1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyên tắc 2 bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao Động

20 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
Tác giả Trình Triệu Khánh Vy, Nguyễn Hoàng Gia, Đỗ Hoàng Gia Linh, Đặng Thị Thu Nguyệt, Nguyễn Ngọc Minh Thy, Trần Kim Ngân, Trần Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Đào Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại Tiểu luận
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài dé thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thâm quyền.” Và trách nhiệm của người sử dụng lao động

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

HUTECH FACULTY OF LAW

KHOA LUAT

Tiểu Luận

Dé tai: NGUYEN TAC 2 BẢO VỆ QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Giảng viên môn học: Đào Thu Hà

Môn : Luật Lao Dộng Lớp :21DLTBI1 Thực hiện : Nhóm 3

Trình Triệu Khánh Vy

Nguyễn Hoàng Gia

Đỗ Hoàng Gia Linh

Đặng Thị Thu Nguyệt

Nguyễn Ngọc Minh Thy Trần Kim Ngân Trần Thị Lan Anh

2182702378

2182702197

2182702234

2182702557

2188701799

2188701726

2182701993

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỰ CHỦ TRONG VIỆC TUYẾN DỤNG LAO ĐỘNG s5 csccsr 3 CHƯƠNG II: BAO DAM QUYEN SO HUU CUA NGƯỜI LAO ĐỘNG 5 CHUONG III: DUY TRI Ki LUAT LAO ĐỘNG - 5 2 11120 211 ung 7 CHUONG IV: PHOI HOP VOI TO CHUC CONG DOAN DE QUAN LY LAO DONG 9 CHƯƠNG V: THAM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẮÁP LAO ĐỘNG 12 CHƯƠNG VI: MOI QUAN HE GIU'A NGUYEN TAC BẢO VỆ NGƯỜI LAO 14 PHAN BAI TAP Looe cecceccccccsccssceseessessesescesesecsecsecessesssseessesesesiesesssesssssissesseesussistessenseesssevesseess 17

MO DAU

1.Li do chon dé tai:

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và giá trị tính thần cho xã hội Lực lượng lao động có năng suất cao, chất lượng cao và hiệu quả

là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước Luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, tiêu chuẩn lao động, nguyên tắc quản lý và

sử dụng lao động, giúp thúc đấy sản xuất nên có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội

và hệ thông pháp luật quốc gia Bộ luật Lao động 2019 kế thừa và phát triển pháp luật lao động nước ta kế từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945, thê chế hóa đường lối cải cách của

Đảng Cộng sản Việt Nam, cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp quy định về lao động,

sử dụng sử dụng lao động của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Lao động bảo vệ quyền lao động và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho quan hệ lao động hài hòa,

ốn định, giúp phát huy hiệu quả nhất khả năng sáng tạo, tài năng của người lao động trí

thức và chân tay Nâng cao năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội góp phân vao su nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làm giảu cho dân tộc, củng cô đất nước, và xây

dựng một xã hội công bằng, văn minh Trên tính thần của Hiến Pháp về việc thừa nhận các thành phần kinh tế, ehi nhận quyền tự do của công dân, những quy định của Bộ luật Lao Động 2019 Nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của

người sử dụng lao động trong thời kỳ hội nhập hiện nay cũng như mong muốn tìm tòi để

hiểu biết cụ thể hơn về mối quan hệ giữa các thành phần trong quan hệ lao động

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, nhóm chúng em xin chọn đề tải “Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động” làm đề tài nghiên cứu

2 Tỉnh hình nghiên cứu:

Bảo vệ quyền và lợi ích của người sử fungj lao động là đề tài được quan tâm nhiều trong thời gian qua Do đó, có nhiều bài luận, công trình nghiên cứu bàn về vấn đề nảy dưới nhiều sóc độc quan sát và nhận xét khác nhau Ví dụ Báo dân trí, Báo quân đội nhân dân và hàng loạt trang tin uy tín khác có chuyên môn pháp lý cao Vì vậy, bài nghiên cứu của nhóm chúng em nhằm hệ thống lại một cách tổng quát nhất về đề tài '“Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động”

