1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa novaref

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Quang Chuyền
Trường học Trường Đại học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 455,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF (7)
    • 1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref. .3 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref (7)
      • 1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref (10)
      • 1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref (11)
    • 1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref (12)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF (14)
    • 2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác (14)
      • 2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (15)
        • 2.1.1.1 Doanh thu bán hàng, thành phẩm (15)
        • 2.1.1.2. Doanh thu cung cấp dịch vụ (20)
        • 2.1.1.3. Các khoản giảm trừ doanh thu (22)
        • 2.1.1.4. Doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác (23)
      • 2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (24)
      • 2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác (28)
    • 2.2. Kế toán chi phí (31)
      • 2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán (31)
        • 2.2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (31)
        • 2.2.1.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán (32)
        • 2.2.1.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán (34)
      • 2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng (36)
        • 2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (36)
        • 2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng (36)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (39)
        • 2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (39)
        • 2.2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (0)
      • 2.2.4. Kế toán chi phí tài chính (41)
      • 2.2.5. Kế toán chi phí khác (43)
      • 2.2.6. Kế toán kết quả kinh doanh (44)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF (49)
    • 3.1. Những đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref (49)
      • 3.1.1. Ưu điểm (49)
      • 3.1.2. Nhược điểm (52)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (54)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Novaref (55)
      • 3.2.1. Về công tác quản lý kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty (55)
      • 3.2.2. Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ (56)
      • 3.2.3. Về hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp (56)
      • 3.2.4. Về phương pháp kế toán (58)
  • KẾT LUẬN (60)
    • Biểu 2.1 Phiếu xuất kho (0)
    • Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT (0)
    • Biểu 2.3: Biên bản bàn giao hàng hóa (0)
    • Biểu 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng (0)
    • Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoàn 515 (0)
    • Biểu 2.7: Sổ cái tài khoán 511 (0)
    • Biểu 2.8: Sổ cái tài khoán 515 (0)
    • Biểu 2.9: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.12: Sổ cái giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 641 (0)
    • Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 641 (0)
    • Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 642 (0)
    • Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 642 (0)
    • Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 635 (0)
    • Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 635 (0)
    • Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 911 (0)
    • Biểu 2.20: Sổ cái tài khoàn 421 (0)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU GVHD PGS TS Phạm Quang Chuyên đề thực tập chuyên ngành MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CH[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF 3

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref .3 1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref 3

1.1.2.Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref 6

1.1.3.Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref 7

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF 11

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 11

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 11

2.1.1.1 Doanh thu bán hàng, thành phẩm 11

2.1.1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ 16

2.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 18

2.1.1.4 Doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác 19

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác 25

2.2 Kế toán chi phí 27

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 27

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 27

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 28

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 30

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 32

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 32

2.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 32

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 35

Trang 2

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 35

2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 35

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính 37

2.2.5 Kế toán chi phí khác 39

2.2.6 Kế toán kết quả kinh doanh 40

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF 45

3.1 Những đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần phát triển Vật liệu chịu lửa Novaref 45

3.1.1 Ưu điểm 45

3.1.2 Nhược điểm 48

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 50

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Novaref 51

3.2.1 Về công tác quản lý kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty 51

3.2.2 Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: 52

3.2.3 Về hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp 52

3.2.4 Về phương pháp kế toán 54

KẾT LUẬN 56

Trang 3

Giá trị gia tăngChiết khấu thương mạiGiảm giá hàng muaTài khoản

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Ngành nghề kinh doanh 4

Bảng 1-2: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2011-2013 6

Bảng 1-3 : Cơ cấu các khoản chi phí của Công ty giai đoạn 2011-2013 7

Bảng 1-4: Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp 9

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 13

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT 14

Biểu 2.3: Biên bản bàn giao hàng hóa 16

Bảng 2.4: Sổ chi tiết bán hàng 21

Biểu 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 23

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoàn 515 24

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoán 511 25

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoán 515 26

Biểu 2.9: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 28

Biểu 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 29

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 30

Biểu 2.12: Sổ cái giá vốn hàng bán 31

Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 641 33

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 641 34

Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 642 36

Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 642 37

Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 635 38

Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 635 39

Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 911 41

Biểu 2.20: Sổ cái tài khoàn 421 41

Bảng 2.21: Nhật ký chung 42

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay trong tình hình kinh tế trong nước và quốc tế vẫn còn nhiều khókhăn, nhu cầu về xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất hạn chế hơn nhưngyêu cầu về chất lượng cũng như kinh tế lại khắt khe hơn Nền tảng của những côngtrình xây dựng là tất cả các vật liệu cấu tạo nên công trình đó Trong đó, xi măng làmột vật liệu không thể thiếu, là vật liệu gắn kết cho các công trình xây dựng Dovậy yêu cầu chất lượng xi măng cũng ngày càng cao Nắm được yêu cầu của thực

tế, Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Novaref đã cung cấp đến cho khách hàngnhững sản phẩm cho nhà máy xi măng: bê tông chịu lửa cao cấp và neo thép chịunhiệt, còn các loại gạch chịu lửa Sự kết hợp giữa tri thức khoa học công nghệ, thựctiễn sản xuất và sử dụng bê tông chịu lửa, cùng với sự hiểu biết tường tận thị trường

và điều kiện sử dụng vật liệu chịu lửa trong trong các lò công nghiệp đã tạo vị thếcủa Công ty cổ phần vật liệu chịu lửa Novaref trên thị trường Có được kết quả đó

là nhờ những nỗ lực của Công ty không ngừng hoàn thiện và phát triển về mọi mặt,đặc biệt là trong công tác quản lý với những định hướng và hoạt động đúng đắn Với các doanh nghiệp nói chung, mục đích quan trọng vẫn là tối đa hóa lợinhuận Để đạt được mục tiêu này, vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải quản lý

có hiệu quả hai chỉ tiêu cơ bản: doanh thu và chi phí Và trong giai đoạn kinh tế cònkhó khăn như hiện nay, thì việc quản lý hai chỉ tiêu này còn mang tính chất sốngcòn đối với doanh nghiệp Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán là công

cụ quản lý gắn liền với hoạt động doanh nghiệp, đảm nhiệm chức năng cung cấpthông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư raquyết định kinh doanh hợp lý Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chiphí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của cácdoanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này cùng những kiến thức em đượchọc tại trường và những thực tế khi thực tập tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu

Trang 6

chịu lửa Novaref, em đã chọn nghiên cứu đề tài:

“Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref”

Nội dung chuyên đề thực tập gồm ba chương:

Chương 1: Đặc điểm tổ chức quản lý Doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref.

Để hoàn thành đề tài, em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy

PGS TS Phạm Quang và các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần phát triển vật

liệu chịu lửa Novaref

Do điều kiện về thời gian và trình độ bản thân có hạn, Chuyên đề này khótránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy

cô, cô chú, anh chị trong toàn Công ty để Chuyên đề được hoàn thiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF 1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

Novaref là nhà sản xuất bê tông chịu lửa và các sản phẩm chịu lửa khôngđịnh hình khác, thành lập ngày 04 tháng 12 năm 2009 Công ty có công ty con

là Nhà máy sản xuất bê tông chịu lửa Novaref tại KCN Hòa Mạc (Hà Nam) códây chuyền công nghệ tự động hóa, với thiết bị sản xuất tiên tiến của hãngEirich (CHLB Đức) có công suất thiết kế 22.000 tấn/năm (giai đoạn 1) Nguyênliệu nhập khẩu 100% từ các hãng nổi tiếng thế giới như: Đức, Hà Lan, Na Uy,Pháp, Hàn Quốc và Trung Quốc Khi mới thành lập công suất thực tế vận hànhcủa nhà máy không được vận hành một cách tối đa và bị giới hạn ở mức 17.000tấn/năm nhưng mức năng suất được nâng lên dần đều đạt được mức 22.000tấn/năm vượt kế hoạch đề ra

Mặt khác khi công ty mới xâm nhập vào thị trường cung cấp những sảnphẩm bê tông chịu lửa cho lò xi măng, cho ngành luyện kim, lò cao, lò thép,cho lò hơi, lò đốt rác, lò gốm sứ, và các neo chịu nhiệt…Sau hơn 2 năm hoạtđộng Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref đã nhanh chóngkhẳng định được vị thế của mình Trong lĩnh vực xi măng, Công ty đã chiếmlĩnh hơn 60% thị phần cung cấp bê tông chịu lửa Hiện nay với những tri thứckinh nghiệm và sự nhạy bén của đội ngũ lãnh đạo, Công ty cổ phần phát triểnvật liệu chịu lửa Novaref cung cấp vật liệu chịu lửa hàng đầu tại Việt Nam, làđịa chỉ đáng tin cậy để khách hàng tìm những giải pháp sử dụng vật liệu chịulửa một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất Với đà phát triển như hiện nay, Công

ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref sẽ đẩy mạnh phát triển vươn xahơn nữa

Trang 8

Novaref đăng ký sản xuất kinh doanh các nhóm sau:

Bảng 1-1: Ngành nghề kinh doanh

1 - Sản xuất sản phẩm chịu lửa

2 - Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

3 - Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại

4 - Thu gom rác thải độc hại

5 - Tái chế phế liệu

6 - Thu gom rác thải không độc hại

7 - Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Sản xuất kim loại

- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn ( trừ máy móc thiết bị)

- Sản xuất máy thông dụng

- Xây dựng công trình kỹ thuật thông dụng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng

- Thiết kế xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng

( Nguồn: Văn bản nội bộ chung Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref)

Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref tập trung vào những mảng sau:

Sản xuất

- Bê tông chịu lửa: Bê tông chịu lửa (BTCL) là sản phẩm cốt lõi của Novaref

o BTCL cho lò xi măng: BTCL bền kiềm (Novacast-30AR, Novacast-45LC),BTCL cường độ cao (Novacast-60LC, 80LC, 90LC), BTCL cường lực cao chứaSiC có tính năng chịu mài mòn cơ học và chịu ăn mòn hóa nhiệt rất cao (Novacast-SiC6030, SiC5030, SiCN, SiCB

o BTCL cho các ngành luyện kim: vật liệu chịu lửa cho rãnh lò gang(Novaram-15SC, 25SC, Novacast-15SC, 25SC, Novagun-15SC,20SC), BTCL cho

lò luyện thép (Novacast-90ULC, 80ULC, 90SP)

Trang 9

o BTCL cho lò cán thép: Novaplast-60 dùng cho lớp làm việc của tường và trần lò

ở vung gia nhiệt, Novacast-60LC dùng cho lớp mặt của dầm đáy của lò, sửa chữa trần lòvùng gia nhiệt, Novacast-45LC, Novaplast-45 dùng cho tường và trần lò vùng không gianhiệt, Novacast-LW13, LW10 dùng cho lớp các nhiệt của trần và đáy lò

o BTCL cho lò hơi: dùng cho lò hơi nhiệt điện và các loại lò hơi khác trongngành mía đường, giấy, thực phẩm

o BTCL cho lò đốt rác: sản phẩm dùng cho lò đốt rác là BTCL ít xi măng

o BTCL cho lò gốm sứ: Novacast-SiC75, 45COR, 45MUL sản phẩm đượcdùng để chế tạo các phụ kiện của lò đúc như tấm kê, trụ đỡ, bao nung, khay nung

- Neo chịu lửa: Novaref sản xuất các loại neo gốm và neo thép chịu nhiệt sửdụng cho thi công các kết cấu của lò công nghiệp bằng bê tông chịu lửa và các vậtliệu chịu lửa không định hình khác

o Neo gốm chịu lửa: được đúc bằng bê tông chịu lửa Novacast-60LC/60ULC

o Neo thép chịu lửa:

- Các sản phẩm chịu lửa đúc sẵn

- Các vật liệu chịu lửa không định hình khác

- Vữa chịu mài mòn

- Vật liệu chống cháy

Kinh doanh, cung ứng các sản phẩm nhập khẩu

- Gạch chịu lửa các loại

- Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa

- Vật liệu chịu lửa cách nhiệt các loại

- Vật liệu bảo ôn

- Vật liệu chống cháy

- Vật tư kỹ thuật cho ngành luyện kim và xi măng

Dịch vụ kỹ thuật

- Tư vấn lựa chọn vật liệu chịu lửa cho các lò công nghiệp

- Thiết kế bản vẽ thi công vật liệu chịu lửa, vật liệu bảo ôn

- Giám sát thi công lắp vật liệu chịu lửa, vật liệu bảo ôn

Trang 10

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực vật liệu chịulửa, bảo ôn, chống cháy.

Với những sản phẩm mà Công ty cung cấp cho thị trường chủ yếu là nhữngsản phẩm mà Công ty sản xuất ra theo phương thức tiêu thụ trực tiếp tới kháchhàng Mặt khác, Công ty tiến hành tư vấn cho khách hàng những sản phẩm Công tykhông sản xuất thông qua việc cung cấp dịch vụ và bán những thiết kế, tư vấn vàgiám sát thi công Ngoài ra công ty còn tiến hành cung cấp những dịch vụ bảo hành,bảo trì để giữ được khách hàng đồng thời phát hành thêm những khách hàng mới…

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh thu của công ty cổ phần phát triển vậtliệu chịu lửa Novaref bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu

từ hoạt động tài chính và thu nhập khác Và là doanh nghiệp sản xuất, thương mạinên doanh thu của Công ty chủ yếu từ là nguồn Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Nguồn doanh thu này chủ yếu từ việc tiêu thụ sản phầm Công ty sản xuất

ra hoặc bán sản phẩm Công ty không sản xuất và cung cấp những dịch vụ cho kháchhàng Dưới đây là một số số liệu cụ thể về doanh thu qua một số năm hoạt động:

Bảng 1-2: Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2011-2013

DT thành phẩm 78.290.038.525 89,54 87.956.311.474 80,37 125.499.435.994 85,25

DT hàng hóa 6.209.348.720 7,10 20.997012.268 19,19 19.806.247.378 13,14

DT cung cấp dịch vụ 2.934.721.200 3,36 483.590.900 0,44 2.426.792.867 1,61

Tổng 87.434.108.445 100 109.436.914.642 100 150.732.476.239 100

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Từ bảng số liệu ta có, doanh thu từ thành phẩm vẫn luôn tỷ trọng cao trongtổng doanh thu của Công ty, trong 3 năm tỷ trọng của doanh thu thành phẩm chiếmtrên 80% tổng doanh thu của năm: năm 2011 đạt 89,54%, năm 2012 giảm còn80,37% và tới năm 2013 tăng so với năm 2012 đạt 85,25% Bên cạnh việc tiêu thụthành phẩm do Công ty sản xuất, Công ty còn nhập khẩu một số hàng hóa từ nướcngoài và phân phối tại Việt Nam nhưng doanh thu cũng như hoạt động trong lĩnh

Trang 11

vực này chỉ hạn chế với một mức nhỏ trên dưới 10% trong tổng doanh thu Trongkhi đó, nguồn doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển và dịch vụ kỹthuật như: hỗ trợ, tư vấn, thiết kế các dịch vụ bảo trì cho sản phẩm chiếm tỷ trọngrất nhỏ năm 2011 là 3,36%, năm 2012 giảm còn 0,44%, năm 2013 có tăng so vớinăm 2012 nhưng vẫn thấp hơn năm 2011 là 1,61% Nguyên nhân do các dịch vụphát sinh trong quá trình kinh doanh chủ yếu là đi kèm với công tác bán sản phẩmnhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Trong điều kiện các doanh nghiệptiết kiệm chi phí, ưu tiên sử dụng các sản phẩm chế tạo trong nước cũng là điều kiệnthuận lợi cho Công ty tiếp tục mở rộng thị trường, tăng doanh thu bán các thànhphẩm.

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

Chi phí thể hiện phần doanh nghiệp bỏ ra để tạo ra các khoản doanh thu Việckiểm tra, phân tích, rà soát các khoản chi phí rất quan trọng trong công tác quản lý,điều hành doanh nghiệp Cơ cấu các khoản chi phí của Công ty cổ phần phát triểnvật liệu chịu lửa Novaref được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 1-3: Cơ cấu các khoản chi phí của Công ty giai đoạn 2011-2013

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Giá vốn hàng bán 80.997.841.850 94.13 102.855.612.827 94.32 140.726.936.719 93.55Chi phí tài chính 985.645.434 1.15 498.692.479 0.46 793.819.152 0.53Chi phí bán hàng 2.206.158.163 2.56 2.666.240.894 2.44 4.717.456.145 3.14Chi phí quản lý DN 1.572.210.754 1.83 2.595.408.702 2.38 4.152.015.235 2.76Chi phí khác 288.029.111 0.33 434.254.121 0.40 46.221.565 0.03

Tổng chi phí 86.049.885.312 100 109.050.209.023 100 150.436.448.816 100

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Trong giai đoạn năm 2011 – 2013, tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chiphí năm chiếm tỷ trọng rất cao trên 93% Điều này cho thấy các chi phí tạo ra doanhthu chính cũng chính là khoản chi phí chủ đạo trong tổng chi phí trong kì Chi phí

Trang 12

bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng về mặt giá trị so với năm 2011nhưng về tỷ trọng trên tổng chi phí lại giảm so với 2011 cho thấy Công ty đã tiếtkiệm được hai khoản chi phí này trong năm 2012 Năm 2013, tỷ trọng chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp lại tăng do Công ty đầu tư thêm cho bộ phận vănphòng, quản lý, và thúc đẩy bán hàng mở rộng thị trường Trong khi đó, tỷ trọngcủa chi phí tài chính và chi phí khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng chi phí (khoảngdưới 1% tổng chi phí)

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu việc sử dụng các nguồnlực đầu vào tạo ra kết quả sau quá trình đó Quá trình này diễn ra qua nhiều khâu,nhiều bộ phận trong khoảng thời gian liên tục do đó việc xác định, quản lý doanhthu, chi phí phải được tiến hành thường xuyên, có sự kết hợp chặt chẽ của các bộphận Hơn nữa, việc xác định chính xác các khoản doanh thu và chi phí tương ứngmới đánh giá chính xác quá trình hoạt động của đơn vị, giúp những nhà quản lý cónhững quyết định phù hợp với từng tình hình, từng thời kỳ

Xác định được tầm quan trọng đó, Công ty đã xây dựng quy trình để cácphòng ban, bộ phận phối hợp với nhau chặt chẽ, hiệu quả Ban giám đốc hoạch địnhchính sách về giá, khuyến mãi, nhóm khách hàng ưu tiên dựa trên báo cáo, kiếnnghị bộ phận Marketing & dịch vụ kỹ thuật của Công ty Bộ phận Marketing & dịch

vụ kỹ thuật của Công ty sẽ tiến hành tìm kiếm các khách hàng, liên hệ khách hàngtiến hành lập hợp đồng, chuyển yêu cầu sản xuất cho Phòng mua bán Dựa trên yêucầu đó, Phòng Mua bán lập kế hoạch sản xuất, thu mua vật tư, làm hợp đồng giacông với công ty con (nhà máy sản xuất tại Hà Nam) Sau khi nhận sản phẩm sảnxuất tiến hành nhập kho, Phòng Mua bán tiến hành thực hiện giao hàng cho kháchhàng theo điều khoản hợp đồng Trong quá trình mua vật tư đầu vào, Phòng Kế toánxem xét tình hình tài chính Công ty để đảm bảo nguồn tài chính thực hiện đơn hàng

Và Phòng Kế toán tiến hành theo dõi thu công nợ khách hàng cùng bộ phậnMarketing đôn đốc thu công nợ khách hàng đúng tiến độ hợp đồng Chức năng

Trang 13

nhiệm vụ từng bộ phận cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1-4: Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp

1 Hội đồng

quản trị

Đưa ra các quyết định cao nhất của Công ty

1 Quyết định chiến lược phát triển và kếhoạch kinh doanh các giai đoạn 5, 10 nămcủa Công ty

2 Quyết định phương thức đầu tư của Công ty

3 Quyết định mức lương, thưởng và lợi íchkhác đối với Chủ tịch HĐQT, Giám đốc

2 Chủ tịch

HĐQT

Chiến lược phát triển kinh doanh, phát triển nhân lực, đầu tư phát triển, đầu tư tài chính

1 Xây dựng chiến lược phát triển SXKD cho các giai đoạn 5, 10 năm

2 Xây dựng cơ cấu tổ chức, phát triển nhân lực, bổ nhiệm các vị trí chủ chốt

3 Kế hoạch đầu tư dài hạn về cơ sở vật chất

4 Chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu

3 Giám đốc Quản lý điều hành

mọi hoạt động SXKD của công ty

Chịu trách nhiệm trước phát luật về mọi hoạt động của công ty

1 Xây dựng quy chế hoạt động của công ty, các quy định tác nghiệp nội bộ

2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch SXKD hàng năm

3 Quản lý điều hành mọi mặt hoạt động của công ty: Kinh doanh (mua bán), thị trường, tài chính-kế toán, nhân lực, hành chính-quản trị, đối ngoại

4 Định hướng, chỉ đạo và hỗ trợ công tác Maketing và phát triển sản phẩm mới, thị trường mới và xuất khẩu

4 Phó giám

đốc

Quản lý một mảng công việc do giám đốc giao

1 Quản lý thực hiện công tác kinh doanh mua-bán

2 Tham gia bộ phận Maketing

Trang 14

1 Thực hiện công việc phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng cho các mảng sản phẩm của công ty

2 Thực hiện tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật

3 Đề xuất phát triển sản phẩm và quản trị chất lượng

4 Quản trị website, quảng cáo, phát triển thương hiệu

1 Phụ trách trực tiếp và thực hiện việc mua vật tư đầu vào và bán sản phẩm đầu ra

2 Lập yêu cầu sản xuất sản phẩm, lập kế hoạch mua vật tư

3 Theo dõi thanh toán công nợ

7 Trưởng

phòng kế

toán

Công tác kế toán và quản lý tài chính

1 Tập hợp các khoản chi phí, doanh thu lên báo cáo tài chính theo quy định

2 Giao dịch với ngân hàng, cơ quan thuế, cácđối tác để giải quyết vấn đề tài chính, công nợ

3 Đề xuất với giám đốc công ty về quản lý tài sản và đầu tư tài chính

8 Trưởng

phòng

TCHC

Quản lý nhân sự va công tác hành chính quản trị

1 Phụ trách và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp quản lý nhân sự, BHXH, BHYT; đềxuất tham mưu cho cấp trên mức lương các

cá nhân, bộ phận phù hợp với vị trí, công việc tình hình đơn vị

(Nguồn: Văn bản nội bộ chung Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref)

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREF

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

Trang 15

Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref là doanh nghiệp sản xuất

và thương mại Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, Công ty ápdụng Chế Độ Kế Toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006,thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 về việc hướng dẫn, sửa đổi, bổ sungChế độ kế toán doanh nghiệp và các Quyết định ban hành chuẩn mực kế toán ViệtNam, các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chuẩn mực kế toán Việt Nam do BộTài chính ban hành có hiệu lực đến thời điểm kết thúc niên độ kế toán lập báo cáotài chính Theo quyết định này của Bộ tài chính, việc hạch toán doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu tại công ty được hạch toán dựa vào tài khoản 511:

* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản nàyđược dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kinhdoanh và các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản 511 được chi tiết thành 4 tàikhoản cấp 1:

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thuthuẩn của khối lượng hàng hóa khi được xác định là đã được tiêu thụ

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Dùng để xác định doanhthu và doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm khi đã xácđịnh được là tiêu thụ

- Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ- Phản ánh về doanh thu vàdoanh thu thuần về khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành và đã chuyển giao chokhách hàng và đã xác định là tiêu thụ

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

2.1.1.1 Doanh thu bán hàng, thành phẩm

Công ty cung cấp ra thị trường rất nhiều sản phẩm với nhiều chủng loại khácnhau Việc xác định và theo dõi doanh thu của Công ty được theo dõi trên TK 511 có haitài khoản chi tiết là: TK5111, TK5112 Công ty tiến hành bán hàng theo phương thứctrực tiếp cho khách hàng, bán hàng tại kho, và thông qua các đơn đặt hàng Do vậy,những chứng từ sử dụng trong quá trình bán hàng của mình là: Đơn đặt hàng, hợp đồng

Trang 16

mua bán hàng hóa, biên bản bàn giao, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có

Quy trình luân chuyển chứng từ đươc luân chuyển được thực hiện theo trình tựnhư sau: Phòng marketing & dịch vụ kỹ thuật sẽ tiến hành nghiên cứu và tìm kiếm thịtrường tiêu thụ cho sản phẩm Sau đó nhân viên của Phòng sẽ liên hệ trực tiếp tớinhững khách hàng tiềm năng, giới thiệu sản phẩm và gửi bảng báo giá cho kháchhàng, mặt khác khách hàng có nhu cầu cũng có thể liên hệ trực tiếp tới Công ty đểnhận được tư vấn và mua sản phẩm mà Công ty cung cấp Sau khi tiến hành thỏathuận xong những tiêu chí về: Chủng loại sản phẩm, mẫu mã, chất lượng, mức giá,thời gian và địa điểm giao hàng thì hai bên tiến hành thành lập nên hợp đồng mua bánhàng hóa Khi hợp đồng mua bán hàng hóa được thành lập sẽ chuyển cho ban giámđốc duyệt, chuyển sang cho bộ phận kho để xác nhận về lượng hàng còn trong kho đủ

để chuyển cho khách hàng hay không Khi hàng đủ chuyển cho khách hàng thì thủkho lập phiếu xuất kho hàng hóa, vào sổ kho, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT.Sau khi hoàn thành các thủ tục này thì hàng hóa được chuyển cho khách hàng và haibên ký vào biên bản bàn giao Tùy vào hình thức thanh toán mà hai bên thỏa thuậntrong hợp đồng mua bán hàng hóa thì bên mua hàng tiến hành thanh toán trước khinhận hàng, ngay khi nhận hàng hay sau khi nhận hàng một thời gian Tùy thuộc vàohình thức thanh toán cũng như thời điểm thanh toán sẽ được tiến hành lập phiếu thuvới khoản khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, và có giấy báo có của ngân hàng vớitrường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản Các chứng từ được hoàn thiện

sẽ được chuyển ghi sổ và lưu tại các bộ phận liên quan

Ví dụ 1: Ngày 25/03/2014 Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửaNovaref tiến hành cung cấp Bê tông chịu lửa Novacast-SiC6030 và Novacast-5015cho Công ty Cổ phần xi măng VICEM Bút Sơn- tại xã Thanh Sơn- Kim Bảng- HàNam với số lượng lần lượt là 25 tấn và 10 tấn, đơn giá 24.500.000đ/tấn và20.500.000đ/tấn Tổng giá trị hợp đồng là 899.250.000 đồng (Đã gồm VAT 10%)

Theo hợp đồng cung cấp hàng hóa mà Công ty Cổ phần xi măng VICEM BútSơn kí kết với Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref ngày10/03/2014, Công ty tiến hành giao số lượng Bê tông chịu lửa cho công ty Cổ phần

Trang 17

xi măng VICEM Bút Sơn theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mà hai bên đã ký.Thủ kho tiến hành lập phiếu xuất kho, theo quy định, phiếu xuất kho được lập thànhhai liên, liên 1- Lưu tại quyển, liên 2- dùng để luân chuyển và ghi sổ

Nhân viên thủ kho tiến hành nhập những thông tin liên quan trong phiếu xuấtkho, trừ những thông tin thuộc về kế toán như: đơn giá và thành tiền vì giá vốn hàngbán tiến hành theo phương pháp bình quân gia quyền nên chưa xác định được sốliệu Khi kết thúc một tháng thì sau những biến động nhập xuất trong một thángdiễn ra, trong phân hệ vật tư của phần mềm kế toán sẽ tự động tính giá trung bìnhcho từng mặt hàng và những số liệu này được phần mềm tự động cập nhật và nhữngchứng từ và sổ sách có liên quan

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho

Ngày BH

Ngày 25 tháng 03 năm 2014

Họ và tên người nhận:

Lý do xuất kho: Bán hàng cho công ty Cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn

Xuất tại kho: Hà Nam

Yêu cầu

Thực xuất

1 Bê tông chịu lửa

Novacast- SiC6030 Tấn 25,00

2 Bê tông chịu lửa

Novacast- SiC5015 Tấn 10,00

Thủ trưởng đơn vị Thủ kho Người giao Người nhận

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Dựa theo phiếu xuất kho mà Thủ kho lập trên, kế toán tiến hành lập hóa đơnGTGT, theo quy định, hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

- Liên 1: màu tím, được lưu tại quyển hóa đơn

- Liên 2: màu đỏ, giao cho khách hàng, đây là liên quan trọng, nó có ý nghĩa

Trang 18

đối với cả bên mua và bên bán

Đối với bên mua: Liên 2 của hóa đơn GTGT là chứng từ làm căn cứ vậnchuyển hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp, là căn cứ để lưu thông hàng hóa trên đườngnếu bên mua hàng tự vận chuyển hàng hóa, là căn cứ dựa vào đó xác định khốilượng hàng hóa, giá trị của hàng hóa cũng như khối lượng dịch vụ mua để tính vàogiá trị tài sản hoặc chi phí phát sinh và điều cuối cùng là làm căn cứ tình số thuếGTGT đầu vào

Đối với bên bán hàng: Liên 2 của hóa đơn GTGT được sử dụng làm căn cứthu tiền hàng đối với bên mua hàng, làm căn cứ vận chuyển hàng hóa trên đườngkhi bên bán hàng là người vận chuyển hàng hóa cho bên mua

- Liên 3: màu xanh, được sử dụng tại nội bộ Công ty, luân chuyển trong nội

bộ phục vụ cho công tác kế toán, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp bán hàng, doanh thubán hàng, là căn cứ để ghi nhận doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra của hànghóa bán ra

Quy định chung về ghi hóa đơn GTGT: Hóa đơn GTGT chỉ được ghi một lần

và cần ghi đầy đủ các thông tin có trên hóa đơn với những nội dung đã được in sẵn,đối với những dòng trống cần tiến hành gạch chéo theo hướng từ trái sang phải, hóađơn GTGT phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa cho khách hàng

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT

Trang 19

Liên 3: Nội bộ

Ngày 25 tháng 03 năm 2014

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng VICEM Bút Sơn

Địa chỉ: Xã Thanh Sơn- Kim Bảng- Hà Nam

Hình thức thanh toán: TM/ CK Số tài khoản:

Số tiền viết bằng chữ: Tám trăm chín mươi chín triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng

chẵn./.

Người mua hàng Ngưới bán hàng Trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)Khi tiến hành giao hàng cho khách hàng, hai bên tiến hành lập biên bản bàn giao

Trang 20

hàng hóa

Biểu 2.3: Biên bản bàn giao hàng hóa

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU CHỊU LỬA NOVAREFNOVAREF REFRACTORY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANYĐịa chỉ :Tầng 11- Tòa nhà Lilama10- Lê Văn Lương kéo dài- Từ Liêm- Hà Nội

BIÊN BẢN BÀN GIAO HÀNG HÓA

Hôm nay, ngày 25 tháng 03 năm 2014 tại Công ty cổ phần xi măng VICEM Bút SơnChúng tôi gồm có các bên:

1 Bên giao hàng: Công ty cổ phần phát triên vật liệu chịu lửa Novaref

Đại diện: Ông ( bà) Nguyễn Thị Hải Vân Chức vụ: Nhân viên

2 Bên vận chuyển

Đại diện: Ông Chức vụ: Lái xe- CMND

Biển số: Điện thoại

3.Bên nhận hàng: Công ty cổ phần xi măng Vicem Bút Sơn

- Địa điểm trả hàng:

- Liên hệ: Anh Quý- Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref

Đại diện Ông ( bà): Chức vụ:

Các bên đã thống nhất giao nhận hàng hóa với nội dung như sau:

a, Hàng hóa được giao nhận trong điều kiện khô ráo, nguyên đai kiện không bị rách vỏ

b, Chủng loại và số lượng như nhau

1 Bê tông chịu lửa Novacast- SiC6030 Tấn 25,00

2 Bê tông chịu lửa Novacast- SiC5015 Tấn 10,00

Ghi chú:

Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ một bản làm căn cứ thanh toán

Giấy tờ kèm theo: 1- 01 phiếu xuất kho

2- Hướng dẫn thi công

Đại diện bên giao hàng Đại diện bên vận chuyển Đại diện bên nhận hàng

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty) 2.1.1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngoài việc cung cấp những sản phẩm như: vật liệu chịu lửa, vật liệu bảo ôn,neo thép chịu lửa, vật liệu chống cháy, vữa chịu mài mòn, Công ty cổ phần pháttriển vật liệu chịu lửa Novaref tiến hành cung cấp các dịch vụ kỹ thuật như:

Trang 21

- Tư vấn lựa chọn đồng bộ hệ thống vật liệu chịu lửa cho lò xi măng, lò hơinhiệt điện, lò luyện thép, lò trung tần, vật liệu bảo ôn cho công trình xây dựng

- Thiết kế bản vẽ thi công vật liệu chịu lửa cho các lò công nghiệp, vật liệubảo ôn cho nhà máy xi măng, nhiệt điện, lò hơi

- Giám sát thi công vật liệu chịu lửa cho các lò công nghiệp

- Giám định độc lập về chất lượng vật liệu chịu lửa khi có sự cố hoặc tranhchấp

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất các vật liệu chịulửa và các loại vật liệu xây dựng khác

Các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty được theo dõi trên tàikhoản 5113

Hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty hiện nay không phải là hoạt độngchính của công ty, đây là hoạt động đi cùng với hoạt động bán hàng hóa và thànhphẩm của Công ty Một cách để công ty hoàn thiện quá trình bán hàng của mìnhkhông chỉ dừng lại ở việc cung cấp đơn thuần là sản phẩm mà công ty sản xuất ra hay

đi nhập về, vừa bán hàng cho khách hàng, vừa tư vấn sử dụng và thiết kế thi công chokhách hàng cảm thấy hài lòng nhất Việc làm này vừa tiết kiệm chi phí cho kháchhàng khi không phải đi thuê từng mảng riêng lẻ vừa mang lại lợi ích cho công tytrong việc tăng doanh thu, tăng khách hàng và chiến dịch giữ chân khách hàng

Trong hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty hiện nay những chứng từđược sử dụng như: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn dịch vụ (hóa đơn GTGT), bảng kêhóa đơn dịch vụ Hoạt động của việc cung cấp dịch vụ của Công ty cũng khôngkhác nhiều so với việc bán hàng nên trình tự luân chuyển chứng từ trong việc cungcấp dịch vụ của Công ty cũng tương tự so với luân chuyển chứng từ trong bán thànhphẩm và hàng hóa Tuy nhiên, dịch vụ cung cấp cho khách hàng không phải là mộtloại hàng hóa như thành phẩm hay hàng hóa thông thường nên khi tiến hành chuyểngiao cho khách hàng công ty không viết phiếu xuất kho

Để làm rõ hơn về vấn đề này, dưới đây là một ví dụ về việc công ty cung cấpdịch vụ cho khách hàng

Ví dụ 2: ngày 15/03/2014 Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa

Trang 22

Novaref cung cấp cho công ty Nhiệt điện Sơn động vinacomin dịch vụ cung cấp vàthi công vật liệu chịu lửa ngay tại công ty mua, vơi những hạng mục thi công nhưsau:

- Cắt vành chặn cũ, hàn vành chặn mới cửa than rơi

- Đục phá bê tông cũ

- Ca máy thi công : hàn, đầm trộn

- Nhân công thi công vật liệu chịu lửa

- Nắn thi công ống sắt vòi đốt đầu

Tổng giá trị thi công cung cấp dịch vụ là 75.020.000 triệu đồng, thuế suấtthuế GTGT 10%

Một bản chứng từ của nghiệp vụ cung cấp dịch vụ của công ty bao gồm có:Hợp đồng kinh tế, Bảng xác định giá trị công việc hoàn thành và Hóa đơn GTGT

2.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Hiện nay tại Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref có cáckhoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại và các loại thuế không được hoàn lại như: thuế Giá trị gia tăng theophương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt Trong những khoản giảm trừ doanhthu trên công ty theo dõi trên những tài khoản riêng biệt như:

- Chiết khấu thương mại: Tài khoản 521: Là khoản tiền mà doanh nghiệp cầnchi ra giảm, trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng khi họ mua với số lượng lớn,theo những thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã được hai bên thỏa thuận tronghợp đồng kinh tế Hiện nay, công ty tiến hành đặt ra mức chiết khấu thương mại chokhách hàng của mình căn cứ vào mối quan hệ của khách hàng với Công ty, dựa trêngiá trị của hợp đồng kinh tế mà công ty và khách hàng kí kết

- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản 531: Đây là tài khoản theo dõi tình hình biếnđộng của lượng hàng bán bị trả lại do vi phạm một trong những quy định trong hợpđồng kinh tế về chủng loại, chất lượng, quy cách đã được hai bên thỏa thuận cụ thểnhưng công ty lại vi phạm Đây là một trong những khoản giảm trừ doanh thu thực

tế không mang lại một chút lợi ích kinh tế nào sau này cho công ty mà còn ảnhhưởng đến uy tín của công ty sau này, và đây là một điều mà bất kỳ một công ty nào

Trang 23

hoạt động đều muốn hạn chế nó ở mức thấp nhất có thể Doanh thu hàng bán bị trảlại được xác định bằng việc lấy số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá trên hợpđồng kinh tế.

- Giảm giá hàng bán: Tài khoản 532: Tài khoản này dùng để theo dõi tìnhhình hàng hóa bị giảm giá, nguyên nhân là do chất lượng hàng hóa bị giảm sút,công ty tiến hành giảm trừ giá cho mặt hàng này để tiêu thụ được sản phẩm Tàikhoản này được theo dõi các khoản giảm trừ được chấp nhận ngoài hóa đớn Đâycũng là một trong những khoản giảm trừ ngoài mong muốn và chủ địnhc của doanhnghiệp Và doanh nghiệp nên hạn chế nó ở mức thấp nhất có thể có thể để không bịgiảm đi lượng doanh thu mà đáng lẽ ra doanh nghiệp thu được

Căn cứ và kết quả doanh của công ty từ 2011 đến 2013 ta có thể nhận thấyrằng tình hình biến động doanh thu theo những khoản mục giảm trừ doanh thu trênrất ít khi xảy ra Các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty thường biến động lớn

đó là Chiết khấu thương mại Công ty tiến hành xác định từng mức chiết khấu cụthể cho từng hợp đồng mà Công ty có được một cách chắn chắn Chính vì vậy, chiếtkhấu thương mại rất nhỏ so với số doanh thu mà Công ty thu được Công ty đã cóchính sách kinh doanh khá tốt với những chiến thuật, chiến lược rõ ràng đồng thờiCông ty đã hoàn thiện việc sản xuất kinh doanh của mình làm giảm đi những sảnphẩm lỗi, kém chất lượng để không mất đi khoản doanh thu từ việc, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại cũng như tạo nên một uy tín cho Công ty, khẳng định vị thếkinh doanh của mình với một nền tảng vững chắc

2.1.1.4 Doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác

Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng như doanh thu hoạt động khác của Công

ty không phải là hoạt động chính tạo ra nguồn thu nhập cho Công ty Doanh thuhoạt động tài chính của Công ty là tiền lãi gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá Hàngtháng, định kì ngân hàng gửi Giấy báo có trả lãi tiền gửi cho Công ty Căn cứ vàogiấy bão lãi của công ty nhận được kế toán tiến hành nhập các thông tin liên quanvào phần mềm kế toán tại phân hệ kế toán ” Quỹ ngân hàng” để cập nhật thông tinđồng thời xác nhận các bút toán cho nghiệp vụ kinh tế này

NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 24

Chi nhánh Thành công

GIẤY BÁO CÓ TRẢ LÃI TIỀN GỬI

25/03/2014

Mã TTV: 380

Tên đơn vị: Công ty CP PT vật liệu chịu lửa Novaref Mã SP: D5

Số tài khoản: 045.1.00.0226915 Số CIF: 4178502

Thanh toán viên Trưởng phòng

(Nguồn: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty)

Kể đến doanh thu hoạt động khác có các nguồn như sau: doanh thu thu được từthanh lý và nhượng bán tài sản, bán vật tư hàng hóa, tài sản dư thừa, bán công cụdụng cụ đã phân bổ hết giá trị, khoản nợ khó đòi của khách hàng đã được xóa sổ,một khoản được biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật, khoản tiền phạt khách hàng do viphạm hợp đồng mà do hai bên ký kết Tất cả những khoản mục như trên khi khôngđược phân loại vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như doanh thuhoạt động tài chính mà là nguồn doanh thu của công ty thì đều được theo dõi trên tàikhoản 711- thu nhập khác Khoản thu nhập khác của Công ty là rất ít, trong quýI/2014 không có phát sinh

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cùng sự phát triển khoa học công nghệ thông tin, Công ty cổ phần phát triển vậtliệu chịu lửa Novaref đang sử dụng phần mềm kế toán ASIA Soft trong việc hạchtoán kế toán làm chất lượng công việc cũng được nâng cao Việc hạch toán kế toáncác khoản doanh thu, thu nhập khác của Công ty hiện nay được theo dõi trên các tàikhoản như sau: 5111, 5112, 5113, 515, 711 Khi có một biến động nào đó liên quanđến các tài khoản trên, phần mềm kế toán sẽ tự động điều chỉnh và cập nhật vào cácphần hành tương ứng làm cho công tác kế toán thuận tiện hơn, gọn nhẹ hơn

Công ty thực hiện theo dõi chi tiết các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp

Trang 25

dịch vụ theo đầu mục danh mục hàng hóa và dịch vụ mà hiện tại Công ty đang cungcấp cho khách hàng trên thị trường bằng cách mở sổ chi tiết cho từng danh mụchàng hóa dịch vụ được liệt kê như bên trên Trong đó thì có một số chỉ tiêu đượcniêm yết như: Doanh số bán hàng, doanh thu theo hóa đơn, sản lượng cung cấp, đơngiá và lượng tiền chi tiết theo từng hợp đồng, thương vụ cung cấp cho khách hàng,

và như vậy thì có một biến động nào đó làm thay đổi doanh thu mà Công ty thuđược có thể là tăng lên hay giảm đi thì phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật Nhânviên kế toán có thể theo dõi sự biến động đó theo thương vụ kinh doanh hay theochủng loại hàng hóa, dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng Từ các chứng từliên quan tới nghiệp vụ bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (hóa đơn GTGT) kế toáncập nhật dữ liệu vào sổ chi tiết trên phần mềm:

Bảng 2.4: Sổ chi tiết bán hàng

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP PT VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF

Mẫu số S03b- DN

Trang 26

Địa chỉ: Số 16 BT4 KĐT Văn quán, Phúc

La, Hà Đông, Hà Nội

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Bê tông chịu lửa Novacast- SiC6030

Quý I năm 2014Quyển số:

291/BUSOCO-131 25,00 24.500.000 612.500.000

Cộng số phát sinh: X 89,575 2.086.145.000

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …

- Ngày mở sổ: 01/01/2014

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Riêng đối với sản phẩm là dịch vụ, có thể không có cột 1 và 2 Sổ chi tiết bánhàng đối với sản phẩm là dịch vụ, thành phẩm cũng tương tự như trường hợp sản

phẩm là hàng hóa

Trang 27

Cũng như các sổ chi tiết các tài khoản, phần mềm kế toán tự động cập nhật

thông tin liên quan để hoàn thành các bảng tổng hợp chi tiết (Bảng 2.6) Căn cứ để

lên bảng tổng hợp chi tiết là các sổ chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết giúp cho doanhnghiệp biết được tình hình chung về hoạt động bán hàng, tình hình lãi lỗ, là căn cứ

để đối chiếu, lên các sổ tổng hợp

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP PT VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF

Địa chỉ: Số 16 BT4 KĐT Văn quán, Phúc

La, Hà Đông, Hà Nội

Mẫu số S03b- DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Ghi chú Thuế … Tổng

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Đối với doanh thu hoạt động tài chính, Công ty theo dõi tổng hợp và chi tiếtcùng trên TK 515 không khi chi tiết, khi nhận được giấy báo có tiền lãi gửi ngânhàng, kế toán sẽ cập nhật số liệu lên tài khoản và các tài khoản có liên quan

Trang 28

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoàn 515

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP PT VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF

Địa chỉ: Số 16 BT4 KĐT Văn quán, Phúc La,

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu và thu nhập khác

Hiện tại Công ty Cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref tiến hành hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán và theo dõi tổng quan

Trang 29

theo hình thức ghi sổ Nhật kí chung Theo hình thức ghi sổ nhật ký chung này, tất

cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhật và ghi và sổ nhật ký chung

theo trình tự thời gian phát sinh ra nghiệp vụ Do hiện nay công ty hạch toán kế toán

dựa theo phần mềm kế toán ASIA Soft nên khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ

được phân loại theo từng phân hệ kế toán khác nhau và được cập nhật vào chính

phần hành kế toán đó

Cuối kỳ kế toán dựa theo sổ Nhật ký chung (Biểu 2.21 trang 43) đã được cập

nhật thường xuyên, phần mềm kế toán sẽ tự chiết xuất ra các sổ cái theo từng tài

khoản có liên quan

Biểu 2.7: Sổ cái tài khoán 511

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP PT VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF

Địa chỉ: Số 16 BT4 KĐT Văn quán, Phúc

La, Hà Đông, Hà Nội

Mẫu số S03b- DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Quý I năm 2014Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng

25/03 0000604 25/03

Xuất bê tông theo

HĐ 291/BUSOCO- PKH ngày 25/03/2014

Trang 30

Ngày 31 tháng 03 năm 2014

NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoán 515

ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP PT VẬT LIỆU

CHỊU LỬA NOVAREF

Địa chỉ: Số 16 BT4 KĐT Văn quán, Phúc La,

Trang 31

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không thể tránh khỏi nhữngsai sót, vấn đề là kiểm soát những sai sót đó ở mức độ thấp nhất có thể và tránhnhững sai sót trọng yếu Do quan điểm về một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nênhạch toán như thế nào, phát sinh tăng tài khoản này hay giảm tài khoản khách là doquan điểm của từng nhân viên kế toán dựa trên quá trình làm việc về thực tế tại đơn

vị đó như thế nào Để tránh sai sót trong quá trình hạch toán của mình, nhân viên kếtoán tiến hành theo dõi và đối chiếu sổ cái các tài khoản như 511, 5111, 5112, 5113 với bảng tổng hợp chi tiết của tưng tài khoản tương ứng Thông qua việc đối chiếunày nhân viên kế toán sẽ phát hiện ra sai sót trong quá trình hạch toán của mình đặcbiệt thường xảy ra trong khâu phân loại chứng từ vào các phần hành kế toán và nhập

dữ liệu vào phần mềm Sau khi kiểm tra và phát hiện ra những sai sót trong quá trìnhhạch toán của mình, kế toán có những điều chỉnh cho họp lý và kiểm tra lại sau quátrình điều chỉnh để hạn chế thấp nhất những sai sót có thể gặp phải về công việc

Ngày đăng: 13/02/2023, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 15/2006/Q Đ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006, 2009
3. Giáo trình kế toán tài chính – PGS.TS. Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
4. Giáo trình kế toán công ty – PGS.TS. Nguyễn Thị Đông - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán công ty
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
5. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - PGS.TS Phạm Thị Gái – Nhà xuất bản Thống kê năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
6. Kế toán quản trị - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang – Nhà xuất bản Tài chính năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
7. Giáo trình Kế toán quản trị - PGS.TS Nguyễn Minh Phương - Nhà xuất bản Tài chính năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
8. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính - PGS.TS Nguyễn Năng Phúc - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
9. Website: Trang web của công ty Cổ Phần Phát triển vật liệu chịu lửa http:://www.novaref.vn Link
2. Các tài liệu của Công ty cổ phần phát triển vật liệu chịu lửa Novaref:- Điều lệ Công ty- Báo cáo tài chính các năm từ 2011 – 2013 - Mô hình, cơ cấu Công ty- Quy trình sản xuất của Công ty Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w