Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá cả ở nền kinh tế thị trường là quan hệ cung - cầu, chi phí sản xuất của doanh nghiệp, mục đích tranh thầu của doanh nghiệp, các tầng lớp người tiêu thụ, tình hình cạnh tranh, các qui định của nhà nước về giá cả mà các nhà thầu cần có các chiến lược về giá khác nhau. Sau đây sẽ xem xét một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu: - Chiến lược giá cao: + Hướng 1: Doanh nghiệp đặt giá cao trong thời gian dài thì phải duy trì chất lượng sản phẩm và hệ thống phương pháp tối ưu (tạo nhóm khách hàng trung thành). + Hướng 2: Doanh nghiệp đặt giá cao trong thời gian ngắn thì có thể áp dụng những loại sản phẩm mới tung ra thị trường và những sản phẩm có tính hấp dẫn thị trường. - Chiến lược giá thấp: + Hướng 1: Doanh nghiệp đặt giá thấp dài hạn: doanh nghiệp phải tìm quy mô, đặc điểm hợp lý, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, có độc quyền về bí quyết công nghệ. + Hướng 2: Doanh nghiệp đặt giá thấp trong thời gian ngắn: doanh nghiệp phải hoạt động chiếm lĩnh thị trường để khuyến khích mua hàng. - Chiến lược giá hướng vào thị trường: + Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường và theo dõi giá thị trường để định giá sản phẩm linh hoạt + Chú ý phân tích điểm hoà vốn và phải chú ý giảm chi phí bất biến trong thành phẩm. - Chiến lược phân chia mức giá: Giá cả sản phẩm được quy định phân bố theo từng khu vực, từng nhóm khách hàng, từng thời đoạn, mẫu mã khác nhau, từng cách sử dụng, từng mùa vụ, thời hạn thi công, tình hình điều kiện tài chính mỗi vùng để định giá khác nhau. Trong tình hình thị trường xây dựng, tình hình hiện nay của Công ty, Công ty áp dụng chiến lược định giá hướng vào thị trường, đồng thời phải đảm bảo có lãi ở mức độ công ty có thể chấp nhận được (tỉ lệ % giảm giá dự kiến fq = 6 - 9%)
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP [ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU ]
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 3.1 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu và phương pháp lập giá dự thầu
3.1.1 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu
Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá cả ở nền kinh tế thị trường là quan hệ cung - cầu, chiphí sản xuất của doanh nghiệp, mục đích tranh thầu của doanh nghiệp, các tầng lớp người tiêu thụ, tìnhhình cạnh tranh, các qui định của nhà nước về giá cả mà các nhà thầu cần có các chiến lược về giá khácnhau
Sau đây sẽ xem xét một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu:
- Chiến lược giá cao:
+ Hướng 1: Doanh nghiệp đặt giá cao trong thời gian dài thì phải duy trì chất lượng sản phẩm và
hệ thống phương pháp tối ưu (tạo nhóm khách hàng trung thành)
+ Hướng 2: Doanh nghiệp đặt giá cao trong thời gian ngắn thì có thể áp dụng những loại sảnphẩm mới tung ra thị trường và những sản phẩm có tính hấp dẫn thị trường
- Chiến lược giá thấp:
+ Hướng 1: Doanh nghiệp đặt giá thấp dài hạn: doanh nghiệp phải tìm quy mô, đặc điểm hợp lý,phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá sản xuất, có độc quyền về bí quyết công nghệ + Hướng 2: Doanh nghiệp đặt giá thấp trong thời gian ngắn: doanh nghiệp phải hoạt động chiếmlĩnh thị trường để khuyến khích mua hàng
- Chiến lược giá hướng vào thị trường:
+ Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường và theo dõi giá thị trường để định giá sản phẩm linhhoạt
+ Chú ý phân tích điểm hoà vốn và phải chú ý giảm chi phí bất biến trong thành phẩm
- Chiến lược phân chia mức giá: Giá cả sản phẩm được quy định phân bố theo từng khu vực,
từng nhóm khách hàng, từng thời đoạn, mẫu mã khác nhau, từng cách sử dụng, từng mùa vụ,thời hạn thi công, tình hình điều kiện tài chính mỗi vùng để định giá khác nhau
Trong tình hình thị trường xây dựng, tình hình hiện nay của Công ty, Công ty áp dụng chiếnlược định giá hướng vào thị trường, đồng thời phải đảm bảo có lãi ở mức độ công ty có thể chấp nhậnđược (tỉ lệ % giảm giá dự kiến fq = 6 - 9%)
3.1.2 Lựa chọn phương pháp lập giá dự thầu
Phương pháp lập giá dự thầu hiện nay của các nhà thầu chủ yếu theo các cách sau:
- Phương pháp lập giá dự thầu theo các khoản mục chi phí:
Cách lập gần giống như lập dự toán đứng trên góc độ của người mua, khác ở chi phí sử dụng máy,chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
G DTH=G T TH ×(1+T GTGT XL ) + G DPXD
Trong đó:
G DTH : Giá dự thầu sau thuế
T GTGT XL
: Thuế suất GTGT cho phần xây lắp
GDPXD: chi phí dự phòng của dự toán gói thầu thi công xây dựng
GT TH : Giá trước thuế, xác định theo công thức:
G T TH=¿ GXD + GHMCTrong đó:
GXD: chi phí xây dựng của dự toán gói thầu thi công xây dựng
GHMC: chi phí hạng mục chung của gói thầu thi công xây dựng
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP [ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU ]
- Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn giá đầy đủ:
Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào đơn gia đầy đủ sử dụng công thức sau:
Dj: đơn giá đầy đủ (bao gồm cả thuế GTGT đầu ra)
- Phương pháp lập giá dự thầu dựa vào chi phí cơ sở và chi phí tính theo tỷ lệ:
+ Chi phí trực tiếp (T) xác định bằng cách tính toán các khoản mục chi phí vật liệu, nhân công,máy thi công cụ thể
+ Chi phí chung (C) tính theo tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T)
+ Thu nhập chịu thuế tính trước của doanh nghiệp (TN) tính theo tỷ lệ với chi phí trực tiếp (T) vàchi phí chung (C)
+ Chi phí hạng mục chung (HMC) được tính theo tỷ lệ với chi phí xây dựng và chi phí lắp đặtthiết bị
+ Các tỷ lệ được đúc kết với từng loại hình công trình của nhà thầu, dựa vào số liệu thống kê vàchiến lược tranh thầu
- Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần:
Phương pháp lập giá dự thầu bằng cách tính lùi dần bằng cách sử dụng công thức sau đây:
3.2 Xác định giá gói thầu
“Giá gói thầu” có ý nghĩa tương đương như giá trần trong đấu thầu xây dựng Giá dự thầukhông được vượt giá gói thầu mới có thể trúng thầu (theo quy chế đấu thầu hiện hành) Giá gói thầuđược công bố trong kế hoạch đấu thầu của dự án Để đảm bảo sự chính xác và tự tin khi tranh thầu,Nhà thầu nên tính lại giá gói thầu để làm căn cứ lập giá dự thầu
- Các căn cứ để lập giá gói thầu:
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP [ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU ]
Tiên lượng mời thầu trong Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công của công trình
QĐ số 798/2015/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nội về việc công
bố một số đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội – phần xây dựng và lắp đặt
QĐ 5481/2015/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc công bố đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội – phần xây dựng
Thông tư số 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự
án đầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập chi phí ca máy
QĐ số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc công
bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội
Công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội quý III năm 2015 công bố Số: 03/CBGVL-LS ngày 1 tháng 9 năm 2015
QĐ 3796/QĐ-UBND ngày 16/07/2014 của UBND thành phố Hà Nôi về việc công bố giá nhân công thị trường và hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công đối với các công trình sử dụng vốnngân sách trên địa bàn Hà Nội
Thông tư số 04/2010/ TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫnviệc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn phương pháp xây dựng giá camáy và thiết bị thi công
Quyết định số 957QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng v/v công bố Định mứcchi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ
sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mức lương tốithiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộgia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố địnhmức dự toán xây dựng công trình – Phần Xây dựng;
3.2.1 Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
- Dựa vào khối lượng (tiên lượng) mời thầu và thiết kế do chủ đầu tư cung cấp
- Đơn giá sử dụng là đơn giá xây dựng công trình kèm theo Quyết định số 5481/QĐ-UBNDban hành ngày 24/11/2011 của UBND thành phố Hà Nội
- Đơn giá kèm theo Quyết định số 462/2014/QĐ – UBND ngày 24/1/2014 và Quyết định số798/2015/QĐ – UBND ngày 12/2/2015 của thành phố Hà Nội
Bảng xác định chi phí vật liệu , nhân công, máy thi công theo đơn giá được thể hiện chương VI phụ lục 1.
+ VL: Chi phí vật liệu của gói thầu
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i
+ ĐiVL: Đơn giá vật liệu theo thông báo giá của UBND thành phố Hà Nội
+ n: Số loại công tác xây lắp theo HSMT
Trang 4ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP [ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU ]
j: Đơn giá vật liệu loại j trong bộ đơn giá
- Xác định số lượng vật liệu chính cần thiết
Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành ( định mức 1776) của Bộ Xây dựng, để tính ra số lượng vật liệu chính các loại theo công thức:
+ VLj: Khối lượng vật liệu loại j để hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác xâylắp của gói thầu( vật liệu loại j là vật liệu cần tính chênh lệch giá );
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i;
+ ĐMDTij: Định mức dự toán sử dụng vật liệu loại j để hoàn thành 1 đơn vị khốilượng công tác loại i
+ n: số loại công tác xây lắp theo HSMT
b) Chi phí nhân công
+ NC: Chi phí nhân công của gói thầu
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i
+ ĐiNC: Đơn giá nhân công theo thông báo giá của UBND thành phố Hà Nội
KNC: Hệ số bù trừ nhân công theo QĐ 3796/QĐ – UBND của thành phố HàNội
c) Chi phí máy thi công
+ MTC: Chi phí máy thi công của gói thầu
+ Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i
+ ĐiMTC: Đơn giá máy thi công theo thông báo giá của UBND thành phố Hà Nội.+ n: Số loại công tác xây lắp theo HSMT
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP [ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU ]
+ CLMTC: Chênh lệch máy thi công
- Tính chênh lệch máy thi công bằng phương pháp bù trừ trực tiếp:
CLMTC = ∑
j=1
m MTCj(ĐGjHH – ĐGjG)Trong đó:
CLMTC: chênh lệch máy thi công
MTCj: Khối lượng máy thi công loại j để hoàn thành toàn bộ khối lượng côngtác xây lắp
ĐGjHH: Đơn giá máy thi công loại j theo chế độ hiện hành tại thời điểm lập dựtoán
ĐGG
j: Đơn giá máy thi công loại j trong bộ đơn giá
- Xác định số lượng máy thi công chính cần thiết
Căn cứ vào khối lượng công tác trong Hồ sơ mời thầu và định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành ( định mức 1776) của Bộ Xây dựng, để tính ra số lượng máy thi công chính các loại theo công thức:
Qi: Khối lượng công tác xây lắp loại i;
ĐMDTij: Định mức dự toán sử dụng máy thi công loại j để hoàn thành 1 đơn vịkhối lượng công tác loại i
n: số loại công tác xây lắp theo HSMT
Thuyết minh và bảng tính chênh lệch vật liệu vật liệu , máy thi công được thể hiện tại Chương VI phụ lục 2, 3
3.2.2 Tổng hợp giá gói thầu.
- Giá gói thầu được tổng theo phụ lục số 3 thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010
của Bộ Xây dựng về lập giá dự toán hạng mục công trình
Ghmc = 3,5% x (T + C + TL + GTGT)
- Dựa vào kết quả chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và theo hướng dẫn của thông tư số 04/2010 ( Phụ lục số 3) ta có bảng tổng hợp giá gói thầu
Trang 6Bảng 3.1.1: Giá gói thầu chưa có dự phòng của công trình: Nhà ở học viên Học viện chính trị
lục 02 chương IV) -1.875.378.153,
+ Theo đơn giá trực tiếp B1 Bảng dự toán hạng mục(Phụ lục 01 chương IV) 31.061.727.643,
Nhân hệ số riêng Nhân công xây
+ Theo đơn giá trực tiếp C1 Bảng dự toán hạng mục(Phụ lục 01 chương IV) 8.124.405.150,
+ Chênh lệch Máy thi công CLMa
y
Theo bảng bù giá ( Phụlục 02 chương IV) 381.077.695,
Cộng chi phí trực tiếp T VL + NC + M 107.847.786.639,
III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC TL (T+C) x 5,5% 6.317.184.102,4
Chi phí xây dựng trước thuế G (T+C+TL) 121.175.076.872,9
V CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG Ghmc Gxdcpt x 3,5% 4.665.240.459,61
Chú thích:
Trang 7- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù trừ vật liệu trực tiếp.
- CLNC: chênh lệch nhân công được tính bằng phương pháp nhân hệ số
- CLCMay: chênh lệch giá ca máy được tính bằng phương pháp bù trừ trực tiếp và nhân
hệ số
- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;
- GTGT: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;
- Gxdnt: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Xác định giá gói thầu sau khi tính dự phòng:
– T: là độ dài thời gian xây dựng công trình
– t : số thứ tự quý phân bổ vốn thực hiện xây dựng công trình
– V t: vốn xây dựng dự kiến thực hiện trong năm thứ t
– IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng công trình bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ sốgiá xây dựng công trình (theo loại công trình) của tối thiểu 3 năm gần nhất so với thờiđiểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá nguyênliệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng
– ∆ I XDCT : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế
so với chỉ số giá xây dựng công trình bình quân quý đã tính.( ∆ I XDCT = 0,05)
Bảng 3.1.2: Chỉ số giá xây dựng bình quân
Trang 81 Chi phí đầu tư chưa có trượt giá 20.693.673.75
1 Chi phí đầu tư chưa có trượt giá 20.693.673.750 20.693.673.750 20.693.673.750
Trang 93.3 Tính toán các thành phần của giá dự thầu và so sánh với giá gói thầu
3.3.1 Tính toán các thành phần trong giá dự thầu
3.3.1.1 Căn cứ xác định :
Hồ sơ mời thầu:
Khối lượng xây lắp theo hồ sơ mời thầu được thiết kế của Chủ đầu tư cung cấp
Các chỉ dẫn kỹ thuật của gói thầu
Hồ sơ thiết kế
Khống chế về thời gian thi công
Biện pháp kỹ thuật công nghệ đã chọn
Định mức nội bộ của doanh nghiệp
Đơn giá nhân công, máy thi công nội bộ của doanh nghiệp
Giá vật liệu mà doanh nghiệp khai thác được trên thị trường
Mục tiêu và chiến lược tranh thầu của doanh nghiệp
Loại hợp đồng : Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Các quy định về thuế của nhà nước
3.3.1.2 Giá dự thầu bao gồm :
Gdth = VLdth + NCdth + Mdth + Cdth + Ldk + VAT + HMC
Trong đó: VLdth : Chi phí vật liệu dự thầu
NCdth : Chi phí nhân công dự thầu
Mdth : Chi phí máy thi công dự thầu
Cdth : Chi phí chung dự thầu
Ldk : Lợi nhuận dự kiến dự thầu
VAT : Thuế giá trị gia tăng
i=1
n
VL i LC
Trong đó:
VLi : Số lượng vật liệu chủ yếu loại j (không kể vật liệu luân chuyển)
ĐGVLi : Giá một đơn vị vật liệu chủ yếu loại j tại hiện trường xây dựng
∑
i=1
n
VL i LC: Chi phí phân bổ ván khuôn thép và giáo tổ hợp phân bổ,các loại ván gỗ vào chi phí vật liệu
a1 Tính chi phí phân bổ ván khuôn gỗ, thép và giáo tổ hợp vào vật liệu
Các loại vật liệu được tính phân bổ bao gồm các loại gỗ ván,ván khuôn thép định hình
và giàn giáo phục vụ thi công
Ván khuôn móng, ván khuôn bể phốt, bể ngầm, : sử dụng ván khuôn gỗ
Công tác lắp đặt ván khuôn cột, vách dùng 1 bộ ván khuôn thép
– Công tác lắp đặt ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ dùng 3 bộ ván khuôn thép
– Đối với ván khuôn, cột chống gỗ và ván khuôn gỗ
Vì hao phí vật liệu luân chuyển được bóc tách từ kết cấu và nhà thầu sử dụng ván khuôn thép định hình - giáo tổ hợp bằng thép nên cần tiến hành phân bổ theo thời gian sử
Trang 10dụng ở công trình và tuổi thọ tương ứng của chúng:
VL1 LC:Chi phí vật liệu luân chuyển được phân bổ vào chi phí vật liệu
Gj:Giá trị công cụ dụng cụ j phục vụ quá trình thi công công trình
(Giá tính khấu hao =Diện tích VK *Đơn giá mua VK)
Tj: Thời gian khấu hao công cụ, dụng cụ j
Tj: Thời gian công cụ, dụng cụ j phục vụ tại công trường
Ván khuôn được sử dụng là ván khuôn thép, thời gian khấu hao nhà thầu lấy cho ván khuôn cột - dầm - sàn và giáo tổ hợp là 5 năm (1800 ngày)
Công tác lắp đặt ván khuôn cột dùng 1 bộ ván khuôn thép thi công hết 1 tầng
thì chuyển lên tầng tiếp theo để lắp đặt ván khuôn cột tầng trên
Công tác lắp đặt ván khuôn dầm, sàn, cầu thang: để đảm bảo quy tắc cốp pha 2 tầng, nhà thầu dùng 3 bộ ván khuôn thép :
Bộ 1 thi công sàn tầng 1,4,7,10,13, tum
Số chuồng giáo đặt theo phương dọc nhà d=(D-1,2)/2,4 +1
Số chuồng giáo đặt theo phương ngang nhà n=(R-1,2)/2,4 +1
Tổng sô chuồng giáo KLcg= d*n
Đơn giá thuê chuồng giáo 1,2*1,2m (cao 3 đến 4,5m) /1 tháng : 8 khung giáo PAL 1,5m , 4 giằng ngang ; 1 giằng chéo; 4 ống nối ;4 kích đầu và 4 kích chân giá:1.861.000đ
Kết quả tính như sau:
Khối lượng chuồng giáo PAL
Trang 11TT Tầng dài (m) Chiều rộng (m) Chiều
Số chuồng giáo đặt theo phương (đã làm tròn) Số chuồng giáo
Trang 12 Công tác ván khuôn lanh tô,ván khuôn tường bể nước, tấm đan,… sử dụng VK gỗ.
KLj : Khối lượng vật liệu luân chuyển loại j
ĐGj : Giá mua vật liệu luân chuyển loại j
Phân bổ chi phí vật liệu luân chuyển bằng gỗ
ST
T Tên vật tư Đơn vị Khối lượng Đơn giá (đồng)
Hệ số chuyển giá trị K cgt
Chi phí (đồng)
Tổng hợp chi phí vật liệu luân chuyển
2 Chi phí VK thép, giáo thép tổ hợp,xà gồ 273.752.762
VL 2 LC=∑
j=1 m
KL j∗ĐG j∗K cgt( j )
Trang 13Tổng 331.457.237
a2 Chi phí vật liệu chủ yếu :
Chi phí vật liệu chủ yếu ST
12 Gầu khoan đất cái 6,6842 12.500.000, 83.552.500,
15 Măng sông thép d=110mm cái 896, 130.101, 116.570.496,
16 Măng sông thép d60mm cái 1.792, 45.818, 82.105.856,
29 Răng khoan đất cái 3.297,5288 550.000, 1.813.640.840,
Trang 14Bê tông xà dầm Vữa
Trang 15Sản xuất cửa chống cháy cách
nhiệt, lõi đặc chống cháy
95 Khóa cửa đi kính khung nhôm cái 805, 150.000, 120.750.000,
96 Khóa cửa chống sét cái 108, 400.000, 43.200.000,
98 Lưới bao che an toàn xung quanh công trình m2 8.026, 10.000, 80.260.000,
99 Sản xuất lưới B40 1m2 1.201,5 70.000, 84.105.000,
Trang 16135 Sơn ICI Dulux cao cấp WeatherShield ngoài nhà kg 933,7136 101.576, 94.842.892,6
136 Sơn ICI Dulux Supreme cao cấp trong nhà kg 12.357,0664 84.143, 1.039.760.638,1
137 Sơn Kretop eps 500 SL kg 3.214,1116 120.000, 385.693.392,
138 Sơn lót ICI Dulux Sealer-2000,
139 Sơn lót Kretop eps Primer kg 183,6635 100.000, 18.366.350,
145 Thanh chính dài 3660mm thanh 2,7864 49.350, 137.508,8
146 Thanh liên kết U trên với U dưới cái 5.995,8662 20.643, 123.772.666,
147 Thanh phụ dài 3660 ram thanh 4,9536 24.150, 119.629,4
148 Thanh treo (V nhỏ) cái 4.900,6863 20.643, 101.164.867,3
149 Thanh U dưới thanh 1.634,6454 41.050, 67.102.193,7
Trang 17164 Lắp thiết bị thu sét tia tiên đạo Nimbus 15 bộ 1, 40.900.000, 40.900.000,
165 Bộ ghép nối Inox dài 3mx D42 x 3mm cái 1, 3.250.000, 3.250.000,
166 Chân trụ đỡ cho thiết bị Nimbus15 cái 1, 1.890.000, 1.890.000,
168 Đai cố định cáp vào cột Nimbus
173 Dây giằng neo, tăng đơ, ốc xiết cáp bộ 1, 1.650.000, 1.650.000,
174 Bộ kẹp tiếp đất bằng đồng đặc chủng cái 8, 160.000, 1.280.000,
175 Đo kiểm tra điện trở nối đất chống sét k,gọn 1, 2.000.000, 2.000.000,
176 Hoá chất làm giảm điện trở
GEM TVT(11.34kg/bao) bao 3, 1.150.000, 3.450.000,
Trang 18209 Công tắc 3 hạt 10A-250v cái 7, 44.000, 308.000,
212 Công tắc đơn 2 chiều 1x10A/220v cái 47, 31.000, 1.457.000,
Trang 21317 Giá treo + hộp đựng xà phòng+hộp giấy cái 269, 500.000, 134.500.000,
350 ống nhựa uPVC nối keo D110 m 1.693,77 125.000, 211.721.250,
351 ống nhựa uPVC nối keo D110 m 484,8 125.000, 60.600.000,
352 ống nhựa uPVC nối keo D125 m 790,83 155.000, 122.578.650,
353 ống nhựa uPVC nối keo D140 m 38,38 195.000, 7.484.100,
354 ống nhựa uPVC nối keo D160 m 70,7 255.000, 18.028.500,
355 ống nhựa uPVC nối keo D42 m 593,88 19.000, 11.283.720,
356 ống nhựa uPVC nối keo D60 m 20,2 40.000, 808.000,
Trang 22357 ống nhựa uPVC nối keo D90 m 2.334,11 85.000, 198.399.350,
372 rọ chắn rác phễu thu D150 cái 8, 96.000, 768.000,
373 rọ chắn rác phễu thu D90 cái 5, 96.000, 480.000,
388 Tê nhựa PP-R D150x150 cái 4, 650.000, 2.600.000,
390 Tê nhựa PP-R D25x20 cái 1.008, 9.545, 9.621.360,
392 Tê nhựa PP-R D32x25 cái 576, 16.818, 9.687.168,
393 Tê nhựa PP-R D50x32 cái 144, 65.000, 9.360.000,
Trang 23396 Tê nhựa PP-R D75x75 cái 1, 156.455, 156.455,
402 Thép tròn d<=10mm kg 72,963 13.263, 967.708,3
403 Thép tròn D>18mm kg 586,92 12.963, 7.608.244,
404 thùng đun nước nóng 30L bộ 296, 3.800.000, 1.124.800.000,
414 Van 2 chiều d=100mm cái 4, 3.500.000, 14.000.000,
415 Van 2 chiều d=125mm cái 2, 3.500.000, 7.000.000,
418 Van mặt bích d=100mm cái 5, 350.000, 1.750.000,
422 Vòi tắm hương sen 1 vòi, 1
423 Xi măng PCB30 kg 13.223,4509 1.246, 16.476.419,8
424 Đánh màu xi măng nguyên chất m2 328,152 10.000, 3.281.520,
425 Đánh màu xi măng nguyên chất m2 528,924 10.000, 5.289.240,
426 Bê tông bể nước, bể tự hoạiVữaXMPCB30, cát vàng, đá 1x2
Trang 25480 Tiếp địa đường nhánh thép dẹt 25x4 m 15, 50.000, 750000
481 Tiếp địa đường trục thép dẹt
482 Bình bột chống cháy MZF-4 cái 6, 150.000, 900000
485 Đầu cáp 24Kv- Elbow đầu 1, 13.000.000, 13000000
Trang 26515 Tủ điện phân phối cái 1, 100.000.000, 100000000
516 Tủ điện tổng 600v-2000A cái 1, 100.000.000, 100000000
526 Đầu cáp 24KV - Elbow đầu 1, 12.500.000, 12500000
527 Đầu cáp 24KV -T- plug đầu 1, 8.000.000, 8000000