1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 2 phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh (2)

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 572,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định, và các vấn đề khác liên quan tới tài xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những điều kiện của quá trình hoạt động kinh doanh.. Phân tích sử d

Trang 1

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

BÀI 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ

ĐẦU VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH

Mục tiêu

 Hiểu và nắm được nội dung phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào trong doanh nghiệp

 Hiểu rõ nội dung, đặc điểm và bản chất

của các yếu tố đầu vào chủ yếu trong doanh nghiệp

 Tính được các chỉ tiêu chủ yếu về năng

suất lao động và các chỉ tiêu khác liên quan về lao động

 Tính và phân tích các chỉ tiêu như hiệu

suất sử dụng tài sản cố định, trang bị tài

sản cố định và các chỉ tiêu khác liên quan đến tài sản cố định và nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

 Khả năng vận dụng vào thực tế với tình

huống cụ thể

 Phân tích các yếu tố đầu vào chủ yếu

trong doanh nghiệp

 Nội dung phương pháp phân tích tình

hình sử dụng lao động, tài sản cố định và

nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

 Phân tích năng suất lao động trong doanh

nghiệp, phân tích thời gian lao động

 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố

định, và các vấn đề khác liên quan tới tài

xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

những điều kiện của quá trình hoạt động kinh doanh

 Có kiến thức về các môn học tự nhiên giúp cho việc tư duy logic trong quá trình thiết lập công thức và tính toán

 Phải hiểu rõ bản chất của một số công

thức cơ bản để làm nền tảng suy rộng các công thức khác nhằm nâng cao hiệu quả

học tập và nghiên cứu

 Làm đầy đủ các bài tập đã được cung cấp

và liên hệ với tình huống cụ thể trong

thực tế, có thể tự đưa ra các tình huống

có tính thực tiễn cao

Trang 2

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

Tình hu ống

Vào Quý I, Công ty nhập thêm 1 dây chuyền mới cho Xưởng

dệt số 2, Nhà máy Sợi Anh Minh Phong lúc này đã được thăng

chức lên Phó phòng, anh muốn biết hiệu quả dây chuyền mới

mang lại Anh giao cho Hà My là một nhân viên đang thử việc

đánh giá tình hình sử dụng số lượng lao động, sử dụng nguyên

vật liệu và tình hình sản xuất Quý I của Xưởng dệt số 2 Trong

quý tình hình sử dụng lao động, sử dụng nguyên vật liệu và số

lượng thành phẩm của đơn vị do phòng tổ chức và do quản đốc phân xưởng cung cấp như sau:

1 Hà My sẽ sử dụng phương pháp nào để tiến hành phân tích, đánh giá các chỉ tiêu này?

2 Hà My cần viết báo cáo nhận xét như thế nào, để báo cáo cấp trên về tình hình sử dụng số

lượng lao động và nguyên vật liệu của Xưởng dệt số 2?

3 Để biết hiệu quả của dây chuyền mới, phân tích các chỉ tiêu: số lượng lao động trực tiếp, số

lượng thành phẩm, nguyên vật liệu đã đủ để đưa ra đánh giá chưa?

Trang 3

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

2.1 Phân tích sử dụng lao động vào các hoạt động kinh doanh

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh, sử dụng tốt yếu tố đầu vào trên cơ sở sử dụng thời gian, số lượng,

năng suất lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến kết quả kinh doanh Vì sử dụng lao động có ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất, giá thành sản phẩm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp có thể thực hiện các phân tích sau

2.1.1 Phân tích sử dụng số lượng lao động

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của lao động đến doanh

nghiệp ta thấy rằng: chất lượng lao động sẽ ảnh hưởng

đến năng suất và chất lượng sản phẩm, còn số lượng

lao động thường ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá

thành sản phẩm; từ đó sẽ ảnh hưởng đến khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp Việc đánh giá tình hình

sử dụng lao động là vô cùng cần thiết và nhiệm vụ đầu

tiên là đánh giá về mặt số lượng lao động

Khi phân tích tình hình sử dụng lao động ta vận dụng phương pháp so sánh để xác định mức độ biến động và tốc độ biến động giữa các kỳ phân tích

 Ph ương pháp so sánh giản đơn

o Mức độ biến động:

∆L = L1 – Lk

o Tốc độ biến động:

L k

L1, Lk lần lượt là số lượng lao động thực tế và kế hoạch

∆L cho biết lao động thực tế tăng (giảm) bao nhiêu người so với kế hoạch

IL tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động, tỷ lệ này cho biết

tương ứng với mức độ thay đổi là ∆L thì số lượng lao động thực tế tăng (giảm) bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch

Phương pháp này chỉ phản ánh được quy mô sử dụng số lượng lao động thực tế

tăng giảm bao nhiêu người, bao nhiêu phần trăm (vượt kế hoạch, hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch) mà chưa phản ánh được tính hiệu quả sử dụng lao động

o Dựa trên kết quả tính toán đưa ra các nhận xét:

Nếu ∆L > 0 và IL > 0: Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động

Nếu ∆L = 0 và IL = 0: Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch

Nếu ∆L < 0 và IL < 0: Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch

 So sánh s ố lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất

Để khắc phục nhược điểm trong phép so sánh giản đơn ở trên có thể so sánh số

lượng lao động trong mối quan hệ với kết quả sản xuất Trong phương pháp này

Trang 4

khi đánh giá có liên hệ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua

năng suất lao động Trình tự phân tích như sau:

o Xác định hệ số điều chỉnh:

1 Q k

QIQ

Q1: Kết quả sản xuất kỳ thực tế Qk: Kết quả sản xuất kỳ kế hoạch

 Nếu ∆L < 0 và IL < 0 thì kỳ thực tế doanh nghiệp đã sử dụng lao động hiệu

quả tiết kiệm hơn so với kế hoạch đề ra

Ví d ụ:

Trong tháng 11 tình hình sử dụng lao động tại Công ty Kim Trí như sau:

Chênh lệch Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế

Tương đối (%) Tuyệt đối

 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sử dụng số lượng lao động:

IL= (16 : 200)  100% = 8% (vượt kế hoạch 8%)

Nhận xét:

Trong kỳ doanh nghiệp đã hoàn thành vượt mức kế hoạch về sử dụng số lượng lao động, tỷ lệ hoàn thành là 108%, vượt kế hoạch là 8%, tương đương vượt 16 người

Trang 5

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

o Vận dụng phương pháp liên hệ (tương đối):

Với mức độ hoàn thành kế hoạch giá trị sản lượng là 106% tăng 6% tương đương

tăng 360 (triệu đồng) thì doanh nghiệp cần phải sử dụng 212 lao động, nhưng thực

tế doanh nghiệp sử dụng 216 lao động Do vậy đã lãng phí mất 4 lao động tương đương 2% Thực tế doanh nghiệp sử dụng lao động không hiệu quả so với kế

hoạch đề ra

2.1.2 Phân tích sử dụng lao động theo kết cấu

Phân tích kết cấu lao động là xem xét, đánh giá

biến động về tỷ trọng lao động giữa các kỳ phân

tích và tìm ra những nguyên nhân của sự biến

động đó Tùy theo mục đích và nội dung nghiên

cứu khác nhau để chọn tiêu thức xác định kết

quả sẽ khác nhau, tiêu thức đó có thể là: trình độ

chuyên môn, thâm niên công tác, bậc thợ, giới

tính, ngành nghề, loại hình lao động Dù phân tích kết cấu lao động theo tiêu thức nào thì chúng đều áp dụng theo một công thức chung nhất

 Công th ức xác định tỷ trọng lao động:

i i

Li : Số lượng lao động thuộc loại (i)

∑Li : Tổng số lao động theo tiêu thức (i) Sau khi xác định được các giá trị của Di qua các kỳ khác nhau sẽ tiến hành so sánh các giá trị đó giữa kỳ nghiên cứu với kỳ làm gốc so sánh rồi đưa ra những kết luận phù hợp

Phương pháp này thường dùng để đánh giá chất lượng lao động trong doanh nghiệp hay trong một tổ chức

Ví d ụ:

Có tình hình sử dụng lao động qua hai năm của Công ty D&T như sau:

Trang 6

Năm N Năm N + 1 So sánh

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Tỷ trọng (%) Chỉ tiêu

Yêu cầu: Đánh giá tình hình cơ cấu lao động của doanh nghiệp qua hai năm

Dựa vào công thức xác định tỷ trọng cơ cấu lao động ta có bảng tính trên, qua bảng này cho ta thấy số lượng lao động của công ty tăng 12,5% tương đương tăng 50 lao động là hoàn toàn do tăng số lượng lao động trực tiếp, lao động gián tiếp trong doanh nghiệp không thay đổi về số lượng (80 lao động) nhưng tỷ trọng đã giảm năm N là 20% năm N + 1 là 17,8% Điều này phù hợp với xu thế phát triển tiến bộ, doanh nghiệp cần phát huy

Về cơ cấu lao động thấy rằng chất lượng lao động của doanh nghiệp năm N + 1 cao

hơn so với năm N vì tỷ trọng lao động bậc thấp và trung bình giảm: bậc 3 giảm 0,8%,

bậc 4 giảm 1,4%, bậc 5 giảm 2,05% trong khi đó bậc thợ có tay nghề cao có tỷ trọng

tăng lên: bậc 6 tăng 42,8%, bậc 7 tăng 50% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã rất chú ý quan tâm và cố gắng nâng cao chất lượng lao động trong doanh nghiệp góp

phần tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Mặt khác, ta thấy lao động của doanh nghiệp tăng 12,5% nhưng tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng 20% (20% > 12,5%); điều này phản ánh doanh nghiệp sử dụng lao động hiệu quả tiết kiệm

hơn, tiết kiệm một lượng lao động tương đối là 30 (lao động) (450 – 400 × 1,2)

2.1.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động

Việc đánh giá tình hình sử dụng lao động còn có thể dựa vào số lượng lao động hiện

có, số lượng lao động có mặt và số lượng lao động được phân công trong công việc Qua đó thiết lập một số chỉ tiêu hệ số sau:

Hệ số sử dụng lao động có mặt

Số lượng lao động đã phân công công việc

Trang 7

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

Các hệ số này càng tiến tới 1 thì phản ánh doanh nghiệp sử dụng lao động càng hiệu

quả và tình hình sản xuất của doanh nghiệp có dấu hiệu tích cực Qua các chỉ tiêu trên

ta có thể biết tình hình phân công lao động đúng người đúng việc, huy động được lực

lượng lao động hiện có, sẽ góp phần phát huy tinh thần sáng tạo và khai thác nguồn

lực lao động của doanh nghiệp

2.1.4 Phân tích sử dụng thời gian lao động

Quỹ thời gian làm việc của người lao động trong doanh nghiệp được tính theo hai loại đơn vị đo là: Ngày công (ngày/người) và giờ công (giờ/người)

 Phân tích tình hình s ử dụng lao động theo ngày công

Sử dụng tốt lao động thể hiện qua việc quản ngày công lao động là một trong những vấn đề quan trọng góp phần

tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm Do

vậy, việc phân tích thời gian sử dụng lao động trong doanh nghiệp là cần thiết, thời gian lao động theo ngày công được thể hiện qua các loại ngày công sau:

o Ngày công dương lịch là tổng số ngày tính theo

dương lịch của kỳ nghiên cứu, bao gồm tổng ngày công theo chế độ lao động quy định và tổng ngày công nghỉ lễ, tết, thứ bảy và

chủ nhật

o Tổng số ngày công theo chế độ lao động quy định là tổng số ngày công mà Nhà nước quy định người lao động phải làm việc trong kỳ, sẽ bằng tổng ngày công dương lịch trừ đi tổng ngày công nghỉ lễ, tết, thứ bảy và chủ nhật

Hoặc có thể xác định theo công thức:

Tổng số ngày công

dương lịch

Số lao động bình quân trong kỳ

Số ngày theo lịch

của kỳ nghiên cứu

Tổng số ngày công công theo chế độ

Số ngày lao động bình quân theo chế độ kỳ nghiên cứu

=

Tổng số ngày công theo chế độ

Số lao động bình quân trong kỳ

Tổng số ngày công theo chế độ

Số lượng lao động đã phân công đúng nhiệm vụ

Số lượng lao động đã phân công công việc

=

Trang 8

o Tổng số ngày công nghỉ theo chế độ là tổng số ngày công mà người lao động được nghỉ theo chế độ quy định và theo quy định của doanh nghiệp, như ngày nghỉ lễ, thứ bảy và chủ nhật

o Tổng số ngày công làm thêm là tổng số ngày công được huy động làm thêm vào thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ

o Số ngày công vắng mặt là toàn bộ số ngày công người lao động không có mặt

tại nơi làm việc vì các lý do nghỉ ốm đau, thai sản, đi học, nghỉ phép hoặc không có lý do

o Số ngày công ngừng việc là số ngày công người lao động có mặt nơi làm việc

nhưng không được giao việc vì lỗi của doanh nghiệp như máy móc hỏng, thiếu nguyên vật liệu, mất điện, hoặc do lỗi khách quan khác mà không phải lỗi của

người lao động

o Tổng số ngày công làm việc thực tế trong chế độ là tổng số ngày công người lao động thực tế làm việc trong tổng số ngày công có mặt trong chế độ

o Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn toàn gồm tổng số ngày công làm việc

thực tế trong chế độ và tổng số ngày công làm thêm

 Phân tích tình hình s ử dụng lao động theo giờ công

o Tổng số giờ công theo chế độ quy định là tổng số giờ công mà theo chế độ quy định người lao động phải làm việc trong kỳ, bằng số ngày công làm việc theo

chế độ nhân với số giờ làm việc trong một ngày theo quy định, hiện tại theo quy định làm việc bình thường là 8 giờ trong một ngày (hay một ca) Đối với các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt nặng nhọc, độc hại thì thời gian này ngắn hơn

o Tổng giờ công làm thêm là tổng số giờ công được huy động làm thêm vào thời gian ngoài giờ theo quy định trong ngày hay trong ca

o Tổng giờ công ngừng việc trong ca là tổng số giờ công người lao động không làm việc trong ca do khách quan như máy hỏng, mất điện, thiếu nguyên vật

liệu,… hoặc do lỗi của người lao động như ốm đau bất thường, đi muộn về sớm

o Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ là tổng số giờ công mà người lao động thực tế làm việc bằng tổng số giờ công theo chế độ trừ đi tổng giờ công ngừng việc trong ca

o Tổng giờ công làm việc, thực tế hoàn toàn là tổng số giờ công thực tế người lao động làm việc, sẽ bằng tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ cộng với

tổng giờ công làm thêm

Sử dụng phương pháp so sánh

Trang 9

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

 So sánh tính chênh lệch tuyệt đối và tương đối của chỉ tiêu cần phân tích

giữa thực tế và kế hoạch

 So sánh có liên hệ đến kết quả sản xuất để đánh giá hiệu quả sử dụng thời gian lao động

2.1.5 Phân tích năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, chỉ

tiêu này góp phần phản ánh khả năng sử dụng và tổng

hợp các nguồn lực của doanh nghiệp Vì năng suất lao

động liên quan đến giá thành sản phẩm nên bất kỳ một

doanh nghiệp nào cũng không ngừng muốn nâng cao

năng suất lao động để góp phần hạ giá thành

Năng suất lao động là kết quả sản xuất có ích được làm

trong một đơn vị thời gian nhất định (dạng thuận) hoặc

lượng lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị kết

quả sản xuất có ích (dạng nghịch), năng suất lao động

được xác định theo hai công thức sau:

Dạng thuận:

Dạng nghịch:

Trong đó:

- Số lượng sản phẩn sản xuất có thể biểu hiện bằng thước đo hiện vật hoặc

thước đo giá trị

- Thời gian lao động có thể tính bằng ngày công, giờ công, số lượng lao động

- Năng suất lao động tính bằng hiện vật hoặc giá trị tuỳ thuộc vào đơn vị của

kết quả sản xuất, có thể là giá trị sản xuất được tạo ra trong một đơn vị thời gian lao động

Tuỳ theo đơn vị lao động khác nhau có các chỉ tiêu năng suất lao động khác nhau: theo giờ công, ngày công và số lao động

 N ếu thời gian lao động theo giờ công: (năng suất lao động bình quân một giờ công)

Công thức: g

ht

Q

W = GTrong đó:

Wg: Năng suất lao động bình quân một giờ công, bình quân một giờ người lao động làm ra bao nhiêu sản phẩm hay giá trị tạo ra là bao nhiêu Q: Kết quả sản xuất đạt được trong kỳ (bằng hiện vật hoặc giá trị)

Ght: Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn thành trong kỳ

Năng suất lao động Số lượng sản phẩm sản xuất

Lượng thời gian lao động

=

Năng suất lao động Lượng thời gian lao động

Số lượng sản phẩm sản xuất

=

Trang 10

 N ếu thời gian lao động theo ngày công: (năng suất bình quân một ngày công)

Wng: Năng suất bình quân một ngày công

Nht: Tổng số ngày công làm việc thực tế hoàn thành trong kỳ

Đht: Độ dài bình quân một ngày công (số giờ làm việc bình quân một ngày công)

 Theo s ố lao động bình quân trong kỳ:

Có năng suất lao động bình quân một công nhân (lao động) trong kỳ là số lượng

sản phẩm bình quân do một lao động làm ra trong kỳ

Công thức:

L

QWL

WL: Năng suất bình quân một công nhân

L: Số lượng lao động bình quân trong kỳ

Nbq: Là số ngày làm việc bình quân một công nhân (lao động)

2.1.5.1 Phân tích các mức năng suất lao động

Để đánh giá các mức năng suất ta sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chẳng hạn

như đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

một giờ công như sau:

 Chênh lệch tuyệt đối:

∆Wg = Wg1 – Wgk

 Chênh lệch tương đối:

g g

Wg1: Mức năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ thực tế

Wgk: Mức năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ kế hoạch

Trang 11

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

 Nếu ∆Wg < 0 và %∆Wg < 0 thì doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch

về năng suất lao động, năng suất thực tế thấp hơn kế hoạch

2.1.5.2 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuất

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp như nhân

tố số công nhân sản xuất bình quân, số ngày làm việc bình quân, số giờ làm việc bình quân một ngày công và mức năng suất bình quân một giờ công có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp chênh lệch Có một số công thức biểu thị

mối quan hệ của các chỉ tiêu khác nhưng trình tự phân tích tương tự như sau:

 Phương trình phân tích: Q = L  Nbq  Đht  Wg

 Đối tượng phân tích:

o Chênh lệch tuyệt đối: ∆Q = Q1 – Qk

o Chênh lệch tương đối:

o Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

 Do ảnh hưởng của số công nhân sản xuất bình quân

Q1, Qk: Kết quả sản xuất thực tế và kế hoạch

L1, Lk: Số lượng lao động bình quân thực tế và kế hoạch

Nbq1, Nbqk: Số ngày làm việc bình quân một công nhân

Đht1, Đhtk: Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế và kế hoạch

Wg1, Wgk: Năng suất lao động bình quân một giờ công thực tế và kế hoạch

Trang 12

Ví d ụ:

Công ty D&T có tài liệu về tình hình sử dụng lao động trong tháng 10 như sau:

Chênh lệch Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực tế

Tuyệt đối Tương đối%

5 Năng suất bình quân

1 Phân tích tình hình năng suất lao động bình quân một giờ công

Chênh lệch tuyệt đối:

∆Wg = Wg1 – Wgk = 0,56 – 0,5 = 0,06 (triệu đồng/giờ) Chênh lệch tương đối:

g g

2 Phân tích các nhân tố về lao động ảnh hưởng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Phương trình phân tích: Q = L  Nbq  Đht  Wg

Đối tượng phân tích:

Chênh lệch tuyệt đối:

∆Q = Q1 – Qk = 23.703,68 – 18.750 = 4.953,68 (triệu đồng) Chênh lệch tương đối:

%∆Q =

k

QQ

  100% = 26,4 %

Trang 13

Bài 2: Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố đầu vào sản suất kinh doanh

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Do ảnh hưởng của số công nhân sản xuất bình quân

Do số công nhân sản xuất bình quân trong kỳ thực tế tăng 20 người (tăng 10%) dẫn đến tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 1.875 triệu đồng

Do số ngày làm việc bình quân thực tế trong tháng tăng 1 ngày/công nhân làm cho

tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 825 triệu đồng

Do độ dài bình quân ngày làm việc thực tế giảm 0,1 giờ/ngày (giảm 1,33%) dẫn đến

tổng giá trị sản xuất thực tế giảm 286 triệu đồng

Cuối cùng, do năng suất bình quân một giờ công thực tế tăng 0,06 triệu/giờ (tăng 12%) dẫn đến tổng giá trị sản xuất thực tế tăng 2.539,68 triệu đồng

2.2 Phân tích sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh

2.2.1 Tài sản cố định và yêu cầu phân tích

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu sản xuất có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, sử dụng qua nhiều chu kỳ sản xuất Tùy theo quy định của từng thời kỳ phù hợp

với nền kinh tế mà hai tiêu chí này có sự thay đổi Theo quy định hiện hành thì 1 tài

sản được coi là TSCĐ nếu đồng thời có giá trị trên 10 triệu đồng và thời gian sử dụng

hơn 1 năm

Trang 14

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng

không thể thiếu trong các doanh nghiệp, bất kỳ một doanh

nghiệp nào cũng có tài sản cố định, nó chiếm tỷ trọng cao

hay thấp tùy thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh Tài

sản cố định phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh, trình

độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố định,

mà đặc biệt là máy móc thiết bị là yếu tố không thể thiếu

trong các doanh nghiệp, nó là yếu tố quan trọng góp phần

tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng chất

lượng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy

mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không ngừng nâng cao trình độ công nghệ máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh và không ngừng phân tích tình hình sử dụng tài sản

cố định để sử dụng triệt để về thời gian và công suất của tài sản cố định, điều này có ý nghĩa vô cùng lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài sản cố định có thể phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu

 Phân lo ại theo hình thức biểu hiện

o Tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện

vận tải, vườn cây lâu năm, động vật gia súc, thiết bị quản lý,

o Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế,

 Phân lo ại theo hình thức sở hữu

o Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự có: là tài sản cố định được mua sắm

và xây dựng bằng nguồn vốn do ngân sách cấp, vốn vay, nguồn vốn tự bổ sung,

vốn liên doanh, vốn từ các quỹ của doanh nghiệp, biếu tặng tài sản cố định đó

là tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

o Tài sản cố định thuê ngoài: là tài sản cố định doanh nghiệp đi thuê của các doanh nghiệp khác và được quyền sử dụng theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo loại hợp đồng và điều khoản của hợp đồng mà được chia thành tài sản cố định thuê tài chính hay tài sản cố định thuê hoạt động

o Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê của các công ty tài chính và doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê tài sản cố định

2.2.2 Phân tích biến động tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau và luôn biến động cả

về số lượng, cơ cấu và hiện trạng kỹ thuật về sự hao mòn của tài sản Phân tích biến động của tài sản cố định là xác định tỷ lệ tăng giảm của tài sản cố định và hệ số đổi

mới của chúng

 M ột số chỉ tiêu phân tích

o Chỉ tiêu hệ số tăng tài sản cố định:

Là tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ so với giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ, phản ánh mức độ tăng tài sản cố định trong kỳ của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản cố định cũ và mới do nơi khác chuyển đến

Ngày đăng: 12/09/2022, 10:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w