Trong bối cảnh thế giới kinh doanh đang chịu tác động của nhiều yếu tố biến đổi, việc nghiên cứu và đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở thành một yếu tố không thể thiếu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HÒA PHÁT GROUP
Giới thiệu chung
“Đối với Hòa Phát, quan trọng là bền vững.”
Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực) - Nông nghiệp
- Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Với công suất 8.5 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép; Top 5 về tôn mạ Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 50
DN niêm yết hiệu quả nhất, Top 30 DN nộp ngân sách Nhà nước lớn nhất Việt Nam, Top 3 DN có vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán, Top 10 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam.
Với triết lý kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với cộng đồng.
Sứ mệnh tầm nhìn
Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi
Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin yêu của khách hàng.
Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu
Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập.
Lịch sử hình thành
Năm 1992, thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát – Công ty đầu tiên mang thương hiệu Hòa Phát.
Năm 1995, thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát.
Năm 1996, thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
Năm 2000, thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên.
Tháng 07/2001, thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát Tháng 09/2001, thành lập Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát.
Năm 2004, thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.
Tháng 1/2007, tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên. Tháng 8/2007, thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, triển khai Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương.
Ngày 15/11/2007, niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Tháng 6/2009, Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông trở thành Công ty thành viên Hòa Phát.
Tháng 6/2009, mua lại Công ty CP Năng lượng Hòa Phát.
Tháng 12/2009, Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 1.
Tháng 1/2011, cấu trúc mô hình hoạt động Công ty mẹ với việc tách mảng sản xuất và kinh doanh thép.
Tháng 1/2012, triển khai giai đoạn 2 Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương.
Tháng 8/2012, Hòa Phát tròn 20 năm hình thành và phát triển,đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước.Tháng 10/2013, khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 2, nâng tổng công suất thép Hòa Phát lên 1,15 triệu tấn/năm.
Ngày 9/3/2015, ra mắt Công ty TNHH MTV Thương mại và sản xuất thức ăn chăn nuôi Hòa Phát nay là Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên, đánh dấu bước phát triển mới trong lịch sử Tập đoàn khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.
Tháng 2/2016, thành lập Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát, quản lý, chi phối hoạt động của tất cả các công ty trong nhóm nông nghiệp (gồm thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi). Tháng 2/2016, hoàn thành đầu tư Giai đoạn 3 – Khu liên hợp gang thép Hòa Phát , nâng công suất thép xây dựng Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm.
Tháng 4/2016, thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, bắt đầu triển khai dự án Tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, mạ lạnh các loại công suất 400.000 tấn/năm.
Tháng 2/2017, thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, triển khai Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi, quy mô 4 triệu tấn/năm với tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng, đánh dấu bước ngoặt phát triển mới của Tập đoàn Hòa Phát.
Ngày 26/04/2017, tăng vốn điều lệ lên 12,642,554,170,000 đồng.
Tháng 8/2017, ngày 20/8/2017 là mốc son vô cùng đặc biệt bởi Tập đoàn Hòa Phát chính thức tròn 25 năm xây dựng và phát triển Nhân dịp này, tập đoàn cũng có nhiều hoạt động chào mừng như Hội diễn văn nghệ mang tên " Tài năng tỏa sáng", các giải bóng đá, các cuộc thi ảnh
Tháng 4/2018, Công ty TNHH Tôn Hòa Phát chính thức cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm tôn mạ màu chất lượng cao.
Qúy III năm 2018, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát quyết định đầu tư xây dựng, lắp đặt dây chuyền sản xuất ống thép cỡ lớn tại Nhà máy ở Hưng Yên.
Tháng 10/2018, lần đầu tiên, sản lượng tiêu thụ của Thép xây dựng đạt kỷ lục 250.000 tấn.
Tháng 9/2019, Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chính thức đổi tên Công ty thành Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát
Tháng 11/2019, Thép Hòa Phát lần đầu cán mốc 300.000 tấn trong tháng 11, thị phần thép vượt 26%.
Tháng 11/2020, Tập đoàn Hòa Phát bắt đầu cung cấp sản phẩm thép cuộn cán nóng thương mại ra thị trường Sản phẩm giúp tối ưu hệ sinh thái thép Hòa Phát
Tháng 12/2020, Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc ra đời các Tổng công ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Theo đó, 4 Tổng Công ty trực thuộc tập đoàn đã được thành lập, bao gồm: Tổng Công ty Gang thép, Tổng Công ty Sản phẩm Thép, Tổng Công ty Bất động sản, Tổng Công ty Nông nghiệp.
Ngày 30/06/2021, tăng vốn điều lệ lên 44,729,227,060,000 đồng.
Tháng 9/2021, Tập đoàn quyết định thành lập thêm Tổng Công ty Điện máy gia dụng Hòa Phát với lĩnh vực hoạt động: Đầu tư, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện máy - gia dụng.
Ngày 17/06/2022, tăng vốn điều lệ lên 58,147,857,000,000 đồng.
Cơ cấu tổ chức
Thông tin thành lập
Loại hình công ty Công ty cổ phần
• Website http:// www.hoaphat.com.vn
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÒA PHÁT GROUP .12 1 Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là gì
Hiện nay, trong các quy định pháp luật không có khái niệm chung về tài sản cố định nhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định cách hiểu cụ thể về từng loại tài sản cố định như sau:
1- Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
2- Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
3- Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Mọi tài sản cố định đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
- Tài sản cố định tương tự
Là tài sản cố định có công dụng tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương.
Tài sản cố định là gì? Cách phân loại tài sản cố định (Ảnh minh họa)
Cách phân loại tài sản cố định
Tài sản cố định được phân loại dựa theo tiêu chuẩn và cách nhận biết của từng loại tài sản cố định Cụ thể:
1.2.1 Tiêu chuẩn và cách nhận biết tài sản cố định hữu hình
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn sau thì được coi là tài sản cố định:
1 - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
2 - Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
3 - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản phải quản lý riêng từng bộ phận thì mỗi bộ phận đó nếu cùng thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
- Đối với súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên được coi là một tài sản cố định hữu hình (chủ yếu áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc lớn).
- Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây hoặc cây thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên được coi là một tài sản cố định hữu hình.
1.2.2 Tiêu chuẩn và cách nhận biết tài sản cố định vô hình
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn sau:
1 - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
2 - Có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
3 - Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
Nhưng không hình thành tài sản cố định hữu hình được coi là tài sản cố định vô hình.
- Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp mà không được trích khấu hao.
- Các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời 07 điều kiện sau:
Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó; Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
Các loại tài sản cố định không phải trích khấu hao
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được bổ sung tại Thông tư 147/2016/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những tài sản cố định sau đây:
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất.
- Tài sản cố định khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ Tài sản cố định thuê tài chính).
- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cố định là chỉ số để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Đối với TSCĐ, chỉ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và các tài sản được sử dụng bao nhiêu vòng.
Doanh thu thuần (Net revenue): là phần doanh thu còn lại sau khi lấy doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ, chiết khấu,…).
Tổng tài sản bình quân: Trung bình cộng giá trị của tài sản đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao chứng tỏ TSCĐ được luân chuyển hiệu quả Còn nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ tài sản luân chuyển chậm
1.4.1 Hệ số sinh lời tổng tài sản cố định (ROA) a) Định nghĩa
ROA (Return on Assets) có nghĩa là Tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tức tỷ suất đo lường lợi nhuận so với tổng tài sản sử dụng trong một công ty b) Mục đích sử dụng
Chỉ số ROA thường được sử dụng để so sánh hiệu suất sử dụng Tài sản cố định của một doanh nghiệp giữa các giai đoạn khác nhau, hoặc so sánh 2 doanh nghiệp có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh.
ROA được xem là công cụ hiệu quả để kiểm tra việc chuyển đổi vốn đầu tư thành lợi nhuận.
ROA còn được sử dụng để đo lường hiệu quả việc đầu tư tài sản, cũng như là đánh giá năng lực quản lý TSCĐ của công ty c) Công thức tính ROA
Doanh thu ròng (Net income): Doanh thu ròng là lợi nhuận thu được sau khi khấu trừ đi tất cả chi phí sản xuất, kinh doanh và thuế, hay còn gọi là lợi nhuận sau thuế.
Tổng tài sản bình quân: Trung bình cộng giá trị tài sản lúc đầu kỳ và lúc cuối kỳ.
Chỉ số ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao Nếu chỉ số ROA lớn hơn 0, nghĩa là doanh nghiệp có lãi và chỉ số ROA bé hơn 0 tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Để tính chính xác chỉ số ROA đối với TSCĐ, bạn cần loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác, chỉ tập trung vào hoạt động nào có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ. d) Ý nghĩa chỉ số ROA
Chỉ số ROA giúp các cá nhân trong doanh nghiệp biết rằng họ có khả năng kiếm được bao nhiêu tiền từ số tài sản mình đang quản lý và khai thác sử dụng.
1.4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
Việc đánh giá thiếu chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ chủ yếu đến từ việc quản lý TSCĐ kém hiệu quả Sự liên quan giữa việc đánh giá kém hiệu quả và quản lý kiêm khai thác sử dụng thể hiện qua những yếu tố sau:
Quản lý không sát sao dẫn đến nhiều tài sản cố định bị lãng quên, không được sử dụng đúng chức năng hoặc không được bảo trì theo định kỳ, gây lãng phí tài nguyên và chi phí đầu tư.
Việc định danh tài sản không đồng nhất dữ liệu giữa các bộ phận quản lý (do cách quản lý còn lỗi thời) dẫn đến mất mát, tham ô TSCĐ.
Dữ liệu về TSCĐ không thống nhất và thiếu chính xác dẫn đến xác định sai nguyên giá và khấu hao TSCĐ, làm sai lệch giá trị TSCĐ
Việc phân loại tài sản theo chức năng sử dụng không chính xác và thống nhất cũng dẫn đến việc đánh giá sai giá trị bình quân tài sản.
Các biểu hiện trên chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự sai lệch về giá trị bình quân của TSCĐ sử dụng cho kinh doanh sản xuất Trong đó, nguyên nhân trực tiếp của những dấu hiệu này chính là doanh nghiệp chưa có phương pháp quản lý TSCĐ một cách khoa học và hiệu quả
+ 230 + 240 + 250 + 260) 89.820.810.782.676 84.081.562.709.945 74.764.176.191.827 Các khoản phải thu dài hạn 894.484.456.379 809.234.947.969 305.165.547.431
Các khoản phải thu dài hạn 101.693.561.714 118.401.369.280 96.007.238.800
Phải thu dài hạn khác 792.790.894.665 690.833.578.689 209.158.308.631 Tài sản cố định 70.832.915.657.865 69.280.841.784.004 65.561.657.180.137
Tài sản cố định hữu hình 70.199.153.681.536 68.744.125.939.109 65.307.819.877.543
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -28.777.215.452.308 -22.281.980.069.568 -17.308.781.220.435
Tài sản cố định vô hình 633.761.976.329 536.715.844.895 253.837.302.594
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -110.776.101.644 -81.605.814.507 -89.157.976.584 Bất động sản đầu tư 629.111.776.960 548.210.755.123 564.296.973.801
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -230.555.238.655 -150.609.390.191 -117.634.870.955
Tài sản dở dang dài hạn 13.363.274.912.355 9.698.699.397.713 6.247.213.506.994
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 28.953.988.212 1.409.414.047.105 918.470.731.946
Xây dựng cơ bản dở dang 13.334.320.924.143 8.289.285.350.608 5.328.742.775.048 Đầu tư tài chính dài hạn 700.000.000 6.715.955.617 171.085.206.311 Đầu tư vào các công ty liên kết 6.015.955.617 385.206.311 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 700.000.000 700.000.000 700.000.000 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 4.100.323.979.117 3.737.859.869.519 170.000.000.000 Tài sản khác 3.929.243.956.403 3.171.382.188.206 1.914.757.777.153 Chi phí trả trước dài hạn 83.071.062.718 529.355.730.648 1.646.094.518.464 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 88.008.959.996 37.121.950.665 225.553.308.024 Lợi thế thương mại 170.335.521.637.132 178.236.422.358.249 43.109.950.665
1.4.3 Nhận xét đánh giá các chỉ tiêu TSDH
TSDH Tỷ trọng Chênh lệch tuyệt đối
Các khoản phải thu dài hạn 1,00% 0,96% 0,41% 85.249.508.410 504.069.400.538
Các khoản phải thu dài hạn 0,11% 0,14% 0,13% -16.707.807.566 22.394.130.480
Phải thu dài hạn khác 0,88% 0,82% 0,28% 101.957.315.976 481.675.270.058 Tài sản cố định 78,86% 82,40% 87,69% 1.552.073.873.861 3.719.184.603.867
Tài sản cố định hữu hình 78,15% 81,76% 87,35% 1.455.027.742.427 3.436.306.061.566
Giá trị hao mòn luỹ kế
Tài sản cố định vô hình 0,71% 0,64% 0,34% 97.046.131.434 282.878.542.301
Giá trị hao mòn luỹ kế
Bất động sản đầu tư 0,70% 0,65% 0,75% 80.901.021.837 -16.086.218.678
Giá trị hao mòn luỹ kế
Tài sản dở dang dài hạn 14,88% 11,53% 8,36% 3.664.575.514.642 3.451.485.890.719
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 0,03% 1,68% 1,23% -1.380.460.058.893 490.943.315.159 Xây dựng cơ bản dở dang 14,85% 9,86% 7,13% 5.045.035.573.535 2.960.542.575.560 Đầu tư tài chính dài hạn 0,00% 0,01% 0,23% -6.015.955.617 -164.369.250.694 Đầu tư vào các công ty liên kết 0,00% 0,01% 0,00% -6.015.955.617 5.630.749.306 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0,00% 0,00% 0,00% 0 0 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 4,57% 4,45% 0,23% 362.464.109.598 3.567.859.869.519
Chi phí trả trước dài hạn 0,09% 0,63% 2,20% -446.284.667.930 -1.116.738.787.816
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0,10% 0,04% 0,30% 50.887.009.331 -188.431.357.359
Công thức: Tỷ trọng TSDH = TSDH
TSDH Tỷ trọng Chênh lệch tương đối
Các khoản phải thu dài hạn 1,00% 0,96% 0,41% 10,53% 165,18%
Các khoản phải thu dài hạn 0,11% 0,14% 0,13% -14,11% 23,33%
Phải thu dài hạn khác 0,88% 0,82% 0,28% 14,76% 230,29%
Tài sản cố định hữu hình 78,15% 81,76% 87,35% 2,12% 5,26%
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -32,04% -26,50% -23,15% 29,15% 28,73%
Tài sản cố định vô hình 0,71% 0,64% 0,34% 18,08% 111,44%
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -0,12% -0,10% -0,12% 35,75% -8,47%
Bất động sản đầu tư 0,70% 0,65% 0,75% 14,76% -2,85%
Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -0,26% -0,18% -0,16% 53,08% 28,03%
Tài sản dở dang dài hạn 14,88% 11,53% 8,36% 37,78% 55,25%
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 0,03% 1,68% 1,23% -97,95% 53,45%
Xây dựng cơ bản dở dang 14,85% 9,86% 7,13% 60,86% 55,56% Đầu tư tài chính dài hạn 0,00% 0,01% 0,23% -89,58% -96,07% Đầu tư vào các công ty liên kết 0,00% 0,01% 0,00% -100,00% 1461,75% Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 4,57% 4,45% 0,23% 9,70% 2098,74%
Chi phí trả trước dài hạn 0,09% 0,63% 2,20% -84,31% -67,84%
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0,10% 0,04% 0,30% 137,08% -83,54%
Hình 1.4.3.1 Tài sản dài hạn của Hòa Phát Group 2020
Tài sản ngắn hạn
2.1 Khái quát chung về TSNH
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị chủ sở hữu Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa lao vụ, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động (nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm ) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản ngắn hạn (TSNH) Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn thường xuyên chiếm tỷ trọng 25% – 50% tổng tài sản của doanh nghiệp Do vậy, việc quản lý tài sản ngắn hạn có vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty Ở Việt Nam hiện nay, theo hệ thống chuẩn mực kế toán, chuẩn mực số 21 về “trình bày báo cáo tài chính”, tài sản ngắn hạn (hay TSLĐ) là những tài sản thỏa mãn một trong các điều kiện sau: Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán; là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào…
Như vậy, TSNH hay còn gọi là tài sản lưu động được hiểu là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, là biểu hiện bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSNH của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thức tiền tệ, các khoản nợ phải thu ngắn hạn và dự trữ tồn kho Đặc điểm của tài sản ngắn hạn
Những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì giá trị tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn Do vậy việc quản lý và sử dụng hợp lí tài sản ngắn hạn là vô cùng quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ chung của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất doanh nghiệp cần phân bổ cụ thể rõ ràng số lượng, giá trị mỗi tài sản ngắn hạn như thế nào cho hợp lý vừa để tiết kiệm cũng như đạt hiệu quả sử dụng cao. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn là vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị hàng hóa khi kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng hóa, dịch vụ Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tài sản ngắn hạn được phân bổ đều ở tất cả các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục tránh lãng phí và không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên nó dễ dàng đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn còn là một bộ phận của vốn sản xuất nên luân chuyển không ngừng trong một giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn theo một vòng tuần hoàn từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn được thu hồi sau khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
2.1.2 Phân loại tài sản ngắn hạn
Việc quản lý và sử dụng TSNH muốn tiến hành một cách khoa học và hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải nắm được thành phần và kết cấu của TSNH, từ đó có các biện pháp điều chỉnh và nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản ngắn hạn khác nhau Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác
Người ta sử dụng các tiêu thức khác nhau để phân loại TSNH tùy thuộc vào mục đích của nhà quản lý Có hai tiêu thức phân loại chủ yếu thường được sử dụng: phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn và phân loại theo khoản mục trên bảng cân đối kế toán a) Phân loại tài sản ngắn hạn theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Để hình thành nên tài sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông doanh nghiệp cần phải có một số vốn tương ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Như vậy, căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, tài sản ngắn hạn được chia thành TSNH dự trữ, TSNH sản xuất và TSNH lưu thông
Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán
Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất…
Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất b) Phân loại tài sản ngắn hạn theo khoản mục trên bảng cân đối kế toán
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả thì cần phải phân loại tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền trong thẻ tín dụng và trong tài khoản ATM, tiền còn dưới dạng séc các loại
Tiền là một loại tài sản có tính thanh khoản cao Loại tài sản này dễ chuyển đổi thành các tài sản khác Bởi vậy, nó cho phép doanh nghiệp duy trì khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán Đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên ngoài được thực hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu ) có thời hạn thu hồi vốn không quá một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh Trong đầu tư ngắn hạn, việc đầu tư vào các chứng khoán có tính lỏng cao là hết sức quan trọng Các chứng khoán này giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt Vì nếu số dư tiền mặt lớn, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng thành tiền một cách dễ dàng, ít tốn kém Trong quản lý tài chính, các chứng khoán có tính lỏng cao được sử dụng để duy trì tiền mặt ở mức mong muốn
Các khoản phải thu: đó là một phần của tài sản ngắn hạn có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp Hoạt động mua bán chịu giữa các bên phát sinh các khoản tín dụng thương mại Các khoản phải thu gồm các khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm cố ký quỹ, ký cược Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân đối giữa các khoản thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán Vì vậy, việc tính lập các khoản dự phòng là cần thiết, nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường và tương đối ổn định Khoản chi dự phòng này là một bộ phận trong khoản phải thu và là một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp
Xác định cơ cấu nguồn vốn cho các thời điểm đầu năm, cuối năm
3.1 Thời điểm cuối năm 2019 và cuối năm 2020
Hình 2.3.2.4: Bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại cuối năm
Dựa vào bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại hai thời điểm, cuối năm 2019 và cuối năm 2020, chúng ta có thể phân tích và xác định cơ cấu nguồn vốn như sau:
Tổng nợ phải trả tăng từ 53,989,393,956,205 đến 72,291,648,082,726, tương đương tăng 34%.
Tuy cơ cấu nguồn vốn tăng từ 53.05% lên 54.97%, nhưng chênh lệch này không quá lớn (+1.92%). a) Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 26,984,198,187,977 lên 51,975,217,447,498, tương đương tăng 92%.
Các khoản chi tiết trong nợ ngắn hạn có sự biến đổi:
Phải trả cho người bán ngắn hạn tăng từ 7,507,198,913,115 lên 10,915,752,723,952.
Người mua trả tiền trước tăng mạnh.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh. b) Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn giảm từ 27,005,195,768,228 xuống 20,316,430,635,228, tương đương giảm 25%.
Phải trả cho người bán dài hạn giảm mạnh.
Vốn chủ sở hữu tăng từ 47,786,636,143,695 lên 59,219,786,306,111, tương đương tăng 24%.
Cơ cấu nguồn vốn của vốn chủ sở hữu giảm từ 46.95% xuống 45.03%.(1.92%)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 15,876,913,750,948 lên 21,792,442,633,285, tương đương tăng 37.26%.
Tổng cộng nguồn vốn tăng mạnh, đặc biệt là do tăng nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu.
Cơ cấu nguồn vốn chịu sự biến đổi, với sự tăng mạnh của nợ ngắn hạn và sự giảm của nợ dài hạn Điều này có thể chỉ ra một chiến lược của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tài chính.
Vốn chủ sở hữu tăng, tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn của vốn chủ sở hữu giảm do sự tăng nhanh hơn của nợ ngắn hạn.
Sự tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cùng với các yếu tố khác đã góp phần đáng kể vào tăng vốn chủ sở hữu.
Trong tổng cộng, có sự tăng trưởng mạnh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian này, với cơ cấu nguồn vốn phản ánh sự thay đổi trong chiến lược tài chính của doanh nghiệp.
3.2 Thời điểm cuối năm 2020 và cuối năm 2021
Dựa vào bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại hai thời điểm, cuối năm 2020 và cuối năm 2021, ta có thể phân tích và xác định cơ cấu nguồn vốn như sau:
Tổng nợ phải trả tăng từ 72,291,648,082,726 đến 87,455,796,846,810, tương đương tăng 21% Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn bị thay đổi, giảm từ 54.97% xuống 49.07%. a) Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn tăng từ 51,975,217,447,498 đến 73,459,315,876,441, tương đương tăng 41.21%.
Các khoản chi tiết trong nợ ngắn hạn cũng có sự biến đổi:
- Phải trả cho người bán ngắn hạn tăng mạnh từ 10,915,752,723,952 lên 23,729,142,569,420.
- Người mua trả tiền trước giảm đáng kể.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng. b) Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn giảm từ 20,316,430,635,228 xuống 13,996,480,970,369, tương đương giảm 7.60%.
Hình 3.1.2.5: Bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại cuối năm
Trong đó, phải trả cho người bán dài hạn giảm mạnh.
Vốn chủ sở hữu tăng từ 59,219,786,306,111 đến 90,780,625,511,439, tương đương tăng 50.93% Cơ cấu nguồn vốn của vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 45.03% lên 50.93%.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng mạnh từ 21,792,442,633,285 lên 41,763,425,970,912, tương đương tăng 91.64% Cơ cấu nguồn vốn của Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng từ 16.57% lên 23.43%.
Tổng cộng nguồn vốn tăng mạnh, đặc biệt là do tăng nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn thay đổi, với cả sự giảm nợ dài hạn và tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Nợ ngắn hạn tăng do tăng mạnh nợ người mua trả tiền trước và phải trả cho người bán ngắn hạn.
Nợ dài hạn giảm do giảm mạnh nợ phải trả cho người bán dài hạn.
Vốn chủ sở hữu tăng mạnh, đóng góp vào sự tăng của tổng cộng nguồn vốn Tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và tăng vốn cổ phần đều đóng góp vào tăng vốn chủ sở hữu.
Tổng cộng, doanh nghiệp có sự tăng trưởng mạnh về nguồn vốn trong khoảng thời gian này, và cơ cấu nguồn vốn cũng có sự điều chỉnh đáng kể.
3.3 Thời điểm cuối năm 2020 và cuối năm 2021
Dựa vào bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại hai thời điểm, cuối năm 2021 và cuối năm 2022, chúng ta có thể phân tích và xác định cơ cấu nguồn vốn như sau:
Tổng nợ phải trả giảm từ 87,455,796,846,810 xuống 74,222,582,021,349, tương đương giảm 15.15%.
Cơ cấu nguồn vốn giảm từ 49.07% xuống 43.57%, đại diện cho mức giảm 5.49%. a) Nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn giảm từ 73,459,315,876,441 xuống 62,385,392,809,685, tương đương giảm 15.10%.
Sự giảm của nợ ngắn hạn có thể được giải thích qua sự giảm của các khoản chi tiết trong nợ ngắn hạn.
Hình 3.2.2.6: Bảng dữ liệu cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tại cuối năm 2021 và cuối năm 2022 b) Nợ dài hạn:
Nợ dài hạn giảm từ 13,996,480,970,369 xuống 11,837,189,211,664, tương đương giảm 15.42% Cơ cấu nguồn vốn giảm 0,9%
Vốn chủ sở hữu tăng từ 90,780,625,511,439 lên 96,112,939,615,783, tương đương tăng 5.87%.
Cơ cấu nguồn vốn của vốn chủ sở hữu tăng từ 50.93% lên 56.43%.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm từ 41,763,425,970,912 xuống 33,833,829,973,987, tương đương giảm 19.86%.
LNST chưa phân phối đến cuối năm trước tăng đáng kể.
LNST năm nay giảm mạnh so với năm trước.
Tổng cộng nguồn vốn giảm một cách đáng kể, do mức giảm lớn của nợ phải trả.
Cơ cấu nguồn vốn thay đổi mạnh, với sự giảm của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, cùng với sự tăng của vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có mức giảm đáng kể, đặc biệt là sự giảm của LNST năm nay.
Tổng cộng, doanh nghiệp trải qua sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn và lợi nhuận trong khoảng thời gian này, có thể do sự thay đổi trong chiến lược kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp.
Xác định nguồn tài trợ vốn
Dựa vào bảng dữ liệu cung cấp, chúng ta có thể thấy sự biến đổi trong nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp qua từng năm từ 2019 đến 2022 Dưới đây là một phân tích và xác định phương thức tài trợ qua từng năm của doanh nghiệp:
- Nguồn vốn thường xuyên: 74,791 tỷ
- Nguồn vốn tạm thời: 26,984 tỷ
- Tài sản dài hạn: 71,339 tỷ
- Tài sản ngắn hạn: 30,436 tỷ
- Vốn lưu động thường xuyên: 3,453 tỷ
Trong năm 2019, doanh nghiệp có mức nguồn vốn thường xuyên là 74,791 tỷ, trong đó vốn tạm thời chiếm một phần nhỏ. Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn có giá trị tương đối gần nhau cho thấy sự cân đối trong việc đầu tư vào cả hai loại tài sản, và vốn lưu động thường xuyên chiếm một phần nhỏ trong tổng vốn cho thấy rằng doanh nghiệp đặt mức nguồn vốn này vào các hoạt động kinh doanh cố định hơn là lưu động.
- Nguồn vốn thường xuyên: 79,536 tỷ
- Nguồn vốn tạm thời: 51,975 tỷ
- Tài sản dài hạn: 74,764 tỷ
- Tài sản ngắn hạn: 56,747 tỷ
- Vốn lưu động thường xuyên: 4,772 tỷ
Năm 2020, nguồn vốn thường xuyên tăng so với năm trước, và nguồn vốn tạm thời cũng tăng đáng kể Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều tăng, tương thích với việc tăng cường đầu tư và phát triển của doanh nghiệp.
Hình 3.3.2.7: Phương thức tài trợ vốn của doanh ngiệp qua từng năm từ
- Nguồn vốn tạm thời: 73,459 tỷ
- Tài sản dài hạn: 84,082 tỷ
- Tài sản ngắn hạn: 94,155 tỷ
- Vốn lưu động thường xuyên: 20,696 tỷ
Năm 2021, nguồn vốn thường xuyên tăng mạnh, và nguồn vốn tạm thời cũng tiếp tục tăng Tài sản dài hạn tăng lên và tài sản ngắn hạn tăng đáng kể, có thể cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
- Nguồn vốn thường xuyên: 107,950 tỷ
- Nguồn vốn tạm thời: 62,385 tỷ
- Tài sản dài hạn: 89,821 tỷ
- Tài sản ngắn hạn: 80,515 tỷ
- Vốn lưu động thường xuyên: 18,129 tỷ
Năm 2022, nguồn vốn thường xuyên tiếp tục tăng, trong khi nguồn vốn tạm thời giảm so với năm trước Cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều tăng, nhưng tài sản ngắn hạn tăng mạnh hơn Vốn lưu động thường xuyên cũng tăng lên, có thể cho thấy sự tăng cường trong khả năng thanh toán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Có thể thấy nguồn vốn thường xuyên luôn dương qua các năm cho thấy doanh nghiệp có khả năng duy trì và tăng cường nguồn vốn cố định, đồng thời hạn chế sự phụ thuộc vào nguồn vốn tạm thời Điều này có thể là một chiến lược quản lý tài trợ ổn định, giúp doanh nghiệp tránh rủi ro tài chính.
Việc vốn lưu động thường xuyên tăng qua các năm có thể cho thấy doanh nghiệp có khả năng tốt trong việc quản lý dòng tiền và đảm bảo khả năng thanh toán nợ phải Điều này giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác kinh doanh và nguồn cung ứng Sự gia tăng vốn lưu động thường xuyên có thể đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Điều này có thể bao gồm việc mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới hoặc tham gia vào các dự án đầu tư lớn Giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với các biến đổi bất ngờ trong môi trường kinh doanh, như thị trường suy thoái hoặc biến đổi chính trị.
Việc sử dụng chính sách tài trợ cân đối giữa nguồn vốn thường xuyên và tạm thời giúp doanh nghiệp duy trì cân bằng giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, từ đó tạo sự ổn định và linh hoạt tài chính.
Tuy dữ liệu cho thấy sự tăng trưởng liên tục của vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn thường xuyên qua các năm, để đánh giá tính phù hợp của chính sách tài trợ, cần xem xét một loạt các yếu tố có thể ảnh hưởng trong dài hạn Các yếu tố này bao gồm mức độ nợ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp, rủi ro tài chính, chiến lược tương lai và môi trường kinh tế tổng thể cùng nhiều yếu tố khác.
Tóm lại, dữ liệu chỉ là một phần của bức tranh toàn diện về chính sách tài trợ của doanh nghiệp Để đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của chính sách này, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố bổ sung và mối quan hệ giữa chúng qua từng năm, để có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình tài trợ và tài chính của doanh nghiệp.
Xác định các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
5.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động Để đánh giá khả năng hoạt động của tập đoàn, căn cứ vào các báo cáo tài chính ta thiết lập được bảng 5.1 sau:
Vòng quay hàng tồn kho 3.13 3.12 3.17 3.25 Vòng quay khoản phải thu 25.56 27.11 33.55 35.66
Kỳ thu tiền bình quân 14.28 13.47 10.88 10.24 Vòng quay vốn lưu động 2.09 2.07 1.98 1.62 Hiệu suất sử dụng vốn cố định 1.12 0.90 1.31 1.10
Vòng quay tổng tài sản 0.71 0.77 0.97 0.81
Bảng 5.2 Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Từ bảng 5.1 ta thấy hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2019 là 3.13, năm 2020 là 3.12, năm 2021 là 3.17 và năm 2022 là 3.25. Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong kỳ Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán ra rất tốt Tuy chỉ huy hơn nữa để tiếp tục tăng chỉ tiêu này trong các năm sắp tới.
Vòng quay khoản phải thu tăng dần, năm 2019 là 25.56, năm
2020 là 27.11, năm 2021 là 33.55 và năm 2022 là 35.66 Cùng với gia tăng của chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu thì chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân số ngày được giảm xuống Năm 2019 là 14.28 ngày, năm 2020 là 13.47 ngày, năm 2021 là 10.88 ngày thì năm 2022 chỉ còn 10.24 ngày Hai chỉ tiêu này cùng phản ánh một vấn đề đó là thời gian bán chịu hàng hòa của Tập đoàn đã được thu ngắn lại Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện sự chu chuyển của vốn càng nhanh, tuy nhiên tập đoàn cũng cần phải cân nhắc thời gian bán chịu hợp lý để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm.
Vòng quay vốn lưu động giảm qua các năm từ 2.09 năm 2019 xuống còn 1.62 năm 2022 Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 3 năm 2020, 2021, 2022 không tốt bằng năm 2019, do Tập đoàn đã mở rộng vốn lưu động mà chủ yếu là mở rộng hàng tồn kho Tập đoàn cần rút ngắn hơn nữa vòng quay vốn lưu động để tiết kiệm vốn, vì nguồn vốn hoạt động của công ty phần lớn là đi vay ngắn hạn do đó nếu vòng quay vốn mà kéo dài thì chi phí lãi vay càng thêm nặng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết rằng cứ một đồng tài sản cố định thì làm ra mấy đồng doanh thu và tất nhiên làm ra càng nhiều thì hiệu quả sử dụng càng cao Trong giai đoạn
2019 - 2022 hiệu suất sử dụng vốn cố định của Tập đoàn có xu hướng tăng giảm không đều qua 4 năm Năm 2019 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 1.12 lần có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1.12 đồng doanh thu Năm 2020 hiệu suất giảm xuống còn 0.9 lần, nhưng đến năm 2021 hiệu suất lại tăng lên đến 1.31 lần tương ứng tăng 0,41 đồng doanh thu so với năm 2020 Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2022 là 1.1 lần giảm xuống 21% so với năm
2021 cho thấy sức sản xuất vốn cố định của Tập đoàn tại thời điểm này đang xấu đi.
Chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản cho biết một đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.Qua bảng số liệu ta thấy vòng quay tổng tài sản tăng lên từ
0.71 lên 0.97 trong 3 năm 2019, 2020 2021 Tuy nhiên đến năm 2022 hệ số này giảm nhẹ xuống còn 0.81 nhưng nhìn chung hiệu quả sử dụng tài sản của Tập đoàn có xu hướng tăng Như vậy khả năng tạo ra doanh thu từ tài sản của Tập đoàn là tương đối tốt.
5.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính Để phân tích cơ cấu tài chính của Hòa Phát, từ báo cáo tài chính ta đi xây dựng bảng 5.2 với các chỉ tiêu đánh giá như sau:
Hệ số vốn chủ sở hữu 0.47 0.45 0.51 0.56
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 1.13 1.22 0.96 0.77
Hệ số tự tài trợ 0.47 0.45 0.51 0.56
Bảng 5.3 Cơ cấu tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Hệ số nợ của Tập đoàn năm 2019 là 0.53 nghĩa là trong 1 đồng vốn kinh doanh đang sử dụng có 0.53 đồng được hình thành từ các khoản nợ Đến năm 2020 hệ số này tăng nhẹ lên 0.55, nhưng trong năm 2021 hệ số nợ của Hòa Phát lại bị giảm xuống còn 0.49 và tiếp tục giảm 0.05 vào năm 2022 Nguyên nhân làm cho hệ số nợ giảm là trong 2 năm 2021 và 2022 cả nguồn vốn và nợ phải trả của Tập đoàn đều tăng nhưng tốc độ tăng của nguồn vốn cao hơn so với tốc độ tăng của nợ phải trả, chứng tỏ Tập đoàn đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình.
Năm 2019 cứ 1 đồng vốn Tập đoàn đang sử dụng có 0.47 đồng được hình thành từ vốn chủ sở hữu, sang năm 2020 hệ số này giảm đi còn 0.45 đồng Tuy nhiên đến năm 2021 và 2022 hệ số này tăng lên lần lượt là 0.51, 0.56 Kết quả này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của Tập đoàn có xu hướng tăng, khả năng bị chiếm dụng vốn của Tập đoàn trong thời gian tới có thể giảm xuống.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Hòa Phát tăng nhẹ vào năm
2020 so với năm 2019 là 0.09 lần nhưng con số này liên tục giảm từ năm 2020 đến năm 2022 (từ 1.22 xuống còn 0.77).Điều này chứng tỏ nguồn vốn doanh nghiệp từ vốn chủ sở hữu dồi dào, ít nợ bên ngoài không chịu nhiều áp lực tài chính và đoàn niêm yết trên sàn chứng khoán cũng sẽ cao hơn Là cơ hội cho các chủ thể là những nhà đầu tư chọn lựa những cổ phiếu của Tập đoàn này đầu tư sinh lời.
Trong năm 2019 cứ 1 đồng vốn sử dụng thì có 0.47 đồng vốn chủ sở hữu Hệ số này giảm trong năm 2020 xuống còn 0.45 đồng nhưng lại tăng nhanh chóng trong 2 năm 2021 và 2022 lên đến 0.56 đồng Nguyên nhân hệ số tự tài trợ tăng là do trong vài năm Tập đoàn đã huy đồng thêm nguồn vốn chủ sở hữu làm cho tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu cao hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn Như vậy với việc tăng lên của hệ số tự tài trợ đã làm cho Hòa Phát giảm mức độ phụ thuộc về mặt tài chính, tăng mức độ tự chủ.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính, chúng ta có thể thấy cơ cấu tài chính của Tập đoàn khá cân bằng giữa nguồn vốn chủ và vốn đi vay nhưng công ty đang có xu hướng sử dụng vốn chủ nhiều hơn Tập đoàn cần có biện pháp nâng cao đòn bẩy tài chính giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa vào những năm kế tiếp.
5.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán
Khả năng thanh toán của Tập đoàn được thể hiện một cách chung nhất thông qua các chỉ tiêu phản ánh hệ số thanh toán và được thể hiện ở bảng 5.3 sau:
Hệ số thanh toán tổng quát 1.89 1.82 2.04 2.29
Hệ số thanh toán nhanh 0.41 0.59 0.71 0.74
Hệ số thanh toán hiện hành 1.13 1.09 1.28 1.29
Hệ số thanh toán lãi vay 10.71 8.01 15.67 4.22
Bảng 5.4 Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát