- Bộ NST của loài ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơthể: nhờ cơ chế nguyên phân, cụ thể từ 1 tế bào 2n quanguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau vàgiống tế bào mẹ 2n về số
Trang 1- Cặp NST tương đồng gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc
có nguồn gốc từ mẹ
b So sánh
* Giống nhau:
- Đều mang những đặc trưng cơ bản của NST
- Đều gồm 2 vật chất có cấu trúc tương tự nhau
- Đều có những hoạt động trong quá trình phân bào như nhau: phân ly, đóng xoắn, tháo xoắn, tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, …
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền
- Đều có thể bị đột biến làm thay đổi đặc tính di truyền ở
- 2 cromatit có cùngnguồn gốc (hoặc cónguồn gốc từ bố hoặc
có nguồn gốc từ mẹ)
- 2 cromatit hoạt độngnhư một thể thống nhất(trong điều kiện bìnhthường).u
- Các gen ở vị trí tươngứng trên 2 cromatitgiống nhau
- Gồm 2 NST độc lập giốngnhau về hình dạng kích thước
- 2 NST có nguồn gốc khácnhau (một NST có nguồn gốc
từ bố, một có nguồn gốc từmẹ)
- 2 NST của cặp tương đồnghoạt động độc lập với nhau
- Các gen ở vị trí tương ứngtrên 2 NST của cặp tươngđồng có thể giống nhau hoặckhác nhau (đồng hợp hoặc dịhợp)
2 NST đơn có 2 nguồn gốc
- NST tồn tại thành từngchiếc và chỉ xuất phát từ 1nguồn gốc
Trang 2khác nhau.
- Gen trêvn các cặp NSTtồn tại thành từng cặp alen
- Tồn tại trong tế bào sinhdưỡng và mô tế bào sinhdục nguyên thủy
- Gen tồn tại thành từngchiếc alen, có nguồn gốcxuất phát hoặc từ bố hoặc
từ mẹ
- Tồn tại trong tế bào giao
tử đực hay giao tử cái dokết quả của quá trìnhgiảm phân
- NST mang gen là VCDT quy đinh tính trạng
- Mỗi loài có bộ N ST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc và được duy trì ổn định
- NST có khả nănng tự nhân đôi, nhờ đó gen quy định cáctính trạng được sao chép lại qua các thế hệ cơ thể
- NST có thể kvbị biến đổi, những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST sẽ dẫn đến sự biến đổi ở các tính trạng di truyền
- Điểm khác nhau cơ bản giữa alen trội với alen lặn tươngứng:
+ Khác nhau về trình tự, số lượng, thành phần cácnucleotit
+ Quy định các kiểu hình khác nhau
+ Alen trội có thể lấn át hoàn toàn hay không hoàn toànalen lặn
Câu 5
Trình bày những biến đổi và hoạt
động của NST kép trong nguyên
phân Sự đóng xoắn và tháo xoắn của
+ Kì đầu: NST kép tiếp tục xoắn và co ngắn lại
+ Kì giữa: NST kép xoắn, co ngắn cực đại và xếp thànhmột hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.+ Kì sau: NST kép tách thành 2 NST đơn dàn đều thành 2nhóm được dây tơ vô sắc kéo về 2 cực của tế bào, tínhchất kép mất đi
- Ý nghĩa của sự đóng xoắn và tháo xoắn của NST:
+ Sự đóng xoắn giúp cho NST dễ dàng phân li về hai cựccủa tế bào và ức chế sự nhân đôi của NST
Trang 3+ Sự tháo xoắn tạo điều kiện thuận lợi cho NST nhân đôi
ở lần phân bào tiếp theo
Câu 6.
Tại sao những diễn biến của NST ở
kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sự
khác nhau về nguồn gốc NST trong
bộ đơn bội ở các TB con được tạo
thành qua giảm phân?
- Trong tế bào, NST xếp thành từng cặp Trong giảmphân, vào KTG, NST nhân đôi tạo thành các cặp NSTkép Trong mỗi cặp luôn có 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1chiếc có nguồn gốc từ mẹ
- Đến KGI, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào
- Vào KSI, mỗi cặp NST phân li độc lập: chiếc có nguồngốc từ bố chuyển về 1 cực, chiếc có nguồn gốc từ mẹchuyển về cực còn lại của tế bào Về sau, khi chất TBphân chia tạo ra 2 TB con thì có 1 TB chứa NST cónguồn gốc từ bố và 1 TB chứa NST có nguồn gốc từ mẹ
Như vậy, chính sự phân li không tách tâm động của cácNST kép ở KSI là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồngốc NST trong bộ đơn bội ở các TB con được tạo thànhqua giảm phân
Câu 7
Trình bày đặc điểm hình thái, cấu
trúc, chức năng của các tế bào con
được tạo ra sau nguyên phân, giảm
phân I và giảm phân II trong điều
kiện phân bào bình thường của tế
bào 2n
Đặc điểm hình thái, cấu trúc, chức năng của các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân:
- Sau 1 lần nguyên phân, 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con
có kích thước giống nhau, mỗi tế bào đều có màng tế bào,chất tế bào và nhân
- Nhân chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội giống tế bào mẹ
về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc Nhiễm sắcthể trong tế bào con ở trạng thái tháo xoắn, tiếp tục nhânđôi để thực hiện các đợt nguyên phân mới
Đặc điểm hình thái, cấu trúc, chức năng của các tế bào con được tạo ra sau giảm phân I, giảm phân II.
- Từ mỗi tế bào sinh tinh trùng:
+ Kết thúc giảm phân I: tạo ra 2 tế bào con có kích thướcbằng nhau Mỗi tế bào đều có màng tế bào, chất tế bào,nhân Nhân chứa bộ NST đơn bội kép khác nhau vềnguồn gốc và chất lượng nhiễm sắc thể
+ Kết thúc giảm phân II, tạo ra 4 tế bào con có kích thước
bé, mỗi tế bào cũng có màng, chất tế bào, nhân Nhânchứa bộ NST đơn bội Mỗi tế bào giao tử lượng tế bàochất không đáng kể Về sau, mối tế bào do phân chất tếbào kéo dài ra thành 1 tinh trùng có đầu, cổ và đuôi dài,
có khả năng vận động thực hiện quá trình thụ tinh
- Từ mỗi tế bào sinh trứng:
+ Kết thúc giảm phân I: tạo ra 2 tế bào con có kích thướckhác nhau (1 tế bào lớn, 1 tế bào bé) Mỗi tế bào đều có
Trang 4màng, chất tế bào, nhân Nhân chứa bộ NST đơn bội kép,khác nhau về nguồn gốc và chất lượng.
+ Kết thúc giảm phân II: tạo ra 4 tế bào đơn bội, trong đó
có 3 tế bào kích thước bé không có khả năng tham gia thụtinh, gọi là 3 thể cực, 1 tế bào có kích thước lớn, lượng tếbào chất nhiều, có dạng hình cầu, gọi là tế bào trứng cókhả năng tham gia thụ tinh
Câu 8
Bộ NST của loài ổn định qua các thế
hệ tế bào trong cơ thể và qua các thế
hệ cơ thể nhờ những cơ chế nào?
- Bộ NST của loài ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơthể: nhờ cơ chế nguyên phân, cụ thể từ 1 tế bào (2n) quanguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau vàgiống tế bào mẹ (2n) về số lượng, hình thái, cấu trúcNST
- Bộ NST của loài ổn định qua các thế hệ cơ thể:
+ Sinh sản hữu tính nhờ sự kết hợp 3 quá trình: nguyênphân, giảm phân, thụ tinh Các sự kiện quan trọng nhấttrong cơ chế đó là sự nhân đôi, kết hợp với sự phân li độclập của các NST tương đồng trong giảm phân tạo nên cácgiao tử chứa bộ NST đơn bội Trong thụ tinh có sự kếthợp của các giao tử khác giới tạo bộ NST lưỡng bội củaloài
+ Sinh sản vô tính nhờ cơ chế nguyên phân (như đã nêu ởtrên)
Câu 9
Biến dị tổ hợp là gì?Tại sao phương
pháp sinh sản hữu tính (trồng bằng
hạt, giao phối ở động vật, người)
thường cho nhiều biến dị hơn sinh
sản vô tính?
- Biến dị tổ hợp là quá trình tổ hợp lại các cặp gen trongquá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, đã tạo ra các thế hệcon lai có nhiều kiểu gen và kiểu hình mới
- Phương pháp sinh sản hữu tính (trồng bằng hạt, giaophối ở động vật, người) thường cho nhiều biến dị hơnsinh sản vô tính vì:
+ Phương pháp sinh sản hữu tính là sự kết hợp giữa haiquá trình giảm phân và thụ tinh, trong giảm phân tạo ranhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST và sự kếthợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử qua thụ tinh đã tạo racác hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau dẫn tớixuất hiện biến dị tổ hợp
+ Phương pháp sinh sản vô tính: quá trình này dựa vào
cơ chế nguyên phân của tế bào trong đó có sự nhân đôicủa NST và ADN, qua đó các đặc điểm di truyền thườngđược sao chép nguyên vẹn sang cho các tế bào con nên ít
có khả năng tạo ra biến dị
Câu 10.
Nêu bản chất và ý nghĩa của các quá
trình nguyên phân, giảm phân và thụ
Các quá trình
Nguyên Giữ nguyên bộ NST, Duy trì ổn định
Trang 5tinh phân nghĩa là 2 tế bào con
được tạo ra có bộ NST2n giống như tế bàomẹ
bộ NST trong sựlớn lên của cơthể và ở nhữngloài sinh sản vôtính
Giảm phân Làm giảm số lượng
NST đi một nửa,nghĩa là các tế bào conđược tạo ra có sốlượng NST (n) bằng ½của tế bào mẹ (2n)
Góp phần duy trì
ổn định bộ NSTqua các thế hệ ởnhững loài sinhsản hữu tính vàtạo ra nguồnbiến dị tổ hợpThụ tinh Là sự kết hợp 2 bộ
nhân đơn bội (n) thành
bộ nhân lưỡng bội(2n)
Góp phần duy trì
ổn định bộ NSTqua các thế hệ ởnhững loài sinhsản hữu tính vàtạo ra nguồnbiến dị tổ hợp
Câu 11.
So sánh quá trình phát sinh giao tử
đực và giao tử cái ở động vật
* Giống nhau:
- Đều xảy ra ở các tế bào sinh dục Các tế bào này trải qua
3 giai đoạn: sinh sản, sinh trưởng, giai đoạn chín
+ Giai đoạn sinh sản: Các tế bào mầm (noãn nguyên bào,tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếpnhiều lần tạo ra các tế bào con
+ Giai đoạn sinh trưởng: Các tế bào sinh dục tiếp tục lớnlên phát triển thành noãn bào bậc I hoặc tinh bào bậc I+ Giai đoạn chín: noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đềuthực hiện giảm phân để cho giao tử
- Kết quả: tạo ra các tế bào tinh trùng hoặc trứng có bộNST đơn bội khác biệt nhau về nguồn gốc và chất lượng
* Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc I qua giảmphân I cho thể cực thứ I cókích thước nhỏ và noãnbào bậc II có kích thướclớn
- Noãn bào bậc II quagiảm phân II cho thể cựcthứ 2 có kích thước nhỏ và
- Tinh bào bậc I qua giảmphân I cho hai tinh bào bậcII
- Mỗi tinh bào bậc II quagiảm phân II cho hai tinh
tử, các tinh tử phát triểnthành tinh trùng
Trang 61 tế bào trứng có kíchthước lớn
- Từ mỗi noãn bào bậc I qua giảm phân cho 3 thể cực và một tế bào trứng, trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh
- Từ mỗi tinh bào bậc I qua giảm phân cho 4 tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia thụ tinh
Câu 12
Thế nào là giảm phân? So sánh
nguyên phân và giảm phân
- Giảm phân là sự phân chia tế bào sinh dục(2n NST) ởthời kì chín, qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bàocon đều mang bộ NST đơn bội (n NST), nghĩa là số lượngNST ở tế bào con giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
- So sánh nguyên phân và giảm phân
* Giống nhau:
- Đều là quá trình phân bào
- Mỗi lần phân bào đều có 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau,
kì cuối
- NST đều xảy ra các hoạt động: nhân đôi, tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về hai cực của tế bào, đóng xoắn, duỗi xoắn
- Các thành phần của tế bào như màng nhân, nhân con, thoi vô sắc, màng tế bào, trung thể có những biến đổi trong từng thời kì tương ứng giống nhau
- Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội qua các thế hệ
* Khác nhau
Loại tế bào
Xảy ra ở hầu hết các tế bào trong cơ thể (tế bàosinh dưỡng, tế bào hợp
tử, tế bào sinh dục sơ khai, tế bào phôi (2n))
Xảy ra ở tế bào sinh dục thời kì chín (2n)
Hoạt động NST
Kì đầu: Không có sự tiếp hợp giữa các NST
Kì đầu I: Có xảy
ra sự tiếp hợp giữa các NST képtrong từng cặp tương đồng
Kì giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên
Trang 7mặt phẳng xích đạo
Kì sau: có sự phân li các cromatit trong từngNST kép về 2 cực của
tế bào
Kì sau I: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào Kết quả Từ 1 TB mẹ 2n NST
qua 1 lần phân bào tạo
ra 2 TB con đều có 2n NST
Từ 1 TB mẹ 2n NST qua 2 lần phân bào tạo ra 4
TB con đều có n NST
Câu 13.
Tại sao nói trong phân bào giảm
phân thì giảm phân I mới thực sự là
phân bào giảm nhiễm, còn lần phân
bào II là phân bào nguyên nhiễm?
- Nói rằng trong phâ n bào giảm phân thì giảm phân I mớithực sự là phân bào giảm nhiễm vì kết thúc lần giảm phân này bộ NST trong t ế bào con giảm đi một nửa về nguồn gốc NST so với tế bào ban đầu
- Còn ở lần phân b ào II là phân bào nguyên nhiễm là vì ởlần phân bào này chỉ xảy ra sự phân chia các cromatit trong mỗi NST đ ơn ở dạng kép đi về hai cực của tế bào Nguồn gốc NST trong tế bào con không đổi, vẫn giống như khi kết thúc phân bào I lần giảm phân này giống phân bào nguyên phân
Câu 14
Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của
NST có tính chất chu kì?
Sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì, vì ở
kì trung gian, NST ở dạng duỗi xoắn, sau đó bắt đầu đóngxoắn ở kì đầu và đóng xoắn cực đại ở kì giữa, sang kì sau,NST bắt đầu duỗi xoắn và tiếp tục duỗi xoắn ở kì cuối Khi tế bào con được tạo thành ở kì trung gian NST ở dạng duỗi xoắn hoàn toàn Sau đó, NST lại tiếp tục đóng
và duỗi xoắn có tính chất chu kì qua các thế hệ tế bào
Câu 15.
Trình bày cơ chế duy trì ổn định bộ
NST của loài?
Cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài:
* Đối với sinh v ật sinh sản vô tính: cơ chế duy trì ổn định
bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ quá trình nguyên phân
- Trong sinh sản vô tính, thể hệ mới được tạo thành từ 1
TB hay 1 nhóm TB của cơ thể mẹ tách ra không qua thụ tinh
- Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian và sự phân
li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân, đảm bảo cho bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế
hệ sinh vật của các loài sinh sản vô tính
* Đối với sinh vật sinh sản hữu tính: cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể được đảm bảo
Trang 8nhờ quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
- Trong sinh sản hữu tính, mỗi cá thể được phát triển từ một hợp tử Nhờ sự tự nhân đôi của NST ở kì trung gian
và sự phân li đồng đều của NST ở kì sau của nguyên phân, đảm bảo cho bộ NST 2n của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào của một cơ thể
- Nhờ sự phân li của NST trong cặp tương đồng xảy ra trong giảm phân, số lượng NST trong giao tử giảm xuống
- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội của hai giao
tử đực và cái trong hợp tử đã khôi phục bộ NST lưỡng bộiđặc trưng cho loài
Câu 16.
Nêu 3 sự kiện trong giảm phân dẫn
đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc
thể khác nhau trong các giao tử?
Ba sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổhợp nhiễm sắc thể khác nhau trong các giao tử:
- Sự trao đổi chéo cromatit của cặp NST tương đồng ở kìđầu I của giảm phân -> tạo ra các loại giao tử khác nhau
về cấu trúc NST
- Kì sau của giảm phân I: Xảy ra sự phân ly độc lập – tổhợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau-> tạo
ra các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
- Kì sau của giảm phân II: xảy ra sự phân li ngẫu nhiêncủa các NST đơn trong cặp NST tương đồng về các tế bàocon
Câu 17
Vì sao các tế bào con được tạo ra
sau nguyên phân lại giống nhau và
giống tế bào mẹ?
Các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân giống nhau
và giống tế bào mẹ vì có sự kết hợp của hai quá trình:
- Nhân đôi của NST ở kì trung gian
- Phân li đồng đều của các NST đơn ở kì sau nguyên phân
Câu 18.
Hoạt động độc đáo nào của NST
chỉ có ở giảm phân nhưng không
thấy xuất hiện ở nguyên phân? Cho
biết ý nghĩa của những hoạt động đó
- Các hoạt động của NST chỉ có trong giảm phân:
+ Ở kì đầu giảm phân I, các cromatit tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo trong cặp NST kép tương đồng
Ý nghĩa: Hình thành các NST có sự tổ hợp mới của cácalen ở nhiều gen
+ Ở kì giữa I: Các NST kép tập trung và xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Ý nghĩa: Tạo điều kiện cho các NST kép phân lí độc lập và
tổ hợp tự do ở kì sau và kì cuối
+ Ở kì sau I: NST trong cặp tương đồng Sự phân ly NST
ở trạng thái kép làm cho 2 tế bào con mất tính tương đồng
Trang 9Câu 19.
Vì sao các tế bào con được tạo
thành sau giảm phân lại có bộ NST
giảm đi một nửa và khác nhau về
nguồn gốc, cấu trúc NST?
- Vì trong giảm phân, NST tự nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trước giảm phân I và phân li 2 lần ở kì sau giảm phân I và giảm phân II → bộ NST sau giảm phân giảm đi một nửa
- Ngoài ra, sự trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nhau trong cặp NST kép tương đồng trong kì đầu của giảm phân I làm thay đổi cấu trúc của bộ NST (hay đã tạo ra
bộ NST khác nhau về cấu trúc) → bộ NST sau giảm phânkhác nhác về nguồn gốc và cấu trúc NST
Câu 20.
So sánh sự Phát sinh giao tử ở động
vật và thực vật?
* Giống nhau:
- Đều xảy ra ở cơ quan sinh sản
- Đều trải qua các quá trình Nguyên phân, Giảm phân tạo giao tử
- Ở cùng loài, số giao tử đực được tạo thành nhiều hơn số giao tử cái
- Xảy ra ở tuyến sinh dục
là tinh hoàn và buồng trứng
- Quá trình tạo giao tử đơn giản
- Có hiện tượng chọn lọc tự nhiên
- Giao tử được hình thành sau quá trình giảm phân
Xảy ra ở cơ quan sinh sản là hoa
- Quá trình tạo giao tử phức tạp
- Xảy ra hiện tượng chọn lọc tự nhiên ở hậu hết cácloài thực vật
- Sau giảm phân, tế bào con phải nguyên phân một số lần mới tạo giao tử
Câu 21.
Hiện tượng chọn lọc tự nhiên là gì?
Hiện tượng chọn lọc tự nhiên xảy ra
ở quá trình phát sinh giao tử nào?
Nêu đặc điểm biểu hiện?
- Hiện tượng chọn lọc tự nhiên là hiện tượng chọn lọc cá thể sinh vật trong quần thể, quần xã hay hệ sinh thái dựa theo cơ chế tự nhiên, loài nào có khả năng thích ứng với điều kiện môi trường thì tiếp tục tồn tại và phát triển, loài nào không thích ứng được với điều
kiện môi trường hoặc không tham gia vào quá trình hoạthóa của cơ thể và môi trường thì sẽ tự bị đào thải hoặc chết
- Hiện tượng chọn lọc tự nhiên thể hiện trong quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật và quá trình phát sinh giao tử ở thực vật
+ Quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật: ở giai
Trang 10đoạn giảm phân II, thể cực thứ nhất và noãn bào bậc 2 tạo ra 3 thể cực thứ 2 và 1 trứng Trong đó, 3 thể cực thứ 2 có kích thước nhỏ, không có khả năng thụ tinh vàdẫn bị tiêu biến (thái hóa) và đào thải ra môi trường ngoài, còn trứng có kích thước lớn có khả năng thụ tinh nên được giữ lại.
+ Quá trình phát sinh giao tử ở thực vật: giao tử được tạo
ra không thích ứng với điều kiện môi trường hoặc không
có khả năng tham gia thụ tinh thì sẽ bị đào thải
Câu 22.
So sánh NST thường và NST giới
tính?
* Giống nhau:
- Đều tồn tại thành từng cặp trong tế bào sinh dưỡng
- Đều được cấu tạo từ 2 thành phần là phân tử AND và protein loại Histon
- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài
- Đều chứa gen quy định tính trạng của cơ thể
- Các cặp NST thường và cặp NST giới tính đều là cặp tương đồng gồm 2 chiếc giống nhau
- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào nhưnhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về 2 cực của tế bào
* Khác nhau
- Thường tồn tại 1 cặp trong
tế bào lưỡng bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)
- Khác nhau giữa cá thể đực
và cái trong loài
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Giống nhau giữa cá thểđực và cái trong loài
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
Câu 23.
Quan niệm sinh con trai hay con gái
là do người mẹ quyết định là đúng
hay sai? Vì sao?
Sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở người:
Trang 11- Tinh trùng mang NST X và mang NST Y tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau
- Hợp tử mang cặp NST giới tính XX và XY có sức sống ngang nhau
Câu 25.
Hãy giải thích thí nghiệm của
Mocgan về sự di truyền liên kết dựa
trên cơ sở tế bào học
Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám
Ở ruồi giấm, gen b quy định thân đen
Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài
Ở ruồi giấm, gen v quy định cánh cụt
- Ở thế hệ P:
+ Ruồi thân xám, cánh dài BV BV có gen B và V cùng nằm trên 1 NST Khi cặp NST tương đồng phân li, B và V cùng phân li trong giảm phân, tạo một loại giao tử BV+ Ruồi thân đen, cánh cụt bv bv có gen b và v cùng nằm trên
1 NST Khi cặp NST tương đồng phân li, b và v cùng phân li trong giảm phân, tạo một loại giao tử bv
- Trong thụ tinh tạo F1: do sự kết hợp hai loại giao tử trên
các NST đơn tổ hợp lại thành cặp NST tương đồng (gồm 1 NST mang gen B và V; 1 NST mang gen b và v) tạo hợp tử BV bv
- Trong phép lai phân tích:
+ Ở ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài BV bv Khi giảm phân, cặp NST tương đồng bị phân li tạo hai loại giao tử
có gen liên kết là giao tử BV và giao tử bv
Trang 12+ Ở ruồi cái thân đen, cánh cụt bv bv chỉ tạo ra 1 loại giao tử
có gen liên kết bvHai loại giao tử của bố kết hợp với 1 loại giao tử của mẹ tạo ra hai loại tổ hợp 1 BV bv và 1 bv bv
Câu 26.
Có 2 tế bào sinh dưỡng A, B của một
loài nguyên phân, trong đó số tế bào
con của tế bào B hơn so với tế bào A
nguyên phân là 48 tế bào
a Tính số đợt nguyên phân của tế
bào A và B? Biết rằng tổng số tế bào
con hình thành từ A và B là 80 tế bào
con
b Cho biết bộ NST của loài là 2n =
24 Tính tổng số NST trong các tế
bào con của A
c Tính tổng NST môi trường cung
cấp cho tế bào B để hoàn tất quá
trình nguyên phân
a Tính số đợt nguyên phân của tế bào A và B?
- Gọi số lần nguyên phân của tế bào A và B lần lượt là kA
và kB(kA, kB 0)Theo đề bài ta có hệ phương trình:
2kB – 2kA = 48 (1)
2kB + 2kA = 80 (2)Giải hệ phương trình ta được:
2kB = 64 kB = 62kA = 16 kA = 4Vậy số đợt NP của tế bào A là 4 đợt, tế bào B là 6 đợt
b Tính tổng số NST trong các tế bào con của A
- Số NST trong các tế bào con của A:
Trong ống dẫn sinh dục của loài ruồi
giấm có 10 tế bào mầm cùng nguyên
phân liên tiếp một số lần như nhau
đã đòi hỏi môi trường nội bào cung
cấp 5040 NST đơn mới Các tế bào
con sinh ra đều chuyển qua vùng
chín tham gia vào quá trình giảm
phân hình thành giao tử Hiệu suất
thụ tinh của các giao tử là 20% và đã
hình thành nên 512 hợp tử
a Xác định giới tính của loài đó
b Tính số NST đơn môi trường nội
bào cung cấp để các tế bào sinh dục
mầm ban đầu hoàn tất quá trình tạo
ra số giao tử nói trên
a Xác định giới tính của loài đó.
- Gọi số lần NP của tế bào mầm của ruồi giấm là k (k 0)
- Theo đề bài ta có phương trình:
10 (2k – 1).2n = 5040
10 (2k – 1).8 = 5040
2k = 64 k = 6Vậy số tế bào con sinh ra từ tế bào mầm là 640 tế bào (1)
- Hiệu suất thụ tinh của các giao tử là:
512
H 2 x 100 = 20
H2 = 5120025 = 2560 giao tửVậy số giao tử được tạo ra là: 2560 giao tử (2)
Từ (1) và (2) ta có:
Số tế bào sinh giao tử x 4 = số giao tử tạo ra
640 4 = 2560Vậy tế bào sinh giao tử là tế bào sinh dục đực Đó là ruồi giấm đực
b Tính số NST đơn môi trường nội bào cung cấp để các tế bào sinh dục mầm ban đầu hoàn tất quá trình tạo ra số giao tử nói trên.
Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp:
10 (2k +1– 1).8 = 10.127 8 = 10160 NST
Trang 13Ở cải bắp có bộ NST 2n =18 Quan
sát 1 nhóm tế bào gốc lá cải bắp
đang tiến hành nguyên phân ở các kì
khác nhau, người ta đếm được 720
NST bao gồm cả NST kép đang nằm
trên mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào lẫn NST đơn đang phân li
c Nếu nhóm tế bào trên đầu có
nguồn gốc từ 1 tế bào khởi đầu thì
chúng đã trải qua mấy đợt phân bào?
- NST kép đang nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào NST đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân
- NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào NST đang ở kì sau của quá trình nguyên phân
b Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?
Gọi x, y lần lượt là số NST đơn và số NST kép (x, y0)Theo đề bài ta có hệ phương trình:
x + y = 720 (1) y- x = 144 (2)Giải hệ phương trình ta được: x = 288, y = 432Vậy số NST đơn là 288 NST, số NST kép là 432
- Số lượng tế bào ở kì giữa là: 432 : 18 = 24 tế bào
- Số lượng tế bào ở kì sau là: 288 : 36 = 8 tế bào
c Nếu nhóm tế bào trên đầu có nguồn gốc từ 1 tế bào khởi đầu thì chúng đã trải qua mấy đợt phân bào?
Tổng số tế bào của cả nhóm là:24+ 8 = 32 tế bào
Số lần nguyên phân của tế bào khởi đầu:
mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
a Em hãy cho biết tế bào đang ở kì
nào của quá trình phân bào? Giải
thích?
b Nếu tế bào của loài trên thực hiện
quá trình nguyên phân, hãy xác định:
- Kì giữa:
+ Số tâm động: 8+ Số cromatit: 16+ Số NST đơn: 0
- Kì sau:
+ Số tâm động: 16+ Số cromatit: 0+ Số NST đơn: 16
Câu 30.
Tổng số tế bào sinh giao tử đực và
sinh giao tử cái của một loài bằng
320 Tổng số NST đơn trong các
giao tử đực nhiều hơn số NST đơn
trong các giao tử cái là 18240 Các
giao tử cái tạo ra đều được thụ tinh
Một giao tử cái thụ tinh với một giao
tử đực tạo ra một hợp tử lưỡng bội
a Nếu các tế bào sinh giao tử đực và sinh giao tử cái đều được tạo ra từ một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sơ khai cái thì mỗi tế bào đã trải qua mấy đợt nguyên phân?
Gọi x, y lần lượt là số TBSGT đực và số TBSGT cái (x, y0)
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
x + y = 320(1) 4.x.n – n.y = 18240 (2)
Trang 14bình thường Khi không có trao đổi
đoạn NST và không có đột biến loài
đó tạo ra 524288 loại giao tử cái
a Nếu các tế bào sinh giao tử đực và
sinh giao tử cái đều được tạo ra từ
một tế bào sinh dục sơ khai đực và
một tế bào sơ khai cái thì mỗi tế bào
đã trải qua mấy đợt nguyên phân?
b Tìm hiệu suất thụ tinh của giao tử
đực
c Số lượng NST đơn mới tương
đương mà môi trường nội bào cung
cấp cho tế bào sinh dục sơ khai cái
để tạo ra giao tử cái (qua vùng sinh
sản và vùng chín)
Số loại giao tử cái tạo ra:
2n = 524288 n = 19 (3)Thế (3) vào (2) ta được:
x + y = 320 ( 4x – y).19 = 18240
Giải hệ phương trình ta được: x = 256; y = 64Vậy số TBSGT đực là 256 tế bào; số TBSGT cái là 64 tế bào
Suy ra:
- Số lần NP của TBSD sơ khai đực là: 2k = 256 k= 8 đợt
- Số lần NP của TBSD sơ khai cái là: 2k = 64 k= 6 đợt
b Tìm hiệu suất thụ tinh của giao tử đực.
Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực:
Ở một loài sinh vật trong quá trình
phát sinh giao tử có khả năng tạo ra
1048576 số loại giao tử Khi không
xảy ra trao đổi chéo và không xảy ra
đột biến ở các cặp NST Nếu các tinh
bào bậc I và noãn bào bậc I của loài
này có số lượng bằng nhau cùng tiến
hành giảm phân đã tạo ra các tinh
trùng và các trứng tất cả 1600 NST
Các tinh trùng và trứng tham gia thụ
tinh tạo ra 12 hợp tử Hãy xác định:
a Bộ NST 2n của loài
b Hiệu suất thụ tinh của trứng và
tinh trùng
c Số NST mà môi trường cung cấp
cho mỗi tế bào mầm sinh dục đực và
mầm sinh dục cái để tạo ra số tinh
trùng và số trứng nói trên
a Bộ NST 2n của loài
Số loại giao tử tạo ra là: 2n = 1048576 n = 20Vậy bộ NST 2n của loài là: 2n =40NST
b Hiệu suất thụ tinh của trứng và tinh trùng
- Gọi x là số tinh bào bậc I (x0)
- Ta có: số tinh bào bậc I = số noãn bào bậc I = xTheo đề bài ta có phương trình:
4x.n+ x.n =1600 5x.20 = 1600 x =16Vậy số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1 = 16
Số trứng được tạo ra là 16 trứng; số tinh trùng được tạo
- Số NST mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm sinh dục đực tạo ra số tinh trùng là:
(2k+1 – 1) 2n = (25 – 1).40 = 1240
- Số NST mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm
Trang 15sinh dục cái tạo ra số trứng là:
(2k+1 – 1) 2n = (25 – 1).40 = 1240
Câu 32
Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ
khai chứa 720 NST đơn Các tế bào
này đều nguyên phân liên tiếp một số
đợt bằng nhau Số đợt nguyên phân
của mỗi tế bào bằng số lượng NST
đơn trong bộ NST đơn bội của loài
Tất cả các tế bào con được tạo ra đều
trở thành các tế bào sinh giao tử đực,
giảm phân cho các giao tử đực bình
thường Hiệu suất thụ tinh của giao
tử đực là 10% khi giao phối với cá
thể cái đã tạo nên các hợp tử với tổng
số NST đơn 4608 lúc chưa nhân đôi
a Tìm bộ NST 2n của loài? Loài đó
là loài nào? Cho biết những thuận lợi
của loài đó khi nghiên cứu di truyền
b Số tế bào sinh dục sơ khai đực và
tế bào sinh giao tử đực là bao nhiêu?
a Tìm bộ NST 2n của loài? Loài đó là loài nào? Cho biết những thuận lợi của loài đó khi nghiên cứu di truyền.
- Gọi x là nhóm tế bào sinh dục sơ khai (x 0)
- Gọi y là số hợp tử được tạo ra (y0)
- Gọi k là số lần nguyên phân của nhóm TBSD sơ khai (k0)
- Số NST của nhóm TBSD sơ khai: x 2n = 720 x =720
Có 10 tế bào sinh dục sơ khai cái của
một loài động vật nguyên phân liên
tiếp 5 đợt tạo ra các tế bào sinh
trứng Mỗi tế bào sinh trứng đều
giảm phân bình thường tạo ra các
giao tử cái Hãy xác định:
a Số lượng tế bào sinh trứng được
tạo ra
b Số lượng giao tử cái được tạo ra
c Số lượng hợp tử tạo thành? (Biết
hiệu suất thụ tinh của trứng là 20%)
a Số lượng tế bào sinh trứng được tạo ra:10.25 = 320
Trang 16d Số lượng giao tử đực tham gia vào
quá trình thụ tinh (Biết hiệu suất thụ
tinh của tính trùng là 5%)
Câu 34.
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng
bội kí hiệu AaBbDdXY
a Xác định tên của loài sinh vật trên
b Viết kí hiệu bộ NST trong các kì
của giảm phân: kì cuối I, kì cuối II
a Xác định tên của loài sinh vật trên.
Bộ NST của loài là 2n = 8 đây là bộ NST của ruồi giấm
b Viết kí hiệu bộ NST trong các kì của giảm phân: kì cuối I, kì cuối II
- Kì cuối I: AABBDDXX, AABBDDYY, AABBddXX, AABBddYY, AAbbDDXX, AAbbDDYY, aaBBDDXX, aaBBDDYY, aaBBddXX, aaBBddYY, aabbDDXX, aabbDDYY, aabbddXX, aabbddYY, AAbbddXX, AAbbddYY
- Kì cuối II: ABDX, ABDY, ABdX, ABdY, AbDX, AbDY, aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX,abdY, AbdX, AbdY
Câu 35.
Một nhóm tế bào sinh dục đực chứa
360NST đơn, phân bào tại vùng sinh
sản Mỗi tế bào đều nguyên phân
một số lần bằng số NST đơn có
chung một nguồn gốc trong một tế
bào Tất cả các tế bào con tạo ra đều
trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân
cho các tinh trùng Hiệu suất thụ tinh
của tinh trùng là 12.5% Số hợp tử
tạo ra có tổng số NST đơn là 2880
Quá trình giảm phân ở cá thể cái tạo
ra số tế bào trứng tham gia vào quá
trình thụ tinh tạo hợp tử nói trên môi
trường cung cấp 5760 NST đơn Xác
định:
a Bộ NST 2n của loài
b Số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu
và số tế bào sinh tinh
c Hiệu suất thụ tinh của trứng
a Bộ NST 2n của loài
- Gọi x là nhóm tế bào sinh dục sơ khai đực (x 0)
- Gọi y là số hợp tử được tạo ra (y0)
- Gọi k là số lần nguyên phân của nhóm TBSD sơ khai (k0)
- Số NST của nhóm TBSD sơ khai đực: x 2n = 360 x
b Số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số tế bào sinh tinh
- Số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu:
x = 3602 n = 3608 = 45 tế bào
- Số tế bào sinh tinh:3602 n 2n = 720 tế bào
c Hiệu suất thụ tinh của trứng.
- Gọi z là số tế bào sinh giao tử cái (z0)
- Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh giao tử cái
Trang 17bào sinh dục đực sơ khai có kiểu gen
AaBb, cá tế bào này qua vùng sinh
sản, đều thực hiện nguyên phân 3
lần Tất cả các tế bào con sinh ra trải
qua vùng chín giảm phân tạo giao tử,
trong đó có 12,5% số tế bào con bị
rối loạn phân li cặp gen bb ở nhóm tế
bào cho gen b trong giảm phân II
(chiếc NST kép mang cặp gen bb
không phân li), giảm phân I bình
thường, tế bào còn lại giảm phân
bình thường và không có phát sinh
đột biến mới
a Xác định số tế bào đi thực hiện
giảm phân bình thường và không
bình thường
b Viết kiểu gen các loại giao tử có
thể có của nhóm tế bào giảm phân
không bình thường trên
c Tính tỉ lệ giao tử đột biến so với
giao tử bình thường của quá trình tạo
giao tử nói trên? Biết rằng các giao
tử đều có sức sống như nhau
a Xác định số tế bào đi thực hiện giảm phân bình thường và không bình thường.
- Số tế bào con tạo ra là: 20.23 = 80 tế bào
- Số tế bào con bị rối loạn phân li cặp gen bb là:
12.5100 x 80 = 10 tế bào
- Số tế bào bình thường: 70 tế bào
b Viết kiểu gen các loại giao tử có thể có của nhóm tế bào giảm phân không bình thường trên.
- Xét nhóm tế bào bị rối loạn phân li NST: TB 2n (AaBb) nhân đôi NST AaaaBBbb, kết thúc GPI tạo 2 tế bào mang n NST kép theo 2 trường hợp: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB
- Xét TH1: kết thúc GPI tạo 2 tế bào n kép AABB và aabb
+ TB AABB qua GPII bình thường tạo ra 2 giao tử mang
KG AB + TB aabb qua GPII rối loạn phân li cặp bb tạo được 2 giao tử có KG abb, a
- Xét TH2: kết thúc GPI tạo 2 tế bào n kép AAbb và aaBB
+ TB AAbb qua GPII rối loạn phân li cặp bb tạo được 2 giao tử A, Abb
+ TB aaBB qua GPII bình thường tạo 2 giao tử mang KG aB
Như vậy các loại giao tử có thể có từ nhóm tế bào này là:
AB, aB, a, A, abb, Abb
c Tính tỉ lệ giao tử đột biến so với giao tử bình thường của quá trình tạo giao tử nói trên?
* Xét số tế bào giảm phân bình thường
- Số giao tử bình thường được tạo ra là: 4 70 = 280 giao tử
* Xét số tế bào bị rối loạn trong giảm phân
- Số giao tử bình thường được tạo ra là: 10x 2 = 20 giao tử
- Số giao tử bị rối loạn giảm phân là: 10 x 2 = 20 giao tử
- Vậy số giao tử bình thường là: 300 giao tử
Trang 18- Số giao tử bị đột biến là: 20 giao tử
- Tỉ lệ giao tử đột biến so với giao tử bình thường: 20/300
Câu 37.
a Ở một tế bào của một loài đang
giảm phân, các NST đang xếp thành
1 hàng ngang trên mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc, tổng số NST
trong tế bào là 22 NST Tế bào đang
ở kì nào của giảm phân và bộ NST
2n của loài là bao nhiêu?
b Một tế bào xoma của loài trên
đang tiến hành nguyên phân Tính số
NST kép, số NST đơn, số tâm động,
số cromatit có trong tế bào ở kì đầu
và kì sau của nguy ên phân Biết
rằng quá trình nguyên phân diễn ra
bình thường
c Có 5 tế bào mầm đực của loài trên
nguyên phân liên tiếp 3 lần để trở
thành tinh bào bậc I và giảm phân
Các tinh trùng tham gia thụ tinh với
hiệu suất bằng 6.25% Tính số hợp
tử được tạo ra và số NST có trong
các hợp tử
Nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là
50% thì phải cần bao nhiêu noãn bào
bậc I cần cho sự tạo hợp tử nói trên
a Tế bào đang ở kì nào của giảm phân và bộ NST 2n của loài là bao nhiêu?
- Các NST đang xếp thành 1 hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II
- Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II mà trong tế bào
có 22 NST ( n kép) Bộ NST 2n của loài: 44 NST
b Tính số NST kép, số NST đơn, số tâm động, số cromatit có trong tế bào ở kì đầu và kì sau của nguyên phân
- Số tinh bào bậc I: 5 23 = 40 tế bào
Số tinh trùng tạo ra: 160 tinh trùng
- Số noãn bào bậc 1 cần cho quá trình tạo hợp tử trên là:
20 tế bào (vì số tế bào trứng = số noãn bào bậc I)
Câu 38
Nuôi cấy trong ống nghiệm 50 tế bào
xoma của một loài Khi các tế bào
này trải qua một số lần nguyên phân
liên tiếp bằng nhau thì tạo ra được tất
b Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
- Số tế bào tham gia vào đợt NP cuối cùng là: 50 26 =
3200 tế bào
- Bộ NST lưỡng bội của loài là:
3200 tế bào – 499200 cromatit
1 tế bào - x cromatit
Trang 19b Nếu trong lần nguyên phân cuối
cùng người ta đếm được trong tất cả
tế bào có 499200 cromatit thì bộ
NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
c Quá trình nguyên phân nói trên đã
được cung cấp nguyên liệu tương
đương bao nhiêu NST đơn? Trong
tất cả các tế bào con thu được có bao
nhiêu NST mà mỗi NST đó đều cấu
thành hoàn toàn bằng nguyên liệu
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên
Có 3 tế bào sinh tinh của một loài
động vật: tế bào 1 có kiểu gen Aabb,
tế bào 2 và 3 cùng có kiểu gen AaBb
Quá trình giảm phân diễn ra bình
thường thì 3 tế bào sinh tinh nói trên
có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại
tinh trùng? Đó là những loại nào?
- Tế bào 1 có kiểu gen Aabb giảm phân tạo tối đa 2
loại tinh trùng: Ab, ab
- Tế bào 2 và 3 có kiểu gen AaBb giảm phân tạo tối đa
4 loại tinh trùng: Ab, ab, AB, aB
- Quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì 3 tế bào sinh tinh nói trên có thể tạo ra tối đa 4 loại tinh trùng, đó là: Ab, ab, AB, aB
Câu 40.
Một tế bào của một loài thực vật có
2n = 24 nguyên phân một số lần liên
tiếp tạo được nhóm tế bào A chứa
3072 NST đơn Các tế bào nhóm A
tiếp tục nguyên phân 3 lần Trong lần
phân chia đầu tiên của các tế bào
nhóm A, một số tế bào không hình
thành thoi phân bào Tổng số tế bào
con do các tế bào nhóm A nguyên
phân tạo ra là 1012 tế bào
a Tính số lần nguyên phân của tế
bào ban đầu và số lượng tế bào nhóm
A
b Tính số tế bào không hình thành
thoi phân bào trong lần phân chia
đầu tiên của nhóm A và số NST có
trong các tế bào con do các tế bào
nhóm A nguyên phân tạo thành?
a Tính số lần nguyên phân của tế bào ban đầu và số lượng tế bào nhóm A
- Số lần nguyên phân của tế bào ban đầu:
2k 24 = 3072 2k =128 k = 7
- Vậy số lần nguyên phân của tế bào ban đầu là 7 đợt
- Số lượng tế bào nhóm A: 2k = 128 tế bào
b Tính số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lần phân chia đầu tiên của nhóm A và số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm A nguyên phân tạo thành?
- Gọi x là số tế bào không hình thành thoi phân bào tronglần nguyên phân đầu tiên (x 0) Số tế bào nguyên phânbình thường: 128 – x
- Số tế bào con được hình thành sau 3 lần nguyên phân:
x 22 + (128 – x) 23 = 1012Giải phương trình ta được : x = 3Vậy số tế bào không hình thành thoi phân bào trong lầnnguyên phân đầu tiên là 3 tế bào
- Số NST có trong các tế bào con do các tế bào nhóm Anguyên phân tạo thành:
3 22 48+ 125 23 24 = 24576 NST
Trang 20Câu 41
Ở một loài động vật có bộ NST 2n =
50 Quan sát nhóm tế bào của loài
bước vào giảm phân
a Một nhóm tế bào sinh dục mang
400 NST kép tập trung ở mặt phẳng
xích đạo Nhóm tế bào này đang ở kì
nào? Số lượng tế bào bằng bao
nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong
nhóm tế bào như nhau
b Nhóm tế bào sinh dục thứ hai
mang 800 NST đơn đang phân li về
hai cực của tế bào Xác định số
lượng tế bào của nhóm Khi nhóm tế
bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra
được bao nhiêu tế bào con?
c Cho rằng các tế bào con được tạo
ra ở trên hình thành các tinh trùng và
đều tham gia vào quá trình thụ tinh,
trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ
tinh chiếm 3.125% số tinh trùng
được tạo thành nói trên Xác định số
hợp tử tạo thành Cho biết mọi diễn
biến trong quá trình giảm phân của
nhóm tế bào trên là như nhau
a Nhóm tế bào này đang ở kì nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.
- Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung
ở mặt phẳng xích đạo Nhóm tế bào này đang ở kì giữa của GPI hoặc kì giữa GPII
* TH1: Nhóm tế bào này đang ở kì giữa của GPI
Số lượng tế bào là: 400 : 50 = 8 tế bào
* TH2: Nhóm tế bào này đang ở kì giữa của GPII
Số lượng tế bào là: 400 : 25 = 16 tế bào
b Xác định số lượng tế bào của nhóm Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
- Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào Nhóm tế bào này đang ở
kì sau của GPII
- Số lượng tế bào của nhóm: 800 : 50 = 16 tế bào
- Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì số tế bào con tạo ra là: 16x 2 = 32 tế bào
c Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình hành các tinh trùng và đều tham gia vào quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3.125% số tinh trùng được tạo thành nói trên Xác định số hợp tử tạo
Số hợp tử được tạo thành: 3.125100 x 32 = 1 hợp tử
Câu 42
Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào
sinh dục cái của một loài đều nguyên
phân với số lần bằng nhau Các tế
bào con được tạo ra đều tham gia
giảm phân, sinh ra tổng cộng 160
giao tử đực và cái
a Xác định số lượng tinh trùng, số
lượng trứng, số lượng thể cực
b Tính số lượng tế bào sinh tinh, tế
bào sinh trứng, số lần nguyên phân
của tế bào sinh dục đực và cái nói
trên
a Xác định số lượng tinh trùng, số lượng trứng, số lượng thể cực
- Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực và
1 tế bào sinh dục cái (vì tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyên phân với số lần bằng nhau) (k 0)
- Số tế bào con tạo ra sau k lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực: 2k
- Số tế bào con tạo ra sau k lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái: 2k
- Số giao tử cái được tạo ra là: 2k
- Số giao tử đực được tạo ra là: 4.2k
- Theo đề bài ta có phương trình:
2k + 4.2k =160Giải phương trình ta được: 2k = 32Vậy số giao tử cái: 32 giao tử
Số giao tử đực: 128 giao tử
Số lượng thể cực: 3 32 = 96 thể cực