Đọc trước bài giảng và tài liệu hướng dẫn thực hành liên quan đến nội dung của bài thực hành.. Nếu sinh viên chưa chuẩn bị nội dung trước khi thực hành thì sẽ không được tham gia bài th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ MÔN TRẮC ĐỊA
********
BÁO CÁO
THỰC HÀNH TRẮC ĐỊA
Họ tên sinh viên : Lớp( khóa) :
GV hướng dẫn:
HÀ NỘI - 2022
Trang 2NỘI QUY, TỔ CHỨC NHÓM VÀ NỘI DUNG THỰC HÀNH
A NỘI QUY THỰC HÀNH
Để nâng cao kỹ năng thực hành và củng cố kiến thức lý thuyết, sinh viên phải tuân thủ những yêu cầu sau:
1 Đọc trước bài giảng và tài liệu hướng dẫn thực hành liên quan đến nội dung của bài
thực hành Nếu sinh viên chưa chuẩn bị nội dung trước khi thực hành thì sẽ không được
tham gia bài thực hành đó
2 Tuyệt đối tuân thủ nội quy phòng thí nghiệm và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn thực hành
3 Đi thực hành theo lịch và theo nhóm đã phân theo lớp Trong trường hợp sinh viên
có lý do chính đáng không đi thực hành theo nhóm và theo lớp thì phải báo trước cho giảng môn học
4 Không sử dụng dụng cụ thực hành vào các mục đích khác không liên quan đến bài thực hành Nếu vi phạm không được tiếp tục tham gia thực hành Dụng cụ thực hành (máy, mia, tiêu) trong giờ thực hành mà không có sinh viên trông giữ thì sẽ bị thu hồi và nhóm sinh viên đó không được tiếp tục tham gia thực hành
5 Nhóm sinh viên tự bảo quản dụng cụ thực hành, không được ngồi lên hòm đựng dụng cụ Trong trường hợp dụng cụ của nhóm bị hỏng do lỗi của sinh viên thì phải tự bỏ kinh phí để sửa dụng cụ và chịu hình thức kỷ luật của bộ môn Khi sinh viên nhận dụng cụ phải kiểm tra nếu thấy bất thường phải báo ngay cho giáo viên hướng dẫn
6 Thực hiện đúng các thao tác đo đạc đã hướng dẫn
7 Kết quả đo phải ghi vào sổ theo mẫu, sinh viên tính toán, xử lý số liệu đo và nộp lại cho giáo viên hướng dẫn theo kế hoạch thực hành
8 Số liệu thực hành phải trung thực Trong trường hợp cố tình làm giả số liệu thì sinh viên sẽ bị hủy kết quả thực hành
9 Thời gian thực hành của sinh viên được thông báo cho từng bài thực hành Sinh viên phải hoàn thành phần thực hành trong thời gian quy định, nếu quá thời gian thì coi như không hoàn thành trừ trường hợp bất khả kháng do thời tiết
B TỔ CHỨC NHÓM
Mỗi nhóm thực hành không quá 10 sinh viên, trong mỗi nhóm có nhóm trưởng và nhóm phó đại diện nhóm nhận thiết bị thực hành
Mỗi nhóm thực hành nhận thiết bị thực hành theo nội dung từ bài thực hành
C NỘI DUNG THỰC HÀNH
Nội dung thực hành môn Trắc địa gồm:
Bài 1: Làm quen với máy kinh vĩ và thực hành các thao tác cơ bản tại trạm máy Bài 2: Đo góc
Bài 3: Đo cao hình học từ giữa
Trang 32
Bài 4: Đo điểm chi tiết thành lập BĐĐH bằng phương pháp toàn đạc
D BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết thúc mỗi bài thực hành sinh viên phải nộp báo cáo cá nhân của từng bài bằng viết tay và được duyệt bởi giáo viên hướng dẫn
Kết thúc đợt thực hành sinh viên phải tập hợp kết quả các bài thực hành đóng thành tập, ngoài bìa ghi họ tên, lớp Nộp kết quả thực hành trước khi kiểm tra đánh giá, nộp theo lớp
E HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
Kết thúc từng thực hành, bộ môn kiểm tra đánh giá kết quả thực hành theo hình thức kiểm tra trực tiếp từng sinh viên kết hợp chấm báo cáo thực hành
Trang 4BÀI SỐ 1
LÀM QUEN MÁY KINH VĨ, MÁY THỦY BÌNH VÀ CÁC
THAO TÁC CƠ BẢN TẠI TRẠM MÁY
1.1 CẤU TẠO MÁY KINH VĨ
1-
2-
3-
4-
5-
6-
7-
8-
9-
10-
Hình 1.1: Máy kinh vĩ điện tử của hãng Topcon 1.3 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TẠI MỘT TRẠM MÁY Các thao tác cơ bản tại một trạm máy gồm : a Đặt máy vào vị trí Thứ tự đặt máy vào vị trí như sau: Bước 1:
Trang 5
4
a Đặt chân máy vào vị trí b Mở ốc khóa chân máy
và kéo chân máy ngang ngực người đo
c Mở chân máy tạo thành tam giác đều
Hình 1.2: Các thao tác đặt chân máy vào vị trí
Bước 2:
Bước 3:
a) b) c) Hình 1.3: Các thao tác lắp máy b.Dọi tâm và cân máy * Dọi tâm
* Cân máy
- Cân máy sơ bộ
Trang 6
Hình 1.4: Cân máy sơ bộ Hình 1.5: Ốc hãm chân máy - Cân máy chính xác
Hình 1.6: Cân máy chính xác c.Ngắm mục tiêu - Ngắm sơ bộ:
1
3
2
3
Trang 76
- Ngắm chính xác mục tiêu:
Hình 1.7: Ngắm tiêu - Đọc trị số trên bàn độ ngang và đứng
Hình 1.8: Màn hình đọc số máy kinh vĩ điện
tử
Trang 8BÀI SỐ 2
ĐO GÓC BẰNG VÀ GÓC ĐỨNG
2.1 ĐO GÓC BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐO GÓC ĐƠN
+ Chuẩn bị dụng cụ:
+ Trình tự đo: ………
………
………
………
………
………
Hình 2.1: Sơ hoạ phương pháp đo góc bằng * Vị trí thuận kính (TR)
* Vị trí đảo kính (PH)
* Kiểm tra
Một số quy ước
Trang 98
Vị trí thuận kính:
Vị trí đảo kính:
KẾT QUẢ BÀI THỰC HÀNH SỐ 02 Ngày thực hành / /
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
SỔ ĐO GÓC BẰNG Người đo: Máy đo:
Người ghi:……… Thời tiết:
ĐIỂM
ĐẶT
MÁY
VỊ TRÍ
BÀN
ĐỘ
ĐIỂM NGẮM
SỐ ĐỌC TRÊN BÀN ĐỘ NGANG
TRỊ SỐ GÓC NỬA LẦN ĐO ” GÓC ĐO PHÁC HOẠ
TR
PH
TR
PH
TR
PH
Trang 10TR
PH
(Trong sổ đo trên, ngoài số liệu của mình, sinh viên phải chép kết quả đo các góc còn lại của sinh viên khác để kiểm tra sai số khép)
fβcp=…………
fβđo=…………
Giáo viên hướng dẫn ký:
Trang 1110
BÀI SỐ 3
ĐO CAO HÌNH HỌC TỪ GIỮA
3.1 CẤU TẠO MÁY THỦY BÌNH, MIA ĐO CAO
a Máy thủy bình
Hình 1.2: Máy thuỷ bình tự động cân bằng tia ngắm C32 của hãng Sokkia- Nhật Bản 1- 2-
3- 4-
b Mia đo cao
Hình 3.1: Mia đo cao
c Đọc mia
3
1
2
3
4
Trang 12- Cỏch đọc mia:
Vớ dụ trong hỡnh 1.10: + Giỏ trị đọc mia theo dõy trờn:
+ Giỏ trị đọc mia theo dõy giữa:
+ Giỏ trị đọc mia theo dõy dưới:
Hỡnh 3.2: Cỏch đọc mia 3.2 ĐO CAO HèNH HỌC TỪ GIỮA 3.2.1 Sơ đồ đo cao từ giữa Hỡnh 3.3:Sơ đồ đo cao từ giữa
Lưu ý: Để giảm sai số do tia ngắm khụng nằm ngang phải đặt mỏy thủy bỡnh sao cho
khoảng cỏch từ mỏy đến mia trước và mia sau xấp xỉ bằng nhau
3.2.2 Đo cao từ giữa trường hợp khoảng cỏch giữa hai điểm xa hoặc chờnh cao lớn
B a
Hdn
HA A
b
AB h B H Mặt thuỷ chuẩn qua A Mặt thuỷ chuẩn qua B
Mặt Geoid (Mặt thuỷ chuẩn quả đất)
Mặt thủy chuẩn qua B Mặt thủy chuẩn qua A Mặt Geoid
Trang 1312
Hình 3.4: Phương pháp đo cao từ giữa trường hợp chênh cao lớn hoặc khoảng cách xa
ĐO CAO HÌNH HỌC TỪ GIỮA Ngày thực hành: / /
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
SỔ ĐO CAO Người đo: Máy đo:
Người ghi:……… Thời tiết: ……… …
ĐIỂM
ĐO
TRỊ SỐ DỌC TRÊN MIA HIỆU
ĐỘ CAO
ĐỘ CAO (m)
GHI CHÚ SAU TRƯỚC
T1
1
a
a2
b1
b2
an-1 Tn-1
Tn
hn
hAB
n-1
b
B
n -1
h
2
h
h1 A
2
T
1
n-1
Trang 14(Sinh viên chép số liệu đo hiệu độ cao còn lại của tuyến từ kết quả đo của sinh viên khác)
fhđo=
fhCP=
Độ cao điểm ngắm tỏa (ghi cả giá trị đọc mia vào kết quả tính):
Hđn=
H1= H2=
Giáo viên hướng dẫn ký:
Trang 1514
BÀI SỐ 4
ĐO ĐIỂM CHI TIẾT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
4.1 LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
4.2 ĐO ĐIỂM CHI TIẾT
Hình 4.1: Đo vẽ bình đồ bằng
phương pháp toàn đạc
Trang 16
SỔ ĐO ĐIỂM CHI TIẾT
- Điểm đặt máy: Người đo :
- Điểm định hướng: Người ghi sổ :
- Cao độ điểm đặt máy: Thời tiết :
Điểm đo Trị số đọc trên mia Trị số đọc trên bàn độ n (m) Góc đứng V Khoảng cách ngang S (m) Hiệu độ cao h (m) Độ cao H (m) Ghi chú Dây trên Dây giữa Dây dưới Ngang Đứng 1 2 3 … Chú ý: Trong quá trình đo phải vẽ sơ họa địa hình khu vực đo để phục vụ cho quá trình vẽ nối các điểm chi tiết Các điểm đo được đánh dấu trên bản sơ họa và phải trùng với điểm đo ghi trong sổ ghi Giáo viên hướng dẫn ký:
Bước 5: Tính sổ đo và vẽ bình đồ