Mục tiêu của đề tài: Ngoài những bài học được nêu ra trong bài thì phần tiểu luận chính là để phân tích kĩ hơn trong môi trường pháp lý của ngân hàng thương mại Việt Nam, giúp cho người
Trang 1TRƯỜNG KINH DOANH KHOA NGÂN HÀNG
BÀI THI KTHP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ
CỦA NGƯỜI VIẾT
HỌ&TÊN: CHEN SHWU SHIUAN LỚP - KHÓA: KN005 - 46
LỚP HP: 21C1BAN50600609 MSSV: 31201023516
GVHD: TS LẠI TIẾN DĨNH
TP.HCM, Tháng 12 năm 2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu của đề tài: 4
3 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa tiểu luận 4
6 Bố cục tiểu luận 4
PHẦN 1 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 5
1.2 Phân loại ngân hàng thương mại 5
1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại 5
PHẦN 2 7
TRÍCH DẪN SỐ LIỆU 7
2.1 Các cơ quan giám sát hệ thống ngân hàng – Cơ sở pháp lý 8
2.1.1 Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (National Financial Supervisory Commission – NFSC) 8
2.1.2 Ngân hàng Nhà nước: 9
2.1.3 Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Inusurance of Vietnam – DIV) 9
2.1.4 Ban thanh tra Ngân hàng quốc gia Việt Nam: 9
2.2 Cơ sở pháp lý 10
PHẦN 3 12
NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CÁ NHÂN 12
3.1 Định hướng hoàn thiện môi trường pháp lý của Ngân hàng thương mại Việt Nam 12 3.2 Giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý của ngân hàng thương mại Việt Nam 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại lúc bấy giờ các lực lượng tham gia vào quá trình sản xuất và sự phát triển của công ty đa quốc gia đã hình thành nên xu thế quá trình toàn cầu hóa của môi trường
kinh tế phát triển như một tất yếu của thời đại Sự ảnh hưởng to lớn đến ngành ngân hàng qua
quá trình gia nhập và những thể mạnh cũng như những thách thức phía trước chúng ta cần biết
được để có thể vượt qua Việc tham gia vào Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) giúp các
ngân hàng Việt Nam tiếp cận với nền kinh tế thế giới, có thể học tập, tiếp thu kinh nghiệm, rút
ngắn thời gian nâng cấp trình độ và đẩy mạnh sự sáng tạo để có thể phát triển hơn cho những
sản phẩm dịch vụ sắp và sẽ được đưa ra thị trường
Dưới ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa và nhu cầu đưa nền kinh tế đi lên, chúng ta phải mở cửa nền kinh tế với các nước xung quanh, các ngân hàng từ ngoài Việt Nam dần dần
hình thành và mong muốn được phát triển mạnh mẽ trên đất nước Việt Nam Qua đó, Việt
Nam đã xây dựng các chế độ ngân hàng trở nên phong phú và dần đi vào mục tiêu mà Việt
Nam hướng tới hơn Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ được học tập, tiến bộ hơn, tiếp thu
nhiều kiến thức hơn nữa về ngân hàng phát triển đi đầu trong những ngân hàng đến từ nước
ngoài, qua đó ta sẽ thực hiện cải cách và nâng tầm cho các bộ phần từ kĩ thuật đơn giản đến
chuyên môn nhằm mục đích hoàn thành các yêu cầu về tiêu chuẩn của các dịch vụ tiện ích của
các ngân hàng
Khi nền kinh tế biến động và sự phát triển của khoa học đã gây nên những ảnh hưởng đối với hoạt động ngân hàng, công nghệ 4.0 được áp dụng dần vào hệ thống ngân hàng,từng
bước từng bước thay đổi phong cách của người đang sử dụng những tiện ích cũng như thay đổi
cách thức vận hành và quản lí của hệ thống ngân hàng Không gian sống của người dân ngày
được cải thiện, sự hiểu biết của họ được nâng lên, đối với mong muốn sử dụng các dịch vụ tiện
ích của ngân hàng ngày càng phổ biến Như vậy chúng ta cần đổi mới những phương pháp,
cách thức từ các ngân hàng Đột ngột đổi mới sẽ ảnh hưởng không nhỏ về khung pháp lý đặt ra
cho các ngân hàng, chúng ta phải cố gắng trong việc hoàn thiện các văn bản pháp luật để điều
chỉnh về các loại hình ngân hàng Tuy nhiên, pháp luật còn khá nhiều bất cập và hạn chế trong
các quy định Để có thể đưa ra khung pháp lý đạt chuẩn cho hệ thống ngân hàng hoạt động ổn
định và bền vững, thì phải tìm cách hoàn thiện những luật pháp mới được xây dựng để đưa vào
Trang 4khung pháp lý nêu trên, và được các ngân hàng sử dụng một cách hiệu quả và từ đó có thể giải
quyết những vấn đề một cách suông sẻ, cùng với đó là sự phát triển của đất nước ta
Qua những thuận lợi và khó khăn được đề cập phía trên cùng với sự tiếp thu sâu sắc từ trường Kinh Doanh thuộc đại học UEH tôi đã nghĩ đến đề tài này, đó là “ MÔI TRƯỜNG
PHÁP LÝ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”
2 Mục tiêu của đề tài:
Ngoài những bài học được nêu ra trong bài thì phần tiểu luận chính là để phân tích kĩ hơn trong môi trường pháp lý của ngân hàng thương mại Việt Nam, giúp cho người đọc hiểu
được khái niệm cơ bản về đề tài được chọn, các nhân tố ảnh hưởng, qua đó có thể đưa ra
những kiến nghị của cá nhân để phần nào thay đổi môi trường được tốt đẹp hơn
3 Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận nghiên cứu về pháp lý của ngân hàng thương mại thông qua việc mày mò tìm kiếm khái niệm, phân loại và các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt
Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện xuyên suốt tiểu luận là xem xét và giải quyết những ảnh hưởng trong mối liên hệ, trong trạng thái vận động và phát triển Những điều trong cuộc
sống hiện tại cũng như những khó khăn trong môi trường pháp lý của các Ngân hàng thương
mại được nhận xét và đánh giá
5 Ý nghĩa tiểu luận
Tiểu luận cho ta thấy rõ về “Môi trường pháp lý của Ngân hàng thương mại Việt Nam” Những nội dung của pháp luật được trình bày rõ ràng, rành mạch, vài kiến nghị đưa
ra để bổ sung vào pháp luật của Ngân hàng thương mại Từ những ý kiện, kiến nghị trên tiểu
luận có góp một phần để hoàn thiện pháp luật Việt Nam
6 Bố cục tiểu luận
Phần 1: Cơ sở lý thuyết Phần 2: Trích dẫn số liệu Phần 3: Kiến nghị cá nhân
Trang 5PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo từ điển Wikipedia
“Ngân hàng” là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển đầu tư, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại ngân hàng khác
“Ngân hàng thương mại cổ phần” là các ngân hàng hoạt động kinh doanh, thương mại theo mô hình cổ phần và tuân theo các luật riêng của Chính phủ và các quy chế, quy
định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi hoạt động
1.2Phân loại ngân hàng thương mại
- Theo hình thức sở hữu thì được chia ra làm 5 loại: Ngân hàng thương mại Quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài
- Theo tính chất kinh doanh: Ngân hàng bán buôn, Ngân hàng bán lẻ
- Theo tính chất hoạt động: Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng kinh doanh hỗn hợp
- Theo quan hệ tổ chức: Ngân hàng nội sở, Ngân hàng chi nhánh cấp 1, Ngân hàng chi nhánh cấp 1, Phòng giao dịch
- Theo không gian địa lý: Ngân hàng thương mại đô thị, Ngân hàng thương mại nông thôn
1.3Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại được xem là trung gian giao dịch tài chính, vì vậy những giao dịch của ngân hàng thường là thu tiền gửi từ khách hàng, và dùng tiền đó để cung cấp
tín dụng cho những khách hàng khác, đồng thời cung ứng các dịch vụ tiện ích trong khả
năng của ngân hàng nhằm mục đích sinh lợi Nhìn chung, các hoạt động chủ yếu trong một
ngân hàng thương mại gồm:
Trang 6- Hoạt động huy động vốn: thu từ gửi tiết kiệm, tiền gửi không, có kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức kinh tế, song phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, hoặc các chứng chỉ tiền gửi, và có thể huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác từ ngân hàng nhà nước,
- Hoạt động tín dụng: Cho vay cá nhân, cho vay tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng khác với thời hạn cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
- Chiết khấu: các giấy tờ có giá bao gồm giấy tờ có giá không sinh lời ( thương phiếu, hối phiếu) và giấy tờ có giá sinh lời (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi )
- Cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín dụng trung dài hạn, trong đó bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định Trong thời gian sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền cho bên cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê
- Bao thanh toán: Ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu thanh toán, từ đó ngân hàng thực hiện các dịch vụ như cung cấp phương tiện thanh toán, thanh toán trong và ngoài nước, thu hộ, chi hộ cho khách hàng,
- Bảo lãnh: Thực hiện các loại bảo lãnh trong hay ngoài nước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn thanh toán,
- Các hoạt động khác: Góp tiền để mua cổ phần, tham gia vào thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, ủy thác và nhận ủy thác (như quản lý tài sản), tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá, cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
Trang 7PHẦN 2 TRÍCH DẪN SỐ LIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN STT TÊN NGÂN HÀNG TỔNG TÀI
SẢN VỐN ĐIỀULỆ
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Số liệu báo cáo của NHNN
Trang 8NGÂN HÀNG QUỐC DOANH
STT TÊN NGÂN HÀNG TỔNG TS VỐN ĐIỀU
LỆ
Nguồn: Số liệu báo cáo của NHNN
2.1Các cơ quan giám sát hệ thống ngân hàng – Cơ sở pháp lý
2.1.1 Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (National Financial Supervisory
Commission – NFSC)
Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ trong việc điều phối hoạt động giám sát thị trường tài chính quốc gia (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm); giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện giám sát chung thị trường tài chính quốc gia (Điều 1 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia được ban hành kèm theo Quyết định số 79/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ) Uỷ ban Giám sát tài chính Quốc gia được thành lập ngày 03/3/2008 theo Quyết định số 34/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Uỷ ban gồm:
– Ban lãnh đạo: gồm 1 Phó Chủ tịch phụ trách và 01 Phó Chủ tịch
– Bộ máy giúp việc gồm 5 đơn vị:
+ Văn phòng: Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban
+ Ban Nghiên cứu và Điều phối chính sách giám sát: Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban trong hoạt động nghiên cứu và điều phối các chính sách giám sát tài chính (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm)
+ Ban Giám sát tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban trong giám sát chung toàn bộ thị trường tài chính
+ Ban Giám sát các tập đoàn tài chính: Tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban trong giám sát tổ chức và hoạt động của các tập đoàn tài chính tại Việt Nam
Trang 9+ Trung tâm Thông tin giám sát tài chính Quốc gia: Là đơn vị trực thuộc, có chức năng thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin giám sát tài chính phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ cho Ban lãnh đạo và các đơn vị chức năng liên quan thuộc Ủy ban
Bộ máy tổ chức của Ủy ban đang được phát triển và kiện toàn để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao
2.1.2 Ngân hàng Nhà nước:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ tại Việt Nam Đây là cơ quan đảm nhiệm việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, xem xét việc thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng, quản lý các ngân hàng thương mại nhà nước, Thống đốc hiện nay là bà Nguyễn Thị Hồng nữ thống đốc đầu tiên trong lịch sử ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.3 Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Inusurance of Vietnam – DIV)
Là tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập theo Quyết định số
218/1999/QĐ-TTg, ngày 9 tháng 11 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tham gia Bảo hiểm tiền gửi và sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng
2.1.4 Ban thanh tra Ngân hàng quốc gia Việt Nam:
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giám sát ngân hàng, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Căn cứ Sắc lệnh số 261-SL ngày 28/3/1956 thành lập Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ và Ban Thanh tra các Bộ
Trang 10Ban Thanh tra Ngân hàng quốc gia Việt Nam gồm có:
- 1 Trưởng phòng Thanh tra,
- 1 Phó trưởng ban,
- và một số ủy viên
Trưởng ban và Phó trưởng ban Thanh tra Ngân hàng do Nghị định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
Các ủy viên thanh tra do Nghị định của ông Tổng giám đốc Ngân hàng quốc gia Việt Nam bổ nhiệm
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017
- Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động ngân hàng thương mại
- Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp ngày 17/06/2020
- Thông tư số 09/2010/TT-NHNN ngày 26/03/2010 của Ngân hàng Nhà Nước quy định về việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại
cổ phần
- Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị định 87/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
- Nghị định 43/2019/NĐ-CP ngày 17/05/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị định 01/2014/NĐ-CP ngày 03/01/2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 11- Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thông tư 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 về quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng
- Hiệp ước Basel I, II, III
- Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005
- Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 - Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
- Nghị định 117/2018/NĐ-CP ngày 11/09/2018 về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Nghị định 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Nghị định 07/2006/NĐ-CP ngày 10/01/2006 về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam