1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dna Và Gen.docx

30 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề DNA Và Gen
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 87,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đều có hiện tượng 2 mạch đơn tách nhau ra - Đều diễn ra sự liên kết giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch DNA theo nguyên tắc bổ sung * Khác nhau Quá tr

Trang 1

DNA VÀ GEN

Câu 1

So sánh quá trình nhân đôi

DNA với quá trình sao mã Ý

nghĩa sinh học của mỗi quá

trình

* Giống nhau

- Đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của phân tử DNA dưới tác dụng của các enzim

- Đều xảy ra ở kì trung gian, lúc NST ở dạng sợi mảnh

- Đều có hiện tượng 2 mạch đơn tách nhau ra

- Đều diễn ra sự liên kết giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch DNA theo nguyên tắc bổ sung

* Khác nhau Quá trình tự nhân đôi DNA Quá trình tổng hợp RNA

- Chỉ xảy ra trước khi tế bào phân chia

- Xảy ra trên toàn bộ phân tử DNA

- Dưới tác dụng của enzim DNA-polimeraza, toàn bộ hai mạch đơn của ADN tách rời nhau

- Cả hai mạch của DNA đều làm mạch khuôn để tổng hợpnên mạch mới

- Nguyên liệu dùng để tổng hợp mạch mới là 4 loại nucleotit: A, T, G, C

- Mạch mới được tổng hợp sẽliên kết với mạch khuôn của DNA mẹ để tạo thành phân

tử DNA con Sau khi tự nhânđôi DNA con vẫn ở trong nhân

- Mỗi lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử DNA con giống nhau

và giống với AND mẹ

- Tổng hợp dựa trên 3 nguyên tắc là: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu,nguyên tắc bán bảo toàn

- Xảy ra trong suốt thời gian sinh trưởng của tế bào

- Xảy ra trên một đoạn của DNA tương ứng với 1 gen nào đó

- Dưới tác dụng của enzim RNA-polimeraza, toàn bộ haimạch đơn của gen tách rời nhau

- Chỉ có 1 mạch của gen trên DNA làm mạch khuôn

- Nguyên liệu dùng để tổng hợp mạch mới là 4 loại nucleotit: A, U, G, C

- Mạch RNA sau khi được tổng hợp sẽ rời nhân ra chất

tế bào để tham gia vào quá trình tổng hợp protein

- Mỗi lần tổng hợp chỉ tạo ra

1 phân từ RNA

- Tổng hợp dựa trên 2 nguyên tắc là: nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu

Trang 2

- Ý nghĩa sinh học của mỗi quá trình:

+ Quá trình tự nhân đôi của DNA: đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của NST, góp phần ổn định bộ NST và DNA đặc trưng của loài trong các tế bào của cơ thể cũng như qua các thế

hệ kế tiếp nhau Quá trình tự nhân đôi của DNA là cơ chế phân

tử của hiện tượng di truyền và sinh sản

+ Quá trình tổng hợp mRNA: bảo đảm cho quá trình truyền đạtthông tin di truyền từ DNA đến protein

Câu 2

Nguyên tắc bổ sung là gì? Nó

được thể hiện như thế nào

trong cấu trúc và cơ chế di

truyền ở cấp độ phân tử? Sự vi

phạm nguyên tắc bổ sung dẫn

tới hậu quả gì?

- Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một bazo có kích thước lớn với một bazo có kích thước bé bằng các liên kếthidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro)

- Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cấu trúc ở cấp độ phân tử:+ Cấu trúc DNA: DNA có cấu trúc 2 mạch , các Nu trên 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro và ngược lại, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro và ngược lại

+ Cấu trúc tRNA: trên phân tử tRNA có những đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung: A – U, G - C

- Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:

+ Trong cơ chế tổng hợp DNA: các nucleotit trong môi trường nội bào liên kết với các nucleotit trên cả 2 mạch đơn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với Tbằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro.+ Trong cơ chế tổng hợp RNA: các ribonucleotit của môi trường nội bào lần lượt liên kết với các nucleotit trên mạch khuôn của phân tử DNA theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro

+ Trong cơ chế tổng hợp protein: tại riboxom, bộ ba đối mã trên tRNA liên kết với bộ ba mã sao trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với C bằng 3 liên kết hidro

