Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định, và các vấn đề khác liên quan tới tài xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những điều kiện của quá trình hoạt động kinh doanh.. Phân tích sử d
Trang 1Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
BÀI 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ
ĐẦU VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH
Mục tiêu
Hiểu và nắm được nội dung phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp
Hiểu rõ nội dung, đặc điểm và bản chất
của các yếu tố đầu vào chủ yếu trong doanh nghiệp
Tính được các chỉ tiêu chủ yếu về năng
suất lao động và các chỉ tiêu khác liên quan về lao động
Tính và phân tích các chỉ tiêu như hiệu
suất sử dụng tài sản cố định, trang bị tài
sản cố định và các chỉ tiêu khác liên quan đến tài sản cố định và nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Khả năng vận dụng vào thực tế với tình
huống cụ thể
Phân tích các yếu tố đầu vào chủ yếu
trong doanh nghiệp
Nội dung phương pháp phân tích tình
hình sử dụng lao động, tài sản cố định và
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Phân tích năng suất lao động trong doanh
nghiệp, phân tích thời gian lao động
Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố
định, và các vấn đề khác liên quan tới tài
xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
những điều kiện của quá trình hoạt động kinh doanh
Có kiến thức về các môn học tự nhiên giúp cho việc tư duy logic trong quá trình thiết lập công thức và tính toán
Phải hiểu rõ bản chất của một số công
thức cơ bản để làm nền tảng suy rộng các công thức khác nhằm nâng cao hiệu quả
học tập và nghiên cứu
Làm đầy đủ các bài tập đã được cung cấp
và liên hệ với tình huống cụ thể trong
thực tế, có thể tự đưa ra các tình huống
có tính thực tiễn cao
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình hu ống
Vào Quý I, Công ty nhập thêm 1 dây chuyền mới cho Xưởng
dệt số 2, Nhà máy Sợi Anh Minh Phong lúc này đã được thăng
chức lên Phó phòng, anh muốn biết hiệu quả dây chuyền mới
mang lại Anh giao cho Hà My là một nhân viên đang thử việc
đánh giá tình hình sử dụng số lượng lao động, sử dụng nguyên
vật liệu và tình hình sản xuất Quý I của Xưởng dệt số 2 Trong
quý tình hình sử dụng lao động, sử dụng nguyên vật liệu và số
lượng thành phẩm của đơn vị do phòng tổ chức và do quản đốc phân xưởng cung cấp như sau:
1 Hà My sẽ sử dụng phương pháp nào để tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu này?
2 Hà My cần viết báo cáo nhận xét như thế nào, để báo cáo cấp trên về tình hình sử dụng số
lượng lao động và nguyên vật liệu của Xưởng dệt số 2?
3 Để biết hiệu quả của dây chuyền mới, phân tích các chỉ tiêu: số lượng lao động trực tiếp, số
lượng thành phẩm, nguyên vật liệu đã đủ để đưa ra đánh giá chưa?
Trang 3Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
2.1 Phân tích sử dụng lao động vào các hoạt động kinh doanh
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, sử dụng tốt yếu tố đầu vào trên cơ sở sử dụng thời gian, số lượng,
năng suất lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến kết quả kinh doanh Vì sử dụng lao động có ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất, giá thành sản phẩm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp có thể thực hiện các phân tích sau
2.1.1 Phân tích sử dụng số lượng lao động
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của lao động đến doanh
nghiệp ta thấy rằng: chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng
đến năng suất và chất lượng sản phẩm, còn số lượng
lao động thường ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm; từ đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp Việc đánh giá tình hình
sử dụng lao động là vô cùng cần thiết và nhiệm vụ đầu
tiên là đánh giá về mặt số lượng lao động
Khi phân tích tình hình sử dụng lao động ta vận dụng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động và tốc độ biến động giữa các kỳ phân tích
Ph ương pháp so sánh giản đơn
o Mức độ biến động:
∆L = L1 – Lk
o Tốc độ biến động:
L k
L1, Lk lần lượt là số lượng lao động thực tế và kế hoạch
∆L cho biết lao động thực tế tăng (giảm) bao nhiêu người so với kế hoạch
IL tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động, tỷ lệ này cho biết
tương ứng với mức độ thay đổi là ∆L thì số lượng lao động thực tế tăng (giảm) bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch
Phương pháp này chỉ phản ánh được quy mô sử dụng số lượng lao động thực tế
tăng giảm bao nhiêu người, bao nhiêu phần trăm (vượt kế hoạch, hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch) mà chưa phản ánh được tính hiệu quả sử dụng lao động
o Dựa trên kết quả tính toán đưa ra các nhận xét:
Nếu ∆L > 0 và IL > 0: Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động
Nếu ∆L = 0 và IL = 0: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch
Nếu ∆L < 0 và IL < 0: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch
So sánh s ố lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất
Để khắc phục nhược điểm trong phép so sánh giản đơn ở trên có thể so sánh số
lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất Trong phương pháp này
Trang 4khi đánh giá có liên hệ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua
năng suất lao động Trình tự phân tích như sau:
o Xác định hệ số điều chỉnh:
1 Q k
QIQ
Q1: Kết quả sản xuất kỳ thực tế Qk: Kết quả sản xuất kỳ kế hoạch
Nếu ∆L < 0 và IL < 0 thì kỳ thực tế doanh nghiệp đã sử dụng lao động hiệu
quả tiết kiệm hơn so với kế hoạch đề ra
Ví d ụ:
Trong tháng 11 tình hình sử dụng lao động tại Công ty Kim Trí như sau:
Chênh lệch Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế
Tương đối (%) Tuyệt đối
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động:
IL= (16 : 200) 100% = 8% (vượt kế hoạch 8%)
Nhận xét:
Trong kỳ doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch về sử dụng số lượng lao động, tỷ lệ hoàn thành là 108%, vượt kế hoạch là 8%, tương đương vượt 16 người
Trang 5Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
o Vận dụng phương pháp liên hệ (tương đối):
Với mức độ hoàn thành kế hoạch giá trị sản lượng là 106% tăng 6% tương đương
tăng 360 (triệu đồng) thì doanh nghiệp cần phải sử dụng 212 lao động, nhưng thực
tế doanh nghiệp sử dụng 216 lao động Do vậy đã lãng phí mất 4 lao động tương đương 2% Thực tế doanh nghiệp sử dụng lao động không hiệu quả so với kế
hoạch đề ra
2.1.2 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu
Phân tích kết cấu lao động là xem xét, đánh giá
biến động về tỷ trọng lao động giữa các kỳ phân
tích và tìm ra những nguyên nhân của sự biến
động đó Tùy theo mục đích và nội dung nghiên
cứu khác nhau để chọn tiêu thức xác định kết
quả sẽ khác nhau, tiêu thức đó có thể là: trình độ
chuyên môn, thâm niên công tác, bậc thợ, giới
tính, ngành nghề, loại hình lao động Dù phân tích kết cấu lao động theo tiêu thức nào thì chúng đều áp dụng theo một công thức chung nhất
Công th ức xác định tỷ trọng lao động:
i i
Li : Số lượng lao động thuộc loại (i)
∑Li : Tổng số lao động theo tiêu thức (i) Sau khi xác định được các giá trị của Di qua các kỳ khác nhau sẽ tiến hành so sánh các giá trị đó giữa kỳ nghiên cứu với kỳ làm gốc so sánh rồi đưa ra những kết luận phù hợp
Phương pháp này thường dùng để đánh giá chất lượng lao động trong doanh nghiệp hay trong một tổ chức
Ví d ụ:
Có tình hình sử dụng lao động qua hai năm của Công ty D&T như sau:
Trang 6Năm N Năm N + 1 So sánh
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tỷ trọng (%) Chỉ tiêu
Yêu cầu: Đánh giá tình hình cơ cấu lao động của doanh nghiệp qua hai năm
Dựa vào công thức xác định tỷ trọng cơ cấu lao động ta có bảng tính trên, qua bảng này cho ta thấy số lượng lao động của công ty tăng 12,5% tương đương tăng 50 lao động là hoàn toàn do tăng số lượng lao động trực tiếp, lao động gián tiếp trong doanh nghiệp không thay đổi về số lượng (80 lao động) nhưng tỷ trọng đã giảm năm N là 20% năm N + 1 là 17,8% Điều này phù hợp với xu thế phát triển tiến bộ, doanh nghiệp cần phát huy
Về cơ cấu lao động thấy rằng chất lượng lao động của doanh nghiệp năm N + 1 cao
hơn so với năm N vì tỷ trọng lao động bậc thấp và trung bình giảm: bậc 3 giảm 0,8%,
bậc 4 giảm 1,4%, bậc 5 giảm 2,05% trong khi đó bậc thợ có tay nghề cao có tỷ trọng
tăng lên: bậc 6 tăng 42,8%, bậc 7 tăng 50% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã rất chú ý quan tâm và cố gắng nâng cao chất lượng lao động trong doanh nghiệp góp
phần tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Mặt khác, ta thấy lao động của doanh nghiệp tăng 12,5% nhưng tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng 20% (20% > 12,5%); điều này phản ánh doanh nghiệp sử dụng lao động hiệu quả tiết kiệm
hơn, tiết kiệm một lượng lao động tương đối là 30 (lao động) (450 – 400 × 1,2)
2.1.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động
Việc đánh giá tình hình sử dụng lao động còn có thể dựa vào số lượng lao động hiện
có, số lượng lao động có mặt và số lượng lao động được phân công trong công việc Qua đó thiết lập một số chỉ tiêu hệ số sau:
Hệ số sử dụng lao động có mặt
Số lượng lao động đã phân công công việc
Trang 7Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
Các hệ số này càng tiến tới 1 thì phản ánh doanh nghiệp sử dụng lao động càng hiệu
quả và tình hình sản xuất của doanh nghiệp có dấu hiệu tích cực Qua các chỉ tiêu trên
ta có thể biết tình hình phân công lao động đúng người đúng việc, huy động được lực
lượng lao động hiện có, sẽ góp phần phát huy tinh thần sáng tạo và khai thác nguồn
lực lao động của doanh nghiệp
2.1.4 Phân tích sử dụng thời gian lao động
Quỹ thời gian làm việc của người lao động trong doanh nghiệp được tính theo hai loại đơn vị đo là: Ngày công (ngày/người) và giờ công (giờ/người)
Phân tích tình hình s ử dụng lao động theo ngày công
Sử dụng tốt lao động thể hiện qua việc quản ngày công lao động là một trong những vấn đề quan trọng góp phần
tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm Do
vậy, việc phân tích thời gian sử dụng lao động trong doanh nghiệp là cần thiết, thời gian lao động theo ngày công được thể hiện qua các loại ngày công sau:
o Ngày công dương lịch là tổng số ngày tính theo
dương lịch của kỳ nghiên cứu, bao gồm tổng ngày công theo chế độ lao động quy định và tổng ngày công nghỉ lễ, tết, thứ bảy và
chủ nhật
o Tổng số ngày công theo chế độ lao động quy định là tổng số ngày công mà Nhà nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ, sẽ bằng tổng ngày công dương lịch trừ đi tổng ngày công nghỉ lễ, tết, thứ bảy và chủ nhật
Hoặc có thể xác định theo công thức:
Tổng số ngày công
dương lịch
Số lao động bình quân trong kỳ
Số ngày theo lịch
của kỳ nghiên cứu
Tổng số ngày công công theo chế độ
Số ngày lao động bình quân theo chế độ kỳ nghiên cứu
=
Tổng số ngày công theo chế độ
Số lao động bình quân trong kỳ
Tổng số ngày công theo chế độ
Số lượng lao động đã phân công đúng nhiệm vụ
Số lượng lao động đã phân công công việc
=
Trang 8o Tổng số ngày công nghỉ theo chế độ là tổng số ngày công mà người lao động được nghỉ theo chế độ quy định và theo quy định của doanh nghiệp, như ngày nghỉ lễ, thứ bảy và chủ nhật
o Tổng số ngày công làm thêm là tổng số ngày công được huy động làm thêm vào thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ
o Số ngày công vắng mặt là toàn bộ số ngày công người lao động không có mặt
tại nơi làm việc vì các lý do nghỉ ốm đau, thai sản, đi học, nghỉ phép hoặc không có lý do
o Số ngày công ngừng việc là số ngày công người lao động có mặt nơi làm việc
nhưng không được giao việc vì lỗi của doanh nghiệp như máy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu, mất điện, hoặc do lỗi khách quan khác mà không phải lỗi của
người lao động
o Tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ là tổng số ngày công người lao động thực tế làm việc trong tổng số ngày công có mặt trong chế độ
o Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn gồm tổng số ngày công làm việc
thực tế trong chế độ và tổng số ngày công làm thêm
Phân tích tình hình s ử dụng lao động theo giờ công
o Tổng số giờ công theo chế độ quy định là tổng số giờ công mà theo chế độ quy định người lao động phải làm việc trong kỳ, bằng số ngày công làm việc theo
chế độ nhân với số giờ làm việc trong một ngày theo quy định, hiện tại theo quy định làm việc bình thường là 8 giờ trong một ngày (hay một ca) Đối với các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì thời gian này ngắn hơn
o Tổng giờ công làm thêm là tổng số giờ công được huy động làm thêm vào thời gian ngoài giờ theo quy định trong ngày hay trong ca
o Tổng giờ công ngừng việc trong ca là tổng số giờ công người lao động không làm việc trong ca do khách quan như máy hỏng, mất điện, thiếu nguyên vật
liệu,… hoặc do lỗi của người lao động như ốm đau bất thường, đi muộn về sớm
o Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ là tổng số giờ công mà người lao động thực tế làm việc bằng tổng số giờ công theo chế độ trừ đi tổng giờ công ngừng việc trong ca
o Tổng giờ công làm việc, thực tế hoàn toàn là tổng số giờ công thực tế người lao động làm việc, sẽ bằng tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ cộng với
tổng giờ công làm thêm
Sử dụng phương pháp so sánh
Trang 9Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
So sánh tính chênh lệch tuyệt đối và tương đối của chỉ tiêu cần phân tích
giữa thực tế và kế hoạch
So sánh có liên hệ đến kết quả sản xuất để đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động
2.1.5 Phân tích năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, chỉ
tiêu này góp phần phản ánh khả năng sử dụng và tổng
hợp các nguồn lực của doanh nghiệp Vì năng suất lao
động liên quan đến giá thành sản phẩm nên bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng không ngừng muốn nâng cao
năng suất lao động để góp phần hạ giá thành
Năng suất lao động là kết quả sản xuất có ích được làm
trong một đơn vị thời gian nhất định (dạng thuận) hoặc
lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị kết
quả sản xuất có ích (dạng nghịch), năng suất lao động
được xác định theo hai công thức sau:
Dạng thuận:
Dạng nghịch:
Trong đó:
- Số lượng sản phẩn sản xuất có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật hoặc
thước đo giá trị
- Thời gian lao động có thể tính bằng ngày công, giờ công, số lượng lao động
- Năng suất lao động tính bằng hiện vật hoặc giá trị tuỳ thuộc vào đơn vị của
kết quả sản xuất, có thể là giá trị sản xuất được tạo ra trong một đơn vị thời gian lao động
Tuỳ theo đơn vị lao động khác nhau có các chỉ tiêu năng suất lao động khác nhau: theo giờ công, ngày công và số lao động
N ếu thời gian lao động theo giờ công: (năng suất lao động bình quân một giờ công)
Công thức: g
ht
Q
W = GTrong đó:
Wg: Năng suất lao động bình quân một giờ công, bình quân một giờ người lao động làm ra bao nhiêu sản phẩm hay giá trị tạo ra là bao nhiêu Q: Kết quả sản xuất đạt được trong kỳ (bằng hiện vật hoặc giá trị)
Ght: Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn thành trong kỳ
Năng suất lao động Số lượng sản phẩm sản xuất
Lượng thời gian lao động
=
Năng suất lao động Lượng thời gian lao động
Số lượng sản phẩm sản xuất
=
Trang 10 N ếu thời gian lao động theo ngày công: (năng suất bình quân một ngày công)
Wng: Năng suất bình quân một ngày công
Nht: Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn thành trong kỳ
Đht: Độ dài bình quân một ngày công (số giờ làm việc bình quân một ngày công)
Theo s ố lao động bình quân trong kỳ:
Có năng suất lao động bình quân một công nhân (lao động) trong kỳ là số lượng
sản phẩm bình quân do một lao động làm ra trong kỳ
Công thức:
L
QWL
WL: Năng suất bình quân một công nhân
L: Số lượng lao động bình quân trong kỳ
Nbq: Là số ngày làm việc bình quân một công nhân (lao động)
2.1.5.1 Phân tích các mức năng suất lao động
Để đánh giá các mức năng suất ta sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chẳng hạn
như đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
một giờ công như sau:
Chênh lệch tuyệt đối:
∆Wg = Wg1 – Wgk
Chênh lệch tương đối:
g g
Wg1: Mức năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ thực tế
Wgk: Mức năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ kế hoạch
Trang 11Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
Nếu ∆Wg < 0 và %∆Wg < 0 thì doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch
về năng suất lao động, năng suất thực tế thấp hơn kế hoạch
2.1.5.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp như nhân
tố số công nhân sản xuất bình quân, số ngày làm việc bình quân, số giờ làm việc bình quân một ngày công và mức năng suất bình quân một giờ công có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp chênh lệch Có một số công thức biểu thị
mối quan hệ của các chỉ tiêu khác nhưng trình tự phân tích tương tự như sau:
Phương trình phân tích: Q = L Nbq Đht Wg
Đối tượng phân tích:
o Chênh lệch tuyệt đối: ∆Q = Q1 – Qk
o Chênh lệch tương đối:
o Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Do ảnh hưởng của số công nhân sản xuất bình quân
Q1, Qk: Kết quả sản xuất thực tế và kế hoạch
L1, Lk: Số lượng lao động bình quân thực tế và kế hoạch
Nbq1, Nbqk: Số ngày làm việc bình quân một công nhân
Đht1, Đhtk: Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế và kế hoạch
Wg1, Wgk: Năng suất lao động bình quân một giờ công thực tế và kế hoạch
Trang 12Ví d ụ:
Công ty D&T có tài liệu về tình hình sử dụng lao động trong tháng 10 như sau:
Chênh lệch Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực tế
Tuyệt đối Tương đối%
5 Năng suất bình quân
1 Phân tích tình hình năng suất lao động bình quân một giờ công
Chênh lệch tuyệt đối:
∆Wg = Wg1 – Wgk = 0,56 – 0,5 = 0,06 (triệu đồng/giờ) Chênh lệch tương đối:
g g
2 Phân tích các nhân tố về lao động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp
Phương trình phân tích: Q = L Nbq Đht Wg
Đối tượng phân tích:
Chênh lệch tuyệt đối:
∆Q = Q1 – Qk = 23.703,68 – 18.750 = 4.953,68 (triệu đồng) Chênh lệch tương đối:
%∆Q =
k
100% = 26,4 %
Trang 13Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Do ảnh hưởng của số công nhân sản xuất bình quân
Do số công nhân sản xuất bình quân trong kỳ thực tế tăng 20 người (tăng 10%) dẫn đến tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 1.875 triệu đồng
Do số ngày làm việc bình quân thực tế trong tháng tăng 1 ngày/công nhân làm cho
tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 825 triệu đồng
Do độ dài bình quân ngày làm việc thực tế giảm 0,1 giờ/ngày (giảm 1,33%) dẫn đến
tổng giá trị sản xuất thực tế giảm 286 triệu đồng
Cuối cùng, do năng suất bình quân một giờ công thực tế tăng 0,06 triệu/giờ (tăng 12%) dẫn đến tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 2.539,68 triệu đồng
2.2 Phân tích sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh
2.2.1 Tài sản cố định và yêu cầu phân tích
Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu sản xuất có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, sử dụng qua nhiều chu kỳ sản xuất Tùy theo quy định của từng thời kỳ phù hợp
với nền kinh tế mà hai tiêu chí này có sự thay đổi Theo quy định hiện hành thì 1 tài
sản được coi là TSCĐ nếu đồng thời có giá trị trên 10 triệu đồng và thời gian sử dụng
hơn 1 năm
Trang 14Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng
không thể thiếu trong các doanh nghiệp, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng có tài sản cố định, nó chiếm tỷ trọng cao
hay thấp tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh Tài
sản cố định phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh, trình
độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố định,
mà đặc biệt là máy móc thiết bị là yếu tố không thể thiếu
trong các doanh nghiệp, nó là yếu tố quan trọng góp phần
tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng chất
lượng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy
mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không ngừng nâng cao trình độ công nghệ máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh và không ngừng phân tích tình hình sử dụng tài sản
cố định để sử dụng triệt để về thời gian và công suất của tài sản cố định, điều này có ý nghĩa vô cùng lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu
Phân lo ại theo hình thức biểu hiện
o Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải, vườn cây lâu năm, động vật gia súc, thiết bị quản lý,
o Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế,
Phân lo ại theo hình thức sở hữu
o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự có: là tài sản cố định được mua sắm
và xây dựng bằng nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung,
vốn liên doanh, vốn từ các quỹ của doanh nghiệp, biếu tặng tài sản cố định đó
là tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
o Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác và được quyền sử dụng theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo loại hợp đồng và điều khoản của hợp đồng mà được chia thành tài sản cố định thuê tài chính hay tài sản cố định thuê hoạt động
o Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê của các công ty tài chính và doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê tài sản cố định
2.2.2 Phân tích biến động tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau và luôn biến động cả
về số lượng, cơ cấu và hiện trạng kỹ thuật về sự hao mòn của tài sản Phân tích biến động của tài sản cố định là xác định tỷ lệ tăng giảm của tài sản cố định và hệ số đổi
mới của chúng
M ột số chỉ tiêu phân tích
o Chỉ tiêu hệ số tăng tài sản cố định:
Là tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ so với giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ, phản ánh mức độ tăng tài sản cố định trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản cố định cũ và mới do nơi khác chuyển đến