CHỦ ĐỀ 4 HÔ HẤP CÂU HỎI ĐÁP ÁN Câu 1 Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm ấm, ẩm và lọc sạch không khí trước khi vào phổi như thế nào? Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng là[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ 4 HÔ HẤP
Câu 1 Cấu tạo của đường dẫn khí phù
hợp với chức năng làm ấm, ẩm và lọc
sạch không khí trước khi vào phổi như
thế nào?
Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm ấm,
ẩm không khí trước khi vào phổi :
- Làm ẩm là do các lớp niêm mạc tiết chất nhày bên trong đường dẫn khí
- Làm ấm là do có mao mạch dày, căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc
- Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng làm sạch không khí có:
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông rung chuyển động liên tục quét chúng ra khỏi khí quản
+ Các tế bào limpho ở các hạch amidan, V.A có tác dụng tiết kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh
+ Sụn thanh thiệt đậy kín đường hô hấp cho thức ăn không lọt vào khi nuốt
Câu 2 So sánh hệ hô hấp của người
với hệ hô hấp của thỏ?
* Giống nhau:
- Đều có đường dẫn khí và 2 lá phổi
- Đều nằm trong khoang ngực và ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành
- Trong đường dẫn khí đều có: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
- Bao bọc 2 lá phổi có 2 lớp màng Lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi Chính giữa là chất dịch
- Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang, tập hợp thành từng cụm, bao mỗi túi phổi là mạng mao mạch dày đặc
* Khác nhau:
- Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn, có chức năng phát âm
Câu 3 Phân tích đặc điểm cấu tạo của
phổi giúp tăng diện tích trao đổi khí?
Đặc điểm cấu tạo của phổi giúp tăng diện tích trao đổi khí:
- Bao ngoài 2 lá phổi có 2 lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch làm cho phổi nở rộng và xốp
- Thành phế nang mỏng chỉ gồm 1 lớp tế bào
- Số lượng phế nang rất lớn (700 – 800 triệu) nên tổng diện tích
- Phế nang được bao quanh bởi một hệ thống mao mạch dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí ở phổi
Câu 4 Hãy giải thích câu nói: chỉ cần
ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ
Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu không ngừng lưu thông qua các
khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
Câu 5 Em hãy giải thích tại sao có thể
nói: Giữ vệ sinh tai, mũi, họng là góp
phần bảo vệ cầu thận khỏi bị hư hại về
- Nếu giữ vệ sinh tai, mũi, họng thì tai mũi, họng không bị viêm nhiễm do vi khuẩn gây nên
- Các vi khuẩn gây viêm tai, mũi, họng thường gián tiếp gây
Trang 2cấu trúc viêm cầu thận là do các kháng thể của cơ thể sinh ra khi tấn
công các vi khuẩn này đã tấn công nhầm và làm hư hại cấu trúc của cầu thận
Câu 6 Trình bày tóm tắt quá trình hô
hấp ở cơ thể người? Các giai đoạn này
có mối liên quan với nhau như thế nào?
- Quá trình hô hấp ở cơ thể người
+ Hoạt động của lồng ngực với sự tham gia của các cơ hô hấp
mà ta thực hiện được động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới
+ Trao đổi khí ở phổi gồm sự khếch tán của oxi từ không khí ở phế nang vào máu và của cacbonic từ máu vào không khí phế nang
+ Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của oxi từ máu vào
tế bào và của cacbonic từ tế bào vào máu
- Mối liên quan giữa các giai đoạn:
trong không khí phế nang ở mức thích hợp cho sự TĐK ở phổi
lại
Câu 7 Các cơ xương ở lồng ngực đã
phối hợp hoạt động như thế nào để làm
tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và
làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
- Các cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương ườn có điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hướng: lên trên và ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng
ra 2 bên là chủ yếu
- Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng
- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ
về vị trí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức
Câu 8 Bản chất của sự hô hấp ngoài và
hô hấp trong là gì?
Hô hấp ngoài:
+ Sự thông khí ở phổi (sự thở)
khí
Câu 9 Nêu cơ chế và giải
thích sự trao đổi khí ở phổi
và ở tế bào?
a/Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi cho khuếch tán khí
b/ Trao đổi khí ở phổi:
- Khí ôxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ôxi khuếch tán từ phế nang vào máu
- Khí cacbonic trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên cacbonic khuếch tán từ máu vào phế nang
c/Trao đổi khí ở tế bào:
- Khí Ôxi trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào
- Khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên cácbonic khuếch tán từ tế bào vào máu
Trang 3Câu 10 Thế nào là hô hấp trong, quá
- Quá trình hô hấp trong diễn ra như sau:
+ Máu đỏ tươi, giàu ôxi được tim chuyển đến các tế bào phân giải các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào nên nồng độ ôxi luôn luôn thấp hơn
so với nồng độ ôxi trong máu từ tim chuyển tới, trong khi đó
tạo ra luôn luôn cao
+ Kết quả là: ôxi từ máu chuyển sang tế bào để thực hiện sự hô
sinh ra được chuyển sang máu, máu nhiễm khí CO 2 trở thành máu đỏ thẫm và được chuyển về tim để đưa lên phổi, thực hiện trao đổi khí ở phổi
được đưa ra ngoài cơ thể trong không khí thở ra
Câu 11 Vì sao thể tích phổi tăng lại có
hiện tượng hít vào và ngược lại khi thể
tích phổi giảm lại có hiện tượng thở
ra ?
Phổi có tính đàn hồi, khi lồng ngực nở rộng ra, phổi rộng theo nên áp suất không khí trong phổi giảm làm cho không khí từ ngoài ùa vào phổi gây ra cử động hít vào
- Khi lồng ngực thu hẹp lại, phổi xẹp xuống nên áp suất không khí trong phổi tăng làm cho không khí trong phổi bị tống ra ngoài gây ra cử động thở ra
Câu 12 So sánh sự hô hấp ở cơ thể
người và thỏ?
* Giống nhau:
- Quá trình hô hấp gồm các giai đoạn: sự thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
* Khác nhau:
- Ở thỏ, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa hai chi trước nên lồng ngực không dãn nở về hai bên
- Ở người, sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở được về hai bên
Câu 13 So sánh sự khác nhau giữa hô
không ý thức
- Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp ít hơn (Cơ nâng sườn, cơ liên sườn ngoài và
cơ hoành)
- Lưu lượng khí được trao đổi ít hơn (ở người trưởng thành khoảng 500 ml)
- Là một hoạt động có ý thức
- Số cơ tham gia vào hoạt dộng hô hấp nhiều hơn (Cơ nâng sườn, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành, cơ liên sườn trong,cơ hạ sườn, cơ bám vào xương ức, xương đòn, cơ ngực, cơ bụng)
- Lưu lượng khí được trao đổi nhiều hơn (ở người trưởng thành khoảng 3400 –
4800 ml) Câu 14 Tại sao những người làm việc
ở những nơi có nhiều khí cacbonoxit
(khí CO) lại bị ngộ độc?
Những người làm việc ở những nơi có nhiều khí cacbonoxit (khí CO) lại bị ngộ độc vì:
+ Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho
Trang 4các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO2) để chuyển
về phổi và thải ra ngoài
+ Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác
không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không
Câu 15 Tại sao những dân tộc ở vùng
núi và cao nguyên số lượng hồng cầu
trong máu lại thường cao hơn so với
người ở đồng bằng?
Càng lên cao không khí càng loãng nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin trong hồng cầu giảm Vì vậy, số lượng hồng cầu phải tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của
cơ thể Câu 16 Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào
là nguyên nhân bên trong của trao đổi
khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo
điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào ?
- Trong hoạt động trao đổi chất, tế bào là nơi sử dụng khí oxi
để oxi hóa các hợp chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho cơ thể, đồng thời tạo ra sản phẩm phân hủy là khí cacbonnic Khi lượng cacbonic trong máu nhiều sẽ kích thích trung khu hô hấp ở hành não gây phản xạ thở ra Như vậy, tế bào chính là nơi sử dung oxi và sản sinh ra cacbonic → Sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của trao đổi khí
ở phổi
- Ngược lại, nhờ sự trao đổi khí ở phổi thì mới có đủ oxi cung cấp cho tế bào và đào thải cacbonic từ tế bào ra ngoài Vậy sự trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào Câu 17 Tại sao khi dừng chạy rồi mà
chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một
thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình
thường?
Vì khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng,
nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động mạnh để thải loại
bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
Câu 18 Khi con người hoạt động mạnh
thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào?
Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng
Giải thích: khi hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng →
hô hấp ở tế bào tăng → tế bào cần khí oxi và thải ra nhiều khí cacbonic → nồng độ khí cacbonic trong máu tăng đã kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp
Câu 19 Dung tích sống là gì? Quá trình
luyện tập để tăng dung tích sống phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
(Vì sao khi luyện tập thể dục thể thao
đúng cách, đều đặn từ bé có thể có
được dung tích sống lí tưởng?)
- Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra trong 1 lần
- Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn
+ Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa
+ Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các
cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập từ bé
Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng
Câu 20 Giải thích vì sao khi thở sâu và
giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm
Giải thích qua ví dụ:
- Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400 ml
Trang 5tăng hiệu quả hô hấp? không khí:
+ Khí lưu thông/ phút: 400 x 18 = 7200ml + Khí vô ích: 150 ml x 18 = 2700 ml + Khí hữu ích: 7200 – 2700= 4500 ml
- Nếu người đó thở sâu: 12 nhịp/ phút , mỗi nhịp hít vào 600 ml
+ Khí lưu thông/ phút : 600 x 12 = 7200 ml + Khí vô ích: 150 ml x 12 = 1800 ml + Khí hữu ích: 7200 ml – 1800 ml = 5400 ml
Kết luận: Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ
làm tăng hiệu quả hô hấp (5400 ml – 4500 ml = 900 ml)
- Qua ví dụ ta thấy: Khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút thì lượng khí hữu ích tăng lên và lượng khí vô ích giảm
Câu 21 Cho biết thể tích khí chứa
trong phổi sau khi hít vào bình thường
nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông
Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít
vào tận lực là 5200ml Dung tích sống
là 3800ml Thể tích khí dự trữ là
1600ml Hỏi
a/ Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra
gắng sức
b/ Thể tích khí trong phổi sau khi hít
vào bình thường
a Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức là:
Khí cặn = dung tích phổi – dung tích sống = 5200 – 3800 =
1400 ml
b Gọi x là thể tích khí lưu thông thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường là 7x
Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường là:
Khí lưu thông + khí dự trữ + khí cặn = thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường
X + 1600 + 1400 = 7X
X = 500 Vậy thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường là 3500 ml
Câu 22 Một người hô hấp bình thường
là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với
một lượng khí là 420 ml Khi người ấy
tập luyện hô hấp sau 12 nhịp/phút, mỗi
nhịp hít vào là 620 ml không khí
a Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô
ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế
nang của người hô hấp thường và hô
hấp sâu được thực hiện trong mỗi phút?
b So sánh lượng khí hữu ích giữa hô
hấp thường và hô hấp sâu trong mỗi
phút? (biết rằng lượng khí vô ích ở
khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150
ml)
a - Khi hô hấp thường thì lượng khí lưu thông trong 1 phút là:
420 x 18 = 7560ml
- Khi hô hấp thường thì lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết trong 1 phút là: 150 ml x 18 = 2700 ml
- Khi hô hấp thường thì lưu lượng khí hữu ích trong 1 phút là:
7560 – 2700= 4860 ml
- Khi hô hấp sâu thì lượng khí lưu thông trong 1 phút là:: 620 x
12 = 7440 ml
- Khi hô hấp sâu thì lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết trong
1 phút là: 150 ml x 12 = 1800 ml
- Khi hô hấp sâu thì lưu lượng khí hữu ích trong 1 phút là:
7440 ml – 1800 ml = 5640 ml
b Trong 1 phút lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:
5640 – 4860 = 780 ml
Câu 23 Một người hô hấp bình thường
là 20 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với 1
lượng khí là 380 ml Khi người ấy tập
luyện hô hấp sâu thì mỗi nhịp hít vào là
560 ml không khí, biết thể tích khí hữu
ích vào đến phế nang trong một phút
của hô hấp sâu tăng hơn hô hấp thường
là 1020 ml Xác định số nhịp khi người
đó hô hấp sâu trong 1 phút? Biết rằng
* Một người thở bình thường 20 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào
380 ml không khí Ta có:
+ Khí lưu thông qua phổi là: 20 x 380 = 7600 ml + Khí vô ích ở khoảng chết là: 20 x 130 = 2600 ml + Khí hữu ích đến phế nang: 7600 – 2600 = 5000 ml
* Khi người đó thở sâu Gọi a là số nhịp hô hấp/phút (a nguyên, dương), mỗi nhịp hít vào 560 ml Ta có:
+ Khí lưu thông qua phổi là: a x 560 = 560.a ml
Trang 6lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi
a = 14 nhịp Câu 24 Ở một người có 15 cử động hô
hấp trong 1 phút Hỏi trong 1 giờ người
đó có bao nhiêu lần hít vào và bao
nhiêu lần thở ra? Khí lưu thông của
người này khi thở ra bình thường là 500
ml còn khi người đó thở ra gắng sức thì
lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình
thường Dung tích sống của người này
là 3500 ml Tổng dung tích phổi của
người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí
bổ sung của người đó khi hít vào gắng
sức là bao nhiêu ml? Biết rằng lượng
khí cặn của người đó là 1.2 lít
- Ở một người 1 phút có 15 cử động hô hấp Vậy trong 1 giờ ( 60 phút), người đó có 450 nhịp hít vào và 450 nhịp thở ra
- Tổng dung tích phổi là: 3500 + 1200 = 4700 ml
- Lượng khí bổ sung khi hít vào gắng sức là: 3500 – 1500 =
2000 ml
Câu 25 Ở người trưởng thành, trong
một nhịp thở bình thường lượng khí
trong phổi sau khi hít vào là 3500ml,
lượng khí trong phổi sau khi thở ra là
3000ml Mỗi nhịp thở sâu: lượng khí
trong phổi sau khi hít vào là 6000 ml,
lượng khí trong phổi sau khi thở ra là:
1500ml Hãy tính lượng khí lưu thông,
khí bổ sung, khí dự trữ, dung tích sống
ở người trên?
- V khí lưu thông = V khí hít vào bình thường – V khí thở ra bình thường = 3500 – 3000 = 500 ml
- V khí bổ sung = V hít vào gắng sức – V khí hít vào bình thường = 6000 – 3500 = 2500 ml
- V khí dự trữ = V khí thở ra bình thường – V thở ra gắng sức
= 3000 – 1500 = 1500 ml
- Dung tích sống = V hít vào gắng sức – V thở ra gắng sức =
6000 – 1500 = 4500 ml
Câu 26 Giải thích cơ sở sinh lý của
tiếng khóc chào đời?
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn, quá trình trao đổi khí
ngày càng nhiều trong máu thai nhi
ở não trẻ hoạt động, tạo ra động tác hít vào, thở ra
quản tạo nên “tiếng khóc chào đời” (thông qua chuỗi phản xạ không điều kiện phức tạp) Tiếng khóc chào đời là dấu hiệu kết thúc hệ tiểu tuần hoàn trong cơ thể bé, bắt đầu hoạt động hệ đại tuần hoàn – hô hấp từ đây
Câu 27 Vì sao ta có thể thở bình
thường ngay cả khi chúng ta không hề
để ý đến?
Người ta có thể thở bình thường ngay cả khi không hề để ý đến, đó là nhờ phản xạ hô hấp là một phản xạ không điều kiện
mà trung khu nằm trong hành tủy, Phản xạ xảy ra như sau: + Khi phế nang xẹp kích thích cơ quan thụ cảm nằm trong thành phế nang, làm xuất hiện xung thần kinh Xung thần kinh truyền về trung khu hô hấp và theo dây li tâm đến làm co các
cơ thở, gây nên sự hít vào
+Khi phế nang đã căng sẽ kìm hãm trung khu hít vào, cắt luồng xung li tâm tới các cơ hít vào làm dãn các cơ này đồng thời kích thích trung khu thở ra gây hiện tượng thở ra
Và cứ như vậy, hít vào và thở ra kế tiếp nhau và diễn ra liên tục.Như vậy hít vào là một phản xạ của thở ra đồng thời cũng
là nguyên nhân gây thở ra
Trang 7Câu 28
a So sánh để chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa hai phương pháp hô hấp
nhân tạo?
b Hút thuốc lá có hại như thế nào đối
với sức khỏe?
a So sánh để chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo.
* Giống nhau:
-Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân
- Cách tiến hành:
+ Thông khí ở phổi nạn nhân với nhịp 12-20 lần/phút
+ Lượng khí được thông trong mỗi nhịp ít nhất là 200ml
* Khác nhau:
- Cách tiến hành:
+ Phương pháp hà hơi thổi ngạt: Dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí
+ Phương pháp ấn lồng ngực: Dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực
- Hiệu quả: Phương pháp hà hơi thổi ngạt có nhiều ưu thế hơn như:
+ Đảm bảo được số lượng và áp lực của không khí đưa vào phổi
+ Không làm tổn thương lồng ngực( như làm gãy xương sườn)
b Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp :
- CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi , đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh
- NO: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; có thể gây chết ở liều cao
- Nicotin : Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí; có thể gây ung thư phổi
- Hút thuốc lá gây ra một số bệnh đối với hệ hô hấp: viên đường hô hấp trên (viêm họng), viên đường hô hấp dưới (viêm phế quản cấp), gây bệnh hen suyễn…
Câu 29 Tại sao phụ nữ có thai thường
có nhịp thở nhanh hơn lúc không mang
thai?
của cơ thể mẹ và thai nhi
ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp Câu 30 Muốn cho hệ hô hấp khỏe
mạnh ta phải làm gì?
Muốn cho hệ hô hấp khỏe mạnh ta phải : -Lao động cơ bắp và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
và vừa sứcđể tăng sức co của các cơ hô hấp, tăng thể tích lồng ngực ,dẫn đến tăng dung tích phổi nên trong cùng một nhịp hô hấp lượng khí lưu thông lớn , hiệu quả hô hấp cao Đồng thời lao động chân tay và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên
và vừa sức cũng tăng sức co của các cơ tim,nên lượng máu tống đi khi tim co lớn ,hiệu quả trao đổi khí lớn nên giúp hệ hô hấp khỏe mạnh
- Hô hấp sâu thường xuyên sẽ làm không khí bên trong phổi được đổi mới , làm cho phổi trong lành , ít khí cặn giúp hệ hô hấp khỏe mạnh hơn
Câu 31: Bảng dưới đây là kết quả đo - Lượng khí lưu thông /phút là:
Trang 8thành phần của khí hít vào và thở ra của
bạn Dũng học sinh lớp 8
Biết rằng số nhịp hô hấp của học sinh
này là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào
một lượng khí là 480 ml Hãy cho biết
trong một ngày bạn học sinh này đã lấy
thải ra môi trường bao nhiêu lít khí
480 x 18 = 8640 ml
- Lượng khí lưu thông trong ngày là:
8640 x 24 x 60 = 12,441,600 ml = 12441,6 lít Vậy:
- Lượng khí O2 mà bạn Dũng lấy từ môi trường là:
12441,6 x (20,96%-16,04%) = 612,1 lít
- Lượng khí CO2 mà bạn Dũng đã thải ra môi trường là:
12441,6 x (4,1% - 0,03%) = 506,3 lít
Hô hấp thường được hiểu là thở ra và
hít vào Theo em hiểu như vậy đã đúng
và đủ chưa Tại sao?
Hiểu như vậy là chưa đúng và đủ Vì: thở ra và hít vào là cử động hô hấp giúp thông khí ở phổi Bản chất của sự hô hấp còn bao gồm là sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào Câu 31 Tại sao khi hô hấp nhân tạo
nạn nhân phải được nhồi ép lồng ngực
và được thổi khí qua miệng?
Nhồi ép lồng ngực để đưa không khí từ trong phổi ra ngoài Thổi khí vào phổi qua miệng làm giãn phế nang, đưa không khí vào kích thích hành tủy gây phản xạ hô hấp trở lại
Câu 32 Ở người trưởng thành, trong
một nhịp thở bình thường: lượng khí
trong phổi sau khi hít vào là 3500 ml,
lượng khí trong phổi sau khi thở ra là
3000 ml Một nhịp thở sâu: lượng khí
trong phổi sau khi hít vào là 6000 ml,
lượng khí trong phổi sau khi thở ra là
1500 ml Hãy tính lượng khí lưu thông,
khí bổ sung, khí dự trữ, dung tích ống ở
người trên
Hô hấp bình thường:
- Lượng khí trong phổi sau khi hít vào là 3500 ml: Khí lưu thông + khí dự trữ + khí cặn = 3500 ml
- Lượng khí trong phổi sau khi thở ra là 3000 ml: Khí dự trữ + khí cặn = 3000 ml
Hô hấp sâu:
- Lượng khí trong phổi sau khi hít vào là 6000 ml: Khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ + khí cặn = 6000 ml
- Lượng khí trong phổi sau khi thở ra là 1500 ml: Khí cặn
Câu 33 Sự trao đổi khí ở phổi và trao
đổi khí ở tế bào diễn ra là nhờ các yếu
tố nào?
Sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào diễn ra nhờ các yếu tố sau:
– Sự trao đổi khí ở phổi xảy ra giữa máu và phế nang: Sự
phế nang Màng phế nang và màng mao mạch rất mỏng
– Sự trao đổi khí ở tế bào xảy ra giữa máu và tế bào: Sự chênh lệch nồng độ của từng chất khí (O2 và CO2) giữa máu và tế bào Màng tế bào và màng mao mạch rất mỏng
Câu 34 Giải thích vì sao khi đun bếp
than trong phòng kín dễ gây ra hiện
tượng ngạt thở
Đun bếp than trong phòng kín xảy ra hiện tượng sau:
– Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài (thậm chí không thể lưu thông với bên ngoài) Khi đun bếp than thì lượng O2 có trong phòng đã tham gia vào phản ứng cháy, đồng thời tạo ra khí CO2 và CO
– Hàm lượng khí O, giảm, hàm lượng CO và CO, tăng
— CO dễ dàng kết hợp với Hemoglobin trong máu tạo thành
Trang 9carboxyhemoglobin qua phản ứng:Hb+CO→ HbCO HbCO là một hợp chất rất bền, khó bị phân tách, do đó máu thiếu Hb tự
tượng ngạt thở
Câu 35
a Hô hấp là gì?
b Suy hô hấp là gì? Nguyên nhân gây
ra suy hô hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp
thì các cơ quan khác bị ảnh hưởng như
thế nào?
b Suy hô hấp là gì? Nguyên nhân gây ra suy hô hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp thì các cơ quan khác bị ảnh hưởng như thế nào?
- Suy hô hấp là tình trạng chức năng trao đổi khí ở phổi xảy ra
Câu 36 Một người bình thường, khi hít
vào bình thường rồi lại tiếp tục hít vào
gắng sức thì tổng dung tích phổi đo
được là 4500 ml, sau đó người này thở
ra bình thường đã đẩy ra ngoài được
một lượng khí bằng 4/3 lượng khí mà
người này hít vào gắng sức ngay sau
khi hít vào bình thường Khi người này
hít vào bình thường rồi thở ra gắng sức
ngay sau đó đã đẩy ra khỏi phổi lượng
khí là 1800 ml và lượng khí còn lại
trong phổi lúc này là 900 ml Hãy tính:
a Dung tích sống trong phổi người đó
b Thể tích khí bổ sung, khí lưu thông,
khí dự trữ
- Dung tích phổi = dung tích sống + khí cặn = 4500 ml
- Khí lưu thông + khí bổ sung = 4/3 khí bổ sung
khí lưu thông = 1/3 khí bổ sung
- Khí lưu thông + khí dự trữ = 1800 ml
- Khí cặn = 900 ml
a Dung tích sống là: 4500 – 900 = 3600 ml
b
- Thể tích khí bổ sung là:
Khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ = dung tích sống =
3600 ml
Khí bổ sung = 3600 – 1800 = 1800 ml
- Khí lưu thông = 1/3 x 1800 = 600 ml
- Khí dự trữ = 1800 – khí lưu thông = 1800 – 600 = 1200 ml
Câu 37 Vì sao người ít luyện tập khi
lao động nặng sẽ nhanh mệt hơn so với
người hay luyện tập?
Người thường xuyên luyện tập sẽ có sức co cơ lớn, dung tích sống tăng (thể tích lồng ngực tăng) nên nhịp hô hấp trong 1 phút ít hơn so với người ít luyện tập Vì vậy, lao động cùng cường độ thì người ít luyện tập nhanh mệt hơn so với người thường xuyên luyện tập
Câu 38 Tổng dung tích của phổi ở một
người là 5400ml, khi thở ra gắng sức thì
trong phổi vẫn còn 1000ml khí cặn.Thể
tích khí bổ sung bằng 2400ml và gấp đôi
thể tích dự trữ Tính thể tích khí lưu
thông?
- Dung tích sống của phổi là : 5400 -1000 = 4400 ml
- Thể tích khí dự trữ là: 2400: 2 = 1200 ml
- Thể tích khí lưu thông là : 4400 - 2400- 1200 = 800 ml
Câu 39
a Bảng dưới đây là kết quả đo một số
thành phần của khí hít vào và thở ra ở
một người bình thường:
Trang 10Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành
phần của khí hít vào và thở ra của người
nói trên
b, Nguyên nhân chủ yếu gây tử vong
khi một người bị đuối nước là gì ?
phổi
nang
nhau này không có ý nghĩa sinh học
- Hơi nước bão hoà trong khí thở ra là do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhầy phủ toàn bộ đường dẫn khí
b Do nước tràn vào đường dẫn khí , phổi làm cản trở lưu thông khí, quá trình trao đổi khí dẫn đến tử vong
Khi gặp người bị đuối nước vừa bị gián
đoạn hô hấp, để cấp cứu nạn nhân theo
em cần tiến hành những bước nào?
- Bước 1 : Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp Loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách cõng nạn nhân ( ở tư thế dốc ngược đầu) vừa chạy
- Bước 2 : Tiến hành hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
Có hai phương pháp :
+ Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay
- Hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân
- Lặp lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút cho đến khi sự hô hấp
tự động của nạn nhân ổn định bình thường
Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập, có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
+Phương pháp ấn lồng ngực
Đặt nạn nhân nằm ngửa, lưng kê gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau
Cầm hai cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể
ép vào ngực nạn nhân
Dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân
Làm lại thao tác b và c 12 – 20 lần/phút, cho tới khi sự hô hấp
tự động của nạn nhân ổn định bình thường