ với 80 mL dung dịch HCl 0,5M Biết A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52 Công thức phân tử của A là
A (H2N)2C2H3COOH *
B H2NC2H3(COOH)2
C (H2N)2C2H2(COOH)2
D H2NC3H5(COOH)2
25 Đem 2 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men ancol, hiệu suất 70% Cho biết etanol có khối
lượng riêng là 0,79 g/mL Thể tích ancol 40˚ có thể điều chế được do sự lên men trên là :
A khoảng 1,58 lít
B khoảng 1,85 lít
C khoảng 2,04 lít *
D khoảng 2,50 lít
26 Thủy phân hoàn toàn x gam xenlulozơ, trung hòa dung dịch thu được rồi tiến hành tráng gương
hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc tạo thành y gam coloxilin (là hỗn hợp của xenlulozơ mononitrat và xenlulozơ dinitrat) Giá trị y bằng
A 39,6 (gam) B 66,6 (gam)* C 73,8 (gam) D 90,0 (gam)
27 Cho c mol Mg vào dung dịch chứa đồng thời a mol Zn(NO3)2 và b mol AgNO3 Điều kiện cần và
đủ để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối là
A 2c > b + 2a
B 2c ≥ a 2+ b C c D c ≥≥ a + bb/2+a*
28 Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, KHCO3 và BaCl2 có số mol bằng nhau Cho hỗn hợp X vào lượng
dư nước, đun nóng Chất tan trong dung dịch thu được là
A KCl và KOH
B KCl.* C KCl, KHCO3 D KCl, KOH và BaCl2và BaCl2
29 Trong một cốc đựng hoá chất là 200 mL dung dịch AlCl3 2M Rót vào cốc đó 200 mL dung dịch NaOH nồng độ a (M) thu được một kết tủa Đem kết tủa sấy khô, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Vậy a bằng
A 1,5 M
B 1,5 M hoặc 3,0 M
C 1,5 M hoặc 7,5 M*
D 1,0 M hoặc 1,5 M
30 Cho từ từ a gam Fe vào V mL dung dịch HNO3 1 M khuấy đều cho đến khi tan hết, thấy thoát ra 0,448 lít khí NO (đktc), đồng thời thu được dung dịch A Dung dịch A có khả năng làm mất màu hoàn toàn 10 mL dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,3 M trong môi trường axit Giá trị của a và V lần lượt bằng
A 1,40 gam và 80 mL*
B 1,12 gam và 80 mL
C 0,56 gam và 60 mL
D 0,84 gam và 60 mL
31 Số đồng phân mạch hở và số đồng phân mạch vòng ứng với công thức phân tử C4H8 lần lượt là
32 Đun nóng 4,03 kg chất béo glixeryl panmitat với lượng dư dung dịch NaOH Khối lượng glixerol
và khối lượng xà phòng chứa 72% muối natri pamitat điều chế được lần lượt là
A 0,46 kg và 5,79 kg *
B 0,41 kg và 5,97 kg
C 0,42 kg và 6,79 kg
D 0,45 kg và 6,97 kg
33 Xét sơ đồ chuyển hóa : X
3
NH
NaOH
− →
4
4 2
NaHSO
SO H
− + →
O H
t ), d ( HCl OH CH
2
o 3
−
+ +→
Chất X trong sơ đồ chuyển hóa này là
Trang 4A H2NCH2COOH
B HSO4-H3N+CH2COOH C H2 D H2NCHNCH22COONHCOONa4*
34 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và 1 mol valin
Khi thủy phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Vậy trật tự cấu tạo các amino axit trong pentapeptit A là
A Gly-Gly-Val-Gly-Ala
B Gly-Ala-Gly-Gly-Val*
C Val-Gly-Gly-Gly-Ala
D Ala-Gly-Val-Gly-Gly
35 Xét dãy chuyển hóa : A
amilaza
O
H2
→
mantaza
O
H2
→
2
CO
enzim
− →
enzim
O2
→
4
2 SO H
D
→
+ F
Phát biểu nào dưới đây là KHÔNG đúng ?
A Chất A tác dụng với dung dịch iot tạo sản phẩm có màu xanh tím.
B Chất B và chất C đều có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh
C Khác với B, chất C tạo được kết tủa Ag khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.*
D Chất D và chất E đều có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của chất F.
36 Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrilat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng
lần lượt là bao nhiêu ? Biết hiệu suất quá trình este hoá và quá trình trùng hợp lần lượt là 60% và 80%
A 170 kg và 80 kg*
B 171 kg và 82 kg C 65 kg và 40 kg D 80 kg và 170 kg
37 Ion O2- có cùng cấu hình electron với nhóm nguyên tử và ion nào cho dưới đây
A Ne, Mg2+, Al3+, S2-, Na
B Na+, Ne, Al3+, S2-, Mg C Mg
2+, Al3+, Na+, Ne , F- *
D Na+, Ne, Al3+, Mg2+, Al
38 Oxit cao nhất của nguyên tố X có dạng X2O5 trong đó X chiếm 25,93% về khối lượng Cộng hoá trị của X trong X2O5 là :
39 Người ta cho N2 và H2 vào một bình kín, thể tích không đổi và thực hiện phản ứng tổng hợp
mol/l; [H2] = 3 mol/l; [NH3] = 2 mol/l Vậy nồng độ ban đầu của N2 và H2 lần lượt là :
A 3,5 mol/l và 5,0 mol/l
B 3,0 mol/l và 6,0 mol/l
C 2,5 mol/l và 6,0 mol/l *
D 2,5 mol/l và 5,0 mol/l
40 Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, 2−
4
SO và NO−3 Để kết tủa hết ion 2−
4
SO có trong 250
dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa Cô cạn 500 mL dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan Nồng độ mol/lNO−3 là :
A 0,2 M
B 0,3 M
C 0,3 M
D 0,6 M *
41 Hỗn hợp khí A gồm O2 và O3, tỉ khối của A so với H2 bằng 19,2 Hỗn hợp khí B gồm H2 và CO
Số mol hỗn hợp A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1mol hỗn hợp khí B là :
A 0,759 mol
B 0,416 mol*
C 0,516 mol
D 0,678 mol
42 Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian
sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí X Nếu cho một nửa hỗn hợp X đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,20 gam kết tủa màu vàng nhạt Nếu cho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 gam Khối lượng etilen sinh ra trong X bằng :
A 0,14 gam B 0,28 gam C 0,42 gam D 0,56 gam *
43 Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng hết với natri dư thấy
thoát ra 8,96 lít khí (đktc) Cũng lượng hỗn hợp trên chỉ có thể hoà tan được tối đa 9,8 gam Cu(OH)2 Công thức của ancol chưa biết là
Trang 5B C2H5OH D C4H9OH
44 Cho 140cm3 hỗn hợp A (đkc) gồm C2H6 vàC2H2 lội từ từ qua bình đựng dung dịch HgSO4 ở
80oC Toàn bộ các chất khí và hơi đi ra khỏi bình phản ứng được dẫn vào bình chứa dung dịch
toàn Thành phần % thể tích C2H6 và C2H2 trong hỗn hợp A là :
A 60% và 40%*
B 45% và 55%
C 50% và 50%
D 30% và 70%
45 Trật tự độ mạnh tính axit (lực axit) của bốn chất là ancol etylic, nước, phenol và axit cacbonic
tăng dần theo trật tự:
A C2H5OH < H2O < C6H5OH < H2CO3*
B H2O < C2H5OH < C6H5OH < H2CO3
C C2H5OH < H2O < H2CO3 < C6H5OH
D H2O < C2H5OH < H2CO3 < C6H5OH
46 Axit salixylic (axit o-hidroxibenzoic) tác dụng với chất X có xúc tác H2SO4 tạo ra metyl salixylat
dùng làm thuốc xoa bóp, còn tác dụng với chất Y tạo ra axit axetyl salixylat (aspirin) dùng làm
thuốc cảm Các chất X và Y lần lượt là
A metanol và axit axetic
B metanol và anhiđrit axetic *
C metan và axit axetic
D metan và anhiđrit axetic
47 Có bao nhiêu hợp chất thơm ứng với công thức phân tử C7H8O có thể phản ứng với dung dịch NaOH ?
A 1
B 3
C 5*
D 4
48 Hỗn hợp A gồm axit axetic, ancol isobutylic và một este tạo bởi ancol và axit đó Chia hỗn hợp
A thành hai phần bằng nhau Bay hơi hết phần thứ nhất thu được 0,784 L hơi của A (đktc) Phần thứ hai phản ứng vừa đủ với 150mL dung dịch NaOH 0,1M đun nóng Lượng ancol sau phản ứng được oxi hóa thành anđehit, rồi tiến hành phản ứng tráng gương thì thu được 6,48 gam Ag
Số mol axit axetic trong A bằng
49 Có các hợp chất sau : C2H5OH, n-C10H21OH, C6H5OH, C6H5NH2, CH3COOH, n-C6H14, HOCH2CHOHCH2OH, C6H6 và C6H12O6 (glucozơ) Trong các chất này có x chất tan tốt trong nước, y chất ít tan trong nước và z chất hầu như không tan Các giá trị x, y và z lần lượt bằng
A 4, 3 và 2 * B 3, 4 và 2 C 3, 3 và 3 D 2, 3 và 4
50 Cho 3 gam hỗn hợp A gồm Ag và Cu vào dung dịch chứa HNO3 đặc và H2SO4 đặc thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm NO2 và SO2 có thể tích 1,344 lít (đktc) Khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp A là
A 1,08 gam Ag và 1,92 gam Cu *
B 1,72 gam Ag và 1,28 gam Cu C 2,16 gam Ag và 0,84 gam Cu D 0,54 gam Ag và 2,46 gam Cu