- Sự vi phạm nguyên tắc bổ sung dẫn tới hậu quả: Sự vi phạm NTBS làm thay đổi cấu trúc DNA về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các Nucleotit dẫn đến làm thay đổi cấu trúc mRNA, từ đó thay đổi cấu trúc protein tương ứng và thể hiện thành sự biến đổi đột ngột, gián đoạn của 1 vài tính trạng

Trang 3

- Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần cơ bản: đường, H3PO4, nitrogenous base, trong đó thành phần quan trọng nhất là nitrogenous base

- Có 3 loại nitrogenous base giống nhau: A, G,X

- Các Nucleotide trong mạch đơn nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

Chức năng: đều có chức năng trong quá trình tổng hợp

protein để truyền đạt thông tin di truyền

* Khác nhau

Cấu tạo

- Thuộc loại đại phân tử

có khối lượng và kích thước lớn

- Có cấu trúc mạch kép

- Cấu tạo từ 4 loại deoxyribonucleotide

- Có nitrogenous base Timin

- Trong mỗi deoxyribonucleotide

có đường đêôxiribôza (C5H10O4)

- Các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết theo NTBS

- Thuộc loại đại phân

tử có khối lượng và kích thước nhỏ hơn DNA

- Có cấu trúc mạch đơn

- Cấu tạo từ 4 loại ribonucleotide

- Có nitrogenous base uraxin

- Trong mỗi ribonucleotide có đường ribôza (C5H10O5)

- Chỉ có ở nơi có cấu trúc xoắn của tARN

(phân tử tARN là một chuỗi poliribonuclêôtit, tuy nhiên có những đoạn xoắn cục bộ tạo tạo thành các thùy, tại các thùy có sự liên kết bổ sung giữa các ribonuclêôtit.)

Chức năng

- Chứa gen mang thông tin quy định cấu trúc protein

Trực tiếp tổng hợp protein

Câu 4

Vì sao mRNA được xem là

bản sao của gen cấu trúc?

Trong 3 loại RNA thì tRNA

khi thực hiện chức năng sinh

học thường xoắn lại Cho biết

ý nghĩa của hiện tượng đó?

- mRNA được xem là bản sao của gen cấu trúc vì trình tự các nucleotide trên mRNA bổ sung với trình tự các nucleotide trênmạch khuôn của gen cấu trúc và sao chép nguyên vẹn trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của gen chỉ thay thế T bằng U

- Ý nghĩa: Tạo thành nhiều đoạn xoắn kép tạm thời theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C); tạo nên các tRNA có hai bộ phận đặc trưng đó là bộ 3 đối mã và đoạn mang amino acid tương ứng

Trang 4

- DNA có tính đặc trưng: tính đặc trưng quyết định đặc điểmriêng của từng cơ thể, từng loài.

- DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin di truyềnchứa đựng trong DNA có thể truyền đạt qua các thế hệ

- ADN có thể bị đột biến: những biến đổi trong gen cấu trúcdẫn tới những biến đổi trong cấu trúc của ẢN thông tin, từ đólàm thay đổi cấu trúc của protein tương ứng và được thể hiệnthành sự biến đổi đột ngột, gián đoạn của 1 vài tính trạng

Câu 6

So sánh tRNA và mRNA,

rRNA

* Giống nhau:

- Đều là đại phân tử hữu cơ

- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân đều là ribonucleotide gồm có 4 loại A, U, G, C

- Phân tử RNA đều chỉ có 1 mạch polinucleotide

- Đều thực hiện chức năng trong cơ chế di truyền (đều tham gia quá trình tổng hợp protein)

* Khác nhau

- Có dạng mạch thẳng

- Không có liên kết bổ sung

- Truyền đạt thông tin

di truyền quy định cấutrúc của protein

Chuỗi mạch tạo thành vùng xoắn kép cục bộ

- Có đoạn liên kết

bổ sung

- Cấu tạo riboxom

Chuỗi mạch xoắn cuộn lại thùy

- Có liên kết

bổ sung

- Vận chuyển axit amin tương ứng đếnriboxom

Câu 7

Giải thích vì sao 2 DNA con

được tạo ra qua cơ chế nhân

đôi lại giống DNA mẹ?

2 DNA con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống DNA

mẹ vì DNA nhân đôi theo NTBS và nguyên tắc khuôn mẫu

- NTBS: các Nucleotit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nucleotit trên mạch đơn AND theo NTBS: A- T, T-A, G-C, C-G

- Nguyên tắc khuôn mẫu: Trong quá trình tự nhân đôi của DNA, khi 2 mạch đơn tách nhau ra thì mỗi mạch của DNA sử dụng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới

Trang 5

+ Đều thuộc loại đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

+ Đều là thành phần cấu tạo chủ yếu của NST+ Trong cấu trúc mỗi loại, các đơn phân đều nối với nhau bằng các liên kết hóa học

+ Đều có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các đơn phân quy định

- Chức năng: đều truyền đạt thông tin di truyền và ổn định các tính trạng từ thế hệ trước sang thế hệ sau

- Đơn phân là các nucleotide

- Chiều dài và khối lượng lớn hơn protein

- Gồm các nguyên tố C,H,O,N

- Gồm một hay nhiều chuỗi a.a

- Có liên kết peptide

- Đơn phân là các amino acid

- Chiều dài và khối lượng nhỏ hơn proteinChức

sẽ biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Câu 9

So sánh cấu trúc và chức năng

của DNA, RNA, protein?

* Giống nhau:

- Đều thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn

- Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân

- Giữa các đơn phân có các liên kết hóa học nối lại tạo thànhmạch hay thành chuỗi

- Đều có tính đa dạng và đặc thù

- Đều có nhiều cấu trúc khác nhau trong không gian

- Đều có vai trò trong quá trình truyền đạt thông tin di\

ruyền của cơ thể

* Khác nhau:

Cấutạo

- Chuỗi xoắn kép-4loại

- Chuỗi xoắn đơn-4loại

-Một haynhiều chuỗiđơn

Trang 6

- 20 loại axitamino acid

- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn DNA, RNAChức

năng

Chứa gen quyđịnh cấu trúc củaprotein

Truyền đạt thôngtin di truyền

- Enzim xúctác quá trìnhtrao đổi chất

- Hormonđiều hòa quátrình trao đổichất

- Bảo vệ, vậnchuyển, cungcấp năng lượng

Câu 10

Nêu mối quan hệ giữa DNA

và protein trong cấu trúc và cơ

chế di truyền

- Trong cấu trúc:

+ Protein và DNA là hai thành phần cơ bản cấu trúc nên NST Protein liên kết với cấu trúc xoắn DNA giữ cho cấu trúc DNA luôn ổn định, thông tin di truyền trên DNA được điều hòa.+ Cấu trúc hóa học của DNA quy định cấu trúc hóa học củaprotein

- Trong cơ chế di truyền:

+ DNA làm khuôn mẫu tổng hợp mARN từ đó quy định cấu trúc protein

+ DNA chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi gen cấu trúc mang thông tin quy định một loại protein

+ Protein điều hòa cơ chế di truyền của DNA+ Protein là các enzym tham gia tổng hợp DND, RNA

Câu 11

Nêu vai trò của protein trong

cấu trúc và cơ chế di truyền

- Trong cấu trúc

+ Protein loại Histon và DNA tạo nên nucleoxom là đơn vị tạo nên NST, đảm bảo cho cấu trúc di truyền ổn định, thông tin

di truyền được điều hòa

+ Protein liên kết với mRNA them gia quá trình tổng hợp protein

- Trong cơ chế di truyền

+ Protein được tạo thành từu khuôn mẫu của gen cấu trúc, chúng tương tác với môi trường để tạo thành tính trạng theo sơ

Trang 7

Gen  mRNA  protein  tính trạng+ Trong quá trình tổng hợp DNA, RNA, protein có sự tham gia của các enzim, là thành phần của protein

+ Protein là thành phần cấu tạo nên trung thể, thoi vô sắc đảm bảo cho quá trình phân ly của NST tỏng NP, GP  góp phần ổn định vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

Theo NTBS ta có: A = T = 600 Nu; G = C = 450 Nu

Câu 13.

Một gen có 400 nucleotide

Tính chiều dài của gen?

Chiều dài của gen

Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được:

2T1 = 80%  T1 = 40% = A2

 A1 = 20% = T2; G2 = ½.20% = 10% = C1; G1 = C2 = 30%

Trang 8

b Số Nu mỗi loại của gen.

c Số liên kết H bị phá vỡ khi

gen tự sao 2 đợt

- Số lượng từng loại Nu trên từng mạch của gen.

A1 = T2 = 10020 x 900 = 180 NuT1 = A2 = 10040 x 900 = 360 NuC1 = G2 = 10010 x 900 = 90 NuG1 = C2= 10030 x 900 = 270 Nu

b Số Nu mỗi loại của gen.

A = T = A1+A2 = 180 + 360 = 540 Nu

G = C = G1 +G2 = 90 + 270 = 360 Nu

c Số liên kết H bị phá vỡ khi gen tự sao 2 đợt.

- Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA:

H = 2A + 3G = 2.540 + 3.360 = 2160 liên kết

Số liên kết H bị phá vỡ khi gen tự sao 2 đợt

H = (22 – 1) 2160 = 6480 liên kết

Câu 16.

Một gen có hiệu số % giữa

Nucleotide loại G với loại

nucleotide khác bằng 20%

Tổng số liên kết hidro bằng

4050

a Tính chiều dài của gen

b Khi gen tự nhân đôi 4 lần

thì môi trường đã cung cấp

bao nhiêu nucleotide mỗi loại?

Tính số liên kết hidro bị phá

vỡ trong quá trình này

c Nếu tất cả các gen sau 4 lần

nhân đôi tạo ra đều tiếp tục

sao mã một số lần bằng nhau

và đã lấy của môi trường

48000 ribonucleotide Tính số

lần sao mã của mỗi DNA con

a Tính chiều dài của gen

Ta có:

G – A = 20% (1)

G + A = 50% (2)Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được: 2G = 70%  G = 35% 

A = 15%

Ta có: H = 2A + 3G = 2 10015 N + 3 10035 N = 4050Giải phương trình ta được: N = 3000 Nu

- Chiều dài của gen:

L = N2 x 3,4 = 30002 x3,4 = 5100A0

b Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nucleotide mỗi loại? Tính số liên kết hidro bị phá vỡ trong quá trình này.

Trang 9

48000 ribonucleotide Tính số lần sao mã của mỗi DNA con.

- Số lần sao mã của mỗi DNA con là:

loại Nu của gen

b Nếu gen nhân đôi một số

đợt và đã có 48600 liên kết

hydrogen bị phá vỡ Xác định

số lượng từng loại Nu môi

trường cung cấp cho gen nhân

đôi

a Số lượng và tỉ lệ % từng loại Nu của gen.

- Tổng số Nucleotide của gen:

N = l∗23,4 = 4590∗23,4 = 2700 Nu

Ta có: C1+ G1 = 40% (1) G1 – C1 = 8% (2)Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được: 2G1 = 48%  G1= 24% C1 = 16%

Câu 18

Hai gene trong một tế bào đều

dài 4080A0 Gene thứ nhất có

15% A Hai gene đó nhân đôi

một lần cần môi trường nội

bào cung cấp thêm 1320 G

Phân tử mRNA thứ nhất sinh

ra từ một trong hai gene đó có

35%U và 15%C Phân tử

mRNA thứ hai sinh ra từ gene

còn lại có 15%U và 35% C

Hai gene nói trên đều được

a Tính số lượng từng loại Nu của mỗi gene.

- Tổng số Nu của mỗi gen:

* Xét gene thứ hai có:

- Số lượng Nu loại G là:

Trang 10

sao mã đòi hỏi môi trường nội

bào cung cấp 1620U

ribonucleotide mà môi trường

nội bào cung cấp cho mỗi gene

thực hiện quá trình sao mã

(21 – 1) (GI+ GII) = 1320  GII = 1320 – GI = 1320 – 840 =

480 Nu

- Số lượng Nu loại A là:

AII = N −2 G2 = 2400−2.4802 = 720 Nu

- Theo NTBS: AII = TII = 720 Nu; GII= CII= 480 Nu

b Tính số lượng từng loại ribonucleotide của mỗi phân tử mRNA.

* Xét phân tử mRNA thứ nhất có:

UmRNA = 10035 x 1200 = 420 riNuCmRNA = 10015 x 1200 = 180 riNu

* Xét phân tử mRNA thứ hai có:

UmRNA = 10015 x 1200 = 180 riNuCmRNA = 10035 x 1200 = 420 riNu

- Ta nhận thấy U của mRNA thứ nhất = 420 riNu A của gen thứ nhất nên suy ra phân tử mRNA thứ nhất được phiên mã từ gen thứ II và phân tử mRNA thứ hai được phiên mã từ gen thứI

* Xét phân tử mRNA thứ nhất có:

AmRNA = AII – UmRNA = 720 – 420 = 300 riNuGmRNA = GII – CmRNA = 480 – 180 = 300 riNu

* Xét phân tử mRNA thứ hai có:

AmRNA = AI – UmRNA = 360 – 180 = 180 riNuGmRNA = GI – CmRNA = 840 – 420 = 420 riNuVậy số lượng từng loại ribonucleotide của mỗi phân tử mRNA:

- Phân tử mRNA thứ nhất có:

UmRNA = 10035 x 1200 = 420 riNuCmRNA = 10015 x 1200 = 180 riNuAmRNA = AII – UmRNA = 720 – 420 = 300 riNuGmRNA = GII – CmRNA = 480 – 180 = 300 riNu

- Phân tử mRNA thứ hai có:

UmRNA = 10015 x 1200 = 180 riNuCmRNA = 10035 x 1200 = 420 riNuAmRNA = AI – UmRNA = 360 – 180 = 180 riNuGmRNA = GI – CmRNA = 840 – 420 = 420 riNu

c Tính số lượng từng loại ribonucleotide mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi gene thực hiện quá trình sao mã.

Trang 11

Gọi k1, k2 lần lượt là số lần phiên mã của gen I và gen II (k1,k2>0)

Số lượng từng loại ribonucleotide mà môi trường nội bào cungcấp cho gene II thực hiện quá trình sao mã:

Amt = 2 180 = 360 riNuUmt = 2 180 = 360 riNuCmt = 2.420 = 840 riNuGmt = 2 420 = 840 riNu

Câu 19.

Một gene có chiều dài 0,51m

và có 3600 liên kết hydrogen

Phân tử mRNA được tổng hợp

từ gene nói trên có hiệu số

2A+2G = 3000 (1)2A+3G = 3600 (2)Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được:

G = 600 Nu; A = 900 NuVậy số lượng từng loại Nucleotide của gene:

Theo NTBS ta có: A = T = 900 Nu; G = C = 600 Nu

- Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotide của gene:

525 riNu AmRNA = 375 riNuTheo đề bài ta có: GmRNA CmRNA = 23  GmRNA = 23 CmRNA

Ta có: AmRNA+ UmRNA+ CmRNA+ GmRNA = 1500

 900+ CmRNA + 23 CmRNA = 1500

Trang 12

 CmRNA + 23 CmRNA = 600

 3 CmRNA + 2 CmRNA = 1800

 CmRNA = 360 riNu  GmRNA = 240 riNu

- Vậy số lượng từng loại ribonucleotide của phân tử mRNA:UmRNA = 525 riNu AmRNA = 375 riNu

CmRNA = 360 riNu GmRNA = 240 riNu

- Tỉ lệ phần trăm từng loại ribonucleotide của phân tử mRNA:

trong 1 tế bào, khi nhân đôi đủ

cần môi trường cung cấp tất cả

hai gen này đều sao mã cần

môi trường nội bào cung cấp

1314 loại A Hãy tính:

a Số lần nhân đôi của mỗi

gene

b Số ribonucleotide mỗi loại

của mRNA được sao mã từ hai

gen trên

c Số ribonucleotide mỗi loại

môi trường cần cung cấp cho

quá trình sao mã của từng

gene

a Số lần nhân đôi của mỗi gene.

Vì gene A và B cùng nằm trong 1 tế bào  số lần nhân đôi là như nhau

Gọi k là số lần nhân đôi của gene A và B (k>0)Theo đề bài ta có:

(2k – 1)(NA+ NB) = 28980

 2k(NA+ NB) – (NA+ NB) = 28980(1)

2k (NA+ NB) = 33120 (2)Thế (2) vào (1) ta được:

33120 – (NA+ NB) = 28980  NA+ NB = 4140 (3)

- Tổng số Nu của gene A là:

NA = lx23,4 = 2550 x 23,4 = 1500 Nu (4)Thế (4) vào (3) ta được: NB = 4140 – 1500= 2640 Nu

- Số lần nhân đôi của mỗi gen là:

2k 4140 = 33120  2k = 8  k= 3Vậy số lần nhân đôi của mỗi gene là 3 lần

b Số ribonucleotide mỗi loại của mRNA được sao mã từ hai gen trên.

* Xét phân tử mRNA tổng hợp từ gene A

Trang 13

- Số ribonucleotide mỗi loại môi trường cần cung cấp cho quá trình sao mã của gene A

hydrogen, gen này tổng hợp

một phân tử mRNA có khối

Tìm số Nu tự do mỗi loại môi

trường cung cấp cho gen tự

Ta có: A+G+ U+C = 540 + 960 = 1500 riNu

 Tổng số Nu của phân tử DNA là 3000 Nu

Ta có:

2A+ 2G = 3000 (1)2A+ 3G = 3420 (2)Trừ (1) và (2) vế theo vế ta được: G = 420  A = 3000−8402 = 1080

Trang 14

Theo NTBS ta có: G = C = 420 Nu, A = T = 1080 Nu-Số Nu tự do mỗi loại môi trường cung cấp cho gen tự nhân đôi 3 lần:

Amt = Tmt = (23 – 1).1080 = 7560 NuGmt = Cmt = (23 – 1) 420 = 2940 Nu

1/4A Đoạn còn lại sao mã 2

lần đòi hỏi môi trường nội bào

cung cấp 40%U so với cả đoạn

và 20%G so với một mạch

khuôn

a Khi đoạn còn lại của gene

nhân đôi tạo ra 4 đoạn mới đã

không cần đến từng loại Nu tự

do của môi trường nội bào so

với gen khi chưa đột biến là

bao nhiêu

b Số lượng từng loại

ribonucleotide của mRNA

được tổng hợp trên đoạn gen

còn lại?

a Khi đoạn còn lại của gene nhân đôi tạo ra 4 đoạn mới đã không cần đến từng loại Nu tự do của môi trường nội bào

so với gen khi chưa đột biến là bao nhiêu.

- Chiều dài của đoạn gen bị mất:

Một gen ở vi khuẩn dài 0,408

m có hiệu số giữa A với một

Trang 15

120G Gene nhân đôi 3 đợt,

mỗi gene con đều phiên mã 5

lần bằng nhau Hãy xác định:

a Số lượng Nu mỗi loại trong

cả gene và trên mỗi mạch đơn

b Số lượng Nu từng loại môi

trường cung cấp cho quá trình

tái bản của gen

c Số lượng riboNu từng loại

môi trường cung cấp cho quá

trình phiên mã của gen

d Số amino acid có trong một

phân tử protein được tổng hợp

từ gene trên

%A - %G = 20% (1)

%A+%G = 50 % (2)Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được: 2%A = 70%  %A= 35%

 %G = 15%

Số Nu mỗi loại của gen:

A= T = 10035 2400 = 840 NuG= C = 10015 2400 = 360 Nu

Số lượng Nu mỗi loại trên mỗi mạch đơn

Theo NTBS ta có:

A1 = T2 = 350 Nu T1 = A2 = T – T2 = 840 – 350 = 490 NuG1 = C2 = 120 Nu

C1 = G2 = G – C2 = 360 – 120 = 240 Nu

b Số lượng Nu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình tái bản của gen.

Amt = Tmt= (23 – 1) 840 = 5880 NuCmt = Gmt = (23 – 1) 360 = 2520 Nu

c Số lượng riboNu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của gen.

Theo NTBS ta có:

A1 = UmRNA = 350 riboNuT1 = AmRNA = 490 riboNuG1 = CmRNA = 120 riboNuC1 = GmRNA = 240 riboNu

Số lượng riboNu từng loại môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã của gen.

Umt = 23 5 350 = 14000 riboNuAmt = 23.5 490 = 19600 riboNuCmt = 23 5 120 = 4800 riboNuGmt = 23 5 240 = 9600 riboNu

d Số amino acid có trong một phân tử protein được tổng hợp từ gene trên.

N

6 – 2 = 2400

6 – 2 = 398 aa

Câu 24.

Hai phân tử mRNA được sao

mã từ hai gene trong một tế

bào Phân tử mRNA thứ nhất

có U= 2G và A- C = 300

riboNu Phân tử mRNA thứ

hai có C = 40%, U= 30% số

riboNu của phân tử Hai gene

sao ra hai phân tử mRNA này

a Số lượng các loại Nu môi trường nội bào cần cung cấp

Tổng số Nu của mỗi gene là:

N = l x 23.4 = 5100 x 23.4 = 3000 NuTheo đề bài ta có:

GI – AI = 10% (1)GII + AII = 50% (2)Cộng (1) và (2) vế theo vế ta được:GI = 30%; AI = 20%

Ngày đăng: 04/10/2024, 08:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w