Hoạt động dạy học : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Đồ dùng dạy học : GV: Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh - Bài hát, “Em yêu
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Tranh làng Hồ Vẽ tranh : Đề tài môi trường.
Em yêu hoa bình (tiết 2) Quãng đường
Môn TT TC : TC Chuyền và bắt bóng.
Nhớ viết : Cửa sông Cây con mọc lên từ hạt
Thứ tư
17/3
Tập đọc L.từ và câu Toán
Kể chuyện
Kĩ thuật
Đất nước MRVT : Truyền thống Luyện tập.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Lắp máy bay trực thăng.
Thứ
năm
18/3
Thể dục Tập làm văn Toán
Lễ kí hiệp định Pari.
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
Thứ
sáu
19/3
Toán Tập làm văn Hát
Khoa học SHL
Trang 2Ngày soạn: 11 – 3 - 2010 Ngày dạy : Thứ hai, 15 -3 -2010
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
I Mục đích yêu cầu
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dângian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Một số tranh Đông Hồ Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc
+ HS sưu tầHoạt động dạy học một số tranh Đông Hồ (nếu có)
III Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét, định điểm
2 Giới thiệu bài mới: Tranh làng Hồ.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Giáo viên cho HS chia đoạn để luyện đọc
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Câu 1: Hãy kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ cuộc sống làng quê VN
- Câu 2: Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
- Câu 3: Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể
hiện sự đánh giá của tác gỉađối với tranh làng
Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian
làng Hồ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn cuối
- Thi đua 2 dãy
3/Củng cố dặn dò
- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài
- 2 – 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
HS nhận xét
1Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi
- Đoạn 2: Yêu mến …mái mẹ
- Đoạn 3: Còn lại
HS đọc theo cặp
1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
- Tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh tố nữ……
-Màu đen không pha bằng … mùa thu lá rụng
- Màu trắng … hạt phấn
-Tranh lợn ráy rất có duyên Tranh vẽ đàn gà con …… gà mái mẹ
- Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế,đặc sắc
HS thảo luận theo cặp ; trả lời câu hỏi
Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh vàpha màu tinh tế đặc sắc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cãm
- Các nhóm tìm nội dung bài
Trang 3- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề truyền
thống
- Chuẩn bị: “Đất nước”
- Nhận xét tiết học
Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độcđáo
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng PhúHoà Đông, gốm Bát Tràng,
Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.Bài 1, Bài 2, Bài 3
II/Hoạt động dạy học:
+ GV: Bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập.
Bài 1:Cho HS làm vào vở nháp
Bài 2 :Cho HS làm vào phiếu
Bài 3: Cho HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để kiểm
tra tiếp khả năng tính toán
Bài 4: Cho HS làm vào vở
HS làm vở nháp
Vận tốc chạy của đà điểu là :
5250 : 5 = 1050 (m / phút ) Có thể tính bước chạy của đà điểu m/giây đổi 5 phút = 300 giây
5250 : 300 = 17,5 (m/giây )
Bài 2 :Học sinh làm vào phiếu học tập
v 49km/giờ 35km/giờ 1,3m/giây
Bài 3 :Học sinh làm vào tập Quãng đường người đó đi bằng ô tô 25-5 = 20( km )
30 phút = 0,5 giờVận tốc là :
20 : 0,5 = 40 ( km/giờ)
Đáp số: 40 ( km/giờ).
Bài 4 : Học sinh tự làm : Thời gian đi của ca nô7giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc ca nô là :
Trang 42/Củng cố dặn dò
- Nêu lại công thức tìm v
- Chuẩn bị: “Quảng đường”
- Nhận xét tiết học
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc
Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ
Học sinh khá, giỏi:
- Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam
- Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ
- Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ
II/Đồ dùng dạy học:
+ GV: - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh rừng A-ma-dôn
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: “Châu Phi” (tt).
Dân cư châu phi có đặc điểm gì ? dân số châu
phi tăng nhanh gấp gây ra những hậu quả gì ?
Hãy nêu đặc điểm kinh tế của châu phi ?
GV nhận xét , định điểm
2 Giới thiệu bài mới: “Châu Mĩ”.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí của châu Mĩ
- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự
phân chia hai bán cầu Đông, Tây
- Cho HS xác định và nêu vị trí địa lí của châu
Mĩ
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên châu Mĩ.
Cho HS thảo luận theo cặp
HS trả lời câu hỏi
Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh khác bổ sung
- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị
Trang 5Quan sát và nêu tên các dãy núi và đồng bằng
và sông lớn ở châu Mĩ
Hoạt động 3: Khí hậu
Cho HS thảo luận nhóm
Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
Khí hậu châu Mĩ có ảnh hưởng gì tớiviệc hình
thành các loại rừng ở đây ?
Tác dụng của rừng Amazôn
3/Củng cố dặn dò
Cho HS chỉ trên bản đồ vị trí của Châu Mĩ
Học bài
- Chuẩn bị: “Châu Mĩ (tt)”
- Nhận xét tiết học
trí những dãy núi, đồng bằng và sông lớn ởchâu Mĩ
Dãy núi Cooc – di –e và An - đét phía tây,Đồng bằng trung tâm ở Bắc Mĩ Có sông lớn :Mi-mi-xi-pi ở Bắc Mỹ ; Ama—zôn ở Nam Mĩ Học sinh chỉ trên bản đồ hai sống lớn làAmazon và Mixixipi
Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu Nhiệt đới, ônđới và hàn đới
( Bắc Mĩ có những rừng thông , sồi , dẻ do đạibộ phận lãnh thổ có khí hậu ôn đới : nam Mĩcó khí hậu nhiệt đới là chính nên rừng rậmnhiệt đới lớn nhất thế giới
-Điều hoà khí hậu Rừng A-ma-dôn được gọi lá phẩi xanh của chau Mĩ
Trang 6Ngày soạn: 11 – 3 - 2010 Ngày dạy : Thứ ba, 16 -3 -2010
Đạo đức
EM YÊU HOÀ BÌNH (T2)
I Mục tiêu:
-Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho true em
-Nêu được ccác biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
-Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Biết được ý nghĩa của hoà bình
-Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt độngbảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh - Bài hát,
“Em yêu hoà bình”
III Hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1Bài cũ: Em yêu hoà bình (tiết 1).
- Nêu các hoạt động em có thể tham gia để góp
phần bảo vệ hoà bình?
2 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà bình (tiết 2).
Hoạt động 1: Triễn lãm các tranh, ảnh, bai
báo, băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình
- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng hình
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây hoà
bình ra giấy to
+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng
xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh hoạt
cũng như trong cách ứng xử hàng ngày
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà
bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi
người nói chung
3/Củng cố dặn dò
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bị bài sau : Em tìm hiểu về liên hợp
quốc
- Nhận xét tiết học
- 1 Học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm nhỏ
- Trình bày trước lớp và giới thiệu các tranh,ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được
- Các nhóm vẽ tranh
- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình
- Các nhóm khác hỏi và nhận xét
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
Trang 7Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.(Bài 1, Bài 2)
II/Đồ dùng dạy học:
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ:
III/Hoạt động dạy học: :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Cho HS làm bài tập 4 :
2 Giới thiệu bài mới: Quãng đường.
Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường.
- Ví dụ 1:
- GV cho HS đọc đề bài và HD HS tính
Cho HS nêu quy tắc tính quãng đường và công
thức tính quãng đường
Ví dụ 2
Giáo viên cho học sinh đổi
2 giờ 30 phút = ……… giờ
- Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: Cho học sinh thực hiện ở vở nháp
Bài 2: Cho HS làm vào vở
Bài 3: Cho HS làm vào vở
3/Củng cố dặn dò
- Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãng đường
- Làm bài về nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
HS làm bài tập 4Thời gian đi của ca nô : 7giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc ca nô là :
30 : 1,25 = 24 ( km /giờ)
Học sinh tính Quãng đường ô tô đi được :42,5 x 4 = 170 ( km )Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian
Hình thành công thức : S = v x tHọc sinh đổi
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường đi xe đạp :
12 x2,5 = 30 ( km)Bài tập 1 : học sinh thực hiện ở vở nháp
Quãng đường đi được của ca nô:
Đáp số : a/3,15 km
Bài 3 HS làm vào vởThời gia xe máy đi :
11 giờ -8giờ 20 phút = 2 giờ 49 phút
= giờ = giờQuãng đường xe máy đi là: 42 x = 112(km)
Đáp số : a/ 112 km
Thể dục
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “ CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG”
Trang 8Chính tả (Nhớ – viết )
CỬA SÔNG
I Mục đích yêu cầu
-Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sơng
-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tênngười, tên địa lí nước ngồi(BT2)
II Bảng nhóm, bảng phụ:
+ GV: Bảng nhóm, bảng phụ:
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Cho HS viết bảng con một số từ sai ở
tiết trước
- Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: ( Nhớ – Viết) Cửa sông
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của bài
viết chính tả
- Giáo viên cho HS tìm từ khó phân tích viết
bảng con cả lớp nhận xét sửa sai
- GV cho HS viết
- Cho HS bắt lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 2Giáo viên phát giấy khổ to cho các nhóm
thi đua làm bài nhanh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3/ Củng cố dặn dò
Cho HS viết lại một số từ viết sai
- Xem lại các bài đã học
- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
Chi-ca-gô ; Mĩ ; Niu-Y-oóc, Ban –ti-mo, sbơ-nơ
Pít 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ
thơ cuối bài Cửa sông ,cả lớp lắng nghe
HS tìm từ khó phân tích viết bảng con cả lớpnhận xét sửa sai
- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh các nhóm thi đua tìm và viết đúng,viết nhanh tên người theo yêu cầu đề bài
Khoa học
CÂY MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục tiêu:
Chỉ trên hình vẽ hoặc vật that cấu tạo của hạt gồm : vỏ , phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101
HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân một vài cây đậu mầm gieo ở nhà kết quả thực hành gieo hạt đãlàm ở nhà
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới: Cây mọc lên từ hạt.
