1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài môi trường và con người

29 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 23,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm đô thị sinh tháiĐô thị sinh thái: 1 đô thị sinh thái là 1 đô thị mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái

Trang 1

www.themegallery.com

Trang 2

L/O/G/O

Trang 3

Khái niệm đô thị sinh thái

Đô thị sinh thái: 1 đô thị

sinh thái là 1 đô thị mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng

và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trong

đô thị.

Đô thị sinh thái: 1 đô thị

sinh thái là 1 đô thị mà trong quá trình tồn tại và phát triển của nó không làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường, không gây tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng

và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người sống, sinh hoạt và làm việc trong

đô thị.

Trang 4

Một số nguyên tắc trong sinh thái học

Nguyên tắc 1: tổ chức qui hoạch đô thị một

cách hợp lý, xác định một cách rõ ràng ranh giới của các vùng đô thị thong qua việc phân vùng theo khu vực sự phân vùng này phải dựa theo các yếu tố:

 Theo không gian

 Theo cơ cấu chức năng

 Theo hệ thống kỹ thuật công nghệ, để đảm bảo cho dòng năng lượng vào hệ sinh thái được ổn định.

Trang 5

• Do các vùng trung tâm, vùng ngoại thành và vùng đêm có mật độ dân cư khác nhau và các hoạt động diễn ra cũng khác nhau Như vùng trung tâm là nơi đông dân cư nhất và nơi có nhiều hoạt động làm ảnh hưởng lớn môi trường sống.

• Vùng ngoại thành là cùng đệm tạo nên hệ sinh thái chuyển tiếp từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái nhân tạo.

• Vùng đệm có chức năng chuẩn bị cho dòng năng lượng đi vào hệ sinh thái như lương thực, thực phẩm …, khắc phục năng lượng thừa, chuẩn bị cho sự phát triển

đô thị bằng cách tạo cơ sở.

• Mỗi vùng có những chức năng riêng và không gian nhất định, tránh sự nhầm lẫn giữa các vùng đô thị gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái đô thị.

• Do các vùng trung tâm, vùng ngoại thành và vùng đêm có mật độ dân cư khác nhau và các hoạt động diễn ra cũng khác nhau Như vùng trung tâm là nơi đông dân cư nhất và nơi có nhiều hoạt động làm ảnh hưởng lớn môi trường sống.

• Vùng ngoại thành là cùng đệm tạo nên hệ sinh thái chuyển tiếp từ hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái nhân tạo.

• Vùng đệm có chức năng chuẩn bị cho dòng năng lượng đi vào hệ sinh thái như lương thực, thực phẩm …, khắc phục năng lượng thừa, chuẩn bị cho sự phát triển

đô thị bằng cách tạo cơ sở.

• Mỗi vùng có những chức năng riêng và không gian nhất định, tránh sự nhầm lẫn giữa các vùng đô thị gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái đô thị.

Trang 6

Nguyên tắc 2:

Tổ chức tối ưu mạng lưới giao thông

đô thị hạn chế tới mức tối thiểu việc đi lại bên trong thành phố ( để giảm bớt lượng tiếng ồn và ô nhiễm không khí )

Trang 10

vô cùng quan trọng đẻ tránh cho các thành phố không phát triển nhiều ở những khu không thích hợp với đô thị hóa.

Một mặt cần nâng cấp những khu không nằm trong quy hoạch Mặt khác thu hút ốn đầu tư vào khu vực thích hợp cho phát triển đô thị lại

vô cùng quan trọng đẻ tránh cho các thành phố không phát triển nhiều ở những khu không thích hợp với đô thị hóa.

Trang 13

Để quy hoạch cũng như quản lý đô thị theo những nguyên

lý của sinh thái học có hiệu quả, chúng ta cần làm tốt các

nội dung sau :

Bảo đảm giai thông thuận lợi cho việc di chuyển của người và vật chất của đô thị

Quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai….

Thường xuyên kiểm soát ô nhiễm môi trường, dịch bệnh Giải quyết và xử lý các loại chất thải

Tính mức tiêu thụ và gia tăng dân số;

thỏa mãn các yêu cầu về lượng thực, thực phẩm…

Trang 14

Tính mức tiêu thụ và gia tăng dân số cho người dân đô thị; thỏa mãn các nhu cầu về cung cấp lương thực, thực phẩm năng lượng… cho người dân

đô thị

Tính mức tiêu thụ và gia tăng dân số cho người dân đô thị; thỏa mãn các nhu cầu về cung cấp lương thực, thực phẩm năng lượng… cho người dân

đô thị

Đồng thời cũng phải đảm bảo nguồn nước cấp cho

sinh hoạt của người dân

Có các trung tâm mua sắm, siêu thị bán hàng

Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí

Trung tâm thể dục, thể thao: sân vận động, sân

tennis, hồ bơi, câu lạc bộ…

Quy mô dân số và phát triển kinh tế- xã hội của đô thị được

giữ ở mức phù hợp với khả năng “chịu tải” của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 15

Ví dụ

Tại VN thì Quy mô dân

số toàn đô thị đạt >4000

người Mật độ dân số phù

hợp với quy mô, tính chất

và đặc điểm của từng loại

đô thị và được tính trong

phạm vi nội thành, nội

thị, riêng đối với thị trấn

thì căn cứ theo các khu

phố xây dựng tập trung

Thông thường mật độ

dân số tối thiểu cần thiết

để được gọi là 1 đô thị

phải là 400 người trên 1

km^2 hay 1000 người

trên 1 dặm vuông Anh

Tại Cannada, một đô thị là một vùng có trên

400 người trên một cây số vuông và tổng

số dân phải trên 1.000 người…

Trang 16

Thùng màu đỏ nằm giữa dùng để chứa rác

vô cơ có thể tái chế được, rác không thể phân huỷ được như nilon, thuỷ tinh…

Thùng màu đỏ nằm giữa dùng để chứa rác

vô cơ có thể tái chế được, rác không thể phân huỷ được như nilon, thuỷ tinh…

xử lý riêng Khi rác thải là chất độc hại có dịch lỏng thì lấy nút cao su nút lại lỗ nhỏ

Thùng màu vàng dùng để chứa các chất độc hại, nguy hiểm, cần thu gom để

xử lý riêng Khi rác thải là chất độc hại có dịch lỏng thì lấy nút cao su nút lại lỗ nhỏ

Thùng chứa rác có ba màu khác nhau thì

chức năng chứa rác khác nhau

Thùng chứa rác có ba màu khác nhau thì

chức năng chứa rác khác nhau

Trang 17

Xử lý triệt để nước thải: tuần hoàn, tái sử dụng nước thải theo các mục đích phù hợp

Không cho chất thải làm nhiễm môi trường đất.

Chất thải rắn sinh hoạt, nguy hại phải được

xử lý một cách khoa học, hợp lý, không làm

ô nhiễm đến môi trường đất, nước ngầm Tái

sử dụng và tái chế chất thải rắn ở khối lượng nhiều nhất có thể

Môi trường không khí không vượt quá ô nhiễm cho phép

Giải quyết và xử lý tốt

các loại chất thải : rác

rưởi, nước thải của các

khu vực sinh hoạt, sản

Thùng chứa rác có ba màu khác nhau thì chức năng chứa rác khác nhau

Trang 18

Thùng chứa rác cho nhiều hộ gia đình, cơ quan.

Khi hộ gia đình đi đổ rác, thì rác ở thùng nào thì đổ rác vào thùng màu đó Xanh – xanh, Đỏ - đỏ…

Thùng chứa rác cho nhiều hộ gia đình, cơ quan.

Khi hộ gia đình đi đổ rác, thì rác ở thùng nào thì đổ rác vào thùng màu đó Xanh – xanh, Đỏ - đỏ…

Công nhân đi thu rác thì luôn kèm theo ba

thùng rác bốn màu khác nhau và rác loại

nào thì chứa rác loại đó Với xe chở rác

chuyên dụng không phải cải tiến phương

tiện chỉ thay đổi thời gian thu gom rác như:

-Thứ 2 thu rác thùng màu xanh - Thứ 3 thu

rác thùng màu đỏ - Thứ 4 thu rác thùng

màu vàng - Thứ 5 thu nước thải Và lặp lại

tương tự các ngày trong tuần, hoặc trong

ngày

Trang 19

Tuỳ theo mỗi hộ gia đình, cơ quan, trường học, công ty

có thể thay đổi kích thước, số thùng nhỏ

chứa rác.

Tuỳ theo mỗi hộ gia đình, cơ quan, trường học, công ty

có thể thay đổi kích thước, số thùng nhỏ

chứa rác

Trang 20

Thùng rác lớn cho khu dân cư có thể sử dụng ba thùng rác to đứng cạnh nhau có 3

màu khác

nhau(Xanh, Đỏ, Vàng) và một thùng đựng dung dịch lỏng

màu xám.

Trang 21

Thường xuyên kiểm soát ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,giữ cảnh quan môi trương thật sạch sẽ : cử người quét dọn, vệ sinh quanh khu dân cư, phòng chống dịch bệnh có thể xảy

ra, có các biện pháp phòng

ngừa thich hợp

Thường xuyên kiểm soát ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,giữ cảnh quan môi trương thật sạch sẽ : cử người quét dọn, vệ sinh quanh khu dân cư, phòng chống dịch bệnh có thể xảy

ra, có các biện pháp phòng

ngừa thich hợp

Trang 22

xanh, bãi cỏ bờ sông,

giữa khu dân cư và

họ trong đô thị, đặc biệt là các hệ sinh thái thực vật, cây xanh, vườn hoa, cảnh quan thiên nhiên

Phát triển cây xanh, bãi

cỏ hai bên đường phố, trên các bờ kênh mương, hình thành mạng lưới vườn hoa, cây cảnh trong thành phố, cây xanh trong khuôn viên công trình, đưa cây xanh thâm nhập vào từng hộ gia đình, tạo môi trường phát triển các động vật, đặc biệt

là tạo ra các nơi cư trú cho các loài chim

Quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai ; gia tăng các khu vực giả

trí, công viên, thảm cây xanh, diện tích mặt nước

Quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai ; gia tăng các khu vực giả

trí, công viên, thảm cây xanh, diện tích mặt nước

Trang 23

trong rau xanh,

cây ăn quả, cây

Diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, rạch ) cân đối với diện tích dân số đô thị để tạo cảnh quan môi trường và khí hậu mát mẻ

Quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai ; gia tăng các khu vực giả

trí, công viên, thảm cây xanh, diện tích mặt nước

Quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai ; gia tăng các khu vực giả

trí, công viên, thảm cây xanh, diện tích mặt nước

7

Luôn quy hoạch hồ điều hòa những nơi

có thể để hạn chế ngập úng trong các điều kiện thiên nhiên bất lợi

Trang 24

Tăng cường hệ thống giao thông đường thủy nhưng cần lưu

ý các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm cho

sông rạch

Hệ thống giao thông và những phương tiên giao thông đảm bảo

tiêu chuẩn đường và mật độ đường trên số dân, dành khoảng 30% diện tích cho lưu thông, không gian thoáng

Các phương tiện giao thông sẽ sử dụng các nguồn nhiên

liệu sạch, khuyến khích đi bộ, đi xe đạp, xe chạy

bằng gas hay điện

Cấm các loại phương tiện giao thông cũ, thải khí gây ô nhiễm môi trường, có thể áp dụng hạn chế về tốc độ

của các phương tiện

Bố trí quy hoạch khu nhà ở, khu làm việc, khu định cư, chợ, cửa

hàng, nơi vui chơi giải trí hợp lý để con người giảm bớt đi lại bừng phương tiện cơ giới, giảm bớt xe ô tô, mô tô tư nhân, tăng cường hệ thống giao thông công cộng, tạo điều kiện thuận lợi để

Trang 25

Xây dựng một đô thị sinh thái phải đạt những chỉ tiêu sau đây: Có diện tích cây xanh cao, tính trên đầu người 12 – 15m2, có mảng xanh, bãi cỏ bờ sông, giữa khu dân cư và công nghiệp Các trục lộ giao thông cũng cần cây xanh, cây che bóng ngăn chặn tiếng ồn, bụi và tăng cường trao đổi oxy Bảo đảm nguồn nước cấp 150 – 200 lít/ngày/ người; xử lý triệt để nước thải Hệ thống giao thông và những phương tiện giao thông đảm bảo tiêu chuẩn đường và mật độ đường trên số dân, dành khoảng 30% diện tích cho lưu thông, không gian thoáng

Trang 26

Tăng cường hệ thống giao thông thủy nhưng cần lưu ý các phương tiện giao thông không gây ô nhiễm cho sông rạch Bố trí quy hoạch khu nhà ở, khu làm việc, khu dịch vụ, chợ, cửa hàng, nơi vui chơi giải trí hợp lý để con người giảm bớt đi lại bằng phương tiện cơ giới Không cho chất thải làm ô nhiễm môi trường đất, sử dụng quỹ đất thành phố thích hợp để vừa có đất xây dựng cơ sở hạ tầng vừa

có đất dành cho khu dân cư, công viên, đất cho rừng phòng

hộ môi trường

Trang 27

Không khai thác nước ngầm quá mức gây mất nguồn tài nguyên, ô nhiễm nước ngầm và sụt lún Bảo đảm sự cân bằng nước tự nhiên trên lưu vực sông xây dựng các đô thị Quy mô dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị được giữ

ở mức phù hợp với khả năng “chịu tải” (khi quy hoạch phải tính kỹ) của môi trường và tài nguyên thiên nhiên Môi trường không khí không vượt quá ô nhiễm cho phép Hạn chế sử dụng năng lượng nhiên liệu hóa thạch, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió tự nhiên Diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, rạch) cân đối với diện tích dân số đô thị

để tạo cảnh quan môi trường và khí hậu

mát mẻ

Không khai thác nước ngầm quá mức gây mất nguồn tài nguyên, ô nhiễm nước ngầm và sụt lún Bảo đảm sự cân bằng nước tự nhiên trên lưu vực sông xây dựng các đô thị Quy mô dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị được giữ

ở mức phù hợp với khả năng “chịu tải” (khi quy hoạch phải tính kỹ) của môi trường và tài nguyên thiên nhiên Môi trường không khí không vượt quá ô nhiễm cho phép Hạn chế sử dụng năng lượng nhiên liệu hóa thạch, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió tự nhiên Diện tích mặt nước (ao, hồ, sông, rạch) cân đối với diện tích dân số đô thị

để tạo cảnh quan môi trường và khí hậu

mát mẻ

Trang 28

Luôn quy hoạch hồ điều hòa những nơi có thể để hạn chế ngập Phải cân đối giữa đầu vào (tài nguyên, năng lượng, thực phẩm) và đầu ra (chất thải, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ) Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm sao cho các dòng vật chất, nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín Cần có hệ thống giám sát, thông tin môi trường thường xuyên để điều chỉnh kịp thời Gắn sinh thái đô thị

với văn hóa bản địa, tập quán sông nước, với du lịch sinh thái.

Luôn quy hoạch hồ điều hòa những nơi có thể để hạn chế ngập Phải cân đối giữa đầu vào (tài nguyên, năng lượng, thực phẩm) và đầu ra (chất thải, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ) Thay đổi cách sống đô thị và cách sản xuất để làm sao cho các dòng vật chất, nguyên liệu, năng lượng diễn ra trong chu trình khép kín Cần có hệ thống giám sát, thông tin môi trường thường xuyên để điều chỉnh kịp thời Gắn sinh thái đô thị

với văn hóa bản địa, tập quán sông nước, với du lịch sinh thái

Trang 29

Thank You!

Ngày đăng: 29/06/2014, 00:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa Khái niệm - đề tài  môi trường và con người
nh ảnh minh họa Khái niệm (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w