1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gioi han day so vo cuc

4 495 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 218,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hiểu và vận dụng các định lý, các qui tắc để tính các giới hạn của dãy số có giới hạn vô cực.. Về kĩ năng :  Rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy, nắm được cách tìm giới hạn của dãy

Trang 1

§3 DÃY SỐ CÓ GIỚI HẠN VÔ CỰC

Người soạn : Nguyễn Lê Ngự Giao

Giáo viên HD : Vũ Trường Giang

1. Về kiến thức :

 Giúp học sinh nắm được định nghĩa dãy số có giới hạn −∞ à+ ∞.

 Hiểu và vận dụng các định lý, các qui tắc để tính các giới hạn của dãy số có giới hạn vô cực

2 Về kĩ năng :

 Rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy, nắm được cách tìm giới hạn của dãy số

có giới hạn vô cực

 Áp dụng định lý, các qui tắc để làm thành thạo các bài tập cơ bản của dãy số có giợi hạn vô cực

3 Về tư duy thái độ:

 Có tinh thần tự giác, hợp tác

 Tích cực tham gia làm bài tập trong tiết học, rèn luyện khả năng tuy duy

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 Chuẩn bị của giáo viên: giáo án, các phiếu học tập, bảng phụ

 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ ở nhà và đọc trước bài mới, chuẩn bị các câu

hỏi về bài mới khi thắc mắc ở nhà mà khi lên lớp học vẫn chưa nắm rõ được

C Phương pháp dạy học :

 Gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt đông nhóm (nếu có) để giải các bài tập rèn luyện

kĩ năng và kiến thức về dãy số có giới hạn vô cực

D Tiến trình bài học :

1 Ổn định lớp học.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

 Tìm lim 2 24 5 1

+ −

− + + .

3 Vào bài mới : (35’)

Nội dung bài học Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh

1 Dãy số có giới hạn +∞.

Định nghĩa: ta nói rằng dãy số

(un) có giới hạn là +∞ nếu với

mỗi số dương lớn tùy ý cho

trước, mọi số hạng của dãy số,

kể từ một số hạng nào đó trở đi,

đều lớn hơn số dương đó

Cho dãy số (un) xác định bởi :

n

u = n+

.?.Nếu cho n ngày càng tăng

có thể là tăng lên đến vô hạn thì có nhận xét gì về un ?

Trình bày: vậy thì khi đó ta thấy rằng khi n tăng thì un lớn

Quan sát ví dụ và lắng nghe câu hỏi của giáo viên Trả lời: un ngày càng lớn khi n tăng lên đến vô hạn

Trang 2

Khi đó ta viết:

( )

lim u n = +∞hoặc

limu n = +∞ hoặc u n → +∞.

Dùng định nghĩa trên có thể

chứng minh rằng:

3

à lim

= +∞ = +∞

= +∞

2 Dãy số có giới hạn −∞.

Định nghĩa: Ta nói rằng dãy số

(un) có giới hạn là −∞ nếu với

mỗi số âm tùy ý cho trước, mọi

số hạng của dãy số, kể từ một

số hạng nào đó trở đi, đều nhỏ

hơn số âm đó

Khi đó ta viết:

( )

lim u n = −∞hoặc

limu n = −∞ hoặc u n → −∞.

Từ đó ta dễ dàng thấy rằng:

limu n = −∞ ⇔lim(−u n)= +∞

CHÚ Ý: Các dãy số có giới hạn

+∞−∞ được gọi chung là

các dãy số có giới hạn vô cực

hay dần đến vô cực

Nhận xét: (Đọc SGK)

Định lý:

Nếulim n ì lim 1 0.

n

u

= +∞ =

bao nhiêu cũng được miễn là

n đủ lớn Hay nói một cách khác là mọi số hạng của dãy

số, kể từ một số hạng nào đó trở đi, đều lớn hơn một số dương lớn tùy ý cho trước

Giả sử cho số dương 109 kể từ

số hạng 8

5.10 10 1 10

u = + > ,

các số hạng liền sau cũng lớn hơn 109

Đưa định nghĩa tổng quát

Xét dãy số (un); u n = − −2n 1. .?.Khi n tăng lên thì nhận xét

gì về un

Cũng tương tự như trên ta có nhận xét là: với mỗi số âm nhỏ tùy ý cho trước, ta cũng

có mọi số hạng của dãy số kể

từ một số hạng nào đó trở đi đều nhỏ hơn số âm đó

Nêu chú ý cho học sinh

Nhận xét limu n = +∞ thì u n

trở nên lớn bao nhiêu cũng được, miễn là n đủ lớn(theo định nghĩa ở trên)

Vậy thì 1 1

n n

u = u trở nên nhỏ bao nhiêu cũng được miễn là

n đủ lớn

.?.Có nhận xét gì về lim 1

n

u ?

Gọi học sinh trả lời câu hỏi và đưa ra định lý cho học sinh

Xem và phân tích ví dụ Trả lời: n càng tăng thì

un càng nhỏ đi

Học sinh tiếp thu kiến thức

và ghi nhận

Nhớ các định nghĩa

Chú ý lắng nghe giáo viên giảng bài

Lắng nghe nhận xét và trả lời câu hỏi của giáo viên

Trả lời: lim 1

n

u =0 do định

nghĩa dãy số có giới hạn bằng 0

Chú ý nghe giáo viên

Trang 3

3.Một vài qui tắc tìm giới hạn

vô cực.

a)Quy tắc 1

Nếu limu n = ±∞và limv n = ±∞

thì lim(u v được cho như n n)

trong bảng sau:

limu n limv n lim( )u v n n

+∞

+∞

−∞

−∞

+∞

−∞

+∞

−∞

+∞

−∞

−∞

+∞

Ví dụ: Tìm 2

lim n

n2 =n nv à limn= +∞

Nên lim n2 = +∞

Mở rộng cho mọi số nguyên

dương k, ta có lim n k = +∞

b)Quy tắc 2

Nếu limu n = ±∞và limv n = ≠L 0

thì lim(u v được cho như n n)

trong bảng sau:

limu n Dấucủa

L

lim( )u v n n

+∞

+∞

−∞

−∞

+

− +

+∞

−∞

−∞

+∞

Ví dụ 1: Tìm

2

2

)lim(3 10 51)

5

b

− −

− −

Vì +∞−∞ không phải là những số thực nên ta không thể áp dụng được các định lý trong bài trước cho các dãy số

có giới hạn vô cực được mà người ta đã đưa ra các qui tắc

để tìm các giới hạn vô cực như sau đây:

Trước hết ta đi tìm giới hạn của dãy số là tích của 2 dãy số đều có giới hạn là vô cực

Cho ví dụ và làm mẫu cho học sinh tiếp thu quy tắc 1

Mở rộng công thức limn

Như vậy khi mà ta có tích của

2 dãy số, 1 dãy có giới hạn vô hạn, 1 dãy có giới hạn hữu hạn thì ta sẽ tính như thế nào thì chúng ta đi vào phần quy tắc 2

Làm bài mẫu cho học sinh:

a)Ta có

2

10 51

− − = − −

lim n2 = +∞ và

2

10 51

− − =

lim(3n −10n−51)= +∞

b)vì lim 3n2−10n−51 = +∞

3n 10n 51

− −

giảng bài tiếp thu kiến thức

Chú ý ghi nhận kiến thức

về quy tắc 1 và nắm được cách tìm giới hạn vô cực bằng quy tắc 1

Chú ý các quy tắc tính giới hạn của tích 2 dãy số có giới hạn dần ra vô cực

Theo dõi bài mẫu và tiếp thu kiến thức

Làm hoạt động 1 SGK

HĐ1 a) lim(nsinn-2n3)

Ta có

3 3

2

sin

n

lim n3 = +∞

vàlim(sin2n 2) 2

n − = −

nên

3

lim( sinn n−2 )n = −∞

Trang 4

c)Quy tắc 3:

Nếu limu n = ≠L 0; limv n =0

v n >0hoặcv n <0 kể từ một

số hạng nào đó trở đi thì lim n

n

u v

được cho trong bảng sau:

Dấu của

L

Dấu của

n

n

u v

+

+

+

− +

+∞

−∞

−∞

+∞

Ví dụ 2:(HĐ 2 SGK)

Tìm

3

2

lim

n

− +

Ví dụ 3 ( BT 12 SGK)

Cho học sinh làm HĐ1 SGK

Gọi học sinh khác nhận xét bài làm của bạn và sửa chữa bài làm của học sinh (nếu có)

Trong một số trường hợp tính giới hạn ta hay gặp thì có trường hợp phân số mà giới hạng tử hữu hạn còn giới hạn

ở mẫu bằng 0, các trường hợp này ta sẽ được biết ở quy tắc 3 sau đây

Trình bày quy tắc 3 cho học sinh nắm rõ Sau đó cho ví dụ cho học sinh làm quen với các quy tắc tính giới hạn vô cực

Gọi học sinh trình bày bài làm

Cho học sinh khác nhận xét Chỉnh sửa bài làm của học sinh (nếu có)

sin 2

vì lim sinn n−2n3 = +∞

sin 2

Hiểu và vận dụng được kiến thức vào bài tập ví dụ của giáo viên

Học sinh lên bảng làm HĐ2 :

Ta có

2 3

1 2 2

n

− +

− + =

màlim( 2 12) 2 0

n

− + = − <

2 3

2 3

− =

− > ∀

nên

3

2 lim

n

− + = −∞

E Củng cố dặn dò: (4’)

 Phát biểu lại định nghĩa dãy số có giới hạn vô cực

 Nêu lại các quy tắc tìm giới hạn vô cực mà hay gặp phải trong khi làm bài tập, nhắc nhở học sinh chú ý các dạng vô định

 Dặn dò học sinh về nhà làm các bài tập trong sách và làm thêm bài tập trong sách bài tập để nắm rõ hơn kiến thức

Ngày đăng: 29/06/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w