1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài môi trường hoạt động của doanh nghiệp và những thách thức của quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch hiện nay

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Và Những Thách Thức Của Quản Trị Doanh Nghiệp Trong Bối Cảnh Đại Dịch Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Minh Nguyên
Người hướng dẫn Lê Việt Hưng
Trường học Đại học ueh
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 170,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số ngày càng tăng nhanh cùng với việc lạm dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về môi trường như nạn lũ lụt, bão, ô nhiễm môi trường,… Nhà quản

Trang 1

TIỂU LUẬN

Môn học: Quản trị học

ĐỀ TÀI: Môi trường hoạt động của doanh nghiệp và những thách thức của quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch hiện nay

Giảng viên: LÊ VIỆT HƯNG

Mã lớp học phần: 22D1MAN40200101 Sinh viên: Nguyễn Minh Nguyên Khóa – Lớp: K47 – IBC04

MSSV: 31211020572

Trang 2

MỤC LỤC

I MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG

2

Tieu luan

Trang 3

I MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1 Môi trường bên ngoài 1.1 Môi trường tổng quát 1.1.1 Công nghệ

Công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường được biểu hiện như những phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các phần mềm ứng dụng, các phát minh sáng chế,…

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học – kỹ thuật và công nghệ ngày nay vừa tạo ra những cơ hội đồng thời tạo ra những thách thức với các doanh nghiệp, tổ chức Các thành tựu công nghệ tạo ra những thay đổi đáng kể trong phương pháp làm việc của con người

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng về thông tin và truyền thông đã tác động đến tấ cả các lĩnh vực hoạt động như sản xuất, lưu thông, phân phối hay cách thức giao tiếp, phối hợp trong nội bộ tổ chức

Sự tiến bộ của công nghệ đồng nghĩa với việc công nghệ mới sẽ dần thay thế cho các công nghệ cũ hơn, sản phẩm mới sẽ thay thế các sản phẩm cũ với tốc độ ngày càng nhanh

Chu kỳ đổi mới công nghệ và vòng đời của sản phẩm ngày càng ngắn hơn khiến vị thế cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp cũng biến đổi liên tục, bởi vậy các nhà quản trị cần phải liên tục cập nhật những thông tin về yếu tố này

1.1.2 Tự nhiên

Bao gồm tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, môi trường Tài nguyên thiên nhiên bao gồm các loại khoáng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đất, dưới đáy biển, nguồn nước, không khí, rừng tự nhiên,…

Các nguồn tài nguyên ngày càng trở nên khan hiếm Dân số ngày càng tăng nhanh cùng với việc lạm dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về môi trường như nạn lũ lụt, bão, ô nhiễm môi trường,…

Nhà quản lý mỗi tổ chức cần ý thức được trách nhiệm xã hội của việc tổ chức trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường

1.1.3 Văn hóa – xã hội

Văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi của một nhóm người cụ thể Văn hóa được hình thành trong những điều kiện nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, các điều kiện sống, kinh nghiệm, lịch sử của cộng đồng và có sự tác động qua lại với các nền văn hóa khác

Trang 4

Các giá trị văn hóa cốt yếu của một xã hội diễn đạt thành mối quan hệ với chính nó, với người khác, với các định chế, với xã hội, với thiên nhiên, và với vũ trụ Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm rõ sự biến đổi của những giá trị văn hóa để có những chính sách phù hợp với các biến đổi theo thời gian

1.1.4 Kinh tế

Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt động của nền kinh tế và mức độ tin tưởng của người tiêu dung Đây là hai bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng không giống nhau Hoạt động của nền kinh tế là những gì thực tế đang diễn ra

Hoạt động của nền kinh tế được đánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu, trong đó quan trọng nhất là các chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội; mức thu nhập bình quân đầu người;

tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hóa bán ra hàng tháng của các nhóm sản phẩm chủ yếu; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; chỉ số tăng sản xuất của sản phẩm…

Nếu hoạt động của nền kinh tế là tốt và mức độ tin cậy của người tiêu dung tăng, người quản trị có thể dự đoán tổng sản lượng sản phẩm bán nói chung và những kiểu sản phẩm

mà người tiêu dung sẽ mua gắn liền với sự phát triển của ngành đó

1.1.5 Chính trị - Pháp luật

Chính trị

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của tổ chức Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu

tư, quyền sở hữu tài sản do đó họ sẵn sàng đầu tư các khoản vốn lớn vào các dự án dài hạn

Môi trường chính trị ổn định cũng là một trong những yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào một quốc gia cần đánh giá mức độ rủi ro chính trị của quốc gia đó

Mức độ rủi ro chính trị là mức độ mà các biến cố và hoạt động chính trị có khả năng gây

ra những tác động tiêu cực đối với lợi nhuận tiềm tàng dài hạn của các dự án đầu tư

Pháp luật

Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên nền tảng của các định hướng chính trị, nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không được làm và là cơ sở để chế tài những hoạt động vi phạm các mối quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ

Các bộ luật, nghị định, thông tư và các quyết định như bộ Luật Lao động, Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế xuất nhập khẩu, Luật Bảo vệ môi

4

Tieu luan

Trang 5

trường… đưa ra các quy định điều chỉnh hoạt động của các tổ chức ở các lĩnh vực có liên quan

Các chính sách về lương bổng, tài chính, tiền tệ đều có những ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động về quản trị kinh doanh ở tất cả các doanh nghiệp

Các chính sách của Chính phủ có thể có tác động thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của

tổ chức, doanh nghiệp

1.1.6 Quốc tế

Nền kinh tế thế giới đang ở trong giai đoạn quốc tế hóa và toàn cầu hóa Ngày nay, không

có một quốc gia nào tồn tại độc lập mà không có bất cứ sự liên hệ và phụ thuộc nào với các quốc gia khác

Các cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế gần đây lan truyền từ quốc gia này đến quốc gia khác với một tốc độ rất nhanh chóng cho thấy mức độ phụ thuộc cao giữa các quốc gia Nhờ tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả sản xuất – kinh doanh, mở rộng quy mô và đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm tạo lợi nhuận tốt hơn cho doanh nghiệp

Thương mại quốc tế có thể giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế, tạo thế và lực cho doanh nghiệp không chỉ ở thị trường trong nước mà còn tại thị trường quốc tế; giúp doanh nghiệp phát triển và mở rộng quan hệ bạn hàng, đối tác; học hỏi kinh nghiệm quản lý, tiếp thu công nghệ hiện đại; giúp doanh nghiệp mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất

và nhập khẩu hàng hóa, hạn chế rủi ro khi kinh doanh trên một thị trường duy nhất Các nhà quản lý của các tổ chức cần có tầm nhìn quốc tế và chú ý tới các tác động của các yếu tố quốc tế tới hoạt động của tổ chức của mình

1.2 Môi trường công việc 1.2.1 Khách hàng

Khách hàng là người mua các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp Khách hàng có thể là các cá nhân hay tổ chức

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều công ty cùng cung cấp một mặt hàng, dịch vụ Điều này đã tạo nên sự đa dạng trong các sản phẩm thay thế, đem lại quyền lựa chọn phong phú cho khách hàng

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay thì khách hàng ngày càng khẳng định vai trò là “nguồn sống’’ của doanh nghiệp Khách hàng là yếu tố quyết định

sự tồn tại của tổ chức, bởi vậy các quyết định, các hoạch định về chính sách và chiến lược của tổ chức, doanh nghiệp cần dựa trên các nghiên cứu kỹ lưỡng về khách hàng

Trang 6

1.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu của các khách hang mục tiêu của doanh nghiệp bằng cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp

Các đối thủ cạnh tranh thường được chia thành ba nhóm:

+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp + Đối thủ cạnh tranh gián tiếp + Đối thủ thay thế

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các tổ chức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cùng loại với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Hai bên nhắm vào cùng một thị trường mục tiêu và

cơ sở khách hàng, với cùng mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và thị phần Mọi tổ chức, ngay cả các công ty độc quyền đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào sự tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dang hóa sản phẩm

Các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh về mục tiêu tương lai, nhận định của họ đối với bản thân và với chúng ta, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng của họ

để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể có

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là một công ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự, giống với đối thủ cạnh tranh trực tiếp; tuy nhiên, mục tiêu và chiến lược những đối thủ này sử dụng để tăng doanh thu là khác nhau Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập

Các doanh nghiệp có thể tự bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình trước đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bằng việc xây dựng và củng cố những lợi thế như: lợi thế do sự sản xuất trên quy

mô lớn, đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư ban đầu lớn, kênh tiêu thụ sản phẩm vững vàng hay các ưu thế về công nghệ và nguồn nguyên liệu

Đối thủ thay thế

6

Tieu luan

Trang 7

Đối thủ cạnh tranh thay thế là một số các công ty khác trên thị trường, đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ mà người tiêu dung có thể lựa chọn để thay thế cho sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ Bởi vậy để củng cố vị thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần không ngừng cập nhật sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, dành nguồn lực cho việc nghiên cứu và phát triển để cải tiến sản phẩm hiện tại và đưa ra sản phẩm phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường

1.2.3 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng là các tổ chức cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp Các nguồn lực

đó có thể là nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra, các nguồn lực đó còn bao gồm lao động, vốn hay thông tin

Sức ép của các nhà cung ứng đối với tổ chức, doanh nghiệp phụ thuộc vào mức độ quan trọng của sản phẩm, dịch vụ mà nhà cung ứng cung cấp đối với hoạt động của doanh nghiệp, số lượng các nhà cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, mức độ độc đáo của sản phẩm, dịch vụ của nhà cung ứng

Khi lựa chọn các nhà cung ứng, các doanh nghiệp có thể đa dạng hóa các nhà cung ứng

để giảm mức độ phụ thuộc vào họ hoặc tập trung vào một số ít các nhà cung ứng để xây dựng mối quan hệ bền vững và hưởng các ưu tiên về giá hay thời hạn giao hàng Dù lựa chọn phương án nào, các nhà quản lý cũng cần đảm bảo một nguồn cung ổn định cho tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng

1.2.4 Thị trường lao động

Thị trường lao động bao gồm những con người trong yếu tố môi trường được thuê để làm việc cho tổ chức Bất kỳ một tổ chức nào cũng luôn cần những con người có chất lượng

và được đào tạo Các nghiệp đoàn, các hiệp hội của người lao động và các thành phần lao động chủ yếu có thể tác động đến thị trường lao động của tổ chức

Sự thay đổi của các yếu tố khác nhau trong môi trường tổng quát và công việc có thể tạo

ra những thách thức lớn, đặc biệt trong những tổ chức hoạt động trong những ngành công nghiệp phức hợp và thay đổi nhanh chóng

2 Môi trường nội bộ 2.1 Văn hóa doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của

tổ chức – đó là văn hóa doanh nghiệp Văn hóa có thể được phân tích theo hai cấp độ Ở cấp độ bề mặt, đó là những yếu tố tạo

ra từ con người và có thể nhìn thấy được, chúng bao gồm cách thức ăn mặc, các chuẩn

Trang 8

mực về hành vi, các biểu hiện về ngôn ngữ cơ thể, các nghi thức của tổ chức và cách bố trí mặt bằng văn phòng Các yếu tố tạo ra bởi con người và có thể nhìn thấy được là tất cả những điều mà một người có thể nhìn, nghe và quan sát bởi việc theo dõi các thành viên của tổ chức Ở mức độ sâu hơn và ít rõ ràng hơn thì đó là các giá trị và niềm tin, chúng không thể quan sát được nhưng có thể được nhận thức thông qua cách thức con người giải thích và khẳng định về những gì họ làm Những giá trị này có thể được giải thích thông qua các câu chuyện, ngôn ngữ và các biểu tượng mà các thành viên trong tổ chức

sử dụng để thể hiện chúng Một số giá trị trở nên gắn kết quá sâu sắc trong văn hóa tổ chức đến nỗi các thành viên không còn nhận thức có tính chủ định về nó Các giả định và niềm tin cơ bản không được nhìn thấy rõ rang là những yếu tố thiết yếu của văn hóa và nó định hướng mang tính vô thức cho những hành vi và các quyết định

2.2 Nhân lực

Ngày nay, vai trò của công tác quản lý nhân lực ngày càng quan trọng bởi sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược tạo lên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Hơn nữa, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra những nhân sự có trình độ chuyên môn và tay nghề cao Chất xám, tri thức, kinh nghiệm của đội ngũ này là yếu tố quyết định cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, đó cũng là 1 thách thức với doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần có đủ khả năng quản lý, tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển để họ cống hiến cho doanh nghiệp một cách lâu dài nhất

Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biện pháp áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp

để giải quyết tất cả các trường hợp xảy ra liên quan đến công việc đó Nếu không có quản trị nhân sự mọi việc sẽ trở nên thiếu tổ chức và kỷ luật Đây là một công tác hết sức khó khăn vì nó động tới những con người cụ thể có tính cách, sở thích và năng lực riêng biệt Công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp tốt thì sẽ tạo ra được một đội ngũ lao động nhiệt tình, hăng hái, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

2.3 Nguồn tài chính

Quản trị tài chính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Quản trị tốt nguồn tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và tối đa hóa lợi nhuận một cách hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển mạnh mẽ trên thị trường Đặc biệt, tầm quan trọng của quản trị tài chính được thể hiện rõ nét nhất tại các doanh nghiệp chuyên làm về tài chính, như ngân hàng, các công ty chứng khoán, đầu tư,… Tài chính đối với họ không chỉ là nguồn lực tiềm ẩn bên trong mà nó chính là hàng hóa, dựa vào con người, sự quản lý khoa học chặt chẽ và dự báo chuẩn xác cùng với sự liều lĩnh để giúp tiền đẻ ra tiền, tạo ra lợi nhuận, ngày càng phát triển

8

Tieu luan

Trang 9

2.4 Khả năng nghiên cứu và phát triển

Doanh nghiệp đầu tư nhân lực trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển để phát triển doanh nghiệp theo chiến lược phù hợp với xu hướng, duy trì được năng lực cốt lõi và tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường

II NHỮNG THÁCH THỨC CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH HIỆN NAY

Dịch Covid-19 bùng phát đã gây ra nhiều khó khăn cho hầu hết doanh nghiệp Đặc biệt,

sự bùng phát mạnh của làn song Covid-19 lần thứ tư, cùng với các đợt giãn cách xã hội dài và liên tiếp đã khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp bị đình trệ, lao đao về tài chính do không thu được tiền bán hàng, đứt gãy nguồn cung nguyên liệu, đơn hàng bị hủy, quy mô sản xuất giảm

Dù nền kinh tế đã tái mở cửa một cách chậm rãi và thận trọng, nhưng tác động cộng hưởng từ đại dịch và những biện pháp phòng dịch, như phong tỏa và giãn cách xã hội, đã đẩy các doanh nghiệp vào những thách thức chưa từng có và buộc họ phải đứng trước sự lựa chọn nghiệt ngã: thay đổi hoặc đóng cửa Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng này cũng đồng thời đem đến cho các doanh nghiệp một cơ hội vượt qua những thách thức to lớn để tạo ra sự thay đổi

Trước tiên, các nhà quản trị đều đồng thuận về sự cần thiết với sự cấp bách của việc chuyển đổi số Số người tiêu dung trực tuyến ngày càng tăng do thế hệ Z – thế hệ được sinh ra sau khi internet trở nên phổ biến rộng rãi, được tiếp xúc và sử dụng công nghệ từ nhỏ - đang dần trở thành lực lượng dân số chính hiện nay, nên ứng dụng công nghệ số trong chi tiêu, mua sắm là xu hướng tất yếu Thách thức mà đại dịch đặt ra cho doanh nghiệp không chỉ là duy trì năng suất thông qua hoạt động được số hóa mà còn phải tái tập trung vào các cơ hội mới mà số hóa mang lại Các doanh nghiệp cần phải nhận ra cơ hội mới từ nguồn nhân lực có khả năng chuyển đổi số và năng suất gia tăng khi áp dụng

mô hình làm việc từ xa

Bên cạnh đó, giai đoạn khó khăn của giãn cách xã hội cũng làm cho các nhà quản trị có cái nhìn rõ hơn về tầm quan trọng của sự hợp tác nhiều bên và sự cần thiết của “sức đề kháng” mang tính hệ thống Để có được những yếu tố này, niềm tin phải được ăn sâu ở các bên liên quan, dù là ở những khâu khác nhau trong một chuỗi cung ứng hay giữa các nhân viên trong một tổ chức

Dù rất khó để dự đoán đại dịch Covid-19 sẽ còn mang đến những thử thách, khó khăn gì, nhưng các doanh nghiệp có thể rút ra nhiều bài học trong thời gian qua và xem chúng là

cơ hội để cải thiện hoạt động Các doanh nghiệp cần phải tiếp tục ứng phó với cuộc khủng hoảng hiện tại, đồng thời nỗ lực để phát triển trong một hiện thực mới tập trung vào khả năn thích nghi, chuyển đổi số và hợp tác nhiều bên Ba yếu tố này có quan hệ

Trang 10

mật thiết với nhau và đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược tập trung để đảm bảo thành công

10

Tieu luan

Ngày đăng: 24/12/2023, 11:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w