1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về: phân tích báo cáo tài chính công ty VINAMILK

30 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty VINAMILK
Trường học S.......................t
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

NGHIÊP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

CHÀO THẦY

VÀ CÁC BẠN K

Đề Tài:

Phân Tích Báo Cáo Tài Chính

Công Ty VINAMILK 2008-2009

Trang 2

• Tên :

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK

1.       Lịch sử hình và phát triển của công ty

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 4103001932 ngày 20 tháng 11 năm 2003 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Vinamilk thành lập từ năm 1976, cổ phần hóa năm 01/10/2003, niêm yết vào tháng 09/01/2006 và trở thành một trong các công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất trên sàn hiện nay.

Địa chỉ:  184 – 188 Nguyễn Đình Chiểu, P6, Q3, TP HCM

Điện thoại:  ( (84.8) 39 300 358 – 39 305 197

Fax:  (84.8) 39 305 206

Website:  www.vinamilk.com.vn

Email:  vinamilk@vinamilk.com.vn

Trang 4

2.        Ngành nghề kinh doanh

2.1 Sản phẩm

• Vinamilk  là doanh nghiệp dẫn đầu thị trường sữa Việt nam về cả 

thương hiệu, quy mô

2.2 Thị trường

• Đã duy trì được vai trò chủ đạo trên thị trường trong nước và cạnh tranh hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài ô và thị phần.

Trang 5

Khoản mục 2008 2009 Doanh thu 8,208,982 10,613,771

Trang 6

KHOẢN MỤC

2008 2009

Giá trị % Giá trị % Tài sản ngắn hạn 3,187,605 53% 5,069,157 60%

Trang 7

KHOẢN MỤC

Giá trị % Giá trị %

NỢ PHẢI TRẢ 1,154,432 19.51% 1,808,931 21.42% VỐN CHỦ SỞ

HỮU 4,761,913 80.49% 6,637,739 78.58% TỔNG NGUỒN

Trang 8

2.       Phân tích tài chính doanh nghiệp bằng các tỷ số tài chính

Một đồng doanh thu năm 2008 tạo

ra được 0.1521 đồng lợi nhuận cho cổ đông.

Một đồng doanh thu năm 2009 tạo

ra được 0.2239 đồng lợi nhuận cho cổ đông.

Từ đó ta thấy năm 2009 hoạt động tốt hơn năm 2008.

Trang 9

2.1.2 Sức sinh lợi cơ sở

Một đồng tài sản của năm 2008 tạo ra được 0.2343 đồng doanh thu

trước lãi vay và thuế cho cổ đông.

Một đồng tài sản của năm 2009 tạo ra được 0.3228 đồng doanh thu

trước lãi vay và thuế cho cổ đông.

Như vậy năm 2009 quản lý tốt hơn năm 2008.

Trang 10

2.1.3 Suất sinh lợi trên tài sản

Trang 11

2.1.4 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu ROE

Lãi ròng cổ đông đại chúng (NI) 1,248,698 2,376,067

Tổng vốn cổ đông đại chúng (TE) 4,761,913 6,637,739

Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phiếu

bỏ ra thu 0.358 đồng lãi cho họ

Ta thấy năm 2009 đem lại tiền lãi cho các cổ đông cao hơn năm 2008

Trang 12

2.2 Nhóm tỷ số rủi ro (thanh toán)

2.2.1 Khả năng thanh toán nhanh

QR = (tiền mặt + khoản phải thu)/nợ ngắn hạn

toán nhanh nợ ngắn hạn của doanh

nghiệp chưa được cao Đặc biệt là

năm 2009 nợ ngắn hạn rất cao hiệu

suất thanh toán giảm rất mạnh.

Trang 13

2.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời

Trang 14

2.2.3 Số lần thanh toán lãi vay

TIE = lợi nhuận thuần/lãi vay

số tiền lời thanh toán 51.84 lần lãi vay, còn năm

2009 thì rất cao số lần thanh toán lãi vay lên đến 411.42 lần Điều này chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp cao.

Trang 16

Qua hai năm 2008 và

2009 Ta thấy tỷ lệ vốn vay dài

hạn trong vốn chủ sở hữu có xu

hướng giảm, điều đó cho thấy việc

đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

chủ yếu sử dụng vốn tự có.

Trang 17

Qua đó cho thấy công việc phân phối, bán hàng của doanh nghiệp

trong  năm 2009 tốt hơn so với năm 2008 Điều này giúp cho doanh

nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí và đem lai nhiều lợi nhuận hơn

Trang 18

2.3.2 Kỳ thu tiền bình quân

DSO =  (khoản phải thu/doanh thu)*365

Trang 19

2.3.4 Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu năm 2008 là 13 lần/năm

Vòng quay khoản phải thu năm 2009 là 14 lần/năm

Ta thấy vòng quay phải thu của năm 2009 lớn hơn năm 2008, điều

này chứng tỏ việc thu nợ trong 2009 tốt Giúp cho việc quay vòng

vốn đầu tư của doanh nghiệp thuận lợi hơn.

 

Trang 20

Vòng quay tài sản cố định năm 2008 là 4.238

Vòng quay tài sản cố định năm 2009 là 4.204

Qua các số liệu ta thấy việc, một đồng tài sản cố định của năm 2008 và 2009 tạo ra hơn 4 đồng doanh thu Vậy ta thấy một đồng tài sản cố định của năm

2009 có khả năng sinh lợi giảm so với năm 2008

Trang 21

Một đồng tài sản năm 2009 tạo ra được 1.251 đồng doanh thu.

Vòng quay tài sản năm 2009 có sự giảm sút hơn năm 2008

Trang 22

2.4 Nhóm chỉ số đánh giá cổ phiếu.

2.4.1 Lợi nhuận trên một cổ phiếu EPS

EPS = lợi nhuận ròng cổ đông đại chúng/số cổ phiếu đã phát hành

Trang 24

2.4.3 Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ phiếu P/E

P/E = giá thị trường của cổ phiếu/lợi nhuận trên cổ phiếu

Nhận xét:

Năm 2009 nhà đầu tư bỏ nhiều tiền hơn năm 2008 để được một đồng lợi nhuận Điều này chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có giảm sút hơn năm 2008.

Lợi nhuận trên một cổ phiếu (EPS) 7,124 6,765

Giá thị trường của cổ phiếu (P) (đồng) 78,500 82,500

Tỷ số giá cổ phiếu trên lợi nhuận của một cổ

Trang 25

2.4.4 Tỷ số thị giá cổ phiếu trên giá sổ sách của cổ phiếu

• P/B = thị giá của cổ phiếu/giá trên sổ sách của một cổ phiếu.

Trang 26

KẾT LUẬN

• Qua thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy phân tích tình hình tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt

quá trình thu thập tài liệu, chứng từ ban đầu đến lập báo cáo tài chính sát đúng với thực tế.

• Nhưng để đạt được hiệu quả cao trên cơ sở vật chất kỹ

thuật, tiền vốn và lao động sẵn có, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích báo cáo tài chính để có thể đưa ra quyết

định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

• Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai

thác, thu hút các nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra,

nó còn là công cụ để có phương hướng chỉ đạo hoạt động

sản xuất kinh doanh

Trang 28

CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: Triệu Đồng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,315,090 2,595,399

Trang 29

CÔNG TY CP SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

Trang 30

Đầu tư dài hạn 570,657 602,479

Ngày đăng: 12/08/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w