Hoạt động 1:
GV cho HS hoạt động theo nhóm quan sát và mô HS hoạt động theo nhóm quan sát và mô tả cấu
Trang 9tả cấu tạo của hạt đậu và cho HS đánh số thứ tự
vào mô hình
Hoạt động 2: Cho HS HĐ cá nhân
Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
Hoạt động 3: Quan sát.
Cho HS thảo luận theo cặp chỉ vào hình quá trình
phát triển của cây mướp
2/Củng cố dặn dò
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ những
bộ phận nào của cây mẹ?”
- Nhận xét tiết học
tạo của hạt đậu
HS đánh số thứ tự vào mô hình BT 2
Kết luận : Hạt gồm : vỏ , phôi ,chất dinh dưỡngdự trữ
HS HĐ cá nhân Học sinh nêu điều kiện để hạt nảy mầm Đủ độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
HS thảo luận theo cặp chỉ vào hình quá trìnhphát triển của cây mướp
Học sinh nêu trước lớp và học sinh khác nhậnxét và giáo viên kết luận
Trang 10Ngày soạn: 11 – 3 - 2010 Ngày dạy : Thứ tư, 17 -3 -2010
Tập đọc
ĐẤT NƯỚC
I Mục đích yêu cầu
Bết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi , tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Nềm vui và tự hào về một đất nước tự do, ( Trả lời được các câu hỏi trongSGK, thộc lịng 3 khổ thơ cuối)
II/ Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm về đất nước
III Hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Tranh làng Hồ.
Cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
2 Giới thiệu bài mới: Đất nước
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội
dung bài thơ
- Câu 1: “Những ngày thu đã xa” đuợc tả trong
hai khổ thơ đầuđẹp mà buồn Em hãy tìm những
từ ngữ nói lên điều đó
Câu 2: Cảnh đất nước trong mùa thu được tả đẹp
và vui như thế nào?
Câu 3: Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộcđược thể hiện
qua những hình ảnh , từ ngữ nào trong bài thơ
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc, nhấn giọng, ngắt nhịp
Cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
Cho HS nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ
Cho HS thi đọc thuộc lòng
3/Củng cố dặn dò
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 học sinh đọc cả bài thơ
- 1 học sinh đọc
- Trả lời câu hỏi
Những ngày thu đã xa đẹp : Sáng mát trong ,gío thổi mùa thu hương cốm mới ,
Buồn : sáng chớm lạnh , những phố dài xaoxác hơi may , thêm nắng lá rơi đầy , người ra
đi không ngoảnh lại Câu 2: Đất nước trong mùa thu rất đẹp : Rừngtre phấp phới , trời thu thay áo mới , trời thutrong biếc Vui : rừng tre phấp phới , trời thunói cười thiết tha )
Câu 3:.Lòng tự hào : Củachúng ta , của chúng
ta ,đây của chúng ta , Hình ảnh : Những cánhđồng , những ngả đường , những dòng sông Tữ haò : Chưa bao giờ khuất , Những buổingày xưa vọng nói về
Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Cho HS nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ
Cho HS thi đọc thuộc lòng
Trang 11- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung, ý nghĩa
bài thơ
- Kể thêm tên cảnh đẹp đất nước mà em biết
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh các nhóm thảo luận rồi trình bày
- Nhóm bạn nhận xét
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục đích yêu cầu
Mở rọng , hệ thống hố vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ơ trĩng từ gợi ý của những câu ca dao , tục ngữ(BT2)
Học sinh khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2
II/Đồ dùng dạy học:
+ GV: Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam, Bảng nhóm, bảng phụ:
III Hoạt động dạy học: :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Cho học sinh đọc bài làm ở nhà về một
đọan văn chủ đề gương hiếu học
2 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ: Truyền
thống
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài
1:Cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm
- Giáo viên nhận xét
Bài 2
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho các
nhóm làm báo
- Giáo viên nhận xét
3/Củng cố dặn dò
- Cho học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề
truyền thống
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong bài bằng từ
ngữ nối”
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc bài làm ở nhà về một đọan vănchủ đề gương hiếu học
Bài 1
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu,minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằngmột câu ca dao hoặc tục ngữ
- HS nhận xét Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lênbảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nướcnhớ nguồn
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
II Đồ dùng dạy học: