tố tụng dân sự đề cương có đáp án tố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp ántố tụng dân sự đề cương có đáp án
Trang 1ĐỀ CƯƠNG - CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
1 Phân tích khái niệm luật tố tụng dân sự?
Luật TTDS là một ngành luật bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước
Trong đó vụ việc dân sự là các tranh chấp, yêu cầu phát sinh từ quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động được tòa án
thụ lý giải quyết gồm:
+ Những vụ việc dân sự mà trong đó tòa án giải quyết các tranh chấp về quyền
và nghĩa vụ giữa các bên gọi là vụ án dân sự
+ Những vụ việc dân sự mà tòa án không giải quyết các tranh chấp về quyền và
nghĩa vụ các bên mà giải quyết yêu cầu gọi là việc dân sự
LTTDS là 1 ngành luật mang đặc tính của cả luật công và tư Đặc tính
luật công thể hiện ở chỗ quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc củaTòa án – cơ quan nn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong giải quyết vụ việc dân
sự Đặc tính luật tư thể hiện ở chỗ LTTDS ghi nhận và bảo đảm quyền và nghĩa
vụ tố tụng cho đương sự trong hoạt động tố tụng, trong đó phần lớn là có cơ sở
và đảm bảo quyền và nv của đương sự về dân sự, HN-GĐ, TM, KD, LĐ
2 Phân tích mối quan hệ giữa luật tố tụng dân sự với luật dân sự, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động, luật thương mại?
LTTDS quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự có cở
sở và nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các đương sự về dân sự, HN-GĐ,
TM, KD, LĐ Do đó LTTDS và luật DS, HNGĐ, LĐ, TM có mối quan hệ hỗ trợliên quan chặt chẽ với nhau giữa luật nội dung và hình thức Cần có LTTDS để
có thể thực hiện hóa các vấn đề liên quan đến tranh chấp trong các luật nội dung
là DS, HNGĐ, LĐ, TM
3 Phân tích đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự?
Đối tượng điều chỉnh của LTTDS là các quan hệ giữa Tòa án, Việnkiểm sát, những người tham gia tố tụng và những chủ thể phát sinh trong TTDS.Các quan hệ này rất đa dạng nhưng chỉ những quan hệ mà 1 bên chủ thể là tòa
án, Viện kiểm sát với bên kia là các chủ thể khác như đương sự, đại diện củađương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ĐS mới thuộc đối tượngđiều chỉnh của LTTDS Gồm:
+ Các quan hệ giữa TA với VKS
+ Các quan hệ giữa TA, VKS với ĐS, ng đại diện của ĐS, ng bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của ĐS
Trang 2+ Các quan hệ giữa TA, VKS với người làm chứng, ng giám định, ng phiên dịch
và những ng khác
● Các quan hệ phát sinh giữa 1 bên là cơ quan tiến hành tố tụng với bên kia
là chủ thể khác trên nguyên tắc không bình đẳng giữa các chủ thể về địa
vị pháp lý, trong đó TA giữa vai trò chủ đạo có tính quyết định trênnguyên tắc sử dụng quyền lực NN để đảm bảo quyền lợi hợp pháp chođương sự, bảo đảm công lý
4 Phân tích phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự? So sánh phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự với phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, luật tố tụng hình sự?
PP điều chỉnh của 1 ngành luật là cách thức NN sử dụng để tác độnglên các quan hệ xh thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó, do đó nó phụ
thuộc vào tính chất đặc thù của các quan hệ xh LTTDS sử dụng 2 ppđc: PP mệnh lệnh và PP định đoạt
- PP mệnh lệnh là pp được sử dụng chủ yếu để điều chỉnh các quan hệ phátsinh trong tố tụng thông qua việc ghi nhận địa vị của các chủ thể là TA và
các chủ thể khác như ĐS, đại diện của ĐS, … trên nguyên tắc không bình đẳng, theo đó TA là cơ quan NN có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quyền
lực NN trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và các chủ thể khác đềuphải có nghĩa vụ phục tùng các yêu cầu và quyết định của TA
- PP định đoạt vì các chủ thể trong qhpl nội dung mà tòa án có nhiệm vụgiải quyết vụ việc dân sự có quyền tự định đoạt về quyền và nghĩa vụ củamình khi tham gia vào các quan hệ đó Do đó, LTTDS điều chỉnh các qhgiữa TA với các đương sự phát sinh trong quá trình tố tụng bằng pp địnhđoạt, thể hiện: các ĐS đc tự quyết định vc bảo vệ quyền, lợi ích hợp phápcủa họ trước TA Khi có quyền, lợi ích bị xâm phạm thì tự quyết địnhkhởi kiện, yêu cầu TA giải quyết vụ việc, trong quá trình giải quyết có thểthương lượng, thỏa thuận về giải quyết những vấn đề, rút đơn kk, …
● So sánh phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự với phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, luật tố tụng hình sự
PP điều chỉnh của LDS là những cách thức, biện pháp mà NN tác độnglên các qh tài sản, nhân thân làm cho các qh này phát sinh, thay đổi, chấm dứttheo ý chí của NN phù hợp với 3 lợi ích (nn, xh và cá nhân) Mà LDS điều chỉnhcác quan hệ tài sản và qh nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên
cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm do đó ppđiều chỉnh của LDS có đặc điểm: Các chủ thể tham gia các quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân do LDS điều chỉnh độc lập về tổ chức, tài sản, bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý PL DS ghi nhận quyền tự định đoạt của các chủ thể trong
Trang 3vc tham gia qh tài sản Và xuất phát từ sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự
do định đoạt nền đặc trưng pp giải quyết các tranh chấp ds là hòa giải
⇨ So sánh với pp điều chỉnh của LTTDS thì có điểm giống là sự định đoạtcủa chủ thể Nhưng khác nhau là chủ thể tham gia quan hệ mà luật điềuchỉnh nên LTTDS thì không bình đẳng còn LDS thì bình đẳng với nhau
Và với LTTDS là đưa ra tòa án giải quyết tranh chấp thì LDS đề cao sựthỏa thuận của các bên giải quyết tranh chấp bằng hòa giải
PP điều chỉnh của LTTHS gồm: PP quyền uy – thể hiện sức mạnh duy
nhất chỉ có ở NN thông qua các biện pháp cưỡng chế được quy định trong pl
TTHS áp dụng cho bị can bị cáo và chủ thể khác, … PP chế ước – điều chỉnh
mối qh giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, đặt ra sự kiểm soát,giám sát, kiềm chế lẫn nhau để hạn chế khả năng độc quyền, lạm quyền, lộngquyền của bất kỳ cơ quan nào trong qh với nhau hay đối với ng tham gia tố tụng
PP phối hợp – cần có sự phối hợp với nhau để bảo đảm hiệu quả, do giải quyết
vụ án HS diễn ra qua các giai đoạn liên tục, liên quan đến kết quả của các giaiđoạn quyết định lẫn nhau
⇨ Giống nhau ở pp mệnh lệnh Khác ở TTHS có quyền uy, chế ước và phốihợp
5 Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật TTDS?
Quan hệ pl TTDS là quan hệ giữa TA, VKS, ĐS, ng đại diện của ĐS,
ng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ĐS, ng làm chứng, ng giám định, ngphiên dịch, những chủ thể khác phát sinh trong TTDS, trong đó quyền và nghĩa
vụ các bên được các quy phạm pl LTTDS quy định
Quan hệ pl TTDS là 1 quan hệ pl nói chung và mang đầy đủ các đặcđiểm của qh pl:
+ Quy phạm pl là cơ sở của quan hệ pl Quy phạm pl đc thực hiện thông qua cácquan hệ pl, qh pl là phương tiện thực hiện các quy phạm pl trong đa phần cáctrường hợp Quy phạm pl xđ những hoàn cảnh, tình huống thực tế xảy ra sẽ làmphát sinh (hoặc thay đổi, chấm dứt) qh pl, các quyền và nghĩa vụ ply, tráchnhiệm ply do vi phạm pl
+ Quan hệ pl mang tính ý chí Do quy phạm pl là cơ cở thể hiện ý chí nhà nước.Trong quan hệ pl còn có ý chí của các bên tham gia qh pl Qh pl trc khi thiết lậpphải đi qua ý thức và ý chí của con người
+ Tính chất thượng tầng của qhpl: QHPL là qh thuộc về kiến trúc thượng tầng,chịu sự quy định, tác động của quan hệ kinh tế và qh xã hội khác
+ Các bên tham gia qhpl có các quyền và nghĩa vị pháp lý nhất định: các chủ thểtham gia quan hệ pl liên hệ mật thiết với nhau bởi các quyền và nghĩa vụ pháp lýđược các quy phạm pl quy định
Trang 4+ Qhpl có tính xác định, cụ thể: mối liên hệ giữa các chủ thể không trừu tượng
mà luôn cụ thể, xác định
+ QHPL được NN bảo đảm và bảo vệ
Và QHPL TTDS cũng mang các đặc điểm riêng:
+ Chủ thể của QHPL TTDS rất phong phú và đa dạng nhưng TA và các ĐS làchủ thể chính
+ Các QHPL TTDS chỉ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự Từthời điểm vụ việc dân sự phát sinh tại TA, và tòa thụ lý giải quyết phát sinh racác quan hệ và được quy phạm pl điều chỉnh thì thành qhpl ttds
+ Quyền và nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể trong quan hệ pl ttds phát sinh, tồntại, thay đổi trong 1 thể thống nhất Mỗi chủ thể tgia vào quá trình tố tụng vớicác địa vị và tư cách tố tụng khác nhau nhưng việc thực hiện quyền và nv củachủ thể này đều là cơ sở phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nv của chủthể khác
6 Trình bày các giai đoạn của tố tụng dân sự Việt Nam?
Khái niệm TTHS là trình tự (quá trình) giải
quyết vụ án hs theo quy định của pl
TTHS bao gồm toàn bộ hoạt độngcủa + cơ quan tiến hành tố tụng (cơquan điều tra, Viện kiểm sát, tòa án)+ ng tiến hành tố tụng (điều tra viên,kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩmnhân dân và thư ký tòa)
+ ng tham gia tố tụng (bị can, bị cáo,
ng bào chữa) + cá nhân, cơ quan nhà nước khác và
tổ chức xã hội góp phần vào việcgiải quyết vụ án theo quy định củaLuật tố tụng hình sự
TTDS là trình tự, thủ tụcgiái quyết các vụ việc dân
sự, các vụ án dân sự tại Tòa
án, trình tự và thủ tục thihành án dân sự
Hoạt động TTDS được thựchiện bởi các chủ thể là +cơ quan tiến hành tố tụng(tòa án, Viện kiểm sát)+ người tiến hành tố tụng(Thẩm phán, hội thẩm nhândân, thư ký tòa, kiểm sátviên)
+ người tham gia tố tụng
Trang 5gồm 2 nhóm:
- Nhóm thứ nhất là đương
sự, là nhóm không thể thiếutrong hoạt động tố tụng, cóquyền lợi, nghĩa vụ gắn liềnvới việc giải quyết vụ án;
- Nhóm thứ hai là nhữngngười tham gia tố tụngkhác, bao gồm nhữngngười có liên quan đến hoạtđộng tố tụng và họ khôngphải là những người cóquyền lợi, nghĩa vụ gắn vớiviệc giải quyết vụ án
Cơ sở TTHS là qua trình giải quyết vụ án
hình sự tức việc truy cứu tránh nhiệmhình sự đối với người phạm tội là tấtyếu, nhà nước có tránh nhiệm trừngtrị và phòng ngừa tội phạm Khi tiếpnhận tin báo, tố giác hay phát hiệntội phạm thì cơ quan điều tra sẽ làm
rõ tình tiết vụ án để truy tố trước tòa
án
TTDS thì do nguyên đơn sẽ
có yêu cầu tòa án giải quyết
vụ việc dân sự, tòa án sẽchỉ giải quyết trong phạm
vi nguyên đơn yêu cầu
Mỗi bên sẽ có 1 phiên bản sự thật khác nhau trình ra TA TA phải táihiện sự thật thông qua chứng cứ, chứng minh Cho nên chứng cứ, chứng minh làhoạt động cốt lõi trong bất kì hoạt độn tố tụng nào Find the facts Nhưng có sựkhác biệt rất lớn ở DS và HS Trong vụ án HS, tương quan 1 bên là bị can bịcáo, 1 bên là cq tiến hành TT (viện công tố, vks) CQ tiến hành TT được đào tạobài bản, có 1 hệ thống điều tra vận hàng Bên cạnh đó, bị can bị cáo đơn phươngđộc mã chống chọi bộ máy nghiệp vụ bài bản Vì vậy, để lập lại vị thế bìnhđẳng, cho nên PL quy định nghĩa vụ chứng minh thuộc về cơ quan công tố, còn
bị can bị cáo họ có quyền im lặng từ đầu đến cuối, họ có quyền chứng minh chứ
ko phải nghĩa vụ chứng minh CÒn trong TTDS, thì vị thế các chủ thể bình đẳngnhau hơn, nên các bên có quyền và nghĩa vụ chứng minh TA chỉ đóng vai tròphán xử thôi
Trên cơ sở là bình đẳng, thỏa thuận của dân sự nên ttds có hòa giảicòn tths thì k có hòa giải
Trong tths cx k có nguyên tắc yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
8 Phân biệt vụ việc dân sự, vụ án dân sự và việc dân sự? Cho ví dụ.
Trang 6Vụ việc dân sự là các tranh chấp, yêu cầu phát sinh từ quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động được tòa án thụ lý
giải quyết gồm:
- Những vụ việc dân sự mà trong đó tòa án giải quyết các tranh chấp về
quyền và nghĩa vụ giữa các bên gọi là vụ án dân sự Vụ án ds do tòa án
xét xử, có nhiều trình tự, thủ tục phức tạp hơn, thời gian giải quyết dài,phải mở phiên tòa VD: tòa án giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôngiữa anh A và chị B
- Những vụ việc dân sự mà tòa án không giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ các bên mà giải quyết yêu cầu gọi là việc dân sự Việc
dân sự là việc riêng của cá nhân, tổ chức không có nguyên đơn, bị đơn màchỉ có người yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận 1 sự kiệnpháp lý nào đó Việc ds có trình tự giải quyết đơn giản, gọn gàng, thời
gian nhanh, chỉ bằng mở phiên họp công khai để xét đơn yêu cầu Vd: tòa
án giải quyết yêu cầu ly hôn giữa A và B, yêu cầu tuyên bố mất năng lựchành vi dân sự, hạn chế hành vi ds, tuyên bố đã chết, …
9 Những điểm khác biệt giữa thủ tục TTDS rút gọn và thủ tục TTDS thông thường?
Thủ tục rút gọn là thủ tục tố tụng được áp dụng để giải quyết vụ án ds có
đủ điều kiện theo quy định với trình tự đơn giản so với thủ tục giải quyết các vụ
án ds thông thường, nhằm giải quyết vụ án nhanh chóng nhưng vẫn bảo đảmđúng pháp luật
Trong mối quan hệ giữa xét xử theo thủ tục tố tụng thông thường và thủtục xét xử theo thủ tục rút gọn thì thủ tục tố tụng dân sự thông thường là cơ sởcho việc áp dụng giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn và thủ tục rút gọn là sựlược hoá một số bước của thủ tục tố tụng thông thường Tuy nhiên, thủ tục tốtụng dân sự rút gọn không phải là thủ tục phụ thuộc vào thủ tục tố tụng thôngthường mà thủ tục rút gọn là một thủ tục tố tụng độc lập tương đối so với thủ tục
tố tụng thông thường Tính độc lập của thủ tục tố tụng rút gọn thể hiện trongtrường hợp nếu các điều kiện xét xử theo thủ tục tố tụng rút gọn không còn đápứng thì vụ việc vẫn có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường
Theo k1 đ 317 BLTTDS 2015, TA giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn khi
có đủ các điều kiện sau đây:
a) Vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự đã thừa nhậnnghĩa vụ; tài liệu, chứng cứ đầy đủ, bảo đảm đủ căn cứ để giải quyết vụ án vàTòa án không phải thu thập tài liệu, chứng cứ;
b) Các đương sự đều có địa chỉ nơi cư trú, trụ sở rõ ràng;
Trang 7c) Không có đương sự cư trú ở nước ngoài, tài sản tranh chấp ở nước ngoài, trừtrường hợp đương sự ở nước ngoài và đương sự ở Việt Nam có thỏa thuận đềnghị Tòa án giải quyết theo thủ tục rút gọn hoặc các đương sự đã xuất trình đượcchứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp tài sản và có thỏa thuận thống nhất về việc
xử lý tài sản
Về thành phần, trình tự giải quyết thủ tục tố tụng dân sự rút gọn
Việc giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn được thực hiện ở cấp sơ thẩm và phúcthẩm; Thành phần Hội đồng xét xử sở thẩm và phúc thẩm chỉ do một thẩm phántiến hành (Điều 65); tại cấp sơ thẩm, việc xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rútgọn không có Hội thẩm nhân dân tham gia (Điều 11).Trình tự thủ tục rút gọn được quy định tại Phần thứ tư Bộ luật tố tụng dân sự từĐiều 316 đến Điều 324; trường hợp không có quy định thì áp dụng những quyđịnh khác của Bộ luật tố tụng dân sự để giải quyết vụ án
Về thời hạn giải quyết: Trong thời gian 01 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án
sơ thẩm, thẩm phán phải ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 318)
Và ở giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm thì thời hạn này cũng chỉ 01 tháng(Điều 323) Như vậy, thời hạn chuẩn bị xét xử ở cả giai đoạn sơ thẩm và phúcthẩm chỉ là 02 tháng, giảm 04 tháng so với thủ tục thông thường (chưa kể thờigian gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử đối với thủ tục thông thường)
Về hiệu lực của bản án, quyết định theo thủ tục rút gọn: Điều 321 Bộ luật tố
tụng dân sự 2015 quy định: Bản án quyết định sơ thẩm của Tòa án theo thủ tụcrút gọn có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm để yêu cầu Tòa
án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm rút gọn Bản án, quyếtđịnh theo thủ tục rút gọn cũng có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm,tái thẩm
10 Phân biệt thủ tục TTDS rút gọn và thủ tục giải quyết việc dân sự?
Điểm giống: trình tự đơn giản, nhanh gọn
Điểm khác nhau
Tiêu chí Thủ tục TTDS rút gọn Thủ tục giải quyết việc dân
sự Khái niệm là một quy trình tố tụng riêng
biệt được Toà án áp dụng đểgiải quyết các tranh chấp dân
sự, kinh doanh, thương mại,lao động có nội dung đơngiản, rõ ràng, có giá ngạchthấp hoặc các bên đương sựthoả thuận lựa chọn thủ tục
Là thủ tục tố tụng ds được
TA áp dụng để giải quyết cácviệc dân sự do pháp luật quyđịnh theo 1 trình tự đơn giản,nhanh gọn
Trang 8này Theo đó, trong một thờihạn ngắn ngắn, thẩm phánđộc lập tiến hành xem xét và
ra phán quyết về vụ án tranhchấp mà không nhất thiếtphải tuân theo tuần tự cácbước như trong thủ tục tốtụng thông thường
Bản chất Khi các cá nhân, tổ chức cơ
Khi có đơn khởi kiện và là vụ
án có tình tiết đơn giản theokhoản 1 điều 317 BLTTDS2015
Có đơn yêu cầu tòa án côngnhận hoặc không công nhậnmột sự kiện pháp lý
Kết quả Được tuyên bằng bản án hoặc
quyết định
Được tuyên bằng quyết định
11 Những điểm khác biệt giữa thủ tục giải quyết vụ án dân sự và thủ tục giải quyết việc dân sự?
Tiêu chí Thủ tục giải quyết việc dân sự Thủ tục giải quyết vụ án dân
Hành vi nộp đơn yêu cầu Hành vi khởi kiện
Tính chất Là việc riêng của cá nhân, tổ
chức, không có nguyên đơn, bịđơn mà chỉ có người yêu cầutòa án giải quyết Từ yêu cầucủa đương sự mà tòa án côngnhận quyền và nghĩa vụ cho họ
Là giải quyết về các tranh chấpdân sự giữa cá nhân, tổ chứckhác; có nguyên đơn và bị đơn;
Ta giải quyết trên cơ sở bảo vệquyền lợi của ng đó và cóquyền buộc người đó thực hiệnnnghĩa vụ
Khởi kiện tại tòa án
Cách thức
giải quyết
Xác minh, ra quyết định tuyên
bố theo yêu cầu của cá nhân, tổ
Giải quyết tranh chấp bằng việcxét xử tại tòa án theo các thủ
Trang 9của TA chức Kết quả giải quyết bằng 1
quyết định
tục sơ thẩm, phúc thẩm và giámđốc thẩm Kết quả giải quyếtđược tuyên bằng bản án
Trình tự, thủ tục nhiều, phứctạp, chặt chẽ hơn việc dân sự,thời gian kéo dài
Giải quyết bằng mở phiên tòa(trừ th hòa giải thành)
Thành phần
giải quyết
1-3 thẩm phán tùy từng việc ds(do vd với việc giải quyết yêucầu hủy quyết định của trọngtài thương mại thì cần 3 thẩmphán quyết định, vì tính chấtcủa loại việc này phức tạp hơn) Đại diện Viện kiểm sát
Thẩm phánHội thẩm nhân dânViện kiểm sát
Phí, lệ phí Lệ phí cố định Án phí tính theo vụ án: có giá
ngạch hoặc không có giá ngạch
12 Phân tích nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự?
Quy định tại điều 5 BLTTDS Nguyên tắc này đóng 1 vai trò quan trọngtrong việc bảo đảm cho các đương sự có thể lựa chọn phương thức hiệu quả nhấttrong việc bảo vệ các quyền và lợi ích của mình Đây là nguyên tắc đặc trưngnhất của TTDS, vì nó phản ánh đúng bản chất của PLDS Tự định đoạt: khởikiện, yêu cầu TA giải quyết
Nội dung chủ yếu như sau:
- ĐS có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu TA có thẩm quyền giảiquyết vụ việc dân sự Trong trường hợp đương sự đã khởi kiện, yêu cầu
TA giải quyết đương sự có quyền rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu ở cácthời điểm khác nhau của quá trình tố tụng ds, trừ trường hợp có quy địnhkhác của luật TA chỉ thụ lý giải quyết vụ việc ds khi ĐS hoặc các chủ thể
có thẩm quyền khác khởi kiện hoặc yêu cầu
- ĐS có quyền quyết định trong việc thực hiện các hành vi tố tụng sau khi
TA đã thụ lý: như có quyền đưa ra yêu cầu (yêu cầu khởi kiện của NĐ,
Trang 10yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu đọc lập của ng có quyền và nv liênquan); có quyền thay đổi bổ sung hoặc rút yêu cầu TA chỉ giải quyếttrong phạm vi yêu cầu của ĐS, trừ trường hợp pl quy định khác ĐS cóquyền thỏa thuận với nhua về việc giải quyết vụ việc ds 1 cách tự nguyện,không trái pl, đạo đức xh
- ĐS có quyền quyết định việc kháng cáo hoặc không kháng cáo bản án,quyết định sơ thẩm, có quyền thay đổi bổ sung hoặc rút kháng cáo