3.Phương pháp nghiên cứu:

Trang 3

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thống kê

Phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

4.Mục đích của đề tài:

Đưa ra vấn để gây khúc mắc và nhằm lẫn ở một bộ phận không nhỏ người dân, các bạn sinh viên và cả các bạn sinh viên khoa luật Vi vay bài việt có thê p1úp các bạn vẽ cho mình một sơ đô cụ thê, rõ ràng tiết kiệm rât nhiêu thời gian

5.Ý nghĩa của đề tài:

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của “Nguyên tắc bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động” Đưa ra những dâu hiệu về thực tiên thực hiện pháp luật

về “Nguyên tắc bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động”

6.Ý nghĩa của bài tiêu luận:

Bai tiểu luận về đề tài này là công trinh nghiên cứu tong quát được phi chép cô đọng lại về những vần đề cơ bản của “Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người SỬ dụng lao động” Kết quả nghiên cứu góp 1 phần phản ánh thực trạng thực hiện pháp luật về bảo vệ người sử dụng lao động nói riêng và các thành phân khác trong quan hệ lao động nói chung

CHƯƠNG I: TỰ CHỦ TRONG VIỆC TUYẾN DỤNG LAO ĐỘNG:

Hoạt động tuyển dụng ra đời dựa trên nhu cầu sử dụng lao động của người người sử dụng lao động Tuyên dụng lao động được quy định tại Điều 11 Bộ luật Lao động 2019

“Điều I1 Tuyến dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có quyên trực tiếp hoặc thông qua tô chức dịch vụ việc làm,

doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động đề tuyên dụng lao động theo nhu câu của

người sử dụng lao động

2 Người lao động không phải trả chi phi cho việc tuyến dụng lao động ”

Theo quy định, người sử dụng lao động được tự do tuyển dụng lao động theo nhu câu của minh Nhung song song do la tuân theo những quy định của pháp luật như trong tuyên dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điêu 152 Bộ luật Lao động 2019 :

“Điều 152 Điều kiện tuyên dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt

Nam

1 Doanh nghiệp, cơ quan, tô chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao

động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ

thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh

2 Doanh nghiệp, cơ quan, tô chức, cá nhân trước khi tuyên dụng người lao động nước

ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp

thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thắm quyền

3 Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải

kê khai cụ thê các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc,

Trang 4

thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài dé thực hiện gói thầu và được sự chấp

thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thâm quyền.”

Và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý lao động được quy định trong

Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 :

“Điều 12 Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động

1 Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng số quản ly lao dong bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thắm quyền yêu cau

2 Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tỉnh hình thay đôi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan

chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân câp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo

hiểm xã hội

3 Chính phủ quy định chỉ tiết Điều này.”

Được hướng dẫn bởi Chương II nghị định 145/2020/NĐ-CP:

“Điều 3 Số quản lý lao động

Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng số quản ly lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật

Lao động được quy định như sau:

1 Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập

sô quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chí nhánh, văn phòng đại diện

2 Số quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu: trinh độ

chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỳ năng nghề: vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động:

thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số

ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đảo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ

năng nghè; ký luật lao động, trách nhiệm vật chat; tai nạn lao động, bệnh nghẻ nghiệp; thời

điểm châm dứt hợp đồng lao động và ly do

3 Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại

khoản 2 Điều này kế từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử đụng và xuất

trình số quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có

yêu cầu theo quy định của pháp luật

Điều 4 Báo cáo sử dụng lao động

Việc khai trinh sử dụng lao động, định kỷ báo cáo tỉnh hình thay đổi về lao động tại

khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1 Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số

122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phú quy định về phối hợp, liên

thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chỉ nhánh, văn phòng đại diện, khai trình

việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa

đơn của doanh nehiệp

2 Định kỷ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12),

người sử dụng lao động phải báo cáo tỉnh hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Công Dịch vụ công Quốc gia theo Mau số 01/PLI Phụ lục I ban

hành kèm theo Nghị định này và thông bao dén co quan bảo hiệm xã hội câp huyện nơi đặt

Trang 5

trụ sở, chí nhánh, văn phòng đại diện Trường hợp người sử dụng lao động không thé bao

cáo tỉnh hình thay đôi lao động thông qua Công Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở,

chi nhánh, văn phòng đại diện

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tong hop tinh hinh thay déi vé lao

động trong trường hợp người sử đụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy dé cập nhật đầy

đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phu luc I ban hành kèm theo Nehị định này

3 Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã

hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bản thông qua Công Dịch vụ công Quốc gia theo

Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thế báo cáo tình hình sử dụng

lao động thông qua Công Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định

nay.”

Như vậy người sử dụng lao động vừa được tự do tuyến dụng vừa bị nhà nước “giám sát” chặc chẽ hơn bằng những quy định cụ thê

CHUONG II: BAO DAM QUYEN SO HUU CUA NGUOI LAO DONG

Với tư cách là một chế định pháp luật, quyền sở hữu chỉ ra đời khi xã hội có sự phân chia giai cấp và có nhà nước Riêng đối với môi quan hệ lao động hiện hữu rõ nhất là quyền sở

hữu của người sử dụng lao động : bao gồm quyên sở hửu và người sử dụng lao động

1 Quyền sở hữu là gì ?

Quyền sở hữu là phạm trủ pháp lí phản ánh các quan hệ sở hữu trong chế độ sở hữu nhất

định, là chê định pháp luật dân sy, là quan hệ pháp luật dân sy, trong đó các yêu tô cau

thành gom chủ thê, khách thê, nội dung

2 Người sử dụng lao động là gì ?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 : “ Người sử dụng lao động là

doanh nghiệp, cơ quan, tô chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng

người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là

cá nhân thì phải có năng lực hành vị dân sự đây đủ.”

3 Đối với quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động bao gồm :

3.1 Quyền của người sử dụng lao động :

Theo được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Bô luật Lao đông 2019 quyền của người sử dụng lao động :

“Điều 6 Quyển và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bồ trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động: khen thưởng và xử lý vi

phạm kỷ luật lao động;

Trang 6

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tô chức đại điện người sử dụng lao động, tổ chức

nghề nghiệp và tô chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước

lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công: đối thoại, trao đổi với

tô chức đại diện người lao động về các vấn để trone quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tính thần của người lao động:

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.”

3.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động :

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao đông 2019 nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

“Điều 6 Quyển và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

2 Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thé va thỏa thuận hợp pháp khác; ton trong danh dự, nhân phâm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đôi với người lao động và tô chức đại điện người lao động; thực hiện quy chê dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Dao tao, dao tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển

đôi nghệ nghiệp, việc làm cho người lao động:

đ) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bao

hiểm xã hội, bảo hiệm y tê, bảo hiệm thât nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và

thực hiện các giải pháp phòng, chông quây rôi tỉnh dục tại nơi làm việc;

đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng

nghê cho người lao động.”

4 Biện pháp bảo đảm quyên sở hữu của người sử dụng lao động :

4.1 Chính sách Nhà nước về bảo đảm quyên và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao

động :

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Bộ luật lao động 2019:

“ Bảo đảm quyên và lợi ich hợp pháp của người sứ dụng lao động, quản lý lao động

đúng pháp luật, dân chủ, công băng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội: Điêu 164 Bộ luật dân sự 2015.”

4.2 Biện pháp bảo vệ quyền sớ hữu, quyền khác đối với tài sản :

Theo quy định tại Điều 164 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 164 Biện pháp bảo vệ quyên sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1 Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất

kỷ người nảo có hành vi xâm phạm quyên của mình băng những biện pháp không trái với

quy định của pháp luật

2 Chủ sở hữu, chủ thề có quyên khác đôi với tài sản có quyên yêu câu Tòa án, cơ quan

nhà nước có thâm quyên khác buộc người có hành vi xâm phạm quyên phải trả lại tài sản,

Trang 7

chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyên sở hữu, quyền khác đối với tài

sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại”

Như vậy căn cứ vào các điều quy định tại Khoản 2 Điều 4 Bộ luật lao động 2019 và Điều

164 Bộ luật dân sự 2015 và Khoản I Điêu 6 Bộ luật Lao động 2019 Pháp luật lao động đã

quy định nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của của người sử dụng lao động như

sau :

- Quyén tu chu trong san xuất kinh doanh, tự do thuê mướn, tuyển chọn sử dụng lao

động,

- Quyền quản lý, điều hành lao động,

- Quyền xử lý ký luật đối với người vi phạm, khen thưởng đối với người lao động có

thành tích,

- Quyền được bảo vệ khi có tranh chấp lao động xảy ra,

- Quyền được bôi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của người lao động gây

ra trong quan hệ lao động

CHƯƠNG III: DUY TRÌ KỈ LUẬT LAO ĐỘNG

1 Kỷ luật lao động la gi?

Trong Bộ luật lao động 2019 Điều 117 quy định: "Kỷ luật lao động là những quy định

về việc tuân theo thời p1an, công nghệ và điều hành sản xuât, kinh doanh do người sử dụng

lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định."

Theo khái niệm nay, kỷ luật lao động quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên trong việc tuân thủ vào các nội dung được quy định trong nội quy lao động Nội quy lao động là

một văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự bao gồm các nội dung cơ bản sau: Thời gian làm

việc và thời ø1an nghỉ ngơi, trật tự trong doanh nghiệp; an toàn lao động và vệ sinh lao động

ở nơi làm việc; việc bảo vệ tài sản và bí mật công nehệ kinh doanh của doanh nghiệp; các

hanh vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật

chất Như vậy, trong một doanh nghiệp các bên phải tuân thủ ký luật thời gian, kỷ luật điều hành, kỷ luật công nghệ bảo an, ký luật bảo mật, kỷ luật đối với hành vi vi phạm

2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động đối với ký luật lao động:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Việc ban hành nội quy lao động, xử lý vị

phạm kỷ luật lao động trong doanh nghiệp là thuộc chức năng, trách nhiệm điều hành sản

xuất kinh doanh hợp pháp của người sử đụng lao động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp vận hành bình thường và có hiệu quả Nội quy lao động ghi nhận những quy tắc làm việc, những nội dung của kỷ luật lao động và là căn cứ pháp lý để người sử dụng lao động thực hiện

quyền và nghĩa vụ của mình Tuy nhiên, để xây dựng được một bản nội quy hợp pháp thì

cần phải tuân thủ theo các trình tự thủ tục nhất định: Nội quy lao động không được trái với

pháp luật lao động và pháp luật khác, trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng

lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trone doanh nghiệp; đối với các đơn vị sử dụng từ 10 lao động trở lên người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội

quy lao động tại cơ quan lao động cấp Tỉnh Chú ý: đối với cơ quan hành chính sự nghiệp,

nội quy lao động được quy định trong nội quy hoặc quy chế của cơ quan và không phải

đăng ký

Trang 8

Trách nhiệm của người lao động đối với ký luật lao động: Trong quá trình thực hiện

quan hệ lao động người lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật và doanh nghiệp

Sự tuân thủ kỷ luật lao động của người lao động cụ thê hóa thông qua việc thực hiện các

nghia vụ sau:

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thê và thỏa thuận hợp pháp khác;

Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động: tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát

của người sử dụng lao động;

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toản, vệ sinh lao động

3 Căn cứ áp dụng trách nhiệm ký luật lao động:

Trách nhiệm ký luật lao động: Trách nhiệm kỷ luật là một loại trách nhiệm pháp lý do

người sử dụng lao động áp dụng đôi với người lao động có hành vĩ ví phạm ký luật lao động băng cách buộc họ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật do Nhà nước quy định Trách

nhiệm kỷ luật lao động là một loại trách nhiệm pháp ly do đó nó có các đặc điểm của trách

nhiệm pháp lý Tuy nhiên, trách nhiệm kỷ luật lao động vẫn có những đặc trưng cơ bản như

sau:

Chủ thể áp dụng trách nhiệm ký luật lao động là người sử dụng lao động Người sử

dụng lao động có thê tô chức hoặc cá nhân có đủ điêu kiện tham ø1a tuyên dụng lao động

Đối tượng bị áp dụng trách nhiệm kỷ luật lao động là người lao động Người lao động là người đủ điều kiện tham ø1a quan hệ lao động có hành vị vị phạm các quyên và nghĩa vụ lao động

Trách nhiệm kỷ luật lao động thê hiện ở sự gánh chịu những hậu quả bắt lợi đối với

người lao động vi phạm ký luật lao động băng cách buộc họ phải chịu các biện pháp cường

chê quy định ở chê tài của quy phạm pháp luật lao động

Căn cứ áp dụng trách nhiệm ky luật lao động:

Trách nhiệm ký luật lao động được áp dụng khi có hành vị vị phạm pháp luật ký luật lao động

Trách nhiệm ký luật lao động được đặt ra khi người lao động thực hành hành vĩ vĩ phạm phải chứa đựng yêu tô lôi của chủ thê

; Khi xác định trách nhiệm kỷ luật lao động thi người sử dụng lao động phải căn cứ vào

yêu tô hành vi vĩ phạm ký luật và yêu tô có lỗi Nêu thiêu một trong hai yêu tô đó thì chưa

áp dụng trách nhiệm kỷ luật

4 Các hình thức kỷ luật lao động:

Các hình thức kỷ luật lao động là các hình thức của trách nhiệm kỳ luật lao động do Nhà nước ban hành đề áp dụng đối với người lao động có hành vi ví phạm kỷ luật lao động Tùy theo mức độ vi phạm và mức độ lỗi mà người sử dụng lao động lựa chọn một hình thức kỷ

luật lao động tương ứng phù hợp Điều 124 BLLĐ 2019 quy định về các hình thức xử lý kỷ

luật lao động bao gồm: Khiễn trách; Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng; Cách

chức; Sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sứ dụng lao động áp dụng trong

những trường hợp sau đây:

Trang 9

*1 Người lao động có hành vI trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng

ma túy tại nơi làm việc;

2 Người lao động có hành vĩ tiết lộ bí mật kinh đoanh, bí mật công nehệ, xâm phạm

quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc

đe dọa sây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động

hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3 Người lao động bị xử lý ký luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái

phạm trong thời gian chưa xóa ký luật Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành

vi vị phạm đã bị xử ly kỷ luật mà chưa được xóa ký luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ

luật này;

4 Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày

cộng dôn trong thoi han 365 ngay tinh từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do

chính đáng.”

Trường hợp được cot là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, ban than, than

nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thấm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động

Khi tham g1a quan hệ lao động, người lao động thường được người sử dụng lao động

giao cho việc quan ly, su dụng, chiếm hữu các dụng cụ, thiết bị, tải sản của doanh nghiệp dé người lao động thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Trong quá trình thực hiện, người lao động có thể làm mắt làm hư hỏng hoặc làm thiệt hại đến tài sản của doanh nghiệp, người sử dụng lao động buộc người lao động phải bồi thường những thiệt hại mà họ gây ra Đây

chính là trách nhiệm vật chât của người lao động Trong khoa học Luật Lao động thì trách

nhiệm vật chất là một loại trách nhiệm pháp ly do người sử dụng lao động áp dụng đối với

người lao động bằng cách buộc họ phải bồi thường những thiệt hại về tai san do hành vi ví

phạm kỷ luật lao động hoặc hợp đồng trách nhiệm của người lao động xảy ra trong quan hệ

lao động

Trách nhiệm vật chất có các đặc điểm sau: Chủ thể áp dụng trách nhiệm vật chất là người

sử dụng lao động Người sử dụng lao động có thể là cá nhân hoặc tô chức, trách nhiệm vật

chất đặt ra khi người lao động đã thực hiện các hành vị vĩ phạm kỷ luật lao động trong quan

hệ lao động (trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động); trách nhiệm vật chất là

một loại trách nhiệm pháp lý thê hiện ở hậu quả bắt lợi về vật chất đối với người lao động

khi người lao động có hành vi vị phạm ký luật; tài sản mà người lao động sây thiệt hại là tài sản mà noười sử dụng lao động ø1ao cho người lao động quản lý, sử dụng

CHUONG IV: PHOI HOP VOI TO CHUC CONG DOAN DE QUAN LY LAO

DONG

1 Công đoàn là gì?

(Điều 1 Luật Công Đoàn số 12/2012/qh13)

Công đoàn là tô chức chính trị - xã hội rộng Ién cua giai cap công nhân va của người lao

động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức,

viên chức, công nhân và những người lao động khác (sau đây gọi chung là người lao động), củng với cơ quan nhà nước, tô chức kinh tê, tô chức hội chăm lo và bảo vệ quyên, lợi ích

hợp pháp, chính đáng của người lao động: tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã

hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giam sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tô chức, đơn vị,

Trang 10

doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động, học tập nâng cao trình độ, kỹ năng

nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa."

1.Vai trò của công đoàn khi bảo vệ quyền, lợi ích của người lao động:

(Điều 10 Luật Công Đoàn 2012)

"Điều 10 Đại điện, bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động

_1, Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động

2 Đại diện cho tập thế người lao động thương lượng, kư kết và giám sát việc thực hiện

thoả ước lao động tập thê

3 Tham gia với đơn vị sứ dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chê trả lương, quy chê thưởng, nội quy lao động

4 Đôi thoại với đơn vị sử dụng lao động đề giải quyết các vân đề liên quan đên quyên lợi

và nghĩa vụ của người lao động

5 Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động

6 Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thâm quyền giải quyết tranh chấp lao động

7 Kiến nghị với tô chức, cơ quan nhà nước có thắm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thê người lao động hoặc của người lao động bị xâm

phạm

8 Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp,

chính đáng của tập thé người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyên, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền

9 Dai diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao

động và người lao động

10 Tổ chức và lănh đạo đình công theo quy định của pháp luật"

Đại diễn và tổ chức người lao động tham gia quản lý kinh tế-xã hội, quản lý nhà nước

Tổ chức, giáo dục, vận động người lao động Chức năng đại diện và bảo vệ quyên, lợi ích

hợp pháp, chính đáng của người lao động là chức năng cơ bản, trọng tâm hàng đầu của tổ

chức công đoản trong cơ chế thị trường hiện nay Sở đĩ xác định như vậy bởi lẽ lợi ích,

trước hết là lợi ích vật chất là mục tiêu và động lực trực tiếp cho mọi hành ví của con người Các Mác, người sáng lập chủ nghĩa cộng sản khoa học và cũng là người sáng lập ra Hội liên

hiệp những người lao động quốc tế đã từng nói: “Tất cả những con người đấu tranh dé

giành lây đều dính liền với lợi ích của họ” Chính vì vậy, NLĐ gia nhập công đoàn trước hết

và chủ yếu là để được chăm lo về đời sống, để được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của họ sau mới đến vấn đề khác

Hơn nữa còn bảo vệ người lao động được xác định là vai trò hàng đầu còn vì hiện nay

ngày càng hình thành nhiều những chính sách hội nhập kinh té, khuyến khích các thành

phần kinh tế tự do kinh doanh, mở rộng các hình thức đầu tư nhằm phát triển kinh tế, nâng

cao đời sống nhân dân Điều đó tất yếu dẫn đến sự ra đời của nhiều loại hnh doanh nghiệp

khác nhau

Ngày đăng: 07/02/2025, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm