1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 3 Phân tích báo cáo tài chính ppt

48 577 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Phân tích báo cáo tài chính ppt
Trường học Unknown University
Chuyên ngành Finance and Accounting
Thể loại Lecture notes
Năm xuất bản Unknown
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 D/A vàTIE cao hơn so với trung bình ngành., Tái cấu trúc tài chính cải thiện tình hình tài chính của công ty, nhưng khoản chi trả tiền thuê TS làm giảm hệ số khả năng trả... Đánh giá

Trang 2

2006E

85,632 878,000 1,716,480 2,680,112 1,197,160 380,120

Trang 3

2006E

436,800 300,000 408,000 1,144,800 400,000 1,721,176 231,176 1,952,352

Trang 4

Báo cáo thu nhập

2006E 7,035,600 5,875,992 550,000 609,608 116,960 492,648 70,008

Trang 5

$2.25

$40,000

Trang 6

Tại sao các tỷ số lại hữu

Trang 7

 Thanh khoản: Công ty có thể chi trả

các khoản đến hạn được hay không?

 Quản lý tài sản: Công ty có đủ tài

sản cho hoạt động hiện tại không?

Năm loại tỷ số tài chính để phân tích, và các tỷ số này nói lên điều gì?

Trang 8

 Quản lý nợ: Công ty có tỷ lệ nợ và VCSH hợp lý hay chưa?

 Khả năng sinh lời: DT tao ra có lớn hơn chi phí không, và DT có đủ lớn

đề phản ánh trong tỷ số PM

(LR/DT), ROE, and ROA?

 Giá trị thị trường: Các nhà đầu tư

Trang 9

Tính tỷ số thanh toán hiện

= ($2,680 – $1,716) / $1,145

= 0.84x

Trang 12

 VQHTK thấp hơn mức trung bình ngành.

Trang 13

Kỳ thu tiền BQ - DSO là số ngày bình quân từ lúc bán hàng cho đến khi thu được tiền về.

DSO = Receivables / Avg sales per day

= Receivables / (Annual sales/365)

= $878 / ($7,036/365)

= 45.6 days

Trang 14

Phân tích DSO

 Việc thu tiền về của công ty vẫn còn

chậm và tình hình ngày càng xấu hơn.

 Chính sách bán chịu kém.

Trang 16

VQTTS thấp hơn TB ngành Do công ty

Trang 17

Tính tỷ số nợ vay, hệ số chi trả lãi (TIE), và hệ số khả năng trả

Trang 18

Tất cả 3 tỷ số này đều phản ánh mức độ

sử dụng nợ vay của công ty, nhưng mỗi

tỷ số phản ánh các khía cạnh khác nhau

EBITDA = (EBITDA + Lease pmts)

coverage Int exp + Lease pmts + Principal pmts

= $609.6 + $40

$70 + $40 + $0

Trang 19

 D/A vàTIE cao hơn so với trung bình ngành.,

 Tái cấu trúc tài chính cải thiện tình hình tài chính của công ty, nhưng khoản chi trả tiền thuê TS làm giảm hệ số khả năng trả

Trang 20

Tỷ số sinh lời:

Tỷ lệ lãi ròng PM và tỷ số khả năng sinh lời BEP

Profit margin = Net income / Sales

= $253.6 / $7,036 = 3.6%

BEP = EBIT / Total assets

Trang 21

Đánh giá khả năng sinh lời: Tỷ lệ

LR và tỷ số khả năng sinh lời

 BEP dự tính có sự cải thiện, nhưng vẫn thấp hơn mức TB

ngành Do vậy vẫn còn khả năng cải thiện khả năng sinh lời

Trang 22

Tỷ số khả năng sinh lời: ROA và

Trang 23

Đánh giá khả năng sinh lời với

ROA và ROE

2006E 2005 2004 Ind.

 Cả hai tỷ số này đều hồi phục so với năm

trước, nhưng vẫn còn thấp hơn mức TB

ngành.

 Sự biến động lớn của ROE cho thấy tác động của đòn bẩy tài chính lên khả năng sinh lời.

Trang 24

Tác động của nợ vay lên ROA

và ROE

 ROA thấp do nợ vay—lãi vay làm

giảm LR (NI), do vậy cũng làm

giảm ROA = NI/Assets

 Nhưng việc sử dụng nợ vay cũng

làm giảm VCSH xuống, do vậy có thể làm tăng ROE = NI/Equity

Trang 25

Các vấn đề với ROE

 ROE và giá trị TS cổ đông có tương quan với nhau, nhưng các vấn đề có thể nảy sinh khi ROE là thước đo duy nhất đo lường hiệu quả hoạt động.

 ROE không xem xét yếu tố rủi ro.

 ROE không xem xét lượng vốn được đầu tư.

 Có thể khuyến khích các giám đốc thực hiện các

dự án đầu tư không đem lại lợi ích cho các cổ

đông.

 ROE chỉ tập trung vào lợi nhuận và sự đo

lường tốt hơn là xem xét mối quan hệ giữa

Trang 28

Phân tích tỷ số giá trị thị

trường

 P/E: các nhà đầu tư sẵn sàng trả bao

nhiêu đồng cho $1 thu nhập.

 P/CF: các nhà đầu tư sẵn sàng trả bao

nhiêu đồng cho $1 dòng tiền.

 M/B: các nhà đầu tư sẵn sàng trả bao

nhiêu đồng cho $1 giá trị sổ sách VCSH.

 Đối với mỗi tỷ số, càng cao thì càng tốt

Trang 30

Chia tất cả các khoản mục cho Tổng Nguồn vốn

2004 2005 2006E Ind

AP 9.9% 11.2% 10.2% 11.9%Notes pay.13.6% 24.9% 8.5% 2.4%Accruals 9.3% 9.9% 10.8% 9.5%Total CL 32.8% 46.0% 29.6% 23.7%

LT Debt 22.0% 34.6% 14.2% 26.3%

Trang 31

 Công ty có nhiều nợ ngắn hạn hơn

ngành, nhưng ít nợ dài hạn hơn TB

ngành

Trang 32

Phân tích tỷ trọng BCTN: Chia các khoản mục cho doanh

thu

2004 2005 2006E Ind.Sales 100.0% 100.0%100.0%100.0%COGS 83.4% 85.4% 82.4% 84.5%Other exp 9.9% 12.3% 8.7% 4.4%Depr 0.6% 2.0% 1.7% 4.0% EBIT 6.1% 0.3% 7.1% 7.1%Int Exp 1.8% 3.0% 1.1% 1.1% EBT 4.3% -2.7% 6.0% 5.9%

Trang 33

Phân tích tỷ trọng BCTN

 Công ty có COGS (82.4) thấp hơn

so với ngành, nhưng có các chi phí khác cao hơn TB ngành Do vậy

công ty có EBIT (7.1) tương đương ngành

Trang 34

Phân tích tỷ lệ phần trăm thay đổi

Trang 35

Phân tích % thay đổi BCTN

 Trong năm 2006 DT tăng 105% từ

2004, và lãi ròng tăng 188% từ

năm 2004

 Công ty tạo ra lợi nhuận nhiều hơn

Trang 36

% Thay đổi của BCĐKT

Trang 37

Liab & Eq 200420052006E

Trang 38

Phân tích % BCĐKT

 Tổng TS tăng 139%, trong khi đó

DT chỉ tăng 105% Do vậy việc sử dụng TS là một vấn đề của công ty

Trang 39

Phân tích Du Pont

) (TA/Equity

(Sales/TA)

(NI/Sales) ROE

multiplierEquity

turnoverassets

Total

marginProfit

 Tập trung vào vấn đề quản lý chi phí

(PM), sử dụng tài sản (TA TO), và sử

dụng nợ vay (Hệ số khuếch đại vốn-

Equity multiplier.)

Trang 41

Ví dụ: tác động của việc cải

Trang 42

Giảm khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

 Giảm khoản phải thu không tác động đến Doanh thu

A/R cũ = $19,275.62 x 45.6 = $878,000 A/R mới = $19,275.62 x 32.0 =

$616,820

Tiền tăng lên: $261,180

Trang 43

Tác động của việc Giảm

khoản phải thu đến BCĐKT và

Trang 45

Các vấn đề tiềm tàng và giới

hạn của việc phân tích tỷ số

 So sánh với TB ngành là rất khó đối với các công ty lớn hoạt động đa ngành.

 Hiệu quả hoạt động “trung bình” có thể không phải là tốt, có lẽ công ty nên đặt mục tiêu cao hơn.

 Yếu tố thời vụ có thể ảnh hưởng đến

các tỷ số.

 Kỹ thuật “làm đẹp BCTC – Window

dressing” có thể làm các BCTC và các

tỷ số trông tốt hơn.

Trang 46

Các vấn đề khác về tỷ số

 Thực hiện chế độ kế toán khác

nhau có thể ảnh hưởng đến việc so sánh

 Đôi khi khó có thể nói một tỷ số

như thế nào là tốt hay xấu

 Khó có thể nói như thế nào là một

Trang 47

Các nhân tố định tính cần xem xét khi đánh giá đánh giá hiệu

Trang 48

 2 Các nhà quản lý, Ngân hàng, Nhà đầu

tư sử dụng: (a) Phân tích xu hướng, (b) so sánh ngành,(c) phân tích tỷ trọng, (d)

Ngày đăng: 29/06/2014, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w