- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lực tương tác giữa các điện tích đó trong chân không.. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm tron
Trang 1Giíi thiÖu gi¸o ¸n vËt lÝ líp 11
P
HẦN MỘT ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I:
ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG.
Bài 1 ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG.
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện
TL1:
- Cọ xát thước nhựa lên tóc, thước nhựa có thể hút được các mẩu giấy nhỏ
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện là có khả năng hút được các vật nhẹ…
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Điện tích điểm là gì?
- Trong điều kiện nào thì vật được coi là điện tích điểm?
TL2:
- Điện tích điểm là điện tích được coi như tập trung tại một điểm
- Nếu kính thước của vật nhiễm điện rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét thì vật được coi là điện tích điểm
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Có mấy loại điện tích?
- Nêu đặc điểm về hướng của lực tương tác giữa các điện tích
Trang 2- Có hai loại điện tích là: điện tích dương và điện điện tích âm
- Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, các điện tích khác loại thì hút nhau
- Nêu đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm?
- Biểu thức của định luật Cu-lông và ý nghĩa của các đại lượng ?
TL4:
- Đặc điểm độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm là: tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
- Biểu thức định luật Coulomb:
2
2 1
r
q q k F
- Điện môi là chất không cho dòng điện chay qua (không có điện tích tự do bên trong)
- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lực tương tác giữa các điện tích đó trong chân không
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A Cọ chiếc vỏ bút lên tóc; B Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
C Đặt một vật gần nguồn điện; D Cho một vật tiếp xúc với viên pin
2 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B Chim thường xù lông về mùa rét;
C Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường;
D Sét giữa các đám mây
3 Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích
4 Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Trang 3A Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
B Các điện tích khác loại thì hút nhau
C Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau
D Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau
5 Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 4 lần
6 Nhận xét không đúng về điện môi là:
A Điện môi là môi trường cách điện
B Hằng số điện môi của chân không bằng 1
C Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
7 Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
A tương tác giữa hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
B tương tác giữa một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
C tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
D tương tác điện giữa một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn đặt gần nhau
8 Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
A chân không
B nước nguyên chất
C dầu hỏa
D không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
9 Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
A hắc ín ( nhựa đường) B nhựa trong C Thủy tinh D nhôm
C đẩy nhau một lực 5N D đẩy nhau một lực 0,5 N
2 Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực
Trang 4có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
A 30000 m B 300 m C 90000 m D 900 m
3 Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A hút nhau 1 lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N
C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N
4 Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
5 Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81 Độ lớn của mỗi điện tích là
A 9 C B 9.10-8 C C 0,3 mC D 10-3 C
TL7: Đáp án:
Câu 1: B; Câu 2: B; Câu 3: A; Câu 4: A; Câu 5: C
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin (UD): Mô phỏng các hiện tượng nhiễm điện, sự tương tác điện,
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt in thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 1 Định luật Cu-lông
I Tương tác giữa hai điện tích điểm
1.Nhận xét
2 Kết luận
II Định luật Cu-lông
1.Đặc điểm của lực tương tác: Độ lớn và hướng?
2 Định luật
3 Biểu thức
4 Điện môi
Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Ôn tập kiến thức về điện tích.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi PC1
- Đọc SGK mục I.2, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC2, PC3
- Trả lời C1
- Nêu câu hỏi PC1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC2, PC3
- Gợi ý HS trả lời
- Nêu câu hỏi C1
Trang 5- Nhận xét câu trả lời của bạn - Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản của
mục I
Hoạt động 2 ( phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Xác định phương chiều của lực Cu–lông,
thực hiện theo PC4
- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý 2, 3
PC4 về đặc điểm độ lớn của lực Cu-lông
- Trả lời câu hỏi C2
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi về điện
môi và hằng số điện môi
- Trả lời câu hỏi C3
- Giao nhiệm vụ cho HS theo PC4
- Theo dõi, nhận xét HS vẽ hình
- Nêu câu hỏi ý 2, 3 phiếu PC4
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5, gợi ý trả lời
- Nêu câu hỏi C3
- Nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Ghi nhận: Định luật Cu-lông, biểu thức và
đơn vị các đại lượng trong biểu thức
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 4 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 8 (trang 9)
- Bài thêm: Phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 6Bài 2 THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết electron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
Kĩ năng:
- Vận dụng thuyết electron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện
- Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện?
