Mục Tiêu: - HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, chân đường vuông góc, khái niệm hình chiếu vuông góc của đường xiên.. - Có kĩ năng vẽ hình và nhận biết các khái niệm này t
Trang 1Mục Tiêu:
- HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, chân đường vuông góc, khái niệm hình chiếu vuông góc của đường xiên
- Có kĩ năng vẽ hình và nhận biết các khái niệm này trên hình vẽ
- Nắm vững định lí 1 và 2 Vận dụng định lí 2 của bài 1 và định lí Pitago để chứng minh định lí 1
- Vận dụng hai định lí trong bài để chứng minh bài tập
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Thước thẳng, êke
- HS: Thước thẳng, êke
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Cho đường thẳng d và điểm A nằm ngoài đường thẳng d, vẽ AH⊥d
Điểm B ∈d, B≠H, vẽ đoạn thẳng AB.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
GV vẽ đường vuông
góc, đường xiên và hình chiếu
của đường xiên cho HS theo
dõi
GV cho HS thực hành
tương tự như trên
HS chú ý theo dõi
HS làm như trên
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên:
AH: đường vuông góc AB: đường xiên HB: hình chiếu của AB lên d
?1:
§2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG
XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
A
B
Ngày Soạn: 01 – 01 – 2008 Tuần: 1
Tiết: 1
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
Hoạt động 2: (10’)
GV vẽ hình và yêu cầu
HS so sánh độ dài hai đoạn
thẳng AH và AB
Vì sao?
GV hướng dẫn HS
chứng minh nhận định trên
Từ đó, GV giới thiệu
định lý 1 trong SGK
GV giới thiệu thế nào là
khoảng cách
Hoạt động 3: (12’)
GV vẽ hình và cho HS
áp dụng định lý Pitago để thảo
luận bài tập ?4 câu a
Với các câu còn lại, GV
giới thiệu tương tự
GV cho HS rút ra định
lý 2 như trong SGK
AH < AB
HS trả lời
HS chứng minh
HS chú ý theo dõi và nhắc lại định lý 1
HS chú ý theo dõi
HS thảo luận
HS chú ý theo dõi
HS đọc định lý 2
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên:
Định lý 1: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Chứng minh:
Xét tam giác vuông ABH ta có cạnh AB đối diện với µH 90= 0 nên AH < AB
AH được gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d.
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng:
Định lý 2: (SGK)
1) AB > AC ⇔HB > HC
2) AB = AC ⇔HB = HC
4 Củng Cố: (5’)
- GV cho HS làm bài tập 8.
5 Dặn Dò: (3’)
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm bài tập 8, 10, 11
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
A
B
Ad
GT AH là đường vuông góc
AB là đường xiên
KL AH < AB
H
A
Trang 3………