Chính vì vậy, phân tích báo cáo báo cáo tài chính là công việc cần thiết, không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài Bài phân tíc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP -o -
BÁO CÁOPHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hải Lý
Nhóm thực hiện : 09
Trang 2MỞ ĐẦU
Phân tích báo cáo tài chính là công cụ cung cấp thông tin quan trọng cho ban quản trị, các nhà đầu tư, các nhà cho vay mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ Chính vì vậy, phân tích báo cáo báo cáo tài chính là công việc cần thiết, không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài
Bài phân tích báo cáo tài chính này nhằm tìm hiểu vai trò quan trọng của việc phân tích báo cáo tài chính của công ty, trên cơ sở đó phân tích các tỉ số tài chính và đánh giá tình hình tài chính của công ty Cổ phần phát triển nhà Thủ Đức dựa trên các khoản mục nằm trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán… , so sánh các tỉ số tài chính của năm 2010 và các năm trước để phân tích báo cáo xu hướng, phân tích dupont… tình hình tài chính của công ty trong những năm vừa qua…
Do phạm vi kiến thức về tài chính nói chung cũng như kỹ năng phân tích báo cáo tài chính nói riêng còn hạn chế, nên bài phân tích báo cáo này không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp từ cô và các bạn để bài phân tích báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 3TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính:
1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về các chỉ số tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích báo cáo có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai
1.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
- Phân tích báo cáo tài chính đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính để thấy được quá trình hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh
để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích báo cáo tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
2 Vai trò, mục đích của phân tích báo cáo tài chính:
2.1 Mục đích của phân tích báo cáo tài chính:
Phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết định cho thích hợp
2.2 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích báo cáo tài chính còn là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
Trang 4PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ THỦ ĐỨC
1 Sử dụng nguồn
2.1.Bảng cân đối kế toán
Tài sản ngắn hạn 949,522,616 ,711 892,119,957, 959 694,834,455,789 Tiền và tương đương tiền 78,803,244 ,812 97,920,739, 957 82,759,468,058
Tiền
27,803,244,812
56,678,739,957
82,759,468,058
Tương đương tiền
51,000,000,000
41,242,000,000
Đầu tư tài chính ngắn hạn
54,558,259 ,799
5,626,178 ,353 101,340,050,450
Đầu tư ngắn hạn
54,558,259,799
5,746,661,353
101,340,050,450
Phải thu ngắn hạn
401,984,718 ,508
311,481,626 ,390 120,984,896,112
Phải thu khách hàng
347,119,961,281
131,938,208,830
65,033,049,515
Trả trước người bán
45,364,024,851
135,170,087,630
33,142,885,041
Phải thu nội bộ ngắn hạn
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
Các khoản phải thu khác
9,500,732,376
44,373,329,930
22,808,961,556
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
Hàng tồn kho 411,594,041, 076 469,475,675 ,117 389,263,617,729
Hàng tồn kho
411,594,041,076
469,475,675,117
389,263,617,729
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
2,582,352 ,516
Trang 5Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
Phải thu dài hạn của khách hàng
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực
thuộc
Phải thu dài hạn nội bộ
Phải thu dài hạn khác
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
56,943,724
Nguyên giá
14,082,463 ,482
83,314,661
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
Tài sản cố định vô hình
3,045,986 ,829
30,569,982
Nguyên giá
5,094,274 ,315
31,739,549
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
94,888,637
119,791,750,706
21,497,193,355
11,740,332,435
7,773,744,316
Đầu tư tài chính dài hạn
1,110,110,826 ,847
674,134,157 ,776 642,977,048,432
Đầu tư vào công ty con
307,882,098,189
100,000,000
16,688,960,000
Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh
405,458,661,800
295,466,876,919
142,509,660,800
Trang 6Đầu tư dài hạn khác
426,587,283,259
406,365,456,009
510,521,051,725
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
21,098,827,384
1,650,829,608
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
5,163,255,900
Tài sản dài hạn khác
10,328,354,000
8,000,090,000
8,130,963,420
Nợ phải trả
783,922,765 ,914
548,343,457 ,263 438,630,480,532
Nợ ngắn hạn 467,041,137, 907 298,285,384 ,755 227,816,733,841
Vay và nợ ngắn hạn 290,994,385,659 65,272,000,000 14,000,000,000 Phải trả cho người bán
8,672,012,048
29,859,683,849
12,224,785,627
Người mua trả tiền trước
26,721,873,459
55,450,399,913
122,937,876,250
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
46,556,873,739
66,871,618,390
50,662,992,041
Phải trả người lao động
11,931,990,729
7,052,096,113
10,423,795,895
17,268,025,745
14,059,185,102
Giao dịch mua bán lại trái phiếu
Chính phủ
Nợ dài hạn 316,881,628 ,007 250,058,072 ,508 210,813,746,691
Phải trả dài hạn người bán
Phải trả dài hạn nội bộ
Phải trả dài hạn khác 87,955,4 159,092,6 143,588,99
Trang 746,177 75,885 2,838 Vay và nợ dài hạn 228,754,622,918 89,976,282,332 66,536,378,071 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
135,483,912
989,114,291
688,375,782
Dự phòng phải trả dài hạn
Doanh thu chưa thực hiện
36,075,000
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Nguồn vốn chủ sở hữu 1,352,171,202,434 1,222,367,224,329 990,331,835,598
Vốn chủ sở hữu
1,352,171,202,434
1,222,367,224,329
990,331,835,598
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
378,750,000,000
378,750,000,000
252,500,000,000
Thặng dư vốn cổ phần
432,976,847,171
435,099,020,376
509,142,596,391
Vốn khác của chủ sở hữu
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Quỹ đầu tư phát triển
274,685,404,821
212,637,349,487
107,726,903,474
Quỹ dự phòng tài chính
34,879,242,082
26,322,076,481
21,501,622,741
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 2,392,123 477,064,123 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 230,879,708,360 169,556,385,862 158,890,073,860 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Nguồn kinh phí và các quỹ khác
Lợi ích của cổ đông thiểu số
48,993,321,827
15,603,805,168
Trang 845,192,433,606 6,549,333,598 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
Giá vốn hàng bán
223,994,678,466
217,324,424,555 287,683,016,709 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
Doanh thu hoạt động tài chính
94,673,781,997
87,259,527,562
40,819,872,363 Chi phí tài chính
16,273,628,683 4,019,559,601
31,224,707,759
-Chi phí bán hàng
3,655,300,743
550,411,183
1,845,705,583 Chi phí quản lý doanh nghiệp
61,384,260,849
54,432,466,527
50,442,538,196 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Thu nhập khác
110,278,738,135
47,113,367,394
11,959,887,262 Chi phí khác 6,663,355,047 4,069,537,163 247,359,952
Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong cty liên
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 329,268,507,979 344,430,100,183 282,184,623,020
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành 76,972,874,656 59,352,855,497 70,144,440,539 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
13,662,711,299
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông 252,295,633,323 280,449,439,848 198,377,471,182 Lãi cơ bản trên cổ phần
2 Phân tích báo cáo tài chính
2.1.Phân tích tỷ số
2.1.1 Tỷ số thanh khoản
Trang 9a) Tỷ số thanh khoản hiện thời (còn gọi là tỷ số thanh khoản ngắn hạn)
Tỷ số thanh khoản hiện thời = Tài sản lưu động = 949,522,616,711
Nghĩa là năm 2010 công ty có 2,033 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1đồng nợ đến hạn trả So với bình quân ngành là 2,47 có thấp hơn nhưng không đáng kể
b) Tỷ số thanh khoản nhanh:
Tỷ số thanh khoản nhanh = Tài sản lưu động – Hàng tồn kho = 537,928,575,635
Bình quân ngành:1,46 lần
Mặc dù tỷ số thanh khoản nhanh của công ty thấp hơn bình quân ngành nhưng tỷ số này vẫn lớn hơn 1, nghĩa
là nếu chủ nợ đòi tiền công ty vẫn có đủ khả năng sử dụng tài sản thanh khoản nhanh để chi trả mà không cần thanh lý tồn kho
2.1.2 Tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động
a) Số vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần = 436,287,211,635
*Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period - ACP)
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu = 401,984,718,508
Doanh thu bình quân ngày 436,287,211,635/360
Kỳ thu tiền bình quân của công ty hơi cao hơn so với bình quân ngành Điều này cho thấy rằng thực tế chính sách quản lý khoản phải thu của công ty chưa được thực hiện một cách hợp lý Trong tương lai nên quan tâm cải thiện hiệu quả ở mặt này
b) Số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số hoạt động tồn kho (Inventory activity)
Trang 10Vòng quay tồn kho của công ty là 060 So sánh với bình quân ngành, sẽ thấy rằng công ty đã đầu tư quá nhiều hay ít vào tồn kho Nếu liên hệ tỷ số này với tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh chúng ta có thể nhận thấy liệu có công ty giữ kho nhiều dưới dạng tài sản ứ đọng không tiêu thụ được không Việc giữ nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến số ngày tồn kho của công ty sẽ cao Điều này phản ánh qua chỉ tiêu số ngày tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho 1.059c) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết bị và nhà xưởng:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần = 436,287,211,635
Tài sản cố định ròng 9,993,440,175
Nghĩa là 1 tài sản cố định tạo ra 43.65 đồng doanh thu So với bình quân ngành, vòng quay tài sản cố định của công ty là rất cao
d) Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định Công thức xác định vòng quay tổng tài sản như sau:
Hiệu suất sử dụng toàn bộ TS = Doanh thu thuần = 436,287,211,635
Toàn bộ tài sản 2,136,093,968,348Bình quân ngành: 0.06 lần
Tỷ số này của công ty cao hơn so với bình quân ngành, cho thấy rằng bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra được nhiều doanh thu hơn so với bình quân ngành nói chung Trong tương lai công ty nên chú ý cải thiện và giữ vững sao cho hiệu quả sử dụng tài sản được tốt hơn
e) Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần = 436,287,211,635
Giá trị hàng tồn kho 411,594,041,076
Trang 11Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = Doanh thu thuần = 436,287,211,635
2.1.3 Tỷ số quản lý nợ (Tỷ số đòn bẫy tài chính)
a Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ = 783,922,765,914
Tổng tài sản 2,136,093,968,348Bình quân ngành: 55%
Đối với chủ nợ, công ty có tỷ số nợ 36.7% thấp hơn so với bình quân ngành, và như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn so với Ngược lại, đối với cổ đông thì nên tăng tỷ số nợ cao vì sử dụng đòn bẩy tài chính nói chung gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông
b Tỷ số nợ trên vốn cổ phần
Tỷ số nợ trên vốn cổ phần = Tổng nợ = 783,922,765,914
Tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần = Nợ dài hạn = 316,881,628,007
c Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần
Tổng tài sản trên vốn cổ phần = Tổng tài sản = 2,136,093,968,348
d Tỷ số khả năng trả lãi (Ability to pay interest) hay tỷ số trang trải lãi vay
Sử dụng nợ nói chung tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng cổ đông chỉ có lợi khi nào lợi nhuận tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho việc sử dụng nợ Nếu không, công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hai cho cổ đông Để đánhgiá khả năng trả lãi của công ty chúng ta sử dụng tỷ số khả năng trả lãi
Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) = 329,268,507,979
Trang 12Lãi vay 11,153,325,669
Tỷ số khả năng trả lãi của công ty 29.52 lần Công ty có tỷ số khả năng trả lãi thấp hơn trung bình
có lẽ do công ty có tỷ số nợ hơi cao hơn trung bình ngành
2.1.4 Tỷ số khả năng sinh lợi
Để đo lường khả năng sinh lợi chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau:
a Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (profit margin on sales)
Tỳ suất sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng = 252,295,633,323
Bình quân ngành: 41%
Có nghĩa là cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 57.82 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông, tỷ số này cao hơn so với bình quân ngành Công ty có tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là 57.82% trong khi bình quân ngành là 41%, cao hơn
b Tỷ số sức sinh lợi căn bản (Basic earning power ratio)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi căn bản của công ty, nghĩa là chưa kể đến ảnh hưởng của thuế
và đòn bẩy tài chính
c Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (return on total assets)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Công thức xác định tỷ số này bằng cách lấy lợi nhuận ròng sau thuế chia cho tổng giá trị tài sản
Tỳ suất sinh lợi căn bản = EBIT = 329,268,507,979