- Đặc điểm của electron, proton và notron?
TL1:
- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm
+ Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và notron không mang điện
- Đặc điểm của electron và proton
- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố
- Về ion dương và ion âm
+ Nếu nguyên tử bị mất đi electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion dương +Nếu nguyên tử nhận thêm electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion âm
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Nếu nguyên tử Fe thiếu 3 electron nó mang điện lượng là bao nhiêu?
- Nguyên tử C nếu mất 1 electron sẽ trở thành ion âm hay ion dương?
- Ion Al3+ nếu nhận thêm 4 electron thì trở thành ion dương hay âm?
Trang 7- Thế nào là chất dẫn điện? Thế nào là chất cách điện?
- Ở lớp 7 đã học thế nào là chất dẫn điện? thế nào là chất cách điện? So với định nghĩa ở lớp
10 các định nghĩa có bản chất khác nhau không?
- Lấy ví dụ về chất dẫn điện và chất cách điện
TL4:
- Về chất dẫn điện và chất cách điện
+ Chất dẫn điện là chất có chứa các điện tích tự do
+ Chất dẫn điện là chất không chứa điện tích tự do
- Ở lớp 7:
+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua
+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện chạy qua
Định nghĩa ở lớp 10 đã nêu được bản chất hiện tượng
- Ví dụ: HS tự lấy
Phiếu học tập 5 (PC5)
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng?
- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Nếu một hệ hai vật cô lập về điện, ban đầu trung hòa về điện Sau đó vật 1 nhiễm điện +10
C Vật 2 nhiễm điện gì? Giá trị bao nhiêu?
TL6:
- Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số điện tích là không đổi
- Vật 2 nhiễm điện – 10 C.
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Trong các nhận định sau, nhận định không đúng là:
A Proton mang điện tích là + 1,6.10-19 C
B Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton
C Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh nguyên tử
D Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố
Trang 82 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
3 Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó
A sẽ là ion dương B vẫn là 1 ion âm
C trung hoà về điện D có điện tích không xác định được
4 Điều kiện để một vật dẫn điện là
A vật phải ở nhiệt độ phòng B có chứa các điện tích tự do
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
5 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A eletron chuyển từ vật này sang vật khác B vật bị nóng lên
C các điện tích tự do được tạo ra trong vật D các điện tích bị mất đi
6 Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng
A Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện
B Thanh thước nhựa sau khi mài lên tóc hút được các vụn giấy
C Mùa hanh khô, khi mặc quần vải tổng hợp thường thấy vải bị dính sát vào người
D Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ
TL7 Gợi ý đáp án:
Câu 1:C; Câu 2:D; Câu 3:B; Câu 4: B; Câu 5:A; Câu 6: A
3 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin (UD): Mô phỏng chuyển động của electron trong nguyên tử; hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc và hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 2 Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích.
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc ……
3 Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng …
III Định luật bảo toàn điện tích
Học sinh:
- Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Trang 9Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2 – 7 bài 1 để kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nội dung thuyết electron.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
- Nêu câu nêu PC3
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản của mục I
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Giải thích một vài hiện tượng điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi PC4
- Trả lời C2
- Trả lời các câu hỏi PC5
- Thảo luận nhóm trả lời PC 5
- Trả lời C 3; 4; 5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi C2
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lới PC5
- Nêu câu hỏi C 3; 4; 5
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi PC6 - Nêu câu hỏi PC6
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC 6
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 7 (trang 9)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 10Bài 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các véc tơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
- Cường độ điện trường là gì?
- Nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
TL2:
- Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó
Nó được xác định bằng thương số của lực điện tác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q
- Đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương chiều: cùng phương chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương đặt tại điểm đang xét
Trang 11- Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q
+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét
+ Phương: Đường nối điện tích điểm và điểm đang xét
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0; hướng về phía Q nếu Q<0
+ Độ lớn: r2
Q k E
- Các đặc điểm của đường sức
+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường có hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của cường độ điện trường tại điểm đó
+ Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín
+ Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Phiếu học tập 6 (PC6):
- Điện trường đều là gì?
- Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều
TL6:
- Là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
- Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Điện trường là
A môi trường không khí quanh điện tích
B môi trường chứa các điện tích
C môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích
Trang 12khác đặt trong nó.
D môi trường dẫn điện
2 Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
B điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
C tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
D tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
3 Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì
độ lớn cường độ điện trường
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C không đổi D giảm 4 lần
4 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
C phụ thuộc độ lớn điện tích thử
D phụ thuộc nhiệt dộ của môi trường
5 Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
6 Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
A độ lớn điện tích thử
B độ lớn điện tích đó
C khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
D hằng số điện môi của của môi trường
7 Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
A hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần
B hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương
C hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm
D hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn
8 Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A vuông góc với đường trung trực của AB
B trùng với đường trung trực của AB
C trùng với đường nối của AB
D tạo với đường nối AB góc 450
Trang 139 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A giảm 2 lần B tăng 2 lần C giảm 4 lần B tăng 4 lần
10 Đường sức điện cho biết
A độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
B độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
C độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
D hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy
11 Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
A Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau
B Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
C Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó
D Các đường sức là các đường có hướng
12 Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A có hướng như nhau tại mọi điểm
B có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
C có độ lớn như nhau tại mọi điểm
D có độ lớn giảm dần theo thời gian
TL7: Đáp án:
Câu 1: ; Câu 2:C; Câu 3:C; Câu 4:A; Câu 5:A ; Câu 6: A; Câu 7: A ; Câu 8:B; Câu 9: C; Câu 10:D; Câu 11:A; Câu 12: B
Phiếu học tập 8 (PC8): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
13 Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A 1000 V/m, từ trái sang phải B 1000 V/m, từ phải sang trái
C 1V/m, từ trái sang phải D 1 V/m, từ phải sang trái
14 Một điện tính -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m
có độ lớn và hướng là
A 9000 V/m, hướng về phía nó B 9000 V/m, hướng ra xa nó
C 9.109 V/m, hướng vầ phía nó D 9.109 V/m, hướng ra xa nó
15 Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có
độ lớn và hướng là
A 8000 V/m, hướng từ trái sang phải B 8000 V/m, hướng từ phải sang trái
C 2000 V/m, hướng từ phải sang trái D 2000 V/m hướng từ trái sang phải
Trang 1416 Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A 9000 V/m hướng về phía điện tích dương
B 9000 V/m hướng về phía điện tích âm
C bằng 0
D 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích
17 Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0
B vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích
C vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương
D vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm
18 Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
3000 V/m và 4000V/m Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A 1000 V/m B 7000 V/m C 5000 V/m D 6000 V/m
TL8: Đáp án:
Câu 13: B; Câu 14:A ; Câu 15: D; Câu 16: B; Câu 17: A; Câu 18: C
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 3 Điện trường và cường độ điện trường
Đường sức điện.
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện…
2 Điện trường…
II Cường độ điện trường
1.Khái niệm cường độ điện trường…
2 Định nghĩa…
3 Véc tơ điện trường…
4 Đơn vị đo cường độ điện trường …
5 Cường độ điện trường của điện tích điểm…
6 Nguyên lý chồng chất điện trường…
III Đường sức điện
1 Chụp ảnh các đường sức điện…
2 Định nghĩa …
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường…
4 Các đặc điểm của đường sức điện…
5 Điện trường đều …
Học sinh:
Trang 15- Chuẩn bị bài trước ờ nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 1 – 7 bài 2 để kiểm tra
Hoạt động 2 (… phút): Tìm hiểu về điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, I.2 , tìm hiểu và trả lời
câu hỏi PC1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung khái niệm
Hoạt động 3 ( phút): Xây dụng khái niệm cường độ điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3; II.4 trả lời các
câu hỏi PC2
- Suy luận vận dụng cho điện trường gây bởi
điện tích điểm, trả lời các câu hỏi PC3
- Trả lời C1
- Đọc SGK trả lời các câu hỏi PC 4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nhấn mạnh từng đặc điểm của véc tơ cường
độ điện trường
- Nêu các câu hỏi PC3
- Tổng kết ý kiến HS
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu các câu hỏi PC4
Hoạt động 4 ( phút): Xây dựng khái niệm đường sức điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi ý 1 của phiếu PC5
- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả lời
từng đặc điểm của ý 2 PC5
- Đọc SGK trả lời ý 1 phiếu PC 6
- Thảo luận trả lới ý 2 PC 6
- Nêu câu hỏi PC5
- Hướng dẫn trả lời ý 2 PC 5
- Nêu câu hỏi phiếu 6
- Hướng dẫn trả lời ý 2 phiếu PC 6
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 9 đến 13 (trang 19;20)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 16Bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường, Quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện tích trong điện trường
- Hường cùng chiều với điện trường (từ bản âm sang bản
dương sang bản âm)
Trang 17vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc điểm đầu, điểm cuối của đường đi.
Phiếu học tập 5 (PC5)
- Nêu khái niệm về thế năng điện tích trong điện trường
- Cho biết mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng?
TL5:
- Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng điện trường Nó được tính bằng công của lực điện trường dịch chuyển điện tích đó đến điểm được chọn làm mốc (thường được chọn là vị trí mà điện trường mất khả năng sinh công)
- Khi một điện tích q di chuyển từ một điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công
mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
Phiếu học tập 6 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
2 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường
B phương chiều của cường độ điện trường
C khả năng sing công của điện trường
D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
3 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A chưa đủ dữ kiện để xác định B tăng 2 lần
C giảm 2 lần D không thay đổi
4 Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
5 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
A âm B dương C bằng không D chưa đủ dữ kiện để xác định
6 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Trang 187 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
Bài 4 Công của lực điện
I Công của lực điện trường:
1.Đặc điểm của lực tác dụng của điện tích trong điện trường đều…
2 Công của lực điện trong điện trường đều…
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều…
II Thế năng của điện tích trong điện trường
1 Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường…
2 Đặc điểm của thế năng cảu điện tích trong điện trường…
Học sinh:
- Đọc SGK lớp 10 để ôn tập về công
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng các câu hỏi trong PC 2 – 7 bài 3 để
kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Xây dựng biểu thức tính công của lực điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, vận dụng kiến thức lớp - Dùng phiếu PC1 nêu vấn đề
Trang 19- Hướng dẫn HS xây dựng công thức.
- Nêu câu hỏi PC2; PC3
- Tổng kết công thức tính công của lực điện trong điện trường đều
- Nêu câu hỏi C1
- Nêu câu hỏi PC4
- Nêu câu hỏi C2
Hoạt động 3 ( phút): Thế năng của một điện tích trong điện trường.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK trả lời ý 1 của PC5
- Kết hợp hướng dẫn và đọc SGK trả lời ý 2
- Nêu ý 1 câu hỏi PC5
- Nêu ý 2 câu hỏi PC 5
- Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 5 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 4 đến 8 (trang 24; 25)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC6 (câu 5 câu 10)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 20Bài 5 ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế
Kĩ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
- Nêu định nghĩa của điện thế
- Đơn vị của điện thế là gì?
- Nêu đặc điểm của điện thế
TL2:
- Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q dịch chuyển từ điểm đó ra vô cực
V = AM∞ /q
- Đơn vị của điện thế là V
- Đặc điểm của điện thế: Với điện tích q > 0, AM∞ > 0 thì VM > 0; AM∞ < 0 thì VM < 0
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Hiệu điện thế đặc trưng cho tính chất gì?
- Nêu định nghĩa và cho biết đơn vị của hiệu điện thế
TL3:
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trường trong sự di chuyển của một điện tích điểm từ M đến N Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích Q trong sự di chuyển từ M đến
N và độ lớn của điện tích q
Phiếu học tập 4 (PC4)
- Trình bày cấu tạo cơ bản của tĩnh điện kế
Trang 21- Phần chính của gồm một cái kim bằng kim loại có thể quay xung quanh một trục gắn với gắn trên một cái cần cứng bằng kim loại Hệ thống được đặt trong một cái vỏ kim loại được cách điện với vỏ
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
B khả năng sinh công tại một điểm
C khả năng tác dụng lực tại một điểm
D khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
2 Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A không đổi B tăng gấp đôi C giảm một nửa D tăng gấp 4
3 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1V bằng
4 Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
5 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A U = E.d B U = E/d C U = q.E.d D U = q.E/q
6 Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2 Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
Trang 22A 2 V B 2000 V C – 8 V D – 2000 V.
TL6: Đáp án:
Câu 1:B; Câu 2:A; Câu 3:C; Câu 4: A; Câu 5: C; Câu 6:C; Câu 7: D; Câu 8: D
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 5 Điện thế - Hiệu điện thế.
I Điện thế
1.Khái niệm điện thế…
2 Đơn vị điện thế …
3 Đặc điểm của điện thế …
II Hiệu điện thế
1 Quan hệ giữa điện thế và hiệu điện thế…
2 Định nghĩa…
3 Đo hiệu điện thế …
4 Quan hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường…
Học sinh:
- Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2 – 7 bài 4 để kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Xây dựng khái niệm điện thế.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1 để trả lời câu hỏi trong
phiếu PC1
- Đọc SGK mục I.2; I.3 trả lời PC2
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Trả lời C1
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC1
- Gợi ý HS trả lời
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế
- Nêu câu nêu câu hỏi trong phiếu PC2
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Xây dựng khái niệm hiệu điện thế.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục II.1; II.2 trả lời các câu hỏi
PC3
- Nhận xét ý kiến của bạn
- Tự suy ra đơn vị của hiệu điện thế
- Đọc SGK mục II 3 trả lời
- Làm việc nhóm, kết hợp kiến thức bài trước
suy ra quan hệ U & E
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Hướng dẫn HS trả lời PC3
- Xác nhận khái niệm hiệu điện thế
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 4 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Trang 23Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 9 (trang 29; 30)
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 24Bài 6 TỤ ĐIỆN
Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức
Kĩ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải bài tập tụ điện
- Nêu cấu tạo tụ điện
- Nêu cấu tạo tụ phẳng
- Điện dung của tụ là gì?
- Biểu thức và đơn vị của điện dung?
Trang 25- Nhận dạng các tụ trong số các linh kiện.
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
2 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
B cọ xát các bản tụ với nhau
C đặt tụ gần vật nhiễm điện
D đặt tụ gần nguồn điện
3 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích diện của tụ
B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
4 1nF =
A 10-9 F B 10-12 F C 10-6 F D 10-3 F
5 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi
6 Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
A thay đổi điện môi trong lòng tụ
B thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ
C thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ
D thay đổi chất liệu làm các bản tụ
Trang 267 Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là:
A W = Q2/2C B W = QU/2 C W = CU2/2 D W = C2/2Q
8 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A Giữa hai bản kim loại sứ; B Giữa hai bản kim loại không khí;
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi;D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
TL6: Đáp án:
Câu 1:B ; Câu 2: A; Câu 3: D; Câu 4: A; Câu 5: D; Câu 6:B; Câu 7: D; Câu 8: C
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
9 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
Câu 9: D; Câu 10: D; Câu 11: C; Câu 12: A; Câu 13: A; Câu: 14: B
4 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 6 Tụ điện
I Tụ điện
1.Tụ điện là gì? …
Trang 272 Cách tích điện cho tụ điện….
II Điện dung của tụ điện
- Chuẩn bị bài mới
- Sưu tầm các linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 1 – 6 bài 5 để kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC1
- Trả lời câu 8 PC6
- Đọc SGK mục I.2 trả lời phiếu PC2
- Trả lời C1
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1
- Hải câu 8 trong phiếu PC 6
- Nêu câu nêu PC2
- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trong thực tế thường dùng để tích điện cho tụ
- Nêu câu hỏi C1
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng điện trường của tụ điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3 trả lời các
câu hỏi PC3
- Ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận
biết tụ điện trong các linh kiện điện tử
- Làm quen, nhận dạng và đọc các thông số
trên tụ
- Đọc SGK mục II.4 trả lời câu hỏi PC5
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC3
- Giải nghĩa của các tiếp đầu ngữ (μ: 10-6; n:
10-9; p: 10-12)
- Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm.Nêu câu hỏi PC4
- Giới thiệu một số loại tụ
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC5
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu một
phần PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC6
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Trang 28Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 8 (trang 35)
- Bài thêm: Phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 29Chương II:
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Bài 7 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy
Kĩ năng:
- Nhận ra ampe kế và vôn kế
- Dùng am pe kế và vôn kế đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Nhận ra được cực của pin và acquy
- Biểu thức: I q t
∆
∆
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Thế nào là dòng điện không đổi?
- Đơn vị cường độ dòng điện là gì?
- Người ta định nghĩa đơn vị của điện lượng thế nào?
TL2:
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
- Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe (A)
Trang 30- Cu lông là điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giây khi có dòng điện không đổi có cường độ 1 A chạy qua dây.
Phiếu học tập 3 (PC3)
- Điều kiện để có dòng điện là gì?
- Nguồn điện có chức năng gì?
- Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của nguồn điện
TL3:
- Phải có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
- Nguồn điện có chức năng tạo ra và duy trì một hiệu điện thế
- Nguồn điện bao gồm cực âm và cực dương Trong nguồn điện phải có một loại lực tồn tại
và tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron hay ion về các cực của nguồn điện Lực đó gọi là lực lạ Cực thừa electron là cực âm Cực còn lại là cực dương
Phiếu học tập 4 (PC4)
- Thế nào là công của nguồn điện?
- Suất điện động của nguồn điện là gì?
- Biểu thức của suất điện động: E = q A
- Suất điện động có đơn vị là V
Phiếu học tập 5 (PC5)
- Pin điện hóa có cấu tạo như thế nào?
- Nêu cấu tạo và hoạt động của pin vôn – ta?
TL5:
- Pin điện hóa có cấu tạo gồm hai kim loại khác nhau được ngâm trong dung dịch điện phân
- Pin volta có cấu tạo từ một cực đồng và một cực kẽm được ngâm vào cùng dung dịch axit sunfuric loãng Ion kẽm (Zn2+) bị gốc axit tác dụng và tan vào dung dịch làm cho cực kẽm thừa electron mang điện âm Ion H+ bám vào cực đồng và thu lấy electron trong thanh đồng
Do đó, thanh đồng thiếu electron nên trở thành cực dương Giữa 2 cực kẽm và đồng xuất hiện một suất điện động
Trang 31nhưng được phủ một lớp PbSO4.
+ Sau một thời gian sử dụng, hai bản cực vẫn có lõi khác nhau nhưng có lớp vỏ ngoài giống nhau ( cùng là PbSO4) do đó suất điện động của acquy giảm dần Khi suất điện động giảm xuống thấp thì phải đem nạp điện cho acquy để tiếp tục sử dụng được
+ Khi nạp điện cho acquy, ta mắc nó vào một nguồn một chiều sao cho dòng điện đi vào bản cực dương và đi ra ở cực âm Khi đó, lớp PbSO4 ở hai bản cực mất dần Bản cực dương biến đổi trở lại thành PbO2, bản cực âm trở lại thành Pb Quá trình biến đổi này kết thúc, acquy lại có khả năng phát điện lại như trước
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Dòng điện được định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
B dòng chuyển động của các điện tích
C là dòng chuyển dời có hướng của electron
D là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion dương B các electron C các ion âm D các nguyên tử
3 Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:
A Đơn vị của cường độ dòng điện là A
B Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
4 Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do
C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện
5 Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
B sinh ra electron ở cực âm
C sinh ra ion dương ở cực dương
D làm biến mất electron ở cực dương
6 Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển
C Đơn vị của suất điện động là Jun
D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
7 Cấu tạo pin điện hóa là
A gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong dung dịch điện phân
B gồm hai cực có bản chất khác nhau ngâm trong dung dịch điện phân
Trang 32C gồm 2 cực có bản chất khác nhau ngâm trong điện môi.
D gồm hai cực có bản chất giống nhau ngâm trong điện môi
8 Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
A Một cực nhôm và một cực đồng cùng nhúng vào nước muối;
B Một cực nhôm và một cực đồng nhúng vào nước cất;
C Hai cực cùng bằng đồng giống nhau nhúng vào nước vôi;
D Hai cực nhựa khác nhau nhúng vào dầu hỏa
9 Nhận xét không đúng trong các nhận xét sau về acquy chì là:
A Ác quy chì có một cực làm bằng chì vào một cực là chì đioxit
B Hai cực của acquy chì được ngâm trong dung dịc axit sunfuric loãng
C Khi nạp điện cho acquy, dòng điện đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
D Ác quy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần
10 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2
C Sau 50 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
TL7 Gợi ý đáp án:
Câu 1: A; Câu 2:B; Câu 3: D; Câu 4: C; Câu 5: A; Câu 6:C; Câu 7: B; Câu 8: A; Câu 9: C; Câu 10: B; Câu 11: C; Câu 12: D; Câu 13: D; Câu 14: D; Câu 15: B
Trang 334 Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin (UD): Mô phỏng cơ chế hoạt động ở trong nguồn điện; trong pin volta.
5 Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 7 Dòng điện không đổi – Nguồn điện
I Dòng điện
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1.Cường độ dòng điện…
2 Dòng điện không đổi…
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng…
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện…
2 Nguồn điện
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện…
2 Suất điện động của nguồn điện…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 2 – 7 bài 6 để kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Ôn tập kiến thức về dòng điện
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK trang 39, mục I, trả lời các câu
hỏi 1 đến 5
- Hướng dẫn trả lời
- Củng cố lại các ý HS chưa nắm chắc
Hoạt động 3 ( phút): Xây dựng khái niệm cường độ dòng điện – Dòng điện không đổi.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục II ý 1, 2 thu thập thông tin
- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi
- Nêu câu hỏi C2; C3
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu nguồn điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trang 34- Đọc SGK mục III ý 1,2 trả lời phiếu PC3.
- Trả lời C5, C6, C7, C8, C9
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Dùng phiếu PC3 nêu câu hỏi
- Hỏi C5, C6, C7, C8, C9
- (Có thể dùng mô phỏng hoạt động bên trong nguồn điện, để hướng dẫn HS tìm hiểu
về nguồn điện).
Hoạt động 5 ( phút): Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK, trả lời phiếu PC4
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Dùng phiếu PC4 nêu câu hỏi
- Tổng kết, khẳng điện nội dung kiến thức
Hoạt động 6 ( phút): Tìm hiểu pin và acquy.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu PC7
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC7
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 7 đến 15 (trang 49)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC7
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 35Bài 8 ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN
Kiến thức:
- Trình bày được biểu thức và ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức của công và công suất
- Phát biểu được nội dung định luật Jun – Lenxơ
- Trình bày được biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức và đơn vị
- Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch: A = Uq = UIt
Trong đó U: hiệu điện thế hai đầu mạch; I: cường độ dòng điện trong mạch; t: thời gian dòng điện chạy qua
- Công suất của đoạn mạch: P = A/t = UI
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Phát biểu định luật Jun – Lenxơ, Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa các đại lượng?
- Từ biểu thức nhiệt lượng tỏa ra hãy xác định công suất tỏa nhiệt của vật dẫn?
TL2:
- Nội dung đinh luật Jun – Len xơ: Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện trong mạch và với thời gian dòng điện chạy qua
Biểu thức: Q = RI2t
Trong đó: R: điện trở của vật dẫn; I dòng điện qua vật dẫn; t: thời gian dòng điện chạy qua
- Công suất tỏa nhiêt: P = RI2
Trang 36- Ta có: E = A/q do đó A = Eq = EIt
- P ng = Ang /t = EI Vậy Png = EI
Phiếu học tập 4 (PC4): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A hiệu điện thế hai đầu mạch B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C cường độ dòng điện trong mạch C thời gian dòng điện chạy qua mạch
2 Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D không đổi
3 Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
4 Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch
B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch
C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch
D Công suất có đơn vị là W
5 Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 4 lần D tăng 2 lần
6 Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D tăng 4 lần
7 Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
A tăng hiệu điện thế 2 lần B tăng hiệu điện thế 4 lần
C giảm hiệu điện thế 2 lần D giảm hiệu điện thế 4 lần
8 Công của nguồn điện là công của
A lực lạ trong nguồn
B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
C lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
9 Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V Trong 1 phút điện năng
Trang 3714 Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở
7 Ω Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K Thời gian cần thiết là
Bài 8 Điện năng – Công suất điện
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1.Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch…
2 Công suất điện …
II Công suâtr tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
1.Định luật Jun – Len xơ…
2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
III Công và công suất của nguồn điện
1 Công của nguồn điện…
2 Công suất của nguồn điện …
Học sinh:
- Ôn tập kiến thức lớp 9 về công của dòng điện và định luật Jun – Len xơ
- Chuẩn bị bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 38Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu - Dùng PC 1 – 7 bài 7 để kiểm tra
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ và công suất điện trên đoạn mạch.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK trang 50, mục I, trả lời phiếu PC1
Hoạt động 3 ( phút): Nhớ lại định luật Jun – Len xơ và công suất tỏa nhiệt.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục II ý 1, 2 thu thập thông tin
trả lời phiếu PC2
- Trả lời C5
- Dùng phiếu PC2 nêu câu hỏi
- Gợi ý trả lời ý 2 của phiếu PC2
- Hỏi C5
Hoạt động 4 ( phút): Xây dựng biểu thức tính công và công suất của nguồn điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục III ý 1,2 trả lời phiếu 3
- Suy ra các biểu thức theo hướng dẫn
- Dùng phiếu 3 hỏi
- Hướng dẫn HS rút ra các công thức
Hoạt động 5 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo một phần
phiếu PC4
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Cho HS thảo luận theo PC4
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức trong bài
Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Ghi bài tập về nhà
- Ghi bài tập làm thêm
- Ghi chuẩn bị cho bài sau
- Cho bài tập trong SGK: bài tập 5 đến 9 (trang 54)
- Bài thêm: Một phần phiếu PC4
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Trang 39Bài 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH
Kiến thức:
- Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm điện thế trong
và ngoài nguồn
- Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch
- Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện
Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Giải các dạng bài tập có liên quan đến định luật Ôm cho toàn mạch
- Mạch điện thí nghiệm phải được mắc thế nào?
- Tiến hành thí nghiệm thế nào để có thể xác định mối quan hệ đó
Trang 40- Phát biểu nội dung định luật Ôm cho toàn mạch?
- Hiện tượng đoản mạch là gì?
- Đặc điểm của cường độ dòng điện và tác động của dòng điện đối với mạch ra sao?TL4:
- Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng hai cực của nguồn điện bị nối tắt
- Khi đó cường độ dòng điện trong mạch và lớn nhất, nó gây ra sự tỏa nhiệt lượng rất mạnh trong nguồn, vì vậy có thể gây cháy mạch và nguồn
I
N+
= E
Phiếu học tập 6 (PC6):
- Hiệu suất của nguồn điện là gì?
- Biểu thức của hiệu suất?
TL6:
- Hiệu suất của nguồn điện cho biết tỉ số giữa tổng công có ích sản ra ở mạch ngoài và công của nguồn điện sinh ra
- Biểu thức: H = Acó ích/ A = UNIt/EIt = UN/E
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1 Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài