Trong trưởng hợp của Quảng Ninh, đây là một tỉnh có tiên năng phát triển kinh tế lớn nhưng cũng đang gặp khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả vốn FDI đã được đầi tư vào các dự án.. Khai
Trang 1SSS
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRUONG DAI HOC THUY LOT
FDI VAO TINH QUANG NINH
DO AN TOT NGHIEP/KHOA LUAN TOT NGHIEP
HA NOI, NAM 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2NGUYEN QUANG VIET
PANH GIA TINH HIiNH THU HUT VA SU DUNG VON
FDI VAO TINH QUANG NINH
Nganh (Chuyén nganh): Kinh tế đẦn tư
Mã số:
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 3LOT CAM DOAN
Tác giả xin cam đoan đây là Ð ôán tốt nghiệp của bản thân tác giả Các kết quả trong Đồán tốt nghiệp này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một ngu n nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các ngu n tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi ngu %& tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả ĐATN
Chữ ký
Nguyễn Quang Việt
Trang 4LOT CAM ON
Tác giả xin trân trọng cám ơn GS.TS ; PGS.TS và các đồng nghiệp tại
phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu
Hướng dẫn Trình bày ĐATN này
Trang 5MUC LUC
DANH MUC CAC HINH ANH ccssssssesssssssscsssesssccasscssscsssssssscssscssseeseeaseasecseeaseasee vi DANH MUC BANG, BIEU.L ccscsssesssessssssesssesssesssessecssscssecsesssecsuesssessessuesssesseseseeseeses vii DANH MỤC CÁC TU VIET TAT uesscssssssssssssstssssstssssstsssssttssststesssstesssseeeesseseen viii
"803-1777 :-:1 1
1 Tinh cap thiét ctta V6 tab eee ceeseeseceeeeseeeecseeeeceesaeceeeeeeeeceeesaeeeaeeeneeeeeeseneeeees 1
2 MUc tl6U VA MHIEM VU 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên CỨU - 5 5 + +3 1S v1 9 ng ng ke 2
4 Phương pháp nghiÊn CỨU - 5 + + 1 11 TH HH ng 2
1b (ác liệu T4aräiià 3
NỘI DƯNG G2 1 2S 31113 1111111111110 113111111111111 1111111111515 11 1111111111 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀTHU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỂU
QUẢ NGUỐN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) 4
1.1 Tổng quan v`Êở Ầi tƯ - Ăn HH HH HH HH HH He 4
1.1.1 Khái niệm v `Êđi tƯ SH HH TH TH he ke 4
1.2 TOmg a2) nh 6
1.2.1 Khái niệm v `ÊÏFDÌ - Ă G1 HH kh 6 1.2.2 Bản chất và đặc điểm của FDI - 5 G55 22 22 S22 3 1 sec 3 ra 7 1.2.2.1 Bản chất của IFDĨI: - 5 k3 3 HT HH HH kh 7 1.2.2.2 Đặc điểm của EDI: - 2 +22 E1 2231131233 1 9195535511 ren nrưy S
1.2.3.1 Theo bản chất đi tư 5 Sàn HH ng HH ch 9 1.2.3.2 Theo tính chất dòng Vốñn - - - G11 S* 9 S9 35 11 HH ve 10 1.2.3.3 Phân theo động cơ của nhà ở 3i tư 55 sec se ske 10
1H
Trang 61.2.4 Vai trd cla FDI iwc ccccccccssececcescssessesesssssssssecesscesssesecsseseseseseceseseees 12 1.2.4.1.Vai trò của FDI đối voi nue GAL ti eee ceeeeeceeeeeeceeeeeereaeeeees 13 1.2.4.2 Vai trd cla FDI đối với nước nhận đi tư - 5-5 << <+<<<+2 14 1.2.5 Tác động của FDI tới n`Ñn kinh tẾ - 5 + xnxx cư 15 1.2.5.1 Đối với nước chủ ở 1 LƯ - ch HH HH HH HH nà 15 1.2.5.2 Đối với nước nhận đi tƯ - - - - Ă E2 1111185511853 551 5835254 16 1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đế quá trình thu hút FDI «- - 19
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI -. - 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU HỨT VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI
TINH QUANG NINH GIAI DOAN 2019-2022 cccccccrtisrriirrrrrrrrrree 21
2.1 Tổng quan v`êtỉnh Quảng Ninh .- 5 sàn HH HH Hư 21
2.1.1 Tổng quan v ềtỉnh Quảng Ninh và những thuận lợi trong thu hút vốn
2.1.2 Những chính sách, biện pháp tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện để thu hút
^
9): 24 2.2 Thực trạng thu hút ngu ên vốn đẦi tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh 26
2.2.1 Quy mô đẦi tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh si re 26
2.2.2 Cơ cấu dòng vốn đi tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo đối tác tư 27 2.2.3 Cơ cấu đầu tư FDI vào Quảng Ninh theo ngành 55+ 28
2.2.4 Cơ cấu dòng vốn đầu tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo hình thức đầ
2.3 Thực trạng sử dụng vốn đầi tư và FDI vào tỉnh Quảng Ninh 31
2.3.1 Thực trạng triển khai các dự án ¿5+ + + * + sxeesrerrres 31
2.3.2 Công tác quản Ìý - - 5s HT HH HT HH He 34
ne 2
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng vốn FDI của tỉnh Quảng
Trang 72.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI của tỉnh Quảng Ninh 35
2.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn FDI của tỉnh Quảng Ninh
— ốỐốỐỔỐỐỔỐốỐ 39 2.5 Đánh giá tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh 40
2.5.1 Những ưu điểm và kết quả chính - 5 + x2s sex erseesrevre 40
2.5.2 Những khó khăn, bất cập, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong thu hút và sử dụng FDI vào tỉnh Quảng Ninh -. -~-<c+-5+ 41
CHUONG 3 GIAI PHAP NANG CAO KHA NANG THU HUT VA SU DUNG
HIEU QUA VON EDI VAO TINH QUANG NINHL.uwscesescescessessesseeseseeessessesseeees 42
3.1 Định hướng và mục tiÊU - - 5 hs k* HH 9 HT HT HH 42
3.2 cá oan hố 43
$0889/.00057 + 44 DANH MỤC THAM KHẢO - ¿222222 2E 21122111211271711 112112112111 45
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Khu nghỉ dưỡng 5 sao MGallery Quảng Ninh
Hình 2.2: Dự án bò sữa tại tỉnh Quảng Ninh
VI
Trang 9DANH MUC BANG, BIEU
Bảng 2.1: Quy mô đầi tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh giai doan 2019-2022 27
Bảng 2.2: Cơ cấu dòng vốn đầu tư FDI vào tỉnh Quảng Ninh theo hình thức đầi tư giai đoạn 2019-2022 31
Biểu đ`ô2.1: Cơ cấu dòng vốn đẦi tư vào tỉnh QN theo đối tac dW tu tinh dén 6/2022 2:00 2777 28 Biểu đ 2.2: Cơ cấu đẦi tư FDI vào Quảng Ninh theo ngành tính đến tháng 6/202230
vũ
Trang 10DANH MUC CAC TU VIET TAT
STT | Ki hiéu_ | Nguyén nghia
1 FDI Đâầi tư trực tiếp nước ngoài
2 NICs Các nước công nghiệp mới
3 ASEA | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam À
N
4 WTO Tổ chức thương mại thế siới
5 IME Quy tit té quốc tế
Viil
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đ tài
FDI đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam Việc thu hút vốn FDI là cần thiết để tăng cường sức cạnh tranh của Việt Nam trên thị trưởng quốc tế và đẩy mạnh phát triển kinh tế Tuy nhiên, để thu hút được vốn FDI, các tỉnh thành cẦn phải có các chính sách hỗ trợ, môi trường đi tư thuận lợi và quản lý đầi tư chặt chẽ Trong trưởng hợp của Quảng Ninh, đây là một tỉnh có tiên năng phát triển kinh tế lớn nhưng cũng đang gặp khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả vốn FDI đã được đầi tư vào các dự án
Quảng Ninh là một trong những tỉnh thành phía Bắc có tiên năng phát triển kinh tế lớn nhờ vị trí địa lý thuận lợi, ngu Ân tài nguyên thiên nhiên phong phú và một số lợi thế kinh tế khác Tuy nhiên, việc sử dụng vốn FDI chưa hiệu quả khiến nhi`âi dự án không đạt được kết quả như mong đợi Đi âi này được thể hiện qua việc nhi`âi dự án EDI trong tỉnh đang gặp khó khăn trong khâu giải phóng mặt bằng, thiếu ngu ên nhân lực chất lượng cao và quản lý chưa đạt được hiệu quả
Vì vậy, đềtài “Đánh giá tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI vào tỉnh Quảng Ninh” là c3 thiết để đưa ra những đánh giá chính xác v`ềtình hình thu hút và sử dụng vốn FDI hiện tại của Quảng Ninh Từ đó, đ`Êxuất các giải pháp để tăng cường hiệu quả
sử dụng vốn FDI, đồng thoi gitip thu hút được nhi âi vốn FDI mới hơn vào Quảng Ninh Đi'âi này không chỉ góp phẦn phát triển kinh tế địa phương mà còn đóng góp
quan trọng cho phát triển kinh tế toàn quốc Ð ông thời, đ ềtài cũng sẽ giúp các doanh
nghiệp đang đầi tư vào Quảng Ninh hiểu rõ hơn v`ềcác khó khăn, thách thức mà họ
đang gặp phải để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả sử
Trang 12dụng vốn FDI, dng thoi phát triển các ngành, lĩnh vực tin năng để thu hút FDI vào Quảng Ninh
+ Đềxuất các giải pháp để tăng cưởng hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh
Nhiệm vụ
Tim hiéu v €FDI và vai trò của FDI trong phát triển kinh tế Việt Nam; Nghiên cứu v`ê
các yếu tố quyết định sự thu hút FDI của một địa phươn; phân tích các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả của FDI Ngoài ra, dé tai con dat ra cdc nhiệm vụ cụ thể như phân tích tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay, đánh giá các ngành, lĩnh vực đang thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh, xác định những khó khăn, hạn chế trong hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
+ Các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh, các chính sách và quy định v`ềFDI tại Việt Nam và Quảng Ninh, đồng thời cũng nghiên cứu v`êcác ngành, lĩnh vực đang thu hút và sử dụng vốn FDI tại Quảng Ninh
+ Doanh nghiệp, người dân địa phương và các tổ chức có liên quan đến hoạt động
kinh tế, đi tư FDI và phát triển kinh tế tại Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu: nguốn vốn FDI trong tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2019- 2022
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
D tài được thực hiện bằng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập thông tin, các phương pháp phân tích, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp khái quát vấn đề nghiên cứu
Trang 14NOI DUNG
CHUONG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀTHU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỂU QUÁ NGUỐN VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
1.1 Tổng quan v`êđẦi tư
1.1.1 Khái niệm v`đẦ tư
Hiện tại có nhi êi khái niệm v`êđẦi tư từ nhi `êt ngu ôn và dựa trên các khía cạnh khác nhau:
Theo các nhà kinh tế vĩ mô cho rằng: “ Đi tư là đưa thêm một ph3n sản phẩm cuối
cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất đã hao mòn”
Theo David begg, nhà kinh tế học nổi tiếng cho rằng: “ Đi tư là việc các hãng mua
sam tư liệu sản xuất mới”
Xuất phát từ ngu ề gốc đầi tư, SamuelSon đã chỉ ra rằng: “Đ'ầi tư là sự hi sinh tiêu dùng hiện tại để tăng tiêu dùng cho tương lai Thay vì ăn nhi âi bánh pizza hôm nay, chúng ta hãy xây dựng các lò bánh nướng để có thể sản xuất ra nhi`âi bánh pizza hơn cho tiêu dùng ngày mai”
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đi tư được xác định là "mỗi hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh mới, hoặc việc mua bán cổ phần, chứng khoán, tài sản hoặc công nghệ mới, tất cả nhằm mục đích tạo ra lợi nhuận"
Dù được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì công cuộc đẦầi tư đi phải bỏ vốn ban đầi và mục tiêu của đầi tư là hiệu quả Lợi ích dự kiến thu được của công cuộc đầi tư phải lớn hơn chỉ phí bỏ ra cho công cuộc đầi tư đó và đạt được mục tiêu không phải sớm chỉ ầi mà c ân phải có một không gian nhất định
Như vậy, có thể hiểu “ Đi tư là hoạt động sử dụng vốn trong một thởi gian khá dài nhằm mục đích kiếm lời” Thực chất hoạt động đi tư là tìm kiếm lợi ích đối với chủ
di tw va lợi ích kinh tế
xã hội đối với đất nước
Trang 151.1.2 Phân loại đi tư
Theo chức năng quản trị vốn đẦi tư: có đi tư trực tiếp và đi tư gián tiếp Ðầi tư trực tiếp là phương thức đầi tư, trong đó chủ đầi tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ
ra Đ3ầi tư gián tiếp cũng là phương thức đầi tư, trong đó chủ đẦi tư không trực tiếp
tham gia quản trị vốn đã bỏ ra
Theo tính chất sử dụng vốn đẦi tư: có đầu tư phát triển và đi tư dịch chuyén DW tr phát triển là phương thức đi tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị
tài sản Đối với các nước đang phát triển, đ`â tư phát triển có vai trò quan trọng 5 hàng đầ¡, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra
việc làm và thu nhập cho người lao động
Theo ngành đi tư: có 4 loại
D4 tu phat triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đi tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (năng lượng, thông tin liên lạc, giao thông, cấp thoát nước )và xã hội (trưởng học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao giải trí ) Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân đối nghiêm trọng Cơ sở hạ tẦn cần được đẦầi tư phát triển, đi trước một bước, tạo tin đề để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác
ĐẦi tư phát triển công nghiệp là hoạt động đi tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp Trong công cuộc phát triển ở nước ta hiện nay theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa, đầi tư công nghiệp là chính yếu, nhằm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP
ĐẦi tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đi tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực, cho nên đầi tư phát triển nông nghiệp cóýnghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia
và giá trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP
ĐẦi tư phát triển dịch vụ là hoạt động đi tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ(thương mại , khách sạn-du lịch, dịch vụ khác ) Trong bối cảnh hội nhập, toàn
ci hóa kinh tế ngày càng cao, đầu tư dịch vụ là xu thể phát triển, nhằm gia tăng tỷ trọng giá dịch vụ trong GDPởViệt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Theo tính chất đi tư: có 3 loại
Trang 16ĐẦi tư mới là hoạt động đi tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới ĐẦi tư mới đòi hỏi nhi âi vốn đẦi tư, trình độ công nghệ và quản lý mới, song nó có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
DA tu chỉ 'âi sâu là hoạt động đầi tư xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo, mở rộng, nâng
cấp, hiện đại hóa, đ ông bộ hóa dây chuy ân sản xuất, dịch vụ, trên cơ sở các công trình
đã có sẵn Đi tư chỉ âi sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu h`ä vốn nhanh, công nhân quen tay nghề bộ máy quản lý quen nghiệp vụ Hình thức này được ưu tiên đổi với các nước đang phát triển, trong đi `âi kiện còn thiếu vốn-công nghệ-quản lý
Tận dụng năng lực sản xuất-dịch vụ là hình thức tận dụng 100% công suất thiết kế của năng hực sản xuất đã có trên quan điểm tiết kiệm và hiệu quả
Theo ngu Ê vốn: vốn trong nước (ngân sách, tín dụng do nhà nước bảo lãnh, doanh nghiệp nhà nước, các ngu ân khác) và vốn ngoài nước
1.2 Tong quan v €FDI
1.2.1 Khai niém v €FDI
Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì FDI được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đi
tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quy quan lý của chủ đẦi tư, mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có, tham gia vào một doanh nghiệp mới, và cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)
Còn hội nghị liên hiệp hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) xác định,
FDI là một hoạt động đi tư mang tính dài hạn nhằm thu v`ềnhững lợi ích và sự kiểm soát lâu dài bởi một thực thể (nhà đầi tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) của một đất nước trong một doanh nghiệp (chi nhánh ở nước ngoài) ở một nước khác Mục đích của nhà đầi tư trực tiếp là muốn có nhi`âi ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại n`Ẫ kinh tế ấy Định nghĩa này không cho chúng ta biết chính xác một việc đẦi tư là gì
WTO cho rằng: “Đi tư trực tiếp nước ngoài diễn ra khi một nhà đầi tư từ một nước (nước chủ đầi tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước tiếp nhận đầi tư)
Trang 17với quy quản lý tài sản đó” Khái niệm này nhấn mạnh rang FDI là một tài sản Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong trưởng hợp này, nhà đi tư thưởng được gợi là “công ti mẹ” và các tài sản được gọi là
“công ti con” hay “chi nhánh công ti”
Khái niệm của các tổ chức nói trên, v`êcơ bản là thống nhất với nhau v`Êmối quan hệ, vai trò và lợi ích của nhà đầi tư và thời gian trong hoạt động FDI Định nghĩa FDI 7 được quốc tế chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay do IME và UNCTAD đưa ra dựa trên khái niệm v`êcán cân thanh toán
Tóm lại, có thể hiểu FDI là một hình thức đẦi tư quốc tế trong đó chủ đi tư của một nước đầi tư toàn bộ hay phần vốn đủ lớn đầi tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quy `ñ kiểm soát hoặc tham gia kiếm soát dự án đó
1.2.2 Bản chất và đặc điểm của FDI
1.2.2.1 Bản chất của FDI:
V éthwe chat, FDI 14 một hình thức của đi tư quốc tế nói chung, nên FDI cũng mang đ% đủ những bản chất của đầ: tư quốc tế
Đó là một hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế giữa các nước với nhau Thông qua
quan hệ kinh tế này, các quốc gia sẽ có được hiệu quả cao hơn trong sản xuất Thực tế
đã cho thấy FDI có tác động rất lớn đến việc làm tăng trưởng kinh tế, sử dụng các
ngu Ân tài nguyên,
Đó là một quá trình di chuyển vốn từ một quốc gia này sang một quốc gia khác để thực hiện một dự án đầi tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đây chính là hình thức đầi tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Mặt khác, khi đẦầi tư, đi âi mà các nhà đẦầi tư không thể không quan tâm đến là lợi nhuận thu được Lợi nhuận (dự tính) thu được có ảnh hưởng rất lớn đến FDI và khi các nhà đi tư quyết định đẦầi tư ra nước ngoài thì
họ phải thực hiện thông qua các dự án đầu tư đã được Chính Phủ phê duyệt và cấp phép
Hình thức FDI không chỉ đầi tư vốn mà còn đi tư vào công nghệ và hình thức kinh doanh nên dễ dàng thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại và phát triển kinh tế Việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI cũng góp phẦn không nhỏ
Trang 18vào việc tăng năng suất lao động, tang năng lực cạnh tranh hàng hóa của các nước
đang phát triển
1.2.2.2 Đặc điểm của FDI:
FDI trở thành hình thức đầù tư chủ yếu trong đ tư nước ngoài
Xét v`ưu thế và hiệu quả thì FDI thể hiện rõ hơn sự chuyển biến v êchất lượng trong
nền kinh tế thế giới Gấn trực tiếp với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự
phân công lao động quốc tế theo chỉ âi sâu và tạo thành cơ sở của sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và các doanh nghiệp xuyên quốc tế
FDI đang và sẽ tăng mạnh ở các nước đang phát triển
Có nhi lâu lý do giải thích mức độ đẦi tự cao giữa các nước công nghiệp phát triển với nhau nhưng có thể thấy được hai nguyên nhân chủ yếu sau Thứ nhất, môi trưởng đần
tư ở các nước phát triển có độ tương hợp cao Môi trưởng này hiểu theo nghĩa rộng bao gm cả môi trường công nghệ và môi trưởng pháp lý Thứ hai, xu hướng khu vực hoá đã thúc đẩy các nước này xâm nhập thị trưởngcủa nhau Từ hai lý do đó ta có thể giải thích được xu hướng tăng lên của FDI ở các nước công nghiệp mới (NICs), các nước ASEAN và Trung Quốc Ngoài ra xu hướng tự do hoá và mở cửa của ni kinh tế các nước đang phát triển trong những năm gẦn đây đã góp phẦn đáng kể vào sự thay đổi đáng kể dòng chảy FDI
Cơ cấu và phương thức FDI trở nên đa dạng hơn
Trong những năm gẦn đây cơ cấu và phương thức đầi tư nước ngoài trở nên đa dạng hơn so với trước đây Đi ồt này liên quan đến sự hình thành hệ thống phân công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môi trưởng kinh tế thương mại toàn cầi V`êcơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nước công nghiệp phát triển có những thay đổi sau Vai trò và tỉ trọng của đẦầi tư vào các ngành có hàm lượng khoa học cao tăng lên Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành then chốt như điện tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy Trong khi đó nhi âi ngành công nghiệp truy ân thống dùng nhi âi vốn và lao động, FDI giảm tuyệt đối hoặc không
đầi tư
Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế tạo giảm xuống trong khi FDI vào các ngành dịch vụ tăng lên Đi`âi này có liên quan đến tỷ trọng khu vực trong GDP của các nước
Trang 19CECTD tăng lên và hàm lượng dịch vụ trong cộng nghiệp chế tạo Một số lĩnh vực được
ưu tiên là các dịch vụ thương mại, bảo hiểm, các dịch vụ tài chính và giải trí
Sự gắn bó ngày càng chặt chế giữa FDI và ODA, thương mại và chuyển giao công nghệ
FDI và thương mại có liên quan rất chặt chế với nhau Thông thưởng, một chính sách khuyến khích đầi tư nước ngoài được nhằm vào mục đích tăng tiên năng xuất khẩu của một nước Mặt khác, các công ty nước ngoài được lựa chọn ngành và địa điểm đầi
tư cũng dựa trên cơ sở tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên trưởng quốc tế FDI đang trở thành kênh quan trọng nhất của việc chuyển giao công nghệ Xu hướng hiện nay là FDI và chuyển giao công nghệ ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau Day chính là hình thức có hiệu quả nhất của sự lưu chuyển vốn và kỹ thuật trên phạm vi quốc tế Nhi âi nước đã đạt được thành công trong việc hấp thụ các yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước là nhờ chú ý đến đi âi này Hong Kong, Singapore và Dai Loan rất tích cực khuyến khích các công ty xuyên quốc gia chuyển giao công nghệ cùng với quá trình đầi tư Sự gắn bó giữa FDI và ODA cũng là một đặc điểm nổi bật của sự lưu chuyển các ngu ôn vốn, công nghệ trên phạm vi quốc tế trong những năm s3 đây Hơn nữa xu hướng này sẽ ngày càng trở nên mạnh hơn
Tại Việt Nam, FDI có đặc điểm sau: Một là, tỷ lệ góp vốn đầi tư trực tiếp được quy định theo Luật D 3i Tư của quốc gia đó Ví dụ: Tại Việt Nam, theo Luật Ðầi Tư Nước
Ngoài quy định chủ đầi tư nước ngoài phải đóng góp tối thiểu 30% vốn pháp định của
dự án Hai là, quy ân quản lý, đi `âi hành đối tượng được đầi tư tùy thuộc mức độ góp vốn Ba là, lợi nhuận từ việc đi tư được phân chia theo tỷ lệ góp vốn pháp định 1.2.3 Phân loại FDI
Có nhi lâi cách phân loại FDI khác nhau tùy vào từng giác độ tiếp cận Dưới đây là một
số cách phân loại FDI:
1.2.3.1 Theo bản chất đần tư
Đâi tư phương tiện hoạt động
ĐẦi tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầi tư mua sắm
và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầi tư vào
Trang 20Mua lai va s4p nhap (Mergers & Acquisitions) qua bién gidi
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhi âi doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đẦi tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đi tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đi tư vào 1.2.3.2 Theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán
Nhà đâi tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do một công
ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quy`ñn tham gia vào các quyết định quản lý của công ty
Vốn tái đi tư
Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
trong quá khứ để đẦi tư thêm
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
Giữa các chỉ nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho
nhau vay để đẦi tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
1.2.3.3 Phân theo động cơ của nhà đi tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác ngu ề tài nguyên thiên nhiên rẻ và d`ä dào ở nước tiếp nhận, khai thác ngu ôn lao động có the kém v €ky nang nhưng giá thấp hoặc khai thác ngu n lao động kỹ năng d ` dào Ngu ân vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các ngu ền tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả
Đây là ngu ân vốn nhằm tận dụng giá thành đầi vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chỉ phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi ,đi 'âi kiện pháp lý v.v
10
Trang 21Vốn tìm kiếm thị trưởng
Đây là hình thức đầ tư nhằm mở rộng thị trưởng hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầi tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trưởng khu vực và toàn c3 - Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức được Nhà nước ta cho phép, theo đó bên nước ngoài và bên Việt Nam
cùng nhau thực hiện hợp đ ng được kí kết giữa hai bên Trong thời gian thực hiện hợp đồng, các bên phải xác định rõ quy ề lơi và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhân mới và mỗi bên vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân
của mình Hình thực hợp đ ñg hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và nhi ân
ưu thế đối với việc phân phối sản xuất của các sản phẩm có tính chất phức tạp và yêu
c3 kỉ thuật cao, đòi hỏi có sự kết hợp mạnh của nhỉ Gu quốc gia
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế của
các bên tham gia không có cùng quốc tịch Bằng cách thực hiện kí kết các hợp đ tng, cùng tham gia góp vốn, cùng nhau quản lí và đâi có trách nhiệm cũng như nhiệm vụ thực hiện phân chia lợi nhuận và phân bố rủi ro như nhau Theo hình thức kinh doanh này 2 hoặc nhi `âi bên tham gia góp vốn vì thế quy `ñn hạn của các bên là khác nhau tùy thuộc vào số vốn mà mình đã tham gia vào hợp đồng kinh doanh Trong Luật đần tư
nước ngoài quy định, đối tác liên doanh phải đóng số vốn không dưới 3100% vốn pháp
định của doanh nghiệp liên doanh hoặc có thể nhi lâi hơn, tùy theo các bên thỏa thuận
và bên Việt Nam có thể sử dụng mặt bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia góp
vốn Vốn pháp định có thể được góp 1 Lần khi thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc
từng phần trong thời gian hợp lý Phương thức và tiến độ góp phải được quy đỉnh
trong hợp đ ông kinh doanh và phải phù hợp với giải trình kinh tế kỹ thuật Trường hợp
các bên thực hiện không đúng theo thời gian mà không trình bày được lí do chính đáng thì cơ quan cấp giấy phép đầ tư có quy ân thu h ổ giấy phép đầi tư của doanh nghiệp
đó Trong quá trình kinh doanh, các bên không có quy ân giảm vốn pháp định
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
II
Trang 22Luật di tu nu@c ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quy sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nước ta cho phép trên cơ sở tự quản lí Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công ty Tĩnh trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước ta đã ban hành Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài được thành lập sau khi cơ quan có thẩm quy ân v `êhợp tác đầ tư
nước sở tại cấp giấy phép và chứng nhận Doanh nghiệp đã tiến hành đăng kí kinh
doanh hợp pháp Trong thưc tế, các nhà đi tư thưởng rất thích đầi tư theo hình thức
SLAY
này nếu có đi âI kiện.Vì rất nhi Gi lf do khác nhau trong đó quan trọng nhất là quy Ân tự quyết mọi vấn đề ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan ngoại trừ việc tuân thủ các quy định do Luât đầi tư nước sở tại đưa ra
Các hình thức BOT, BTO, BT
BOT là hình thức đi tư được thực hiện theo hợp đ ông ký kết giữa cơ quan nhà nước
có thẩm quy ân và nhà đầi tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đần tư chuyển giao không b`ä hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
BTO va BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo đó quy trình đầi tư, khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự
Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản, một bên ký kết phải là Nhà nước; lĩnh vực đầi tư là các công trình kết cấu hạ tầng như đương sá, câi, cảng, sân bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện, nước ; bắt buộc đến thời hạn phải chuyển giao không bổ hoàn cho Nhà nước
Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đi tư vào những dự án kết cấu hạ tầng, đòi hỏi lượng vốn lớn, thu h' vốn trong thời gian dài, làm giảm áp lực vốn cho ngân sách nhà nước Ð ông thời, nước sở tại sau khi chuyển giao có được những công trình hoàn chỉnh, tạo đi`âi kiện phát huy các ngu ồn lực khác để phát triển kinh tế Tuy nhiên, hình thức BƠT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro chính sách, nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ
1.2.4 Vai trò của FDI
Để phát triển kinh tế xã hội, thực tiễn và kinh nghiệm của nhi `êi nước cho thấy quốc
gia nào thực hiện chính sách kinh tế mở cửa với bên ngoài,liên kết và phát huy tác
12
Trang 23dụng của các nhân tố bên ngoài,biến nó thành các nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo
ra được tốc độ tăng trưởng kinh tế với mọi quốc gia Dưới đây là một số vai trò chủ yếu của FDI đối với các nước đi tư và các nước nhận đi tư:
1.2.4.1.Vai trò của FDI đối với nước đi tư
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Chúng ta biết rằng mục tiêu cao nhất của nhà đầi tư là lợi ích kinh tế, lợi nhuận Lợi
nhuận đó sẽ được chuyển một phần v` chính quốc đóng góp vào mức tang thu nhập
cho n8 kinh tế của nước chủ đầu tư Để thu được lợi nhuận thì bằng mọi cách nhà đ`ầi
tư sẽ tận dụng để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả của đ ng vốn bỏ ra.Việc đầi tư ra nước ngoài làm cho nhu ci tương đối v ềlao động trong nước giảm, hay năng suất giảm
Khai thác lợi thế v `êvốn
Trong quá trình phát triển việc tích lũy tư bản đến một mức nhất định thì các nhà đầi
tư sẽ tìm thị trưởng để mở rộng đi tư phát triển.đối với các nước phát triển,để tăng lợi nhuận thông qua các lợi thế như:giá nhân công rẻ.tranh thủ ngu ôn tài nguyên phong phú ,thì xuất khẩu tư bản là một phương thức tôi quan trọng, đối với họ đây là giải
pháp làm cho đ ông vốn sinh lợi hiệu quả nhất
Kéo dài chu kỳ của công nghệ và sản phẩm
Đặc trưng của sản phẩm nói chung và công nghệ nói riêng là có tính chu kỳ.vấn đêtiêu thụ sản phẩm ngày nay được coi là khâu quan trọng nhất trong quá trình sản xuất.Do vậy nhà tư bản sẽ tìm cách tiêu thụ không những ở thị trường trong nước mà còn nhằm vào thị trưởng rộng lớn bên ngoài.Thông qua hoạt động FDI các nước đi đẦầi tư phát huy được công nghệ của mình.Kéo dài tuổi thọ của công nghệ và sản phẩm của mình FDI giúp cho các nhà đâu tư bành chướng v`êsức mạnh kinh tế
Thông qua FDI nhà đi tư nước ngoài tăng cường vai trò ảnh hưởng của mình trên thị trưởng quốc tế nhở mở rộng thị trưởng tiêu thụ sản phẩm, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầi tư.Bên cạnh đó họ còn giảm được chỉ phí vận chuyển,giảm khối lượng vận chuyển do xuất khau day chuy & c6ng nghệ thay bởi xuất khẩu sản phẩm,giảm khoảng cách vận chuyển khi tái sản xuất sản phẩm sang các nước lân cận nước nhận đi tư
Giải quyết những khó khăn của nhà đi tư
13
Trang 24Cac nu@c giau di tu sang nhau khéng chi don thu%n 1a canh tranh,ma nhi‘& truong
hợp giữa các nhà đầi tư lớn hợp tác chặt chế với nhau thông qua FDI để giải quyết
những vấn đề khó khăn v`ề công nghệ,kinh nghiệm quản lý,tiêu thụ sản phẩm và cả những vấn đ ềnhư kinh tế,chính trị trên thế giới.khủng hoảng kinh tế tài chính này sinh
ở một nước nào đó Xét cho cùng thì mục tiêu chủ yếu của nhà đi tư nước ngoài là sử
dụng đ ng vốn hiệu quả nhất đo bằng lợi nhuận kinh tê.Đi âi đó lý giải rằng ngay cả khi ở các nước đi đầi tư tình trạng thất nghiệp tăng nhanh nhưng họ vẫn tìm kiếm lao động ở nước ngoài,vẫn đem vốn đi đầi tư trong khi nước đó lại thu hút đầi tư của nước ngoài
1.2.4.2.Vai trò của FDI đối với nước nhận đi tư
FDIT tạo thêm ngu n lực cho n`ãn kinh tế
Ngu 3n lực đẦầi tư có sản xuất bao g ôm: vốn, công nghệ đất đai và lao động ĐÐầi tư FDI là việc nhà đầi tư nước ngoài đưa vào nước nhận đi tư vốn bang ti hoặc bất
kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầi tư, vậy ngu ồn vốn FDI làm tăng lượng vốn , công nghệ cho nhà đi tư sản xuất của nước nhận đẦi tư Các nước đang phát triển là những nước còn nghèo, thiếu ngu % lực cho phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ngu n vốn và công nghệ Vì vậy, với tác động làm tăng cưởng ngu ôn vốn vay công nghệ cho đầi tư sản xuất là một lợi ích quan trọng nhất của FDI
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các nước đang phát triển trên thế giới h*ầi hết là những nước nông nghiệp hoặc đang trong quá trình công nghiệp hóa FDI chỉ rõ thị trưởng đang c3 cái gì và nước chủ nhà
có thể sản xuất cái gì để đáp ứng nhu c3 thị trưởng thế giới Nhớ đó FDI đã đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóavì thông qua đi tư trực tiếp nước ngoài nhi'âi lĩnh vực
mới đã được hình thành ở nước tiếp nhận đầi tư ÐẦi tư trực tiếp nước ngoài góp phn
làm phát triển nhanh trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhi `âi thành phần kinh tế, làm tăng năng suất lao độngởcác nghành và tỷ trọng của nó trong nên kinh tế
Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống của dân cư
Ở các nước đang phát triển giải quyết vấn đ`êcông ăn việc làm luôn làvấn đ ềnan giải,
vì vậy đây luôn là chi tiêu được xét đến khi cấp giấy đẦi tư cho các dự án FDI các dự
án FDI với quy mô vốn lớn thưởng chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầi tư và đã có
14
Trang 25đóng góp không nhỏ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Như vậy đối với các nước đang phát triển FDI tạo ra một lượng lớn việc làm một cách trực tiếp và gián tiếp đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc của lao động FDI đã giải quyết một ph tình trạng thất nghiệp, tạo thu nhập và nâng cao đời sống xã hội Ngoài ra FDI còn có tác động gián tiếp đối với mức sống thông qua việc tăng cường khả năng trên thị trường
FDI góp pha cải thiện môi trưởng
Quan trọng nhất là FDI thúc đ% phát triển kinh tế, cải thiện đi `âi kiện sống, do đó dẫn tới khả năng chi ngân sách cho lĩnh vực môi trưởng được nhi âi hơn Người dân có mức sống cao hơn nênýthức v`êmôi trưởng, đặc biệt là môi trưởng sống được quan tâm hơn, đi âi đó đông nghĩa với giảm thiểu ô nhiễm môi trưởng do đói nghèo ở các nước đang phát triển Bên cạnh đó thông qua FDI có thể tiếp thu công nghệ tiên tiến hơn, nhất là công nghệ sạch, sẽ tác động tích cực, trực tiếp đến bảo vệ môi trường lý giải cho vấn đ'ênày là tiêu chuẩn môi trường của công nghệ tiên tiến hơn bao giở cũng cao hơn công nghệ cũ, nó sử dụng ít tài nguyên hơn và mức thải thưởng thấp hơn 1.2.5 Tác động của FDI tới n`ã kinh tế
1.2.5.1 Đối với nước chủ đi tư
Tác động tích cực của FDI:
Đìầi tư trực tiếp nước ngoài đem lại lợi nhuận cao hơn ở trong nước Đây là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các nhà đầu tư Việc đẦi tư ra nước ngoài làm cho yêu cần tương đối v'ềlao động ở trong nước giảm hay năng suất giảm Ngược lại, tổng lợi nhuận thu được từ đẦầi tư ra nước ngoài tăng, lợi suất đối với yếu tố lao động giảm và yếu tố tư bản tăng Như vậy, thu nhập từ việc đi tư ở nước ngoài có sự tái phân phối thu nhập quốc nội từ lao động thành tư bản
Đi tư trực tiếp nước ngoài kích thích việc xuất khẩu trực tiếp thiết bị máy móc Đặc biệt là khi đầu tư vào các nước đang phát triển có n công nghiệp cơ khí lạc hậu hoặc khi các công ty mẹ cung cấp cho các công ty con ở nước ngoài máy móc thiết bị, linh kiện, phụ tùng và nguyên liệu Nếu công ty của nước đầi tư muốn chiếm lĩnh thị trưởng thì đầi tư trực tiếp nước ngoài tác động vào việc xuất khẩu các linh kiện tương quan, các sản phẩm tương quan để tăng tổng kim ngạch xuất khau
15
Trang 26Đối với nhập khẩu, nếu các nước đi tư đầi tư trực tiếp vào ngành khai thác của nước
chủ nhà, họ có được nguyên liệu giá rẻ Trong đi`âi kiện nhập khẩu ngang nhau, họ có thể giảm được giá so với trước đây nhập từ nước khác Nếu sử dụng giá lao động rẻ của nước ngoài để sản xuất linh kiện rổ xuất v`ềtrong nước để sản xuất thành phẩm,
họ có thể giảm được giá thành phẩm mà trước đây họ phải nhập khẩu
Trong dài hạn, việc đi tư ra nước ngoài sẽ đem lại ảnh hưởng tích cực cho cán cân thanh toán quốc tế của nước đẦi tư Đó là do việc xuất khẩu thiết bị máy móc, nguyên vật liệu cộng với một ph lợi nhuận được chuyển vềềnước đã đem ngoại tệ trở lại cho nước đầu tư Các chuyên gia ước tính thời gian hoàn vốn cho một dòng tự bản trung bình là từ 5 đến 10 nam
Tác động tiêu cực của FDI:
Trước mắt, do sự lưu động vốn ra nước ngoài mà việc đầi tư trực tiếp này lại gây ra ảnh hưởng tiêu cực tạm thởi cho cán cân thanh toán quốc tế Nguyên nhân là do trong năm có đầi tư ra nước ngoài, chi tiêu bên ngoài của nước đi tư tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán ngân sách Vì vậy, nó khiến một số ngành trong nước sẽ không được đầi tu dy du
Việc xuất khẩu tư bản có nguy cơ tạo ra thất nghiệp ở nước đầi tư Hãy xem xét một trong những nguyên nhân mà các nhà tư bản đ`ầi tư ra nước ngoài là nhằm sử dụng lao động không lành ngh`Š giá rẻ của những nước đang phát triển Đi'âi này tất yếu làm tăng thất nghiệp cơ cấu trong số lao động không lành ngh`êcủa nước đầu từ Thêm vào
đó, nước sở tại lại có thể xuất khẩu sang nước đầu tư hoặc thay cho việc nhập khẩu trước đây từ nước đẦầi tư, họ tự sản xuất được hàng hoá cho mình càng làm cho nguy
cơ thất nghiệp này thêm trân trọng Xu hướng giảm mức thuê mướn nhân công ở nước
chủ đầu tư và tăng mức thuê công nhân ở nước sở tại dẫn đến sự đối kháng v lao động ở nước đi tư và quy `â lợi lao động ở nước chủ nhà
1.2.5.2 Đối với nước nhận đi tư
Tác động tích cực của FDI:
FDI bổ sung vốn cho n*n kinh tế: FDI không chỉ bổ sung ngu n vốn đầi tư phát triển
mà còn là một lu ng vốn ổn định hơn so với các lu `Êng von dH tu quốc tế khác, bởi FDI dựa trên quan điểm dài hạn v`ềthị trưởng, v`ềtriển vọng tăng trưởng và không tao
16
Trang 27ra nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đi tư, do vậy, ít có khuynh hướng thay đổi khi có tình huống bất lợi
FDI cung cấp công nghệ mới cho sự phát triển Có thể nói công nghệ là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng và sự phát triển của mọi quốc gia, đối với các nước đang phát triển thì vai trò này càng được khẳng định rõ Bởi vậy, tăng cường khả năng công nghệ luôn là một trong những mục tiêu ưu tiên phát triển hàng đầi của mọi quốc gia Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi không chỉ cẦn nhi âi vốn mà còn phải có một trình độ phát triển nhất định của khoa học — kỹ thuật
Chuyển giao công nghệ thông qua con đường FDI thưởng được thực hiện chủ yếu bởi các TNC (công ty xuyên quốc gia), dưới các hình thức chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một TNC và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNC Phân lớn công nghệ được chuyển giao giữa các chỉ nhánh của các TNC sang nước chủ nhà (nhất
là các nước đang phát triển được thông qua các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và
doanh nghiệp liên doanh mà bên nước ngoài nắm ph 3n lớn cổ ph 8n dưới các hạng mục
chủ yếu như tiến bộ công nghệ, sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng,
kỹ thuật kiểm tra chất lượng, công nghệ quản lý, công nghệ marketing
FDI giúp phát triển ngu ôn nhân lực và tạo việc làm Phát triển ngu n nhân lực và tạo việc làm là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mục tiêu của nhà đẦi tư nước ngoài là thu được lợi nhuận tối đa, củng cố chỗ đứng và duy trì thế cạnh tranh trên thị trưởng thế giới Do đó, họ đặc biệt quan tâm đến việc tận dụng ngu ồn lao động
rẻ ở các nước tiếp nhận đầi tư Số lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp FDI ngày càng tăng nhanh ở các nước đang phát triển Ngoài ra, các hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án FDI cũng tạo ra thêm nhi `âi cơ hội việc làm Trên thực tế, ở các nước đang phát triển, các dự án FDI sử dụng nhi`âi lao động đào tạo nhi âu việc làm cho phụ nữ trẻ Đi`âi này không chỉ mang lại cho họ lợi ích v`êthu nhập cao mà còn góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng phụ nữ ở các nước này FDI cũng có tác động tích cực trong phát triển ngu n nhân lực của nước chủ nhà thông qua các dự án đ â tư vào lĩnh vực giáo dục đào tạo
FDI giúp mở rộng thị trưởng và thúc đẩy xuất khẩu Xuất khẩu là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, nhở có đẩy mạnh xuất khẩiu, những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất
ở nước chủ nhà được khai thác có hiệu quả hơn trong phân công lao động quốc tế Các
17
Trang 28nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chỉ phí có thể cạnh tranh được nhưng vẫn rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trưởng quốc tế Bởi thế, khuyến khích đẦ tư nước ngoài hướng vào xuất khẩu luôn là ưu đãi đặc biệt trong chính sách
thu hút FDI của các nước này Thông qua FDI các nước tiếp nhận đầi tư có thể tiếp
cận với thị trưởng thế giới, vì h`ầi hết các hoạt động FDI đ'âi do các TNC thực hiện ở tất cả các nước đang phát triển, các TNC đềâi đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu do vị thế và uy tín của chúng trong hệ thống sản xuất và thương mại quốc tế
FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Yêu c`ầi chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại n`n kinh tế mà còn là đòi hỏi của
xu hướng quốc tế hoá đởi sống kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung trên thế giới sẽ
tạo đi`âi kiện thuận lợi cho hoạt động FDI Ngược lại, chính FDI lại góp phn thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhi 'âi lĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới và góp phần nâng cao nhanh chóng trình độ kỹ thuật và công nghệ ở nhi `âi ngành kinh tế, phát triển năng suất lao động của các ngành này Mặt khác, dưới tác động của FDI, một số ngành ngh`ề được kích thích phát triển, nhưng cũng có một số ngành ngh`êbi mai một và dn bị xoá bỏ
Tác động tiêu cực của FDI:
+ Vềlâu dài, việc các công ty xuyên quốc gia (ỨNCs) đem vốn đến đâi tư và hàng năm mang lại chuyển lợi nhuận v`ênước sẽ tạo ra gánh nặng ngoại tệ đối với các nước này, đặc biệt là sau khi TNCs thu h ö vốn
+ Vấn đề việc làm không phải lúc nào cũng đi theo chi `âi hướng mong đợi của chúng ta, những nước tiếp nhận vốn đẦầi tư Những năm g3n đây, do sự phát triển của khoa học công nghệ, lao động không lành ngh trở nên có hiệu suất thấp Thực tế cho 19 thấy, các công ty có vốn FDI nhìn chung ít sử dụng lao động tại chỗ (trờ những doanh nghiệp gia công xuất khẩu hoặc doanh nghiệp chỉ sử dụng công nhân với lao động giản đơn, dễ đào tạo) và để hạ giá thành sản
phẩm, họ đã sử dụng phương thức sản xuất tập trung tư bản nhi `âi hơn Nó có
tác động làm giảm việc làm, đi ngược với chiến lược việc làm của các nước
đang phát triển
18