13 Phân tích nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự?
Quy định tại Đ 6 BLTTDS 2015 Việc ghi nhận NT có ý nghĩa rất lớntrong việc đương sự chứng minh cho yêu cầu chính đáng của mình trước TA,đồng thời đảm bảo cho TA giái quyết đúng đắn và nhanh chóng vụ việc DS Ngtắc đặc trung trong ttds, do vị thế các chủ thể bình đẳng nhau hơn, nên các bên
có quyền và nghĩa vụ chứng minh TA chỉ đóng vai trò phán xử
Nội dung:
- ĐS khi đưa ra yêu cầu hay đưa ra ý kiến bác bỏ một phần hoặc toàn bộyêu cầu của người khác thì ĐS có quyền và nv cung cấp chứng cứ chứngminh cho yêu cầu của mình hay ý kiến bác bỏ yêu cầu của người khác là
có căn cứ và hợp pháp ĐS sẽ phải chịu hậu quả về việc không chứngminh được hoặc chứng minh không đầy đủ như yêu cầu cảu họ k đượcchấp nhận haocjw chỉ đc chấp nhận 1 phần
- Trong trường hợp các nhân, cơ quan, tổ chức kk để yêu cầu TA giải quyết
vụ việc ds nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ng khác thì cũng cóquyền, nv cung cấp chứng cứ và chứng minh như ĐS
- TA chỉ tiến hành việc xác minh, thu thập chứng cứ trong trường hợp đs k
tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu, trừ 1 số trường hợp khác
TA có thể tự mình thu thập chứng cứ
14 Phân tích nguyên tắc hòa giải trong TTDS?
Quy định tại Đ 1 BLTTDS Việc ghi nhận và đảm bảo ng tắc này có ýnghĩa quan trọng trong việc đảm bảo giải quyết nhanh chóng, hiệu quả nhấtthông qua phương thức hòa giải tại TA Nguyên tắc này phái sinh từ nguyên tắc
tự định đoạt của ĐS Nội dung:
- TA có trách nhiệm tiến hành thủ tục hòa giải theo đúng quy định của pl đểgiúp các ĐS thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề của
vụ việc ds, trừ những vụ việc không được hòa giải và những vụ việckhông tiến hành hòa giải đc
- TA tôn trọng và công nhận sự thỏa thuận tự nguyện, không trái pl và đạođức xh giữa các đs trong quá trình giải quyết các vụ việc ds
Trang 1115 Phân tích nguyên tắc quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp?
Quy định tại Đ 4 BLTTDS Là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc bảođảm, bảo vệ các quyền và nv hợp pháp cho các chủ thể trong các quan hệ pl nộidung BẢN CHẤT của nguyên tắc này thực chất chính là: tố quyền Khi có bất
kì tranh chấp nào anh đều có quyền cầu viện công lý Và còn có quy định: TAkhông thể từ chối giải quyết với lý do không có luật, tức là tòa án sẽ giải quyếtđến cùng bảo vệ quyền lợi của các chủ thể đến cùng, kể cả trong bối cảnh hộinhập có nhiều tình huống mới như ngày nay Tòa án luôn sẵn sàng để người dâncầu viện đến Nội dung ng tắc:
- Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pl tố tụngkhi quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm thì có quyền yêu cầu TA bảo vệtheo trình tự, thủ tục do pl quy định
- Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của ng khác, lợi ích của nhà nước,cộng đồng bị cầm phạm cần được bảo vệ thì các chủ thể theo quy địnhcủa pl cũng có quyền yêu cầu TA bảo vệ
- TA không được từ chối giải quyết vụ việc ds vì lý do chưa có điều luật ápdụng
16 Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
Quy định tại Điều 9 BLTTDS 2015 Việc ghi nhận và bảo đảm thụcwhieejn nguyên tắc có ý nghĩa trong việc tạo điều kiện thuận lời để ĐS có thể tựbảo vệ hoặc thông qua người khác đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình trước tòa Nội dung nguyên tắc:
- Phải đảm bảo cho các ĐS có thể thực hiện được các quyền, nghĩa vụ tốtụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước tòa
- Đs có thể ủy quyền hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theoquy định của BLTTDS tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, ngbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước tòa án
- Tòa có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện đc quyền bảo vệ củamình bằng việc tôn trọng và tạo mọi điều kiện để đương sự, ng bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện đầy đủ các quyền vànghĩa vụ tố tụng, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi xâm phạmquyền bảo vệ của đương sự
- Không ai có quyền hạn chế quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pahps củađương sự trong ttds
17 Phân tích nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể?
Quy định tại K 4 Đ 103 HP 2013, Đ 10 luật tổ chức TAND, Đ 14 BLTTDS.Việc ghi nhận nguyên tắc có ý nghãi bảo đảm việc xét xử của tào án đc thận
Trang 12trọng, khách quan và đúng đắn, hạn chế tối đa việc giải quyết mang tính chủquan Nội dung:
- TAND xét xử tập thể và quyết định theo đa số trừ trường hợp xét xửutheo thủ tục rút gọn
- TA xét xử các vụ án DS bằng 1 Hội đồng xét xử gồm có nhiều thành viên.HĐXX sơ thẩm gồm 3 thành viên (1 thẩm phán, 2 hội thẩm nhân dân)hoặc 5 thành viên (2 thẩm phán và 3 hội thẩm nhân dân) Hội đồng xét xửphúc thẩm gồm 3 thẩm phán, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩmgồm 3 Thẩm phán hoặc gồm các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa
án nhân dân tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
- Khi phát biểu ý kiến và biểu quyết các thành viên của Hội đồng xét xửđều phát biểu ý kiến và biểu quyết các thành vien của Hội đồng xét xửđều phát biểu ý kiến và biều quyết về từng vấn đề của vụ việc ds Tuynhiên quyết định về giải quyết mỗi vấn đề của vụ việc phải trên cơ sở lấy
ý kiến biểu quyết nhất trí của đa số các thành viên hội dồng xét xử Ng có
ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và đưavào hồ sơ vụ án
18 Phân tích nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai?
Quy định tại Đ 15 BLTTDS 2015 Xét xử kịp thời, công bằng và công khai giúpngăn chặn được vi phạm pl, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ĐS, góp phầnphát huy đc dân chủ trong TTDS, bảo đảm cho việc xét xử giải quyết vụ án dân
sự của tòa án đc minh bạch, đúng pl Ngoài ra, xét xửu công khai còn tăngcường đc hiệu quả giáo dục pl của công tắc xét xử Nội dung:
- Xác định trách nhiệm của TA phải tổ chức các phiên tòa kịp thời và côngkhai để xét xửu các vụ án dân sự, trừ trường hợp đặc biệt được pl quyđịnh mới được xử kín vụ án, mọi ng đều có quyền tham dự phiên tòa vàkết quả xét xử của tòa án đc công bố công khai Khi xét xử, tòa án phảibảo đảm sự công bằng, k được thiên vị cho bên đương sự nào
- Trừ trường hợp đặc biệt thì xử kín
19 Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan trong TTDS?
Quy định tại đ 16 BLTTDS Những người tiến hành tố tụng và những ngtham gia tố tụng giúp TA làm rõ các vấn đề của vụ việc ds có trách nhiệm thựcthi công lý; nếu họ không vô tư khách quan trong việc tiến hành tố tụng hoặctham gia tố tụng thì việc giải quyết vụ việc ds sẽ thiên lệch Do vậy, bảo đảm sự
vô tư, khách quan của ng tiến hành tô tụng và ng tham gai tố tụng được pl quyđịnh là 1 nguyên tắc của tố tụng ds
Nội dung: là phải tiến hành những biện pháp cần thiết để bảo đảm sự vô
tư, khách quan trong việc tiến hành tố tụng hoặc tham gia tố tụn như trong
Trang 13trường hợp có căn cứ cho thấy họ có thể không vô tư khi làm nhiệm vụ thì phảithay đổi; việc phân công ng tiến hành tố tụng phải bảo đảm để họ vô tư, kháchquan khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, …
20 Phân tích nguyên tắc bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án?
Quy định tại điều 19 BLTTDS 2015 Việc ghi nhận và bảo đảm nguyê tắc
có ý nghĩa trong việc bảo đảm bản án, quyết định của tòa án không chỉ có hiệulực về mặt pháp lý mà còn có hiệu lực về mặt thực tế, đảm bảo sự tôn trọng vàthi hành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bản án, quyết định của tòa.Nội dung:
- Bản án, quyết định của TA đã có hiệu lực pháp luật phải được đưa ra thihành Cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành án phải chấp hànhnghiêm chỉnh bản án, quyết định của TA, nếu k tự nguyện thi hành án thì
cơ quan thi hành sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế buộc họ phải thihành
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, TAND và các cơ quan, tổchức được giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của TA phải nghiêmchỉnh thi hành và chịu trách nhiệm trước PL về việc thực hiện nhiệm vụđó
- Các cá nhâ, tổ chức, cơ quan khác phải có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ,tạo điều kiện để thi hành các bản án, quyết định của TA đã có hiệu lựcPL
- Các hành vi cố tình không chấp hành bản án, quyết định, chống đối, cảntrở, can thiệp trái Pl đối với việc thi hành án hoặc trì hoãn hđ thi hành ánđều pahir đc xử lý theo quy định của Pl
21 Phân tích nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTDS?
Quy định tại Đ 21 BLTTDS 2015 Việc ghi nhận và dảm bảo nguyên tắc này là
cơ sở để Viện kiểm sát có thể kiểm sát các hoạt động tố tụng nhằm bảo đảm việcgiải quyết các vụ việc ds được đúng đắn, khách quan Nội dung:
- VKSND kiểm sát việc tuân theo pl của các chủ thể tố tụng mà phát hiện
có những vi phạm pl thì VKS có quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghịphúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của pl nhằm bảo đảmviệc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pl
- VKSND tham gia phiên tòa đối với những vụ án mà TA thu thập chứng
cứ mà đương sự có khiếu nại, các việc ds thuộc thẩm quyền giải quyết của
TA, các vụ việc ds mà VKS đã kháng nghị bản án, quyết định của TA
22 Tại sao Hội thẩm nhân dân chỉ tham gia xét xử vụ án dân sự ở cấp
sơ thẩm theo thủ tục thông thường?
Trang 14Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự bởi:
- Sự tham gia của hội thẩm là để đảm bảo nguyên tắc hội thẩm nhân dântham gia vào xét xử vụ án dân sự
- Đảm bảo sự vô tư, khách quan trong quá trình giải quyết vụ án hay đưa raquyết định của tòa án
- Cũng như bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trong hoạt động xét xửcủa tòa án
- Tăng cường hơn mối quan hệ giữa tòa án với nhân dân thông qua cầu nối
23 Phân tích nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử?
Quy định tại đ 24 BLTTDS Việc tranh tụng rong TTDS có ý nghĩa rấtquan trọng đối với việc giải quyết vụ án dân sự Bởi thông qua việc tranh tụnggiữa các bên đương sự, các tình tiết của vụ án ds sẽ dần được sáng tỏ Nội dung:
- Đương sự, ng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyềnthu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho TA và có nghĩa vụ sao gửi, thôngbáo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phátbiểu quân điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pl áp dụng để bảo vệyêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của ngườikhác
- TA có trách nhiệm bảo đảm cho ĐS, ng bv quyền và lợi ích hợp pháp của
ĐS, thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sở thẩm, phúc thẩm, giámđốc thẩm, tái thẩm Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phảiđược xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai trừ trường hơpkhông được coong khai theo quy định của pl
- TA điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kếtquả tranh tụng để ra bản án, quyết định
24 Phân tích sự phát triển từ nguyên tắc bảo đảm quyền tranh luận trong TTDS theo BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) đến nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử theo BLTTDS năm 2015?
Điều 24 BLTTDS 2015 đã sửa đổi bổ sung điều 23a – bảo đảm quyềntranh luận trong ttds trong BLTTDS 2004 thành – bảo đảm tranh tụng trong xét
xử
Trang 15Tranh luận được hiểu là bàn cãi tìm ra lẽ phải, là một phần tố tụng củaphiên tòa, được tiến hành sau khi kết thúc phần xét hỏi Tranh tụng trong tố tụngdân sự là 1 quá trình xác định sự thật khách quan về vụ án được bắt đầu từ khi
có yêu cầu khởi kiện và kết thúc vụ án khi bản án, quyết định của tòa có hiệu lực
pl Trong quá trình đó các chủ thể tham gia tố tụng được đưa ra chứng cứ, lý lẽ,căn cứ pháp lý để chứng minh, biện luận để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình trc tòa án theo những thủ tục, trình tự do pl tố tụng ds quy định
Nguyên tắc này đã mở rộng phạm vi đảm bảo của BLTTDS không chỉ là tronggiai đoạn tranh luận mà là trong cả quá trình tranh tụng
Nhằm cụ thể hóa nguyên tắc này, điều 24 đã quy định rõ ràng, xác địnhrõ: “Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho ĐS ng bv quyền và lợi ích hợp phápcủa ĐS thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốcthẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ lật này” thay vì chỉ quy định chung nhưBLTTDS 2004: “Trong quá trình giải quyết vụ án ds, tòa án bảo đảm để các bên
đs và ng bv quyền và lợi ích hợp pháp của đs được thực hiện quyền tranh luận
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đs
Mặt khác, bổ sung mới tại khoản 2,3 Đ 24 BLTTDS 2015 quy định cụ thể
về quyền, nghĩa vụ của đương sự và ng bv quyền và lợi ích hợp pháp cũng nhưxem xét, đánh giá các tài liệu chứng cứ Việc quy định ĐS có nghĩa vụ thôngbáo cho nhau các tài liệu chứng cứ đã giao nộp, cụ thể là “gửi cho ĐS hoặc ngđại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tàiliệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại điều 109
Bộ luật này Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởikiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ” (khoản 9 điều 70)chính là tạo điều kiện để các chủ thể tham gia hoạt động tố tụng dân sự phát huytính chủ động, tích cực trong việc cung cấp, thu thập, nghiên cứ và đánh giá cácchứng cứ, tài liệu, các tình tiết liên quan 1 cách chính xác, khách quan và đầyđủ; đưa ra các lý lẽ, quan điểm khác nhau, viện dẫn các quy định của pl để giảiquyết vụ án Căn cứ và những chứng cứ đã được đưa ra tranh luận công khai tạiphiên tòa, tòa án là ng đưa ra phán quyết cuối cùng Đây đc xem là cách thứckhoa học và công bằng nhất để tiếp cận công lý
25 Phân tích nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm?
Quy định tại đ 17 BLTTDS 2015 Việc TA xét xử theo 2 cấp có ý nghĩa quantrọng, vừa bảo đảm cho TA xét xửu đúng vụ án DS vừa bảo đảm cho ĐS bảo vệ
đc quyền lợi ích hợp pháp cả họ trước TA Vì thế, bảo đảm chế độ xét xử sởthẩm, phúc thẩm từ lâu đã được Pl TTDS VN quy định là 1 nguyên tắc cảuLTTDS Nội dung:
- Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm xác định việc xét xử vụ ándân sự được thực hiện ở 2 cấp xét xử: sơ thẩm và phúc thẩm; bản án,
Trang 16quyết định sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúcthẩm
- Nếu bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì tòa án cấpphúc thẩm phải xét xử lại vụ án Bản án, quyết định của TA đã có hiệu lực
pl mà phát hiện có vi phạm pl hoặc có tình tiết mới theo quy định củaLTTDS thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
26 Phân tích nguyên tắc thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập xét
xử và chỉ tuân theo pháp luật?
Quy định tại đ 12 BLTTDS Hoạt động xét xử vụ án ds, giải quyết việc ds
là dạng hoạt động có tính chất đặc biệt, hoàn toàn dựa trên hoạt động tư duy củathẩm phán, hội thẩm nhân dân Để bảo đảm việc xét xử, giải quyết vụ việc đượckhách quan, công bằng, đúng pl thì khi xét xử vụ án, giải quyết việc dân sự thẩmphán, hội thẩm nhân dân phải độc lập và chỉ tuân theo pl nội dung:
- Thẩm phán, hội thẩm nhân dân tự mình quyết định việc giải quyết vụ việc
ds không phụ thuộc vào ai, thẩm phán, hội thẩm nhân dân không bị chiphối bởi ý kiến của nhau và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;không cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pl vào hoạtđộng xét xử của họ
- Thẩm phán, hội thẩm nhân dân độc lập xét xử, giải quyết vụ việc dân sựnhưng phải căn cứ vào pl để xét xửu, giải quyết, k đc tùy tiện quyết định
27 Phân tích nguyên tắc Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự?
Quy định tại đ 11 BLTTDS 2015 NN ta là NN của dân, do dân, vì dânnên công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội Thực hiện chế độxét xử có hội thẩm nhân dân tham gia không những tạo điều kiện cho mọi ngườitham gia vào công việc của Nhà nước, bảo đảm thực hiện dân chủ trong tố tụngdân sự mà còn tạo điều kiện cho TA giải quyết đúng vụ án dân sự Ngoài ra,việc tham gia xét xử vụ án dân sự của hội thẩm nhân dân còn phát huy được tácđụng giáo dục của phiên tòa, nâng cao ý thức pl cho mọi người Nội dung:
- Xác định thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự của tòa án phải
có hội thẩm nhân dân; hội thẩm nhân dân cùng thẩm phán quyết định giảiquyết các vấn đề của vụ án, không kể vấn đề về nội dung hay thủ tụcTTDS
28 Phân tích nguyên tắc trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền? Mối quan hệ giữa nguyên tắc này với nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong TTDS và nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử?
Quy định tại đ 7 BLTTDS 2015 Chứng cứ của vụ việc dân sự có thể docác ĐS lưu giữ, nhưng cũng có thể do cá nhân, cơ quan, tổ chức lưu giữ Để đs
Trang 17thực hiện được nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, VKS thực hiện được quyền khángnghị, kiến nghị và tòa án có chứng cứ để giải quyết vụ án dân sự thì các cá nhân,
cơ quan, tổ chức lưu giữ chứng cứ phải cung cấp cho Đs, VKS hoặc tòa án Vìvậy trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức đc quy định là
1 nguyên tắc cơ bản cùa LTTDS Nội dung: xác định trách nhiệm của cơ quan,
cá nhân, tổ chức lưu giữ chứng cứ cung cấp cho đương sự, VKS và TA theo yêucầu của họ; trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do; nếu cố tìnhkhông cung cấp chứng cứ cho đs, VKDS và tòa án khi được yêu cầu của họ thìphải chịu trách nhiệm trước pl về điều này
Các nguyên tắc có mối quan hệ liên quan mật thiết đến nhau Để đảm bảonguyên tắc tranh tụng – đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì các
cá nhân, tổ chức, cơ quan có nghĩa vụ phải cung cấp khi đs cần và các bên nộpchứng cứ thì cx phải sao gửi cho nhau; chỉ trình bày, đối đáp, phát biểu vềchứng cứ đó
29 Ý nghĩa của việc phân định thẩm quyền dân sự của tòa án trong luật TTDS? Trang 71 – giáo trình
Việc quy định thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết vụ việc dân
sự có ý nghãi hết sữ quan trọng cả về phái tòa án và ĐS
+ Đối với TA:
- Việc quy định rõ ràng thẩm quyền của tòa án là cơ sở pháp lý để xác định
1 vụ việc cụ thể có thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hay không Tòa
án sẽ phải căn cứ vào các quy định của pl để xác định xem đối với yêucầu này có thuộc thẩm quyền của mình k Từ đó, TA có thể thụ lý, giảiquyết đúng các việc dân sự phát sinh trong xã hội thuộc thẩm quyền củamình, tránh trường hợp không áp dụng đúng, không thống nhất kéo dàithời gian giải quyết do phải chuyển đi chuyển lại giữa các tòa án Từ việcxác định được đúng thẩm quyền của mình cũng tránh được trường hợp cótranh chấp thẩm quyền giữa các tòa
- Việc xác định thẩm quyền giữa các tòa án 1 cách hợp lý, khoa học cũngtránh được sự chồng chéo trong việc thực hiện nhiệm vụ giữa tòa án vớicác cơ quan nn, giữa các tòa án với nhau Từ đó, góp phần tạo điều kiệncần thiết cho tòa án giải quyết nhanh chóng và đúng đắn các việc dân sự,nâng cao được hiệu quả giải quyết việc dân sự
- Ngoài ra nó cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định những điềukiện về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết của đội ngũ cán bộ ở tòa án.Trên cơ sở đó có kế hoạch đáp ứng bảo đảm cho tòa án phải thực hiệnđược chức năng, nhiệm vụ của mình
+ Đối với đương sự
Trang 18- Việc phân định thẩm quyền của tòa trong giải quyết vụ vệc dân sự là cơ
sở để đương sự yêu cầu tòa án giải quyết các việc dân sự theo thủ tụcTTDS Trong cuộc sống, có nhiều việc dân sự mà tự bản thân đương sựkhông giải quyết được thì những quy định này sẽ là căn cứ để tổ chức, cánhân phân định được việc của mình có giải quyết được theo thủ tục TTDShay k
- Qua đó, ĐS sẽ xác định được tòa án mà mình có thể gửi đơn yếu cầu tòa
án, tạo điều kiện thuận lợi cho mình trong việc tham gia tố tụng ĐS sẽnhanh chóng thực hiện quyền khởi kiện, yêu cầu để đảm bảo quyền và lợiích hợp pháp của mình, tránh được việc gửi đơn lên tòa k có thẩm quyểngây mất thời gian và chi phí -> đảm bảo quyền tiếp cận công lý của côngdân
30 Cơ sở xác định thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc?
Thẩm quyền dân sự của tòa án theo loại việc là thẩm quyền của tòa ántrong việc xem xét giải quyết các vụ việc theo thủ tục TTDS
Cơ sở xác định thẩm quyền dân sự của TA theo loại việc là bản chất của
vụ việc, cụ thể là tính chất của quan hệ pl nội dung mà TA cần phải giải quyếttrong vụ án Chỉ những vụ việc phát sinh từ quan hệ pl dân sự (hiểu theo nghĩarộng) tức là các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình,kinh doanh, thương mại, lao động đc xác định trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,
tự do thỏa thuận mới thuộc thẩm quyền dân sự của TA và được giải quyết theothủ tục tố tụng ds Không phải mọi vụ việc dân sự đều thuộc thẩm quyền dân sựcủa tòa án
Câu 31: Phân tích các tranh chấp, yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền theo loại việc của Tòa án?
Về nguyên tắc, tòa án có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụngdân sự đối với những vụ việc dân sự phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự dopháp luật dân sự điều chỉnh Những vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân
sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án được quy định tại điều 26 BLTTDS2015
- Các tranh chấp về quốc tịch Việt nam giữa cá nhân với cá nhân
- Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và các quyền khác đối với tài sảnCác tranh chấp về quyền sở hữu tài sản thuộc thẩm quyền của toà án baogồm các tranh chấp về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.Trong trường hợp đối tượng của việc tranh chấp là các vật khác nhau củathế giới vật chất nhưng không phải là tài sản theo quy định của pháp luậtdân sự thi toà án không có thẩm quyền thụ lý giải quyết
- Tranh chấp về quyển sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
Trang 19Khác với tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản là động sản và bất độngsản, các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền dân sự của toà
án bao gồm tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả,quyền sở hữu công nghiệp và quyển đối với giống cây trồng Ngoài ra, cáctranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ cũng thuộc thẩm quyền củatoà án Đối với các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao côngnghệ mà cả hai bên đều có mục đích lợi nhuận thì được coi là tranh chấp vềkinh doanh, thương mại
Khi giai quyết tranh chấp này toà án có thảm quyển buộc bên vi phạm phảichấm dứt hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, thực hiện các cam kết tronghợp đồng chuyển giao công nghệ, huy bỏ hợp đồng hoặc buộc bồi thườngthiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra
- Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự
Toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết đối với các tranh chấp về giao dịchdân sự và về hợp đồng dân sự phát sinh từ việc giao kết thực hiện sửa đổi vàchấm dứt hợp đồng Ngoài ra, tòa án cũng có thẩm quyền giải quyết cáctranh chấp phát sinh từ các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sựnhư cầm cố, thể chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, phạt vi phạm Hiện nay, các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dân sự, hợp đồng thươngmại, hợp đồng lao động đều thuộc thẩm quyền của toà án theo thủ tục tốtụng dân sự Tuy nhiên, cũng cần phải phân biệt giữa tranh chấp hợp đồngdân sự với hợp đồng thương mại, hợp đồng lao động Việc phân biệt này có
ý nghĩa quan trọng trong việc xác định luật nội dung được áp dụng để giảiquyết tranh chấp, thời hiệu khởi kiện cũng như án phí mà các bên phải chịu
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Đây là tranh chấp về thiệt hại xảy ra mà trước đó, người bị thiệt hại và ngườigây thiệt hại không có quan hệ hợp đồng hoặc có quan hệ hợp đồng nhưngthiệt hại xảy ra không có liên quan tới hợp đồng giữa các bên Ví dụ: Yêucầu bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ, súc vật, cây cõi, nhàcửa, công trình xây dựng gây ra v
- Tranh chấp về thừa kế tài sản Toà án có thâm quyền giải quyết đối với cáctranh chấp về thừa kế như yêu cầu toà án buộc người thừa kế thực hiệnnghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, thanh toám các khoản chi từ disản hoặc yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc),xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của ngườikhác
- Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định phápluật
Trang 20Các tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí bao gồm nhiềuloại Tuy vậy, chỉ những tranh chấp liên quan đến hoạt động báo chí màpháp luật quy định thuộc thẩm quyền của tòa án như tranh chấp về việckhông đăng bài cải chính những tin tức xúc phạm đến danh dự, nhânphẩm của công dân, tranh chấp về bồi thường thường thiệt hại do báo chíđăng tin không đúng gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức v.v thì toà án mớiđược thụ lý giải quyết
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai
Quyền sử dụng đất là loại tài sản đặc biệt Do vậy, các tranh chấp vềquyền sử dụng đất thực chất cũng là một dạng của tranh chấp về tài sản.Quyền sử dụng đất được coi là tài sản và được pháp luật bảo hộ nếu nhưngười sử dụng đất có đủ giấy tờ cần thiết chứng minh quyền sử dụng hợppháp của mình Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, toà án có thẩmquyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự cógiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờquy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 và tranh chấp về tài san gắnliền với đất Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không cómột trong các giấy tờ trên thì đương sự có thể lựa chọn yêu cầu uỷ bannhân dân giải quyết hoặc khởi kiện tại toà án
- Tranh chấp hên quan đến yêu cầu tuyển bố văn bản công chứng và hiệu Văn ban công chúng bao gồm, hợp đồng, giao dịch bằng văn bản đã đượccông chúng Trong trường hợp giữa người yêu cầu công chứng và côngchứng viên tổ chức hành nghề công chứng có tranh chấp liên quan đếnyêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu có bản chất là tranh chấpdân sự sẽ thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án
- Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quyđịnh của pháp luật về thi hành án dân sự
Thực chất đây là trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng đối vớitài sản bị cưỡng chế để thi hành án Tranh chấp này, có thể nảy sinh giữangười phải thi hành với các đồng sở hữu chủ khác hoặc người thứ ba liênqua đến tài sản bị cưỡng chế kê biên Theo quy định của pháp luật, trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đc thông báo của chấp hành viên vềviệc cưỡng chế kê biên thì chủ sở hữu chung hoặc người thứ ba có tranhchấp về tài sản kê biên có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án xác định quyền
sở hữu, sử dụng của họ Hết thời hạn trên mà các chủ thể có tranh chấpkhông khởi kiện thì tài sản đã kê biên đc xử lý theo quy định của phápluật thi hành án dân sự
Trang 21- Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký muatài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sựViệc bán tài sản kê biên để thi hành án dân sự tùy trường hợp sẽ đc bánthông qua hình thức bán đấu giá hoặc bán khong qua thủ tục bán đấu giá.Trong trường hợp tổ chức bán đấu giá hoặc chấp hành viên bán đấu giá tàisản để thi hành án thì tranh chấp về kết quả bán đấu giá, về thanh toán chiphí đăng ký mua tài sản đấu giá sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa ántheo thủ tục tố tụng dân sự
- Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồnnước theo quy định của Luật tài nguyên nước
- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp vềquyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và pháttriển rừng
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hànhchính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trườnghợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính
- Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Xét về về bản chất thì đây là trường hợp giữa người yêu cầu công chứng
và công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không có tranh chấp
mà chỉ yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu do không thoả mãncác điều kiện có hiệu lực của văn bản công chứng Tuy nhiên, theo quyđịnh tại Điều 52 Luật công chứng năm 2014 thì công chứng viên, ngườiyêu cầu công chúng người làm chứng, người có quyền, lợi ích liên quan,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị toà án tuyên bố vănbản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có viphạm pháp luật Theo quy định tại khoản 6 Điều 27 BLTTDS năm 2015thì yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu thuộc thẩm quyền vềdân sự của toà án
- Yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sảnchung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sựTrên đây, chúng ta đã xét tới thẩm quyền dân sự của toà án trong việc giảiquyết các tranh chấp liên quan đến tài san bị cưỡng chế để thi hành ántheo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự Theo quy định tại Điều
27 BLTTDS năm 2015 thì các yêu cầu về xác định quyền sở hữu, quyền
sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định củapháp luật về thi hành án dân sự cũng thuộc thẩm quyền về dân sự của toà
án Tuy nhiên, về bản chất thì đây là các việc dân sự do các bên đương sựkhông có tranh chấp về quyền lợi mà chỉ yêu cầu toà án xác định hoặcphân chia tài san để thi hành án theo quy định của pháp luật
Trang 22- Việc xác định năng lực hành vi dân sự của cá nhân ``
Các việc liên quan đến xác định năng lực hành vi dân sự của một cá nhân,toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết gồm có yêu cầu tuyên bố mộtngười mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và yêu cầu hủy bỏ quyết địnhtuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế những năng lựchành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi
- Các việc liên quan đến sự vắng mặt của cá nhân tại nơi cư trú
Các loại việc liên quan đến sự vắng mặt của một cá nhân tại nơi cư trú màtòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết bao gồm yêu cầu thông báo tìmkiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; yêu cầu tuyên bố một người mất tíchhoặc đã chết, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết
- Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án
- Yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhậnquyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổViệt Nam
Câu 32: Phân tích các tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền theo loại việc của Tòa án?
Các vụ việc phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại rất đa dạng và phứctạp, các bên có thể lựa chọn phương thúc giải quyết bằng con đường trọng tàihoặc khởi kiện yêu cầu toà án giải quyết Đối với trường hợp các bên có thoảthuận trọng tài thì các vụ việc này sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tàithương mại Toà án có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sựnếu các bên không có thỏa thuận trọng tài hoặc thoả thuận trọng tài bị vô hiệu.Theo đó, toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tuc tổ tụng dân sự các tranhchấp về kinh doanh, thương mại sau:
- Các tranh chín phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân,
tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ của cá nhân, tổchức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;
- Tranh chấp giữa người chưa phải thành viên công ty nhưng có giao dịch vụchuyển nhượng phân vốn góp với công ty, thành viên công ty
Cùng với ba loại việc nói trên, toà án còn có thẩm quyền giải quyết các tranhchấp giữa công ty với các thành viên của công ty, Giữa công ty với người quản
lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên hội đồng quản trị, giámđốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viêncủa công ty vớinhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sát nhập, hợp nhất,chia,tách, bàn giao tài sản công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức công ty
Trang 23Ngoài ra, toà án cũng có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng dân
sự các việc về kinh doanh, thương mại như yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết của đạihội đồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của phápluật về doanh nghiệp; yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của phápluật về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam; các việc liênquan đến trọng tài thương mại Việt Nam như yêu cầu chỉ định, thay đổi trọng tàiviên; yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình hội đồngtrọng tải giải quyết vụ tranh chấp; yêu cầu huỷ quyết định trọng tài v.v
Câu 33: Phân tích các tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền theo loại việc của Tòa án?
Về nguyên tắc, hầu hết các vụ việc phát sinh từ quan hệ pháp luật hôn nhân vàgia đình do Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh đều thuộc thẩm quyền gảiquyết của tòa án gồm
- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, chia tài sản saukhi ly hôn
- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
- Tranh chấp về thay đổi trực tiếp người nuôi con sau khi ly hôn
- Tranh chấp về xác định cha mẹ cho con hoặc xác định con cho cha mẹHiện nay, tòa án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về xác định cha mẹcho con hoặc xác định con cho cha mẹ Tuy nhiên đối với các yêu cầu về việcxác định cha mẹ con tự nguyện, không có tranh chấp thì k thuộc thẩm quyền giảiquyết của tòa án Trong trường hợp này, đương sự có thể yêu cầu cơ quan hộtịch giải quyết theo thủ tục đăng ký hộ tịch
- Tranh chấp về cấp dưỡng
Tòa án có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp về nghĩa vụ cấpdưỡng giữa cha, mẹ và con; giữa anh chị em với nhau; giữa ông bà nội,ngoại và cháu; giữa vợ chồng khi ly hôn mà các bên ko thỏa thuận đc
- Tranh chấp về snh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mụcđích nhân đạo
- Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam nữ chung sống với nhau như
vợ chồng mà ko đăng ký kết hôn hoặc kết hôn trái pháp luật
Các yêu cầu về hôn nhân và gia đình tại điều 29 BLTTDS
Câu 34: Phân tích các tranh chấp, yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền theo loại việc của Tòa án?
Về nguyên tắc, toà án có thẩm quyền giải quyết những vụ việc phát sinh từ quan
hệ pháp luật lao động do pháp luật lao động điều chinh Các vụ việc về lao độngthuộc thẩm quyền của toà án bao gồm các tranh chấp lao động cá nhân, tranhchấp lao động tập thể, các tranh chấp liên quan đến lao động và các yêu cầu vềlao động Đối với các tranh chấp lao động cá nhân, toà án có thẩm quyền giải
Trang 24quyết trong trường hợp tranh chấp đó đã được hoà giải viên lao động hoà giaikhông thành hoặc hoà giải thành nhưng các bên không thực hiện, thực hiệnkhông đúng hoặc không hoà giai trong thời hạn do pháp luật quy định
Tuy nhiên, đối với một số tranh chấp lao động cá nhân toà án có thẩm quyền thụ
lý giai quyết ngay mà không nhất thiết phải qua hoà giải Đó là các tranh chấp
về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bịđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tranh chấp về bồi thưởng thiệt hại, vềtrợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động: tranh chấp giữa người giúp việc giađình với người sử dụng lao động, tranh chấp vệ bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theoquy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động Tranh chấp vềbồi thưởng thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệpcông lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Các tranh chấp lao động tập thể bao gồm các tranh chấp lao động tập thể vềquyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích Các tranh chấp lao động tập thể
về quyền thuộc thẩm quyền dân sự của toà án bao gồm tranh chấp về việc thựchiện các quy định của pháp luật lao động, nội quy lao động đã được đăng kí với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác ởdoanh nghiệp đã được chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh giải quyết mà tập thể người lao động hoặc người sử dụng laođộng không đồng ý hoặc chủ tịch ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh không giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định
Ngoài các tranh chấp lao động cá nhân và tập thể nói trên, toà án còn có thẩmquyền giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợppháp: các tranh chấp liên quan đến đến lao động như tranh chấp về học nghề, tậpnghề: tranh chấp về cho thuê lại lao động; tranh chấp về quyền công đoàn, kinhphí công đoàn: tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động Bên cạnh đó,BLTTDS năm 2015 đã bổ sung thẩm quyền của tòa đối với những yêu cầu vềlao động, bao gồm yêu cầu tuyển bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tậpthể vô hiệu; yêu cầu xét tinh hợp pháp của cuộc đình công
Câu 35: Phân tích xu hướng mở rộng thẩm quyền dân sự theo loại việc của Tòa án trong luật TTDS Việt Nam theo tiến trình cải cách tư pháp?
Xu hướng mở rộng thẩm quyền của tỏa án theo loại việc của tòa án Thẩmquyền dân sự của tỏa án theo loại việc là thầm quyền của tòa án trong việc xemxét giải quyết các vụ việc theo thủ tục tố tụng dân sự Cơ sở xác định thẩmquyền dân sự của tòa án theo loại việc là bản chất của vụ việc, cụ thể là tính chấtcủa quan hệ pháp luật nội dung mà tòa án cần giải quyết trong vụ án Chi những
vụ việc phát sinh từ quan hệ dân sự (dân sự, hỗn nhận gia đình, kinh doanh
Trang 25thương mại và lao động) được xác lập trên cơ sở tự nguyện bình đẳng, tự dothỏa thuận, tự do ý chí mới thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án, và được giảiquyết theo thủ tục tố tung dân sự Tuy nhiên, mọi vụ việc dân sự đều thuộc thẩmquyền dân sự của tòa án Về nguyên tắc, tòa án là cơ quan nhà nước có chứcnăng phân xử tranh chấp trong xã hội khi quyền và lợi ích hợp pháp của ngườidân bị xâm phạm Do đó, pháp luật TTDS đề co nguyên tắc TA không được từchối thụ lý vụ việc dân sự vì lý do luật chưa quy định mặc dù TA có quyềnquyết định bác yêu cầu của người khởi kiện nếu yêu cầu đó không có căn cứ xácđáng Ngày nay ở Việt Nam, với trình độ phát triển kinh tế xã hội cùng với thời
kỳ hội nhập thương mại hóa toàn cầu, tiếp thu những văn hóa ngoại nhập, nước
ta đã dẫn luật hóa mọi khía cạnh của đời sống Những vụ việc liên quan đến dân
sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động ngày càng trở nênphức tạp Do đó, cần có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong các lĩnh vực dân sự này Kéo theo đó pháp luật về thẩm quyền của
TA theo loại việc cũng được mở rộng ra theo nhằm đáp ứng giải quyết nhữngyêu cầu và tranh chấp
Câu 36: Vì sao các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động đều được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự?
Các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại vàlao động về bản chất đều mang bản chất là tranh chấp luật tư đó là giữa các cánhân với nhau, cá nhân với tổ chức và đều liên quan đến lợi ích tư, đề cao quyền
tự định đoạt của cá nhân Nên tất cả các tranh chấp này cần áp dụng theo thủ tụcdân sự để giải quyết
Vì lẽ đó mà pháp luật Việt Nam đưa tất cả những tranh chấp này vào mộtthủ tục chung để giải quyết giúp cho tòa án thuận lợi hơn trong việc phân bổnhân lực cũng như xét xử
Thủ tục chung là phù hợp với bản chất, đồng thời hòa nhập với pháp luật tốtụng thế giới và đặc biệt làm rõ nguyên tắc quyền tự định đoạt của các cá nhân
để phù hợp với các yêu cầu của đương sự
Câu 37: Phân tích thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của
cơ quan, tổ chức trong giải quyết vụ việc dân sự?
Thẩm quyền của tòa đối với các quyết định của cơ quan, tổ chức kp lần đầu
đc quy định mà trong điều 12 pháp lệnh thủ tục gải quyết các vụ án dân sự, theo
đó thì nếu như trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự mà Tòa án nhận thấy
có quyết định rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức khác xâm phạm đếnquyền lợi hợp pháp của đương sự thì tòa án có quyền hủy quyết định rõ ràng tráipháp luật đó
Trang 26Nhưng đến BLTTDS 2004 thì quy định này đã không còn mà thay vào đó,tòa án chỉ có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tự xem xét lại cácquyết định đó, trong trường hợp ko thực hiện kiến nghị của tòa thì đương sựphải khởi kiện vụ án hành chính để yêu cầu tòa hủy quyết định rõ ràng trái phápluật đó Điều này dẫn đến việc hủy quyết định trái pháp luật rất mất thời gian vàphải trải qua nhiều thủ tục.
Đến BLTTDS 2015 thì theo điều 34 thì một lần nữa tòa án đã có yêu cầu
trao thẩm quyền hủy các quyết định “cá biệt” trái pháp luật rõ ràng của các cơ
quan tổ chức có thẩm quyền xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự trong vụ việc dân sự mà tòa đang giải quyết
Có thể thấy có rất nhiều điểm mới đc thể hiện trong điều 34 BLTTDS 2015
Thứ nhất, điểm mới quan trọng là làm rõ tòa án chỉ có thẩm quyền hủy
các “quyết định cá biệt” thay vì quy định chung là các “quyết định” Quy địnhnày loại trừ các văn bản quyết định quy phạm như quyết định của chủ tịch nước,của thủ tướng chính phủ, , giới hạn lại chỉ áp dụng đối với các loại văn bản ápdụng pháp luật đc ban hành áp dụng đối với cá nhân, tổ chức cụ thể ví du nhưquyết định khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiềm, có tính bắt buộc và đơn phương;chứa đựng quy tắc sử dụng riêng; áp dụng một hoặc một số đối tượng nhấtđịnh,áp dụng một lần và có hiệu lực trong thời gian ngắn, tác động phạm vihẹp,
Thứ hai, lần đầu tiên trong tố tụng dân sự quy định việc áp dụng tố tụng
hành chính mà cụ thể là tại Khoản 4 điều 34 BLTTDS Quy định này xuất phát
từ thực trạng các quyết định rõ ràng trái pháp luật bị hủy thường là quyết địnhhành chính và thuộc phạm vi khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa ántheo Luật tố tụng hành chính Vì vậy vấn đề thẩm quyền phải bảo đảm sự thốngnhất với quy đinh của Luật tố tụng hành chính thì quy định trog tố tụng dân sựmới bảo đảm tính khả thi,yêu cầu phải có sự thống nhất đối với điều 29,30 Luật
tố tụng hành chính
Thứ ba, quyết định cá biệt phải “ rõ ràng trái pháp luật” Rõ ràng trái pháp
luật đc thể hiện hiển nhiên và đc nhiều người thừa nhận, kể cả cơ quan tổ chứcyêu cầu hủy phải đồng ý Đây là một tiêu chí quan trọng cần xem xét nhưng cầntừng bc làm rõ đểáp dụng vì sẽ có trường hợp các quyết định rõ ràng trái phápluật nhưng cơ quan tổ chức ra quyết định lại không đồng ý
Câu 38: Phân tích xu hướng mở rộng thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện trong luật TTDS Việt Nam theo tiến trình cải cách
tư pháp?
Thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện trong luật TTDS Việt Namđang ngày càng đc mở rộng
Trang 27Về đổi mới tổ chức và hoạt động của tòa án, Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ IX đã chỉ rõ phải sắp xếp lại hệ thống tòa án nhân dân, phân định hợp lýthẩm quyền của tòa án nhân dân các cấp Tăng cường đội ngũ thẩm phán và hộithẩm nhân dân cả về số lượng và chất lượng Đây là nhiệm vụ vừa có tính cấpbách, vừa có tính lâu dài Quốc hội khóa X trong kỳ họp thứ 11 sẽ thể chế hóanhững vấn đề này trong Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (sửa đổi) Còn về lâu dài,cần tiếp tục nghiên cứu phân định lại thẩm quyền cho tòa án nhân dân theohướng tăng thẩm quyền cho tòa án nhân dân cấp huyện trên cơ sở bảo đảm tổchức tòa án theo nguyên tắc hai cấp xét xử Thực hiện đổi mới Tòa án nhân dântối cao để tập trung làm tốt nhiệm vụ giám đốc thẩm, tổng kết thực tiễn xét xử,hướng dẫn tòa án áp dụng pháp luật thống nhất và quản lý tòa án địa phương về
tổ chức Nghiên cứu để quy định và thực hiện các thủ tục tố tụng đa dạng nhưngthống nhất trong tố tụng hình sự Đội ngũ thẩm phán theo đánh giá chung hiệnnay vẫn còn thiếu và yếu Rồi đây, các quan hệ kinh tế, dân sự, lao động ngàycàng đa dạng, phức tạp, nhất là những quan hệ có liên quan đến yếu tố nướcngoài Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ những quan hệ đó đòi hỏithẩm phán phải có trình độ chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ cao Do vậy,ngay từ bây giờ phải chăm lo xây dựng đội ngũ thẩm phán ngày càng vững vềchính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, ngang tầm nhiệm vụ trong tình hìnhmới Về đạo đức của cán bộ tòa án, nhân dân vẫn còn phàn nàn, nghỉ ngại vềphẩm chất đạo đức của một số cán bộ tư pháp, trong đó có các thẩm phán Dovậy, cần kiên quyết hơn nữa trong việc rà soát lại đội ngũ thẩm phán, đấu tranh
và xử lý kiên quyết với những hành vi phạm pháp của thẩm phán, làm cho độingũ cán bộ tòa án ngày càng trong sạch, vững mạnh, xứng đáng là chỗ dựa tincậy của nhân dân
Đội ngũ Hội thẩm nhân dân là một lực lượng đông đảo đại diện của nhândân tham gia xét xử Hiện nay trong cả nước đã bầu được hơn 11.000 Hội thẩmnhân dân Các cơ quan, đoàn thể như : Hội đồng nhân dân, Tòa án, Mặt trận Tổquốc cần có những biện pháp thiết thực bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhândân để họ tham gia có hiệu quả hơn vào công tác xét xử, tránh hình thức khitham gia vào phiên tòa, gây tâm lý không bình thường cho bị cáo, các đương sự
và công chúng Một nền tư pháp nhân dân không thể thiếu đại diện của nhân dântham gia xét xử, nhưng cũng không thể chấp nhận sự tham gia mang tính hìnhthức của những người đại diện đó Vì vậy, chất lượng Hội thẩm nhân dân cầnđược quan tâm đúng mức hơn từ khâu giới thiệu người để bầu, đến khâu huấnluyện, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý đội ngũ Hội thẩm nhândân Đây là một trong những việc cần làm và làm càng sớm càng tốt
Câu 39: Cơ sở phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh?
Trang 28TAND cấp huyện gần dân hơn => nếu thẩm quyền càng rộng thì càng tạo điềukiện thuận lợi cho các đương sự tham gia tố tụng
Tuy nhiên tòa án nhân dân cấp tỉnh lại có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đểđảm bảo chất lượng xét xử ở mức sơ thẩm cao hơn
Do đó việc phân định thẩm quyền giữa 2 cấp phải dựa trên các cơ sở sau:
- Tính chất phức tạp của vụ việc
- Vụ việc có tình tiết đặc biệt, phức tạp (trong việc vận dụng pháp luật, việcthu thập chứng cứ khó khăn )
- Vụ việc có tinh chất nước ngoài
Câu 40: Phân tích thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện?
Về nguyên tắc, toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục
sơ thẩm hầu hết các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền dân sự của toà án, trừnhững vụ việc thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh Đối với những vụviệc có tính chất phức tạp đòi hỏi những điều kiện đặc biệt về chuyên môn,nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ toà án cũng như những điều kiện về phương tiện
kỹ thuật, về uỷ thác tư pháp với nước ngoài hoặc những vụ việc mà việc giảiquyết của toà án nhân dân cấp huyện không đảm bảo sự vô tư, khách quan sẽthuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh Hiện nay, các quy định của Điều
35 và Điều 37 BLTTDS năm 2015 về phân định thẩm quyền của toà án nhândân các cấp cũng tuân theo nguyên tắc này
Theo quy định tại Điều 35 BLTTDS năm 2015 được sửa đổi thì toà án nhân dâncấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
- Các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền dân
sự của toà án; tranh chấp, yêu cầu về huy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyếtviệc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con,
về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú
ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vựcbiên giới với Việt Nam
- Một số tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cánhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận(khoản 1 Điều 30 BLTTDS năm 2015): yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết của đại hộiđồng cổ đông, nghị quyết của hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp (khoản 1 Điều 31 BLTTDS năm 2015)
- Các tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền của toà án (Điều 32 BLTTDS năm2015); yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể vô hiệu(khoản 1 điều 33 BLTTDS năm 2015)
Tuy vậy, đối với những tranh chấp, yêu cầu trên mà có dương sự hoặc tài sản ởnước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở
Trang 29nước ngoài, cho toà án nước ngoài thì không thuộc thẩm quyền giải quyết củatoà án nhân dân cấp huyện
Câu 41: Phân tích thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh?
Theo quy định tại Điều 37 BLTTDS năm 2015, toà án nhân dân cấp tỉnh cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sở thẩm các loại vụ việc sau:
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chân hìnhchính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, tranh chấp
về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và đều có mục đích lợinhuận; tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty những cógiao dịch về chuyển vốn góp với công ty, thành viên công ty; tranh chấpgiữa công ty với các thành viên của công ty, giữa công ty với người quản
lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên hội đồng quản trị,giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên củacông ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sápnhập, hợp nhất, chia tách, bàn giao tài sản công ty, chuyển đổi hình thức
tổ chức của công ty; các yêu cầu liên quan đến việc TRọng tài thương mạiViệt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tàithương mại; yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật
về hàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam; yêu cầu xéttính hợp pháp của cuộc đình công
- Đối với những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động mà có dương sự hoặc tài sản ở nước ngoàihoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho toà án, cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài
- Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhậnbản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thươngmại, lao động của toà án nước ngoài; quyết định về tài sản trong bản án,quyết định hình sự, hành chính của toà án nước ngoài yêu cầu công nhận
và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết kinh doanh, thương mại, phánquyết lao động của trọng tài nước ngoài
Ngoài ra, toà án nhân dân cấp tỉnh còn có thẩm quyền sơ thẩm những vụviệc dân sự thuộc thẩm quyền của toà án nhân dân cấp huyện mà toà ánnhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặctheo đề nghị của toà án nhân dân cấp huyện Thông thường, toà án nhândân cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc thuộc thẩm quyền của toà án nhândân cấp huyện để giải quyết trong những trường hợp việc vận dụng phápluật, chính sách có nhiều khó khăn, phức tạp, việc điều tra thu thập chứng
cứ có nhiều khó khăn phức tạp; việc điều tra thu thập chứng cứ có nhiều
Trang 30khó khăn, hoặc phải giám định kỹ thuật phức tạp; đương sự là cán bộ chủchốt ở địa phương, những ngườ có quy tín trong tôn giáo mà xét thấyviệc xét xử ở tòa án nhân dân cấp huyện không có lợi về chính trị hoặc vụviệc có liên quan đến thẩm phán, phó chánh án, chánh án TAND cấphuyện Theo yêu cầu của đương sự, TAND cấp tỉnh cũng có thể lấy những
vụ việc thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện lên để xét xửnếu xét thấy có lý do chính đáng
Câu 42: Phân biệt (1) vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp ra nước ngoài và (2) vụ việc dân
sự có yếu tố nước ngoài
Đối với vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài thìtheo quy định tại điều 7 nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP đã quy định vềĐương sự ở nước ngoài và tài sản ở nước ngoài rất rõ ràng:
1, Đương sự nước ngoài bao gồm:
a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác
ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý
vụ việc dân sự;
b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nướcngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý vụviệc dân sự;
c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở ViệtNam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý vụ việc dânsự;
d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở ViệtNam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý vụ việc dânsự;
đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơquan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tạiViệt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý vụ việc dân sự
2 Tài sản ở nước ngoài Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theoquy định của Bộ luật dân sự năm 2005 ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Toà án thụ lý vụ việc dân sự
Còn ủy thác tư pháp về dân sự là yêu cầu bằng văn bản của Tòa án, cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài vềviệc thực hiện một hoặc một số hoạt động tương trợ tư pháp theo quy định củapháp luật nước có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Ủy thác tư pháp chính là một hình thức để thực hiện tương trợ tư pháp đượcthực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơquan có thẩm quyền của nước ngoài
Trang 31Với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì theo Bộ luật tố tụng dân sựViệt Nam có quy định tại khoản 2 Điều 405 về vụ việc dân sự có yếu tố nướcngoài Theo đó, vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự có ít nhấtmột trong các đương sự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nướcngoài hoặc các quan hệ dân sự giữa các đương sự là công dân, cơ quan, tổ chứcViệt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo phápluật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ởnước ngoài.
Như vậy thì vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì có ít nhất chủ thể thamgia quan hệ này là nước ngoài Chủ thể nước ngoài có thể là người nước ngoài,pháp nhân nước ngoài, nhà nước nước ngoài
Câu 43: Nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự?
Nguyên tắc đó là: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu bị đơn là cánhân) hoặc có trụ sở (đối với bị đơn là cơ quan, tổ chức) có thẩm quyền giảiquyết vụ việc
Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu tòa ánnơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết Riêng tranh chấp về bất độngsản thì Tòa án nơi bất động sản có thẩm quyền giải quyết
Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở
Buộc nguyên đơn phải cân nhắc kỹ lưỡng, thận trọng trước khi khởi kiện,nhằm hạn chế những vụ kiện phi lý, không có căn cứ Nguyên đơn ở vị thế chủđộng, bị đơn ở thế bị động Nguyên tắc như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bịđơn tham gia tố tụng, Tòa án dễ dàng trong việc tống đạt giấy tờ cho bị đơn vàtrong việc thu thập, xem xét, đánh giá chứng cứ
Tòa án nơi có bất động sản giải quyết tranh chấp về bất động sản (Áp dụngđối với đối tượng chính của vụ tranh chấp là BĐS, VD: tranh chấp ai là người cóquyền sở hữu, sử dụng )
Vì các hồ sơ giấy tờ liên quan đến nguồn gốc, thực trạng BĐS, quyền đốivới BĐS đều được lưu giữ tại cơ quan quản lý Nhà nước nơi có BĐS tọa lạc.Hơn nữa, sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc xác minh, thu thập chứng cứ,xem xét thẩm định lại chỗ,
Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa
án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn giải quyết Nhằm tôn trọng quyền tựđịnh đoạt của các đương sự
Câu 44: Phân tích thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu?
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nguyên đơn, người yêu cầu tham gia tố tụng
Trang 32Trong một số trường hợp, việc xác định thẩm uyền theo lãnh thổ gặp khó khăn
=> nên cần có quy định cho phép nguyên đơn, người yêu cầu có quyền lựa chọntòa án để khởi kiện
Ngoài ra, trong một số loại tranh chấp, nguyên đơn thường ở thể yếu thế hơn sovới bị đơ Ví dụ; nguyên đơn là nạn nhân phải chịu thiệt thòi, tổn thất do hành vicủa bị đơn gây ra => để nguyên đơn dễ dàng tiếp cận với tòa án
Quy định tại điều 40 BLTTDS
Câu 45: So sánh địa vị pháp lý của Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân trong tố tụng dân sự?
Giống nhau:
- Tiến hành các hoạt động tố tụng và biểu quyết về quyết định giải quyết vụ
án dân sự HỘi thẩm nhân dân và Thẩm phán ngang quyền nhau
- Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Khác nhau
Chức vụ Là cán bộ tòa án
chuyên làm nhiệm vụxét xử
Là đại diện nhân dânthamg gia xét xử
Phạm vi xét xử Vụ việc dân sự sơ thẩm
và phúc thẩm
Chỉ tham gia xét xử
Nhiệm vụ, quyền hạn Thẩm phán có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1 Xử lý đơn khởi kiện,đơn yêu cầu, thụ lý vụviệc dân sự theo quyđịnh của Bộ luật này;
2 Lập hồ sơ vụ việcdân sự;
3 Tiến hành thu thập,xác minh chứng cứ, tổchức phiên tòa, phiênhọp để giải quyết vụviệc dân sự theo quyđịnh của Bộ luật này;
4 Quyết định việc ápdụng, thay đổi, hủy bỏbiện pháp khẩn cấp tạmthời;
5 Quyết định tạm đình
Hội thẩm nhân dân cónhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
1 Nghiên cứu hồ sơ vụ
án trước khi mở phiêntòa;
2 Đề nghị Chánh ánTòa án, Thẩm phán racác quyết định cần thiếtthuộc thẩm quyền;
3 Tham gia Hội đồngxét xử vụ án dân sự;
4 Tiến hành các hoạtđộng tố tụng và ngangquyền với Thẩm phánkhi biểu quyết nhữngvấn đề thuộc thẩmquyền của Hội đồng xétxử
Trang 33chỉ hoặc đình chỉ giảiquyết vụ việc dân sự,quyết định tiếp tục đưa
vụ việc dân sự ra giảiquyết;
6 Giải thích, hướngdẫn cho đương sự biết
để họ thực hiện quyềnđược yêu cầu trợ giúppháp lý theo quy địnhcủa pháp luật về trợgiúp pháp lý;
7 Tiến hành phiên họpkiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khaichứng cứ và hòa giải, raquyết định công nhận
sự thoả thuận của cácđương sự theo quy địnhcủa Bộ luật này;
8 Quyết định đưa vụ ándân sự ra xét xử, đưaviệc dân sự ra giảiquyết;
9 Triệu tập người thamgia phiên tòa, phiênhọp;
10 Chủ tọa hoặc thamgia xét xử vụ án dân sự,giải quyết việc dân sự;
11 Đề nghị Chánh ánTòa án phân côngThẩm tra viên hỗ trợthực hiện hoạt động tốtụng theo quy định của
Bộ luật này;
12 Phát hiện và đềnghị Chánh án Tòa án
Trang 34kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyềnxem xét, sửa đổi, bổsung hoặc bãi bỏ vănbản quy phạm pháp luật
có dấu hiệu trái vớiHiến pháp, luật, nghịquyết của Quốc hội,pháp lệnh, nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụQuốc hội, văn bản quyphạm pháp luật của cơquan nhà nước cấp trêntheo quy định của Bộluật này;
13 Xử lý hành vi cảntrở hoạt động tố tụngdân sự theo quy địnhcủa pháp luật;
14 Tiến hành hoạtđộng tố tụng khác khigiải quyết vụ việc dân
sự theo quy định của
Khái niệm Thẩm phán là người
được bổ nhiệm theoquy định của pháp luật
để làm nhiệm vụ xét xửnhững vụ án và giảiquyết những việc khácthuộc thẩm quyền của
Thư ký Tòa án trong hệthống tòa án nhân dân ởViệt Nam là người cótrình độ cử nhân luật trởlên được Tòa án tuyểndụng, được đào tạonghiệp vụ Thư ký Tòa
Trang 35Tòa án án và bổ nhiệm vào
ngạch Thư ký Tòa án.Quyền hạn, nhiệm vụ Điều 48 BLTTDS Ddieeuf51 BLTTDS
Nghĩa vụ
Câu 47: Phân tích các căn cứ thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân?
Các căn cứ thay đổi người tiến hành tố tụng bao gồm các căn cứ áp dụng chungđối với tất cả những người tiến hành tố tụng và căn cư riêng đối với từng ngườitiến hành tố tụng
- Người tiến hành tố tụng đã tham gia với tư cách người bào vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, ngườiphiên dịch trong cùng vụ án đó
- Có căn cứ rõ ràng cho thấy người tiến hành tố tụng có thể không vô tưtrong khi làm nhiệm vụ Căn cứ này có phạm vi khá rộng nhằm bao quấttất cả các trường hợp mà nhà làm luật không thể dự liệu đc Những trườnghợp đc coi là “ có căn cứ rõ ràng cho thấy người tiến hành tố tụng không
vô tư trong khi làm nhiệm vụ”’ là các trường hợp khác không thuộc căn
cứ một và hai chẳng hạn chứ người tiến hành tố tụng có quan hệ tình cảm,quan hệ thông gia, quan hệ đối tác, với đương sự và có căn cứ rõ ràngcho thấy họ không thể vô tư trong khi làm nhiệm vụ
Cũng đc coi là có căn cứ rõ ràng để cho thấy rằng họ có thể không vô tưtrong khi làm nhiệm vụ nếu trong cùng một phiên tòa xét xử vụ án dân sự,kiểm sát viển thẩm phán hộ thẩm và thư ký tòa là người thân thích vớinhau hoặc nếu Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, kiểm soát viên đc phâncông xét xử phúc thẩm vụ án dân sự có người thân thích là thẩm phán, hộithẩm nhân dân, kiểm soát viên đã tham gia xét xử sở thẩm, phúc thẩm vụ
án đó
❖ Căn cứ riêng đối với Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
Ngoài các trường hợp trên, thẩm phán, Hội thẩm nhân dân còn phải từchối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trongn các trường hợp sau đây:
Trang 36- Họ cùng trong một hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau Khi
có hai người trong hội đồng xét xử là người thân thích với nhau, thì chỉ cómột gười phải từ chối hoặc bị thay đổi
- Họ đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
vụ án đó, trừ trường hợp là thành viên của hội đồng thẩm phán tòa ánnhân dân tối cao, ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp tỉnh thì vẫn đctham gia xét xử nhiều lần cùng một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, táithẩm
Thẩm phán, hội thẩm nhân dân đc coi là đã tham gia xét xử sơ thẩm, phúcthẩm trong vụ án đó nếu họ đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án
sơ thẩm, bản án phúc thẩm hoặc quyết địnhcông nhận sự thỏa thuận củacác đương sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Ví dụ: Thẩm phán A
đã ra bản án sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự, sau đó đương sự kháng cáobản án theo thủ tục phúc thẩm, tòa án cấp phúc thẩm hủy bán án sơ thẩm,trả lại hồ sơ cho Tòa án cấp sơ thẩm để xét xử lại Khi vụ án đc xét xử sơthẩm lại thì thẩm phán A sẽ không đc phân công giải quyết lại vụ án đótheo thu tục sơ thẩm, nếu đc phân công lại thì A phải từ chối hoặc bị thayđổi
- Họ là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là kiểm sát viên,thư ký tòa án
Ví dụ: Bà B đã tiến hành tố tụng với tư cách là Thư ký tòa án trog một vụ
án dân sự tại Tòa án cấp sơ thẩm Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luậtsau đó bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Hội đồng giám đốcthẩm đã quyết định hủy bản án sơ thẩm để xét xử sơ thẩm lại.Khi xét xử
sơ thẩm lại, Bà B này đã đc bổ nhiệm lm thẩm phán tại tòa án sơ thẩm.Như vậy, bà B không được phân công giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơthẩm nữa vì bà đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Thư kýtòa án, nếu đc phân công thì bà B cũng phải từ chối hoặc bị thay đổi
Câu 48: Phân tích mối quan hệ giữa Tòa án và Viện kiểm sát trong TTDS?
VKSND không thực hành quyền công tố, không khởi tố vụ án dân sự,không chủ trì thực hiện bất kỳ một giai đoạn TTDS nào như Tòa án (cụ thể: thụ
ký vụ án, lập hồ sơ vụ án, thu thập chứng cứ, hòa giải, ra quyết định tạm đìnhchỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án, ) mà chỉ kiểm sát hoạt động tự pháp trongTTDS, thể hiện rõ đc cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực theoHiến pháp 2013 giữa Tòa án nhân dân và VKSND, đồng thời đảm bảo cho việcgiải quyết vụ việc dân sự và thi hành dân sự kip thời đúng pháp luật VKS kiểmsát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự của tòa án như
Trang 37iểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, xét xử, ra bản án, quyết định giải quyết
- Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự;phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứhoặc đối tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ởhoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này
- Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốcthẩm, tái thẩm
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dântối cao hướng dẫn thi hành Điều này
Cụ thể, trong tố tụng dân sự, VKS có thẩm quyền:
Tham gia phiên tòa, phiên họp
Phát biểu trong phiên tòa Ngay sau khi kết thúc phiên tòa, phiên họp,Kiểm sát viên phải gửi bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ vụviệc
Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của Viện kiểm sát: Kiểm sát viên
có nhiệm vụ, quyền hạn “nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xácminh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự
Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để đảm bảo cho việc thực hiệnthẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm(Khoản 6 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định củaTòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, người có thẩmquyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm (trong đó có Viện trưởngVKSND tối cao và viện trưởng VKSND cấp cao) có quyền yêu cầu người cóđơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu,chứng cứ cần thiết (Khoản 2 Điều 330 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân (Điều 331 Bộ luật tố tụng dân sự 2015)
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghịtheo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án
Trang 38khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩmphán tòa án nhân dân tối cao
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theothủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa ánnhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyềntheo lãnh thổ
Câu 49: Phân tích vai trò của Viện kiểm sát trong tố tụng dân sự?
Vai trò của VKS thể hiện ở chức năng, nhiệm vụ của VKS khi tham giahoạt động TTDS Điều 21 của BLTTDS 2015 quy định vai trò của VKS đó làkiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự
Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thựchiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằmđảm bảo cho việc dân sự kịp thời đúng pháp luật
Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự;phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cửhoặc đối tượng tranh chấp là tài sản cộng, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất,nhà ở hoặc có dương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vidân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhậnthức, làm chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luậtnày Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm Như vậy,ngoài các trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tỏa, phiênhọp như Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành; Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 bổ sung một số nội dung mới như sau: Bổ sung quy định Viện kiểm sáttham gia phiên tòa sơ thẩm đối với trường hợp Tòa án không được từ chối giảiquyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng: Quy định đối vớitrường hợp Kiểm sát viên được Viện trưởng phân công tham gia phiên tòa,phiên họp sơ thẩm hoặc phiên tòa, phiên họp phúc thẩm mà vắng mặt thì Hộiđồng xét xử vẫn tiến hành việc xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợpViện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm Quy định này nhằm bảo đảm cho việc xét
xử, giải quyết vụ án dân sự được nhanh chóng, kịp thời, đề cao trách nhiệm củaKiểm sát viên và của Viện kiểm sát
Câu 50: So sánh thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm và hội đồng xét xử phúc thẩm?
Hội đồng xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử phúc thẩm
● Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án
dân sự gồm một Thẩm phán và
hai Hội thẩm nhân dân, trừ
trường hợp quy định tại Điều
Gồm 3 thẩm phán
Trang 3965 của Bộ luật này Trong
trường hợp đặc biệt thì Hội
đồng xét xử sơ thẩm có thể
gồm hai Thẩm phán và ba Hội
thẩm nhân dân
● Đối với vụ án có đương sự là
người chưa thành niên thì phải
có Hội thẩm nhân dân là người
đã hoặc đang công tác tại
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam, cơ quan quản lý
nhà nước về gia đình, cơ quan
quản lý nhà nước về trẻ em
● Đối với vụ án lao động thì
phải có Hội thẩm nhân dân là
người đã hoặc đang công tác
trong tổ chức đại diện tập thể
lao động hoặc người có kiến
phán và hai Hội thẩm nhân
dân, trừ trường hợp quy định
tại Điều 65 của Bộ luật này
Trong trường hợp đặc biệt thì
Hội đồng xét xử sơ thẩm có
thể gồm hai Thẩm phán và ba
Hội thẩm nhân dân
● Đối với vụ án có đương sự là
người chưa thành niên thì phải
có Hội thẩm nhân dân là
Thứ nhất, những loại việc phải có
ba Thẩm phán giải quyết.
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam hoặc không công nhậnbản án, quyết định về dân sự, quyếtđịnh về tài sản trong bản án, quyếtđịnh hình sự, hành chính của Tòa ánnước ngoài hoặc không công nhậnbản án, quyết định về dân sự, quyếtđịnh về tài sản trong bản án, quyếtđịnh hình sự, hành chính của Tòa ánnước ngoài không có yêu cầu thi
Trang 40người đã hoặc đang công tác
tại Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp
phụ nữ Việt Nam, cơ quan
quản lý nhà nước về gia đình,
cơ quan quản lý nhà nước về
trẻ em
● Đối với vụ án lao động thì
phải có Hội thẩm nhân dân là
người đã hoặc đang công tác
trong tổ chức đại diện tập thể
lao động hoặc người có kiến
thức về pháp luật lao động
hành tại Việt Nam
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam hoặc không công nhậnbản án, quyết định về hôn nhân vàgia đình của Tòa án nước ngoài hoặc
cơ quan khác có thẩm quyền củanước ngoài hoặc không công nhậnbản án, quyết định về hôn nhân vàgia đình của Tòa án nước ngoài hoặc
cơ quan khác có thẩm quyền củanước ngoài không có yêu cầu thihành tại Việt Nam
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam hoặc không công nhậnbản án, quyết định kinh doanh,thương mại của Tòa án nước ngoàihoặc không công nhận bản án, quyếtđịnh kinh doanh, thương mại củaTòa án nước ngoài không có yêu cầuthi hành tại Việt Nam
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam phán quyết kinh doanh,thương mại của Trọng tài nướcngoài
– Yêu cầu xét tính hợp pháp củacuộc đình công
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam hoặc không công nhậnbản án, quyết định lao động của Tòa
án nước ngoài hoặc không côngnhận bản án, quyết định lao độngcủa Tòa án nước ngoài không có yêucầu thi hành tại Việt Nam
– Yêu cầu công nhận và cho thi hànhtại Việt Nam phán quyết lao độngcủa Trọng tài nước ngoài
Trên đây là những yêu cầu về dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh