1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Tập Các Quy Luật Di Truyền.docx

54 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập các quy luật di truyền
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 131,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép lai phân tích lại phát hiện được hiện tượng di truyền liên kết vì: Khi lai phân tích với hai cặp gen xác định hai cặp tính trạng tương phản mà đời con cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì ch

Trang 1

BÀI TẬP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

Câu 1

a So sánh kết quả lai phân tích

F1 trong hai trường hợp di

truyền độc lập và di truyền liên

kết của hai cặp tính trạng

b Nêu điểm khác biệt cơ bản

nhất giữa quy luật PLĐL và

DTLK Ý nghĩa của mỗi quy

luật

c Vì sao phép lai phân tích lại

phát hiện được hiện tượng di

truyền liên kết?

P: Hạt V, T x Hạt X, N AaBb x aabbG: AB, Ab, aB, ab abF: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb:

1aabb1V,T : 1V,N: 1X,T: 1X,N-TLKG, TLKH đều: 1:1:1:1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp:

vàng, nhăn và xanh, trơn

P: Thân X, CD x Thân Đ, CC BV/bv bv/bvG: BV, bv bv F: 1BV/bv : 1bv/bv

1X,D : 1Đ,C

- TLKG, TLKH: 1 :1

- Không xuất hiện biến dị tổ hợp

a So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp

di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng.

b Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa quy luật PLĐL và DTLK Ý nghĩa của mỗi quy luật

- Ở quy luật PLĐL, mỗi cặp gen được xét đều nằm trên 1 cặp NST khác nhau

- Ở quy luật liên kết, các gen được xét nằm trên cùng 1 cặp NST nên chúng di truyền cùng nhau

- Ý nghĩa:

+ Quy luật PLĐL: Giải thích sự đa dạng về kiểu hình ở các quần thể của loài, thông qua sự xuất hiện các biến dị tổ hợp ở loài giao phối.BDTH còn là nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hóa

+ Liên kết gen:Hạn chế xuất hiện BDTH, giải thích được sự ditruyền bền vững các nhóm tính trạng đặc trưng và cốt yếu củaloài nhờ nhóm gen liên kết trên 1 cặp NST.Ngoài ra liên kết gen còn có vai trò trong chọn giống giúp ta chọn được các nhóm tính trạng tốt do chúng di truyền cùng nhau

c Phép lai phân tích lại phát hiện được hiện tượng di truyền liên kết vì:

Khi lai phân tích với hai cặp gen xác định hai cặp tính trạng tương phản mà đời con cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chứng tỏ ở F1 có 2 gen liên kết hoàn toàn trên cùng một NST, nên khi

Trang 2

giảm phân chỉ tạo ra hai loại giao tử Hai loại giao tử này kết hợp với 1 loại giao tử mang 2 gen lặn của giới tính khác sẽ tạonên 2 kiểu gen, hai kiểu hình có tỉ lệ 1:1

Câu 2.

a Tại sao phương pháp sinh sản

hữu tính (trồng bằng hạt, giao

phối ở động vật, người) thường

cho nhiều biến dị hơn sinh sản

vô tính?

b Cặp gen dị hợp tử là gì?

Điểm khác nhau cơ bản giữa

alen trội với alen lặn tương ứng

a Phương pháp sinh sản hữu tính (trồng bằng hạt, giao phối ở động vật, người) thường cho nhiều biến dị hơn sinh sản vô tính vì:

- Phương pháp sinh sản hữu tính là sự kết hợp giữa hai quá trình giảm phân và thụ tinh: trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử qua thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau dẫn tới xuất hiện biến dị

tổ hợp

- Phương pháp sinh sản vô tính: quá trình này dựa vào cơ chế nguyên phân của tế bào trong đó có sự nhân đôi của NST và ADN, do đó các đặc điểm di truyền thường được sao chép nguyên vẹn sang cho các tế bào con nên ít có khả năng tạo ra biến dị tổ hợp

b Cặp gen dị hợp tử là gì? Điểm khác nhau cơ bản giữa alen trội với alen lặn tương ứng.

- Cặp gen dị hợp tử gồm 2 alen của 1 cặp gen tương ứng khác nhau bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nucleotit, tồn tại ở 2 vị trí nhất định trên một cặp NST tương đồng

- Điểm khác nhau cơ bản giữa alen trội với alen lặn tương ứng:

+ Khác nhau về trình tự, số lượng, thành phần các nucleotit.+ Quy định các kiểu hình khác nhau

+ Alen trội có thể lấn át hoàn toàn hay không hoàn toàn alen lặn

Câu 3

Hiện tượng di truyền liên kết

gen là gì? Nêu đặc điểm của quy

luật di truyền liên kết gen? Hiện

tượng di truyền liên kết gen đã

bổ sung cho các quy luật di

truyền của Menden ở những

điểm nào? Điều kiện để xảy ra

di truyền liên kết gen?

- Hiện tượng di truyền liên kết gen là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

- Đặc điểm của quy luật di truyền liên kết gen:

+ Các gen không alen cung nằm trên một NST ở vị trí rất gần nhau, tạo thành một nhóm gen liên kết và di truyền cùng nhau

+ Số nhóm gen liên kết đúng bằng số lượng NST đơn bội

Trang 3

trong bộ NST đơn bội của loài

+ Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, duy trì lạikiểu gen giống bố mẹ

+ Nếu P thuần chủng khác nhau bởi hai hay nhiều cặp xác định các tính trạng tương phản thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1

( Nếu F1 dị hợp tử đều AB/ab) hoặc tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 (NếuF1 dị hợp tử chéo Ab/aB)

- Hiện tượng di truyền liên kết gen đã bổ sung cho các quy luật di truyền của Menden ở những điểm:

+ Không chỉ 1 gen trên 1 NST mà có nhiều gen trên 1 NST, các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST

+ Các gen không chỉ phân li độc lập mà còn có hiện tượng liên kết với nhau và hiện tượng liên kết gen mới là hiện tượng phổ biến

+ Hiện tượng liên kết gen đã giải thích vì sao trong tự nhiên

có những nhóm tính trạng luôn đi kèm với nhau

- Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết gen:

+ Các gen phải cùng nằm trên 1 NST+ Các gen nằm gần nhau thì liên kết càng chặt chẽ

Câu 4

So sánh giữa di truyền trội hoàn

toàn và trội không hoàn toàn

Nguyên nhân nào dẫn đến sự

giống và khác nhau đó

* Giống nhau:

- Cơ thể lai F1đều dị hợp về 1 cặp gen, đều mang 1 kiểu hình

- Ở F2 có sự phân li về kiểu gen theo tỉ lệ: 1 đồng hợp trội: 2

dị hợp: 1 đồng hợp lặn

* Khác nhau

Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn

- F1 đông tính trội của bố hoặc mẹ

- F2 phân li kiểu hình theo tỉ

lệ 3 trội : 1 lặn

- F2 có 2 kiểu hình

- Sơ đồ laiP: AA ( đỏ) x aa ( trắng)G: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)F1 x F1: Aa x AaG: A, a A, a

- F1 đông tính trạng trung giangiữa bố và mẹ

- F2 phân li kiểu hình theo tỉ

lệ 1 trội : 2 trung gian: 1 lặn

- F2 có 3 kiểu hình

- Sơ đồ laiP: AA ( đỏ) x aa trắng)G: A a

F1: Aa (100% hoa hồng)F1 x F1: Aa x AaG: A, a A, a

Trang 4

F2: TLKG: 1AA: 2 Aa: 1aaTLKH: 3 đỏ: 1 trắng

F2: TLKG: 1AA: 2 Aa: 1aaTLKH: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

* Nguyên nhân và cơ chế dẫn đến sự giống nhau

- Gen quy định tính trạng nằm trên NST

- Sự phân li và tổ hợp NST của cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các gen trong cặp alen

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh

* Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau

Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn

- Ở F1: gen trội át gen lặn hoàn toàn nên kiểu gen dị hợp của F1 biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trội của

bố hoặc mẹ

- Ở F2: kiểu gen đồng hợp trội và dị hợp đều biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trội

 nên F2 có 3 kiểu gen chỉ biểu hiện 2 kiểu hình

- Ở F1: gen trội không át được hoàn toàn gen lặn nên kiểu gen dị hợp của F1 biểu hiện kiểu hình mang tính trạng trung gian của bố và mẹ

- Ở F2: kiểu gen đồng hợp trội biểu hiện kiểu hình mangtính trạng trội và kiểu gen dị hợp biểu hiện kiểu hình mangtính trạng trung gian giữa bố

và mẹ  nên F2 có 3 kiểu gen sẽ biểu hiện 3 kiểu hình

Câu 5.

a Nội dung cơ bản của phương

pháp phân tích các thế hệ lai của

Menden

b Người ta sử dụng phép lai

phân tích nhằm mục đích gì?

Cho ví dụ minh họa

a Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden.

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng

rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

b Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích:

- Nhằm kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là thuần chung hay không

+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì KG cơ thể mang

Trang 5

tính trội là thần chung+ Còn nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trội là dị hợp.

Ví dụ:

P1: Hoa đỏ x hoa trắng

AA aaG: A aF1: Aa (100% hoa đỏ)

P2: Hoa đỏ x hoa trắng

Aa x aaG: A,a aF1: 1Aa: 1aa (1 hoa đỏ: 1 hoa trắng)

Câu 6

a Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví

dụ Cơ chế chủ yếu nào tạo nên

biến dị tổ hợp

b Vì sao ở các loài giao phối

biến dị lại phong phú hơn nhiều

so với những loài sinh sản vô

- Cơ chế xuất hiện biến dị tổ hợp là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của những nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh là

cơ chế đã tạo nên các biến dị tổ hợp

b Vì sao ở các loài giao phối biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

- Ở loài sinh sản hữu tính và giao phối do có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử đã tạo ra nhiều loại giao tử, các loại giao tử này được

tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- Loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao

tử, không có sự thụ tinh Cơ thể con được hình thành từ một phần hay một nhóm tế bào của cơ thể mẹ qua nguyên phân nên giống hệt cơ thể mẹ ban đầu

c Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hóa và

Trang 6

chọn giống vì:

- Trong tiến hóa: Loài nào càng có nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ phân bố và thích nghi được với nhiều môi trương sống khác nhau Điều này giúp chúng tăng khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn thay đổi

- Trong chọn giống: nhờ biến dị tổ hợp mà trong các quần thể vật nuôi và cây trồng luôn xuất hiện các dạng mới, giúp con người dễ dàng lựa chọn và giữ lại những dạng cơ thể mang các đặc điểm phù hợp với lợi ích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất , thu được năng suất và hiệu quả kinh

tế cao

Câu 7 Tại sao Menden lại chọn

các cặp tính trạng tương phản

khi thực hiện phép lai

Ở cơ thể sinh vật gần như có vô số các tính trạng mà cùng 1 lúc nhà nghiên cứu không thể nào quan sát và theo dõi hết được Vì vậy Menden phân tích các đặc tính ở sinh vật ra làm từng cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai để thuận tiện cho việc theo dõi và chính xác hơn trong việc đánh giá sự di truyền của chúng

Câu 8

Muốn xác định được kiểu gen

của cá thể mang tính trạng trội

Aa x aaG: A,a aF1: 1Aa: 1aa (1 hoa đỏ: 1 hoa trắng)Câu 9 Có người nói: F1 đồng

Trang 7

+ Nếu 2P có kiểu hình giống nhau  câu nói trên sai

Trong chăn nuôi, người ta

thường tạo ra con lai bằng cách

cho lai giữa giống địa phương

với giống nhập ngoại Em hãy

giải thích ý nghĩa của phương

pháp này

Trong chăn nuôi, người ra thường tạo ra con lai bằng cách cholai giữa giống địa phương với giống ngoại lai nhập ngoại nhằm tạo ra con lai mang biến dị tổ hợp với nhiều tính trạng mong muốn từ giống bố mẹ như có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống địa phương và có sức tăng sản của giống ngoại lai nhập ngoại

Câu 12

Ở lúa, tính trạng thân cao tương

phản với thân thấp, hạt tròn

tương phản với hạt dài Trong

một số phép lai ở F2 thu được

- Quy ước gen:

Gen A – thân cao; gen a – thân thấp; gen B – hạt dài; gen b- hạt tròn

- Phép lai 1:

Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

 Cao/Thấp = 75/25 = 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  F1 x F1: Aa x Aa  P: AA x aa (1)

 100% hạt tròn  F1 x F1: bb x bb  P: bb x bb (2)

Từ (1) và (2) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG chung của P: AAbb (thân cao, hạt tròn) và aabb (thân thấp, hạt tròn); KG của F1 là Aabb (thân cao, hạt tròn)

Trang 8

F1 x F1: Aabb x AabbG: Ab,ab Ab,abF2: TLKG: 1AAbb:2Aabb:1aabbTLKH: 3 cao, tròn: 1 thấp, tròn

- Phép lai 2:

Xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

 Dài/Tròn = 75/25 = 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  F1 x F1: Bb x Bb  P: BB x bb (3)

 100% thân thấp  F1 x F1: aa x aa  P: aa x aa (4)

Từ (3) và (4) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG chung của P: aaBB (thân thấp, hạt dài) và aabb (thân thấp, hạt tròn); KG của F1 là aaBb (thân thấp, hạt tròn)

Sơ đồ lai:

P: aaBB (thân thấp, hạt dài) x aabb (thân thấp, hạt tròn)G: aB ab

F1: aaBb (100%(thân thấp, hạt tròn)F1 x F1: aaBb x aaBb

G: aB,ab aB,ab F2: TLKG: 1aaBB:2aaBb:1aabbTLKH: 3 thấp, dài: 1 thấp, tròn

Câu 13

Gen A quy định hoa kép; gen a;

hoa đơn; BB: hoa đỏ; Bb: hoa

Theo quy ước gen ta có:

- Cặp gen quy định về hình dạng trội hoàn toàn  tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: 3 kép: 1 đơn

- Cặp gen quy định về màu sắc trội không hoàn toàn  tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: 1đỏ: 2 hồng : 1 trắng

- Trong phép lai: P thuần chủng: Hoa kép, trắng x Hoa đơn,

đỏ

 F2 sẽ có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó:

(3 kép: 1 đơn)( 1đỏ: 2 hồng : 1 trắng) = 3 kép, đỏ: 6 kép, hồng: 3 kép, trắng: 1 đơn, đỏ: 2 đơn, hồng: 1 đơn, trắngNhư vậy TLPLKH ở F2 là : 3:6:3:1:2:1

Câu 14

Vợ chồng ông B đều có tóc

xoăn, sinh được người con trai

Tính trạng tóc thẳng lặn trong kiểu hình tóc xoăn (trội) ở vợ chồng ông bà B

Trang 9

có tóc thẳng.Họ thắc mắc vì sao

con không giống cha mẹ Hãy

giải thích và xác định kiểu gen

cho những người trong gia đình

ông B

Quy ước: Gen A – tóc xoăn; gen a – tóc thẳng

Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn (A-) nhưng sinh người con trai có tóc thẳng là tính trạng lặn nên có KG aa, tức là người con này đã nhận 1 giao tử a từ bố và 1 giao tử a từ mẹ Như vậy, ông bà B đều có khả năng cho giao tử mang gen a nên cókiểu gen dị hợp (Aa)

Kiểm chứng: P: Aa (tóc xoăn) x Aa (tóc xoăn)

G: A,a A,a F: TLKG: 1AA : 2Aa: 1aa TLKH: 3 tóc xoăn: 1 tóc thẳng

Câu 15.

Cho cây cà chua thân cao, quả

vàng lai với cây cà chua thấp

thấp, quả đỏ F1 thu được toàn

là cà chua thân cao, quả đỏ Cho

F1 tự thụ phấn thu được F2: 718

cây thân cao, quả đỏ: 241 cây

thân cao, quả vàng: 236 cây

thân thấp, quả đỏ:80 cây thân

thấp, quả vàng Biết rằng mỗi

b Tìm kiểu gen và kiểu hình

của P để ngay F1 có sự phân

+ Các gen nằm trên các NST thương khác nhau  hiện tượng

di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

- P có KH khác nhau, F1 đồng tính trội  P thuần chủng

 Cây cà chua thân cao, quả vàng có KG: AABB Cây cà chua thân thấp, quả đỏ có KG: aabb

Trang 10

- Tỉ lệ (1:0) là chiều cao cây; tỉ lệ (3:1) là màu sắc quả

 Có 4 sơ đồ phù hợp:

AABb (cao, đỏ) x AABb (cao, đỏ)AABb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)aaBb(thấp, vàng) x aaBb (thấp, vàng)AABb (cao, đỏ) x aaBb (thấp, đỏ)

a Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cơ

thể có kiểu gen AaBbDd

b Tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd từ

phép lai: AaBbDd x AaBbDd

a Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể có kiểu gen AaBbDd.

- Cặp gen Aa cho 2 loại giao tử: ½A: 1/2a

- Cặp gen Bb cho 2 loại giao tử: ½B: 1/2b

- Cặp gen Dd cho 2 loại giao tử: ½D: 1/2d

 Tỉ lệ loại giao tử ABD là: 1/2A.1/2B.1/2D = 1/8

b Tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd từ phép lai: AaBbDd x AaBbDd

- Xét tỉ lệ phân li kiểu gen trong trường hợp lai 1 cặp tính trạng:

+ Phép lai: Aa x Aa  1/4AA: 2/4Aa:1/4aa+ Phép lai: Bb x Bb  1/4BB: 2/4Bb:1/4bb+ Phép lai: Dd x Dd  1/4DD: 2/4Dd:1/4dd

 Tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd là: 2/4Aa 2/4Bb 2/4Dd = 8/64=1/8

Câu 17

Ở một loài thực vật, mỗi gen

quy định một tính trạng, tính

trạng trội là trội hoàn toàn Cho

phép lai P:AaBbDd x AaBbDd

thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd;

 Tỉ lệ loại hợp tử AabbDd là: 2/4Aa 1/4bb 2/4Dd = 4/64

=1/16

- Tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd là: 2/4Aa 2/4Bb 2/4Dd = 8/64

=1/8

- Tỉ lệ loại hợp tử aabbdd là: 1/4Aa 1/4Bb 1/4Dd = 1/64

Câu 18. - Mỗi gen nằm trên một NST quy định một tính trạng  các

Trang 11

Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể

khác:

- Với cá thể thứ nhất được thế

hệ lai, trong đó có 6,25% kiểu

hình cây thấp, hạt dài

- Với cá thể thứ hai được thế hệ

lai, trong đó có 12,5% kiểu hình

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai

của ba trường hợp nêu trên

phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

- Quy ước gen:

Gen A- cây cao; gen a- cây thấp; gen B- hạt tròn; gen b – hạt dài

 Kiểu gen của F1 và cá thể thứ 1 là: AaBb (cao, tròn)

Sơ đồ lai:

F1x cơ thể 1: AaBb x AaBbG: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, abF2: TLKG: 1AABB:2AABb: 2AaBB: 4AaBb:

1AAbb:2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabbTLKH: 9 cao, tròn: 3 cao, dài: 3 thấp, tròn: 1 thấp, dài

* Xét phép lai 2

- F2 có kiểu hình cây thấp, hạt dài chiếm 12,5% = 1/8  F2

có 8 tổ hợp = 4 giao tử đực x 2 giao tử cái (ngược lại)  cá thể F1 dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb) nên cá thể thứ 2 dị hợp tử 1cặp gen

- Cây thấp, hạt dài chiếm 12,5% = 1/8  Tính trạng cây thấp, hạt dài là tính trạng lặn so với cây cao, hạt tròn

- Thế hệ lai xuất hiện tính trạng thấp, dài (aabb)  cá thể thứ hai còn phải cho giao tử ab (F2 phân tính theo tỉ lệ 3:3:1:1)

 Kiểu gen của cá thể thứ 2 là: Aabb (cao, dài) hoặc aaBb (thấp, tròn)

Trang 12

F2:TLKG: 1AABb: 2AaBb:1AAbb:2Aabb:1 aabb: 1aaBb

TLKH: 3 cao, tròn: 3 cao, dài: 1thấp, tròn: 1 thấp, dài

* Xét phép lai 3

- F2 có kiểu hình cây thấp, hạt dài chiếm 25% = 1/4Suy ra:

- F2 có 4 tổ hợp = 4 giao tử đực x 1 giao tử cái (ngược lại)

- Nhưng cá thể F1 dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb) nên cá thể thứ

1 đồng hợp

- Tính trạng cây thấp, hạt dài là tính trạng lặn so với cây cao, hạt tròn

- Thế hệ lai xuất hiện tính trạng thấp, dài (aabb)  cá thể thứ

3 còn phải cho giao tử ab (F2 phân tính theo tỉ lệ 1:1:1:1)

 Kiểu gen của cá thể thứ 3 là: aabb (thấp, dài)

Sơ đồ lai:

F1x cơ thể 3: AaBb (cao, tròn) x aabb (thấp, dài) G: AB, Ab, aB, ab ab

F2:TLKG: 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb TLKH: 1cao, tròn:1cao, dài:1 thấp, tròn: 1 thấp, dài

Câu 19 Khi lai giữa cặp bố mẹ

đều thuần chủng khác nhau về

hai cặp gen tương phản, đời F1

đồng loạt xuất hiện cây quả

tròn, ngọt

Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu

được đời F2 có 6000 cây, gồm 4

kiểu hình, trong đó có 375 cây

quả bầu, chua Cho biết mỗi gen

a Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2.

- P t/c, có KH khác nhau, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả tròn,ngọt  tròn, ngọt là trội so với bầu, chua

- Quy ước gen:

Gen A- cây cao; gen a- cây thấp; gen B- hạt tròn; gen b – hạt dài

- Cây quả bầu, chua chiếm tỉ lệ 375/6000 = 1/16Suy ra:

- F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử đực x 4 giao tử cái  F1 dị hợp

tử 2 cặp gen (AaBb)

- F2 phân tính theo tỉ lệ 9:3:3:1 Vậy hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menden

Sơ đồ lai:

Pt/c: AABB (tròn, ngọt) x aabb (bầu, chua)G: AB ab

F1: AaBb (tròn, ngọt)F1x F1: AaBb (tròn, ngọt) x AaBb (tròn, ngọt)

GF1xF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, abF2:TLKG: 1AABB: 2AABb: 2AaBB: 4AaBb:1AAbb:2Aabb: 1aaBB:1aaBb: 1aabb

Trang 13

TLKH: 9 tròn, ngọt:3 tròn, chua: 3 bầu, ngọt: 1 bầu, chua

b Tính số lượng cá thể thuộc mỗi kiểu hình xuất hiện ở đời F2.

gồm 4 kiểu hình Do sơ suất

trong thống kê, người ta chỉ còn

ghi được số liệu của 1 kiểu hình

cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ

Hãy phân tích cơ sở tế bào học

và viết sơ đồ lai nhận biết tỉ lệ

kiểu gen và kiểu hình ở F2

- Mỗi gen nằm trên mỗi NST quy định một tính trạng  không có hiện tượng tương tác gen, phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

- Cây cao, hạt dài chiếm tỉ lệ 18,75% = 3/16  F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử đực x 4 giao tử cái  F1 dị hợp tử 2 cặp gen (AaBb)

Vì nếu: F1x F1: AaBb x AaBb F2: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb

Có 2 tổ hợp gen chiếm tỉ lệ 3/16 là 3A-bb và 3aaB

Có 2 trường hợp xảy ra:

3A-bb ứng với kiểu hình cây cao, hạt dài 3aaB- ứng với kiểu hình cây cao, hạt dài

* 3A-bb ứng với kiểu hình cây cao, hạt dài thì cây cao là tính

trạng trội so với cây thấp, hạt tròn là tính trạng trội so với hạt dài

Quy ước gen: gen A- cây cao; gen a là cây thấp; gen B là hạt tròn; gen b là hạt dài

Sơ đồ lai:

F1 x F1: AaBb (cao, tròn) x AaBb (cao, tròn)G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, abF2: TLKG: 1AABB:2AABb: 2AaBB: 4AaBb:

1AAbb:2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabbTLKH: 9A-B-: 3aaB-:3A-bb:1aabb

9 cao, tròn: 3 thấp, tròn: 3cao, dài:1 thấp, dài

* 3aaB- ứng với kiểu hình cây cao, hạt dài thì tính trạng thấp

là trội so với cao, dài là trội so với trònQuy ước gen: gen A- cây thấp; gen a là cây cao; gen B là hạt dài; gen b là hạt tròn

Sơ đồ lai:

F1 x F1: AaBb (thấp, dài) x AaBb (thấp, dài)G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

Trang 14

F2: TLKG: 1AABB:2AABb: 2AaBB: 4AaBb:

1AAbb:2Aabb:1aaBB: 2aaBb: 1aabbTLKH: 9A-B-: 3aaB-:3A-bb:1aabb

9 thấp, dài: 3 cao, dài: 3thấp, tròn:1 cao, tròn

Câu 21

Ở cà chua gen A quy định quả

tròn, trội hoàn toàn so với gen a

quy định quả bầu dục; gen B

quy định quả màu đỏ trội hoàn

toàn so với gen b quy định quả

màu vàng Cho lai hai giống cà

chua thuần chủng: quả tròn,

màu vàng và bầu dục, màu đỏ

thu được F1 Tiếp tục cho F1 tự

thụ phấn thu được F2 Hãy xác

định:

a Kiểu gen của P

b Kiểu gen, kiểu hình của F1

c Không cần lập bảng, hãy xác

định số kiểu gen, kiểu hình,

TLKH, TLKH ở F2

d Kết quả lai Fb khi cho lai

giữa F1 với cây F2 có kiểu gen

aabb

Biết rằng các cặp tính trạng di

truyền độc lập với nhau

a Kiểu gen của P.

- Cà chua quả tròn, màu vàng có KG: AAbb

- Cà chua bầu dục, màu đỏ có KG: aaBB

b Kiểu gen, kiểu hình của F1.

Pt/c: AAbb ( tròn, vàng) x aaBB (bầu dục, đỏ)G: Ab aB

- Tỉ lệ kiểu hình:

(3tròn:1bầu dục)(3 đỏ:1vàng)= 9 tròn, đỏ:3 tròn, vàng:3 đỏ, bầu dục:1 bầu dục, vàng

d Kết quả lai Fb khi cho lai giữa F1 với cây F2 có kiểu gen aabb.

F1x aabb: AaBb x aabbG: AB, Ab, aB, ab abFb:TLKG: 1AaBb: 1Aabb:1aaBb:1aabbTLKH: 1 tròn, đỏ: 1 tròn, vàng: 1 bầu dục, đỏ: 1 bầu dục, vàng

Câu 22.

Cho cây đậu hà lan hoa tím, quả

dài lai với cây đậu hà lan hoa

trắng, quả ngắn F1 thu được

đồng loạt cây đậu hà lan hoa

tím, quả dài Cho F1 tự thụ phấn

F2 thu được: 4123 cây hoa tím,

quả dài:1377 cây hoa tím, quả

ngắn:1372 cây hoa trắng, quả

a Biện luận và lập sơ đồ lai từ P đến F2.

- Mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen nằm trên các NSTthường khác nhau  phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

Trang 15

dài:458 cây hoa trắng, quả ngắn.

a Biện luận và lập sơ đồ lai từ P

đến F2

b Cho cây F1 lai với một cây

khác thu được 4 loại kiểu hình

với tỉ lệ là 3:3:1:1 Xác định

kiểu gen, kiểu hình của cây đem

lai với cây F1

Biết mỗi tính trạng do 1 gen quy

định, các gen nằm trên các NST

thường khác nhau

- P có KH khác nhau, F1 đồng tính trội  P thuần chủng

- Quy ước gen:Gen A- hoa tím; gen a- hoa trắng; gen B- quả dài; gen b- quả ngắn

- Cây đậu hà lan hoa tím, quả dài có KG: AABB

- Cây đậu hà lan hoa trắng, quả ngắn có KG: aabb

Sơ đồ lai:

Pt/c: AABB (tím, dài) x aabb(trắng, ngắn)G: AB ab

F1: AaBb (100% tím, dài)F1x F1: AaBb x AaBb

G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, abF2: TLKG:

1AABB:2AABb:1AAbb:2AaBB:4AaBb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb

TLKH: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb

9 tím, dài: 3 tím, ngắn:3 trắng, dài: 1 trắng, ngắn

b Cho cây F1 lai với một cây khác thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ là 3:3:1:1 Xác định kiểu gen, kiểu hình của cây đem lai với cây F1.

Cho cây F1 lai với một cây khác thu được 4 loại kiểu hình với

tỉ lệ là 3:3:1:1= (3:1)(1:1)

Có 2 trường hợp:

TH1: (3:1) là màu sắc hoa; (1:1) là hình dạng quả

Có các sơ đồ lai phù hợp sau:

P: AaBb (tím, dài) x Aabb (tím, ngắn)

 Cây đem lai với cây F1 là: Aabb (tím, ngắn)TH2: (1:1) là màu sắc hoa; (3:1) là hình dạng quả

Có các sơ đồ lai phù hợp sau:

P: AaBb (tím, dài) x aaBb (trắng, dài)

 Cây đem lai với cây F1 là: aaBb (trắng, dài)

Câu 23

Cho biết một loài côn trùng, hai

cặp tính trạng về chiều cao chân

và độ dài cánh do các gen nằm

trên các NST thường khác nhau

quy định và di truyền độc lập

với nhau, trong đó tính trạng

chân cao, cánh dài trội hoàn

toàn so với tính trạng chân thấp,

cánh ngắn Người ta tiến hành 2

phép lai và thu được 2 kết quả

khác nhau ở con lai F1 như sau:

- Phép lai 1, F1 có: 37.5 % số cá

- Theo đề bài thì các gen nằm trên các NST thường khác nhauquy định và di truyền độc lập với nhau  phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

- Quy ước gen:

Gen A – chân cao; gen a- chân thấp; gen B- cánh dài; gen b- cánh ngắn

* Xét phép lai thứ nhất:

Xét riêng tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở F1 ta có:

+ Chân cao/chân thấp = (37.5+12.5)/(37.5+12.5) = 1/1  kết quả phép lai phân tích  P: Aa x aa (1)

+ Cánh dài/ cánh ngắn = (37.5+37.5)/(12.5+12.5)= 3/1 kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li  P:Bb x Bb (2)

Từ (1) và (2) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG

Trang 16

thể có chân cao, cánh dài; 37.5

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai

cho mỗi phép lai trên

chung của P: AaBb (chân cao, cánh dài) x aaBb (chân thấp, cánh dài)

Từ (1) và (2) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG chung của P:

TH1P1: AaBb (cao, dài) x aabb (thấp, ngắn)G: AB, Ab, aB, ab ab

F:TLKG: 1AaBb: 1Aabb:1aaBb:1aabb TLKH: 1 cao, dài: 1 cao, ngắn: 1 thấp, dài: 1 thấp, ngắnTH2:

P: Aabb(cao, ngắn) x aaBb(thấp, dài)G: Ab,ab aB, ab

F: TLKG: 1AaBb:1Aabb: 1aaBb:1 aabbTLKH: 1cao, dài: 1cao, ngắn: 1 thấp, dài: 1 thấp ngắn

Câu 24.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp

NST Trên cặp NST thứ nhất xét

gen quy định chiều cao thân

gồm 2 alen: A quy định thân cao

trội hoàn toàn so với a quy định

thân thấp Trên cặp NST thứ hai

xét gen quy định màu sắc hoa

gồm 3 alen: B (hoa đỏ), b1 (hoa

hồng) và b2 (hoa trắng), trong

đó tính trội lặn được biểu thị

theo thứ tự B trội so với với b1,

b2; b1 trội so với b2

a Quần thể thực vật trên có bao

nhiêu kiểu gen khi xét hai cặp

gen đó? Viết các kiểu gen quy

định thân cao, hoa hồng của

a

* Quần thể thực vật trên có bao nhiêu kiểu gen khi xét hai cặp gen đó?

- Trên cặp NST thứ nhất do sự sắp xếp của 2 alen A, a trên 2

NST tạo ra 3 kiểu gen (AA, Aa, aa)

- Trên cặp NST thứ hai do sự sắp xếp của 3 alen B, b1,b2 trên

2 NST tạo ra 6 kiểu gen (BB, b1b1,b2b2,Bb1,Bb2, b1b2)

* Viết các kiểu gen quy định thân cao, hoa hồng của quần thể.

AAb1b1, AAb1b2, Aab1b1, Aab1b2

Trang 17

quần thể.

b Chọn cây thân cao, hoa hồng

đem lai phân tích với cây thân

thấp, hoa trắng thu được Fb có

hoa hồng, trong đó có 50% thân

cao, 50% thân thấp Biện luận,

lập sơ đồ lai của phép lai trên

TH1:

P: Aab1b1 (cao, hồng) x aab2b2 (thấp, trắng)G: Ab1, ab1 ab2

F: TLKG: 1Aab1b2: 1aab1b2TLKH: 1 cao, hồng: 1 thấp, hồng

Câu 25.

a Giải thích vì sao lại không thể

tìm được 2 người có kiểu gen

giống hệt nhau trên Trái đất,

ngoại trừ trường hợp 2 người

lập hay di truyền liên kết với

nhau Biết rằng thân xám, mắt

đỏ là hai tính trạng trội hoàn

toàn so với thân đen, mắt trắng

- Tiếp tục cho F1 lai phân tích:

+ Nếu kết quả thu được gồm 4 kiểu hình có tỉ lệ 1:1:1:1 thì các cặp gen quy định các cặp tính trạng đó nằm trên các cặp NST khác nhau  Sự di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập

+ Nếu kết quả thu được gồm 2 kiểu hình có tỉ lệ 1:1thì các cặpgen quy định các cặp tính trạng đó cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng  Sự di truyền tuân theo quy luật di truyền liên kết gen hoàn toàn

Quy ước genGen A – thân xám; Gen a – thân đen; Gen B – mắt đỏ; gen b –mắt trắng

 Thân xám, mắt trắng có KG:AAbb Thân đen, mắt đỏ có KG: aaBBTH1: Sự di truyền tuân theo quy luật phân li độc lập

P: AAbb (xám, trắng) x aaBB (đen, đỏ)G: Ab aB

F1: AaBb ( xám, đỏ)F1 x aabb: AaBb (xám, đỏ) x aabb (đen, trắng)G: AB, Ab, aB, ab ab

F2: TLKG: 1AaBb:1Aabb: 1aaBb: 1aabbTLKH: 1 xám, đỏ: 1 xám, trắng: 1 đen, đỏ: 1 đen, trắng

TH2: Sự di truyền tuân theo quy luật di truyền liên kết gen hoàn toàn

P: Ab/Ab (xám, trắng) x aB/aB (đen, đỏ)G: Ab aB

F1: Ab/aB ( xám, đỏ)F1 x aabb: Ab/aB (xám, đỏ) x ab/ab (đen, trắng)G: Ab, aB ab

Trang 18

F2: TLKG: 1Ab/ab: 1 aB/abTLKH: 1 xám, trắng: 1 đen, đỏ

Câu 26.

Ở cà chua có F1 đồng loạt giống

nhau

Trường hợp 1: Cho F1 giao

phấn với cây cà chua thứ nhất

được F2 gồm 59 cây cà chua

thân cao, quả đỏ: 60 cây cà chua

thân cao, quả vàng: 20 cây cà

chua thân lùn, quả đỏ: 18 cây cà

chua thân lùn, quả vàng

Trường hợp 2: Cho F1 giao

phấn với cây cà chua thứ hai

được F2 gồm 62 cây cà chua

thân cao, quả đỏ: 58 cây cà chua

thân lùn, quả đỏ: 19 cây cà chua

thân cao, quả vàng:20 cây cà

chua thân lùn, quả vàng

Biện luận và xác định sơ đồ lai

từ P đến F2 Biết rằng mỗi loại

tính trạng do một loại gen quy

Quy ước gen:

Gen A – cao; gen a- thấp; gen B – đỏ; gen b- vàng TH1:

- Xét riêng tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Thân cao/ thân lùn = (59+ 60)/ (20+18) = 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  F1x cá thể 1: Aa x Aa (1)

+ Quả đỏ/quả vàng = (59+ 20)/(60+18)= 1/1  kết quả phép lai phân tích  F1x cá thể 1: Bb x bb (2)

- Ta có tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 là: (3cao: 1 lùn)(1 đỏ: 1 vàng)

= 3 cao, đỏ: 3 cao, vàng: 1 lùn, đỏ: 1 lùn, vàng phù hợp với

đề bài là 59 cây cà chua thân cao, quả đỏ: 60 cây cà chua thân cao, quả vàng: 20 cây cà chua thân lùn, quả đỏ: 18 cây cà chua thân lùn, quả vàng  phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

Từ (1) và (2) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG chung của F1 x cá thể 1: AaBb (cao, đỏ) x Aabb (cao, vàng)

+ Thân cao/thân lùn = (62+19)/(58+ 20) = 1/1 kết quả phép lai phân tích  F1x cá thể 1: Aa x aa (3)

+ Quả đỏ/quả vàng = (58+ 62)/(20+19)= 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  F1x cá thể 1: Bb

x Bb (4)

- Ta có tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 là: (1cao: 1 lùn) (3 đỏ: 1 vàng)

= 3 đỏ, cao: 3 đỏ, lùn: 1 cao, vàng: 1 lùn, vàng phù hợp với đềbài là 62 cây cà chua thân cao, quả đỏ: 58 cây cà chua thân lùn, quả đỏ: 19 cây cà chua thân cao, quả vàng:20 cây cà chuathân lùn, quả vàng

Từ (1) và (2) kết hợp KG của từng cặp tính trạng ta có KG chung của F1 x cá thể 1: AaBb (cao, đỏ) x aaBb (lùn, đỏ)

Trang 19

Ở một loài thực vật, khi cho lai

2 giống thuần thu được F1 Cho

F1 tiếp tục giao phấn với nhau

thu được F2 có 3202 cây, trong

đó có 1801 cây cao, quả đỏ Biết

rằng mỗi gen nằm trên 1 NST

có thể có của các kiểu hình trên

a Xác định KG và KH của các thế hệ xuất phát Viết sơ

đồ lai từ P đến F2.

- Mỗi gen nằm trên 1 NST  không có sự tương tác gen

- P thuần chủng 2 cặp tính trạng nên F1 dị hợp tử 2 cặp gen

- Cây cao, quả đỏ chiếm tỉ lệ 1801/3202 = 9/16  F2 có 16 tổ hợp

phân li theo tỉ lệ: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aa

- Mà KH cây cao, quả đỏ chiếm 9/16  cao trội so với thấp;

đỏ trội so với vàngQuy ước gen:

Gen A – cao; gen a – thấp; gen B – đỏ; gen b – vàng

 KG của P có 2 trường hợp:

TH1: AABB (cao, đỏ) x aabb (thấp, vàng)TH2: aaBB (thấp, đỏ) x AAbb (cao, vàng)

- Tự viết sơ đồ lai:

b Xác định số cá thể trung bình có thể có của các kiểu hình trên.

hoa trắng Hai cặp gen trên nằm

trên hai cặp NST thường Cho

lai giữa hai dòng thuần chủng

thân cao, hoa trắng với thân

thấp hoa đỏ, được F1

a Cho F1 lai phân tích , kết quả

thu được như thế nào?

b Cho F1 lai với cây có KG

như thế nào để F2 có tỉ lệ kiểu

hình là 3:3:1:1

a Cho F1 lai phân tích , kết quả thu được như thế nào?

- KG thân cao, hoa trắng: AAbb

- KG thân thấp, hoa đỏ: aaBB

- Sơ đồ lai:

Pt/c: AAbb (cao, trắng) x aaBB (thấp, đỏ)G: Ab aB

F1: AaBb (100%cao, đỏ)F1 x aabb: AaBb (cao, đỏ) x aabb (thấp, vàng)G: AB, Ab, aB, ab ab

F2: TLKG: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabbTLKH: 1 cao, đỏ: 1 cao, vàng: 1 thấp, đỏ: 1 thấp, vàng

b Cho F1 lai với cây có KG như thế nào để F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1

- Tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)

Có 2 trường hợp:

TH1: Tỉ lệ 3:1 chiều cao cây; tỉ lệ 1:1 màu sắc hoa

 Có sơ đồ lai: P: AaBb (cao, đỏ) x Aabb (cao, vàng)

Trang 20

TH2: Tỉ lệ 1:1 chiều cao cây, tỉ lệ 3:1 màu sắc hoa

 Có sơ đồ lai: P: AaBb (cao, đỏ) x aaBb (thấp, đỏ)

Câu 29

Hệ thống nhóm máu của người

do các alen sau quy định:

Máu A do gen IA quy định Máu

B do gen IB quy định Máu AB

có kiểu gen IAIB Máu O có kiểu

gen IOIO Biết IA và IB trội hoàn

toàn so với IO

a P sinh được 4 người con

mang 4 nhóm máu khác nhau

thì KG và KH của P như thế

nào? Lập sơ đồ lai

b Trong một nhà hộ sinh, có 2

trẻ sơ sinh: một có nhóm máu O

và một có máu B So sơ xuất hộ

lí nhằm lẫn P của 2 trẻ trên Hãy

xác định chính xác P của mỗi trẻ

trên Biết một cặp P có máu AB

và máu O, cặp P còn lai có máu

Sơ đồ lai:

P: IAIO (máu A) x IBIO (Máu B)G: IA ,Io IB ,Io

F1: 1IAIO:1 IBIO:1 IAIB:1 IOIO

b Hãy xác định chính xác P của mỗi trẻ trên

- Trẻ có nhóm máu O có KG IOIO Do đó, trẻ sẽ nhận 1 giao tử

Io từ bố và 1 giao tử Io từ mẹ  Bố và mẹ đều có gen IO (1)

- Nhưng cặp P có máu AB và máu O chỉ có 1 bên bố hoặc mẹ cho giao tử Io (2)

Từ (1) và (2)  trẻ có nhóm máu O là con của cặp P có máu

A và B còn trẻ có nhóm máu B là con của cặp P có máu AB( IAIB )và máuO (IoIo)

Ở một loài thực vật, gen A quy

định tính trạng thân cao, gen a

quy định tính trạng thân thấp;

gen B quy định tính trạng chín

sớm, gen b quy định tính trạng

chín muộn; gen D quy định tính

trạng quả dài; gen d quy định

tính trạng quả tròn.Mỗi cặp gen

nói trên nằm trên một cặp NST

thường và các tính trạng trội là

trội hoàn toàn

Cho lai cây có kiểu gen đồng

- Cây thân cao, chín sớm, quả dài có KG: AABbDd

- Cây thân cao, chín sớm, quả tròn có KG: AaBbddP: AABbDd x AaBbdd

Số kiểu gen ở F1: 2x3x2 = 12 kiểu

b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1.

- Số kiểu hình: 1x 2x 2 = 4 kiểu

- Tỉ lệ phân li kiểu hình: 1 cao (3 chín sớm:1 chín muộn )(1 quả dài:1 quả tròn) = 3/8cao, chín sớm, dài:3/8 cao, chín sớm,

Trang 21

Lai giữa hai dòng ruồi giấm,

người ta thu được kết quả như

sau:

140 cá thể có thân xám, lông

ngắn

142 cá thể có thân xám, lông dài

138 cá thể có thân đen, lông

ngắn

139 cá thể có thân đen, lông dài

Cho biết một gen quy định một

- Quy ước gen:

Gen A – thân xám; gen a – thân đen; gen B- lông ngắn; gen lông dài

P: Aabb (xám, dài) x aaBb (đen, ngắn)

trên di truyền độc lập Nếu bố

mẹ đều có kiểu hình tóc xoăn,

tầm vóc thấp mà sinh con ra con

tóc thẳng, tầm vóc cao thì kiểu

gen của bố mẹ như thế nào?

Viết sơ đồ minh họa

- Quy ước gen:

Gen A – tóc xoăn; gen a – tóc thẳng; gen B – tầm vóc thấp; gen b- tầm vóc cao

- Bố mẹ có kiểu hình tóc xoăn, tầm vóc thấp có KG AABB hoặc AaBb (1)

- Người con tóc thẳng, tầm vóc cao có KG aabb Do đó, ngườicon này sẽ nhận 1 giao tử ab từ mẹ và 1 giao tử ab từ bố Như vậy, bố và mẹ phải có gen ab (2)

- Từ (1) và (2) suy ra KG của bố mẹ là AaBb

- Viết sơ đồ lai: AaBb

Câu 33.

Ở một loài thực vật, alen A quy

a khi cho các cây (P) tự thụ phấn bắt buộcThế hệ xuất phát (P) có 1/3 AA: 2/3Aa Khi cho các cây (P) tự

Trang 22

định hoa đỏ là trội hoàn toàn so

với alen a quy định hoa trắng

b khi cho các cây (P) tạp lai với

nhau (giao phấn ngẫu nhiên

thụ phấn bắt buộc, ta có các phép lai sau:

1/3(AA xAA) = 1/3AA2/3(Aa xAa) = 2/3(1/4AA :2/4Aa:1/4aa) = 1/6AA: 1/3Aa :1/6aa

 Tỉ lệ KG ở F1: (1/3+1/6)AA: 1/3Aa: 1/6aa= 3/6AA:1/3Aa:1/6aa

TLKH: 5/6 đỏ: 1/6 trắng

b khi cho các cây (P) tạp lai với nhau (giao phấn ngẫu nhiên) Thế hệ xuất phát (P) có 1/3 AA: 2/3Aa Khi cho các cây (P)giao phấn ngẫu nhiên, ta có các phép lai sau:

- 2/9Aa+ 1/9Aa+ 1/9Aa = 4/9 Aa

- 1/9aa )

Câu 34.

Một cá thể F1 lai với 3 cơ thể

khác:

- Với cá thể thứ nhất thu được

6,25% kiểu hình cây thấp, quả

vàng

- Với cá thể thứ hai thu được

75% cây cao, quả đỏ và 25%

cây cao, quả vàng

- Với cá thể thứ ba thu được

75% cây cao, quả đỏ và 25%

cây thấp, quả đỏ

Cho biết mỗi gen quy định một

tính trạng và các gen nằm trên

các NST thường khác nhau Hãy

biện luận và viết sơ đồ lai cho

mỗi trường hợp

- Mỗi gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên cácNST thường khác nhau  phép lai tuân theo quy luật phân liđộc lập của Menden

Quy ước gen:

A- cao, a- thấp, B- đỏ, b- vàng

* Xét phép lai thứ nhất

- Kiểu hình cây thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25% = 1/16  F2

có 16 tổ hợp  F1 và cá thể thứ nhất dị hợp tử 2 cặp gen

- F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1

 KG của F1 và cá thể 1 là AaBb (cao, đỏ)

- Sơ đồ lai:

F1 x cá thể 1: AaBb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)

* Xét phép lai thứ 2Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ 100% Thân cao  F1 x cá thể 2: AA x Aa (1)

Trang 23

+ Quả đỏ/ Quả vàng = 75/25 = 3/1  kết quả phép lai tuântheo quy luật phân li của Menden  F1 x cá thể 2: Bb x Bb(2)

Từ (1) và (2) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng tacó:

AABb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)Suy ra KG của cá thể F2 là: AABb (cao, đỏ)

- Sơ đồ lai:

F1 x cá thể 2: AABb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)

* Xét phép lai thứ 3Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Cây cao/ cây thấp = 75/25 = 3/1  kết quả phép lai tuântheo quy luật phân li của Menden  F1 x cá thể 3: Aa x Aa(3)

+ 100% quả đỏ  F1 x cá thể 3: BB x Bb (4)

Từ (3) và (4) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng tacó:

AaBb (cao, đỏ) x AaBB (cao, đỏ)Suy ra KG của cá thể F3 là: AaBB (cao, đỏ)

- Sơ đồ lai:

F1 x cá thể 3: AaBb (cao, đỏ) x AaBB (cao, đỏ)

Câu 35.

Khi lai 2 thứ hoa thuần chủng

hoa kép, màu trắng với hoa đơn,

màu đỏ F1 thu được toàn cây

hoa kép, màu hồng

Cho F1 giao phấn thu được F2

có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

sau: 42% hoa kép, hồng: 24%

hoa kép, trắng: 16% hoa đơn,

đỏ: 9% hoa kép, đỏ: 8% hoa

đơn, hồng: 1% hoa đơn, trắng

Biết mỗi gen quy định một tính

trạng và mọi diễn biến của NST

trong tế bào sinh hạt phấn và

sinh noãn đều giống nhau Đỏ

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P – F2.

- Khi lai 2 thứ hoa thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ F1 thu được toàn cây hoa kép, màu hồng  hoa kép là trội so với hoa đơn; hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa trắng và hoa đỏ

- Quy ước gen:

A- hoa kép; a – hoa đơn; BB –hoa đỏ; Bb – hoa hồng; bb –hoa trắng

 Kiểu gen của P t/c hoa kép, màu trắng: AAbbKiểu gen của P t/c hoa đơn, màu đỏ: aaBB

- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Hoa kép/ Hoa đơn = (42+24+9)/(16+8+1) = 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  F1 x F1: Aa

x Aa (1)+ Đỏ: Hồng: Trắng = (16+9): (42+8): (24+1) = 1:2:1  kết quả phép lai tuân theo quy luật trội không hoàn toàn  F1 x F1:Bb x Bb (2)

- Từ (1) và (2) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng ta có

KG chung của F1 là: AaBb (kép, hồng)

- Sơ đồ lai:

Pt/c: AAbb (kép, trắng) x aaBB (đơn, đỏ)

b Cho F1 lai phân tích kết quả như thế nào?

F1x aabb: AaBb (kép, hồng) x aabb (đơn, trắng)

Trang 24

G: AB, Ab, aB, ab abFb: TLKG:1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabbTLKH: 1 kép, hồng: 1 kép, trắng: 1 đơn, hồng: 1 đơn, trắng

F1: 92 cây quả đỏ, lá dài: 31 cây

quả đỏ, lá ngắn: 91 cây quả

vàng, lá dài: 30 cây quả vàng, lá

ngắn

- Phép lai 2:

P: cây quả đỏ, lá dài x cây quả

đỏ, lá ngắn

F1: 90 cây quả đỏ, lá dài: 89 cây

quả đỏ, lá ngắn: 30 cây quả

vàng, lá dài: 31 cây quả vàng, lá

ngắn

Cho biết mỗi tính trạng do một

gen quy định , các gen nằm trên

các NST thường khác nhau Hãy

biện luận và lập sơ đồ lai cho

mỗi phép lai trên

- Mỗi tính trạng do một gen quy định , các gen nằm trên các NST thường khác nhau  phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden

+ Lá dài/lá ngắn =(92+91)/(31+30) = 3/1  lá dài là trội so với lá ngắn

+ Quả đỏ/ Quả vàng = (90+89)/(30+31) = 3/1 quả đỏ trội

so với quả vàng

- Quy ước gen:

Gen A – quả đỏ, gen a – quả vàng; gen B – lá dài; gen b – lá ngắn

- Từ (1) và (2) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng suy

ra KG chung của bố mẹ là: AaBb (đỏ, dài) x aaBb (vàng, dài)

- Từ (3) và (24 kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng suy

ra KG chung của bố mẹ là: AaBb (đỏ, dài) x Aabb (đỏ, ngắn)P: AaBb (đỏ, dài) x Aabb (đỏ, ngắn)

Câu 37

Ở đậu Hà Lan, thân cao trội

hoàn toàn so với thân thấp và

hạt vàng trội hoàn toàn so với

hạt xanh Hai cặp tính trạng về

chiều cao cây và màu hạt di

truyền độc lập với nhau Xác

định kiểu gen, kiểu hình của bố,

mẹ và lập sơ đồ lai từ P đến F1

cho các trường hợp sau:

a Bố thân cao, hạt xanh và mẹ

Quy ước gen:

A – thân cao, a – thân thấp, B- hạt vàng, b- hạt xanh

a Bố thân cao, hạt xanh và mẹ thân thấp, hạt vàng

- Bố thân cao, hạt xanh có KG: AAbb hoặc Aabb

- Mẹ thân thấp, hạt vàng có KG: aaBB hoặc aaBb

Trang 25

P: Aabb (cao, xanh) x aaBb (thấp, vàng)

b Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng và mẹ có thân thấp, hạt xanh

- Bố thuần chủng thân cao, hạt vàng có KG: AABB

- Mẹ có thân thấp, hạt xanh có KG: aabb

- Sơ đồ lai:

P: AABB (cao, vàng) x aabb (thấp, xanh)

Câu 38.

Ở một loài thực vật, cho 2 cây

giao phấn với nhau được F1

đồng loạt quả bầu dục, ngọt

Tiếp tục cho F1 đem lai với 3

cây khác nhau thu được kết quả

a Biện luận để xác định quy

luật di truyền chi phối phép lai

b Xác định kiểu gen và kiểu

hình của 2 cây ở P, cây F1 và 3

cây đem lai với F1 (Không cần

viết sơ đồ lai)

Biết mỗi gen quy định một tính

trạng và quả tròn trội so với quả

- Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng ta đượcTLKH ở F2 = (1:1)(3:1) = 3:3:1:1 = 37.5:37.5:12.5:12.5

* Xét phép lai thứ ba + Bầu dục/Dài = (25+25)/(25+25) = 1/1+ Ngọt /Chua = (25+25)/(25+25) = 1/1

- Xét sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng ta đượcTLKH ở F2 = (1:1)(1:1) = 1:1:1:1 = 25:25:25:25

 Ta nhận thấy rằng: tỉ lệ KH chung ở F2 trong từng phép lai bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó  Hai cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả tuân theo quy luật phân li độc lập của Menden, trong đó cặp tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật trội không hoàn toàn, cặp tính trạng vị quả tuân theo quy luật trội hoàn toàn

b Xác định kiểu gen và kiểu hình của 2 cây ở P, cây F1 và

3 cây đem lai với F1 (Không cần viết sơ đồ lai)

+ Tròn: Bầu dục: Dài = 25:50:25 = 1:2:1 phép lai tuân theo quy luật trội không hoàn toàn, bầu dục là tính trạng trung gian

+ Ngọt/Chua = (37.5+37.5)/(12.5+12.5) = 75/25 = 3/1  Ngọttrội so với chua

Trang 26

- Quy ước gen:

Gen AA – tròn; Aa – bầu dục; aa – dài; B – ngọt; b- chua

* Xét phép lai thứ nhất Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Tròn: Bầu dục: Dài = 25:50:25 = 1:2:1 phép lai tuân theo quy luật trội không hoàn toàn  F1 x cá thể thứ 1: Aa x Aa (1)

+ 100% Ngọt  F1 x cá thể thứ 1: BB x BB hoặc BB x Bb hoặc BB x bb (2)

- Từ (1) và (2) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng suy

ra KG chung của bố mẹ có các trường hợp là:

- TH1: AaBB x AaBB

- TH2: AaBB x AaBb

- TH3: AaBB x Aabb

* Xét phép lai thứ haiXét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Tròn/Bầu dục = (37.5+12.5)/(375+12.5) = 1/1  kết quả phép lai phân tích  F1 x cá thể 2: Aa x aa (3)

+ Ngọt/Chua = (37.5+37.5)/(12.5+12.5) = 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li  F1 x cá thể 2: Bb x Bb (4)

- Từ (3) và (4) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng suy

ra KG chung của bố mẹ:

F1 x cá thể 2: AaBb (bầu dục, ngọt) x aaBb (dài, ngọt)

* Xét phép lai thứ 3Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ Bầu dục/dài = (25+25)/(25+25) = 1/1 kết quả phép lai phân tích  F1 x cá thể 3: Aa x aa (5)

Ngọt/ Chua = (25+25)/(25+25) = 1/1 kết quả phép lai phân tích  F1 x cá thể 3: Bb x bb (6)

- Từ (5) và (6) kết hợp KG riêng của từng cặp tính trạng suy

ra KG chung của bố mẹ: F1 x cá thể 3: AaBb (bầu dục, ngọt)

x aabb (dài, chua)

- Kết hợp kết quả của 3 phép lai ta suy ra KG của:

+ F1: AaBb (bầu dục, ngọt) (Vì F1 đồng tính về tính trạng bầu dục, ngọt)

+ Cá thể 1: AaBB (bầu dục, ngọt) + Cá thể 2: aaBb (dài, ngọt)

+ Cá thể 3: aabb (dài, chua)

- Vì F1 đồng tính nên P thuần chủng

 KG của P là: AABB (ngọt, tròn) x aabb (chua, dài)

Hoặc: AAbb (tròn, chua) x aaBB (dài, chua)

Câu 39.

Cho cây F1 giao phấn riêng rẽ

- Mỗi gen quy định một tính trạng và các gen nằm trên các NST thường khác nhau  Các cặp tính trạng phân li độc lập

Trang 27

với 2 cây khác Giả thiết mỗi

phép lai đều thu được 720 cây

- F1 lai với cây thứ nhất thu

được 540 cây quả tròn, lá

nguyên; số còn lại là cây quả

tròn, lá chẻ

- F1 lai với cây thứ hai thu được

4 loại kiểu hình, trong đó có 45

cây quả dài, lá chẻ

Biết mỗi gen quy định một tính

- Tính trạng quả dài, lá chẻ chiếm tỉ lệ 45/720 = 1/16  F2 có

16 tổ hợp,có 4 kiểu hình, phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1

- Mà tính trạng quả dài, lá chẻ chiếm tỉ lệ 1/16  quả tròn trội

so với quả dài

- Quy ước gen:

Gen A – quả tròn, a –quả dài, B – lá nguyên, b- lá chẻ

* Xét phép lai thứ 1:

- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta có:

+ 100% quả tròn  F1 x cá thể 1: AA x Aa hoặc AA x AA hoặc AA x aa (1)

+ Lá nguyên/ lá chẻ = 540/ 180= 3/1  kết quả phép lai tuân theo quy luật phân li của Menden  Bb x Bb (2)

Từ (1) và (2) kết hợp KG chung của từng cặp tính trạng ta được KG chung của F1 với cá thể thứ 1 là:

- TH1: AABb x AaBb

- TH2: AABb x AABb

- TH3: AABb x aaBb

* Xét phép lai thứ 2:

Tính trạng quả dài, lá chẻ chiếm tỉ lệ 45/720 = 1/16  F2 có

16 tổ hợp = 4 giao tử đực x 4 giao tử cái  F1 dị hợp tử 2 cặp gen  KG của F1 với cá thể thứ 2 là: AaBb x AaBb

- Kết hợp kết quả của 2 phép lai ta suy ra KG của:

+ F1: AaBb (tròn, nguyên) + Cá thể 1: AABb (tròn, nguyên) + Cá thể 2: AaBb (tròn, nguyên

Sơ đồ laiF1 x cá thể 1: AaBb x AABbF1 x cá thể 2: AaBb x AaBb

Câu 40.

Ở một loài thực vật, khi lai hai

giống thuần chủng thu được F1

Cho F1 tiếp tục giao phấn với

nhau, ở F2 thu được 1520 cây,

trong đó có 855 cây thân cao,

hạt vàng Biết rằng mỗi gen nằm

- Thân cao, hạt vàng chiếm tỉ lệ 855/1520 = 9/16

 F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử đực x 4 giao tử cái  F1 dị hợp

tử 2 cặp gen  F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3: 1 Mà thân cao, hạt vàng chiếm tỉ lệ 9/16  thân cao, hạt vàng trội so với thân thấp, hạt trắng

- Quy ước gen:

A- thân cao, a – thân thấp, B- hạt vàng, b –hạt trắng

Ngày đăng: 04/10/2024, 08:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w