CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 3PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY THÉP ViỆT Ý NĂM 2007 - 2008
Trang 4Sự thành lập và liên lạc Phân tích ý nghĩa logo Vốn điều lệ
Nhân sự
Giới thiệu chung Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07 - 08
Trang 5Công ty Cổ phần Thép Việt Ý được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước là Nhà máy Thép Việt Ý thuộc Công ty Sông Đà 12 - Tổng Công ty Sông Đà
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3,
TP HCM
Tên quốc tế: Vietnam - Itaty Steel JSC
Viết tắt: VISCO
Trụ sở chính: Khu Công Nghiệp Phố Nối A,
Xã Giai Phạm, Huyện Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Trang 7Hiện nay vốn điều lệ của Công ty
là 150 tỷ đồng
Vốn điều lệ
Trang 8Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP
ViỆT Á là 6.749 người Cán bộ có trình
độ đại học và trên đại học chiếm 93%
Nhân sự
Trang 9Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07 - 08
Trang 10Vấn đề cơ bản Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07 – 08
Tình hình chung của Việt Nam
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Trang 11Tình hình chung của Việt Nam 2008
Sau gần 4 năm hoạt động, Visco đã khẳng định vị thế của mình trên thị trường thép trong nước bằng việc cung cấp ra thị trường các sản phẩm đa dạng về chủng loại đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất của thép xây dựng chất lượng
Trang 12
Vấn đề cơ bản Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07 - 08
Tình hình chung của Việt Nam
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Trang 13Nhiệm vụ và kết quả thực hiện 2008
Phôi thép là nguyên liệu chính cho nhà máy cán thép, chiếm đến 90% giá thành sản xuất Lượng phôi thép VISCO mua từ các đối tác trong nước chiếm khoảng 10% tổng khối lượng phôi mua cả năm
Còn phần lớn nguyên liệu phôi chủ yếu của VISCO nhập từ Trung Quốc và Nga Tuy nhiên, hai thị trường này thường không ổn định về nguồn hàng nhập và giá Đây là thách thức rất lớn cho công ty hiện nay.
Trang 14MỘT SỐ CÔNG TRÌNH
Trang 15Vấn đề cơ bản Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07 - 08
Tình hình chung của Việt Nam
Nhiệm vụ và kết quả thực hiện
Kế hoạch cạnh tranh 2009
Trang 16Kế hoạch cạnh tranh 2009
Thép xây dựng có xuất xứ từ Trung Quốc giá rẻ đang thâm nhập vào thị trường Việt Nam gây ảnh hưởng bất lợi cho các doanh sản xuất thép trong nước.
Trong lĩnh vực thép xây dựng VISCO phải chịu sự cạnh
tranh gay gắt của các công ty sản xuất thép miền Bắc như: thép Thái Nguyên, thép Việt Úc, thép Việt Hàn, thép Hòa Phát, thép Việt Nhật, thép Vinakansai
Trang 17Phân tích BCTC 2007 - 2008 Giới thiệu chung Vấn đề cơ bản Phân tích BCTC 07- 08
Trang 18Tài sản 31/12/2008 31/12/2007
A Tài sản ngắn hạn 417,642,764,232.00 559,187,836,808.00
I Tiền và các khoản tương đương tiền 59,444,354,921.00 85,850,948,265.00
II Các khoản phải thu ngắn hạn 106,599,776,469.00 191,342,253,699.00
1 Phải thu khách hàng 88,687,452,591.00 151,810,848,861.00
2 Trả trước cho người bán 17,483,830,192.00 36,244,283,164.00
3 Các khoản phải thu khác 4,819,613,018.00 5,986,037,684.00
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -4,391,191,332.00 -2,698,616,010.00
IV Tài sản ngắn hạn khác 7,942,649,117.00 37,813,911,280.00
1 Thuế GTGT được khấu trừ 7,478,827,115.00 12,107,660,981.00
Tài liệu tham khảo
1.Bảng cân đối tài sản
Trang 192 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
1 Tài sản cố định hữu hình 144,967,158,959.00 176,002,804,185.00
1.2 Giá trị hao mòn lũy kế -149,000,195,816.00 -119,002,809,587.00
III Các khoảng đầu tư tài chính dài hạn 111,161,000,000.00 47,991,568,442.00
1 Đầu tư vào công ty con 110,160,000,000.00 46,991,568,443.00
1 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 1,323,365,635.00 406,846,324.00
Trang 205 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 258,421,726,973.00 112,207,195,739.00
6 Doanh thu hoạt động tài chính 6,781,860,528.00 2,204,503,665.00
7 Chi phí tài chính 78,921,978,446.00 55,374,914,944.00 7.1 Chi phí lãi vay 52,313,067,600.00 54,516,585,386.00
8 Chi phí bán hàng 25,074,935,328.00 19,795,333,517.00
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13,924,211,129.00 13,237,549,057.00
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 147,282,462,598.00 26,003,901,886.00
11 Thu nhập khác 7,549,354,813.00 545,335,241.00
12 Chi phí khác 135,012,092.00 973,025,284.00
13 Lợi nhuận/(lỗ) khác 7,414,342,721.00 -427,690,043.00
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 154,696,805,319.00 25,576,211,843.00
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 20,913,035,965.00 3,508,308,232.00
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -591,902,453.00 155,363,963.00
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 134,375,671,807.00 21,912,539,648.00
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 8,958.00 1,662.00
2 Bảng kết quả kinh doanh
Trang 212.1 NHÓM CHỈ SỐ VỀ KHẲ NĂNG THANH TOÁN
a Tỷ lệ thanh toán hiện hành( Current ratio)
Current ratio( 2008) = 417.642.764.232/312.911.022.264 = 1.33
Current ratio = Tài s ản lưu động/ Nợ ngắn hạn
Current ratio ( 2007) = 559.187.836.808/486.159.570.514 = 1.15
Trang 22B Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick ratio)
Tỷ lệ trung bình của ngành là: 0.593
Năm 2008, hàng tồn kho của công ty đã giảm đi hơn 1 tỉ đồng, điều này được giải trình rõ trong bản thuyết minh tài chính của công ty, điều này làm cho tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty cũng cao hơn năm 2007.
Quick ratio = ( Tài sản lưu động- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
QR (2008)= • (417.642.764.232-243.655.983.725)/ 312.911.022.264 = 0.556
QR(2007)= • 559.187.836.808- 244.180.723.564)/ 486.159.570.514= 0.647
Trang 23c Tỷ lệ tiền mặt ( Cash ratio)
cao hơn so với năm trước và trong ngành, điều này là một
thuận lời để công ty phát triển sản xuất kinh doanh trong năm 2009, tuy nhiên, công ty cũng phải lưu ý tới tỉ
Trang 24VIS Năm 2008 Năm 2007
Nợ phải trả (300 = 310 + 330)
634.489.795.506 609.828.135.759
Tổng tài sản (270 = 100+200)
Trang 25So với toàn ngành thép,
hệ số nợ của công ty vẫn cao hơn nhiều
T ỷ số nợ năm
nay cho th ấy sự bất
l ợi đối với các chủ
n ợ nhưng lại có lợi
kinh doanh trong
th ời gian tới
Trang 27VIS Năm 2008 Năm 2007
Điều này cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản đã tăng.
So với toàn ngành, chỉ số của VIS có cao hơn một chút, đây
sẽ là điểm cộng để công ty có thể vay tiếp, đầu tư vào sản xuất – kinh doanh trong thời gian tới.
Trang 28BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ
I Vòng quay của tiền và
Trang 29Nhận xét :
1.Vòng quay của tiền năm 2008 ( 29.3 ) tăng gấp 1.4
lần so với năm 2007 ( 17.24 ) và gấp 1.3 lần so với chỉ
số cùng ngành Điều đó chưa thể chứng tỏ rõ mức độ
sử dụng tiền của doanh nghiệp là hiệu quả.
2 Vòng quay hàng tồn kho năm 2008 có tăng so với
năm 2007 nhưng mức tăng này không đáng kể ( chênh
lệch 0.89 lần ) Nhưng tăng hơn nhiều so với cùng
nghành
3 Vòng quay tài sản lưu động của doanh nghiệp năm 2008 tăng gấp 2 so với năm 2007 Nguyên nhân là do sử dụng hiệu quả tiền trong ngân quỹ, cũng như có chính sách quản lý hiệu quả hơn nhiều trong việc giảm thiểu hàng tồn kho và vấn đề thu hồi vốn tránh việc bị chiếm dụng vốn.
4 Vòng quay của Tổng TS của doanh nghiệp tăng gấp 1.4 lần so với 2007 và gấp 2.4 lần so với cùng nghành.Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có được chính sách sử dụng nguồn vốn cũng như cơ cấu và quản lý hiệu quả tài sản của mình
Tóm lại Năm 2008 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn nhiều so với 2007
và đạt kết quả tốt hơn so với cùng ngành
Trang 302.4 NHÓM CH Ỉ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LÃI
2.4.1 Doanh l ợi tiêu thụ sản phẩm
* Năm 2007=
* Năm 2008=
•Doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm =
21912539648/1.480.008.616.176= 1.48%
•Doanh lợi tiêu thụ sản
phẩm =
134375671807/1741496038234= 7.72%
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm = Thu nhập sau thuế / Doanh thu
Chỉ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của
ngành là: 3.14%
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của năm 2007 thấp hơn chỉ số doanh lợi tiêu thụ sản phẩm của ngành và kém 5 lần so với năm 2008 Điều này chứng tỏ rằng năm 2008 lợi nhuận sau thuế của công ty VIS tăng nhanh hơn, và chi phí đã giảm đi đáng kể
Trang 312.4.2 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = ROE = Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
Năm 2007:
ROE = 21912539648/1732470
Trang 322.4.3 Doanh lợi tài sản (ROA)
*
Chỉ số doanh lợi tài sản của ngành là 6.49
Doanh lợi tài sản của năm 2008 gấp gần 5 lần so với năm 2007 và gấp đôi so với chỉ số trung bình của ngành Điều này đã thể hiện rằng, năm 2008 công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả hơn rất nhiều so với năm 2007 cũng như so với
2.97%
* Năm 2008:ROA = 134375671807/907031040742
= 14.81%
Trang 33NHÓM CHỈ SỐ VỀ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thép Việt Ý (mã CK: VIS) như sau
Trang 34- Giá trị tổng sản lượng đạt 27,3% so với kế
hoạch năm, 104% so với quí 1/2009
- Doanh thu thuần đạt 27,7% so với kế
hoạch năm, 116,4% so với quí 1/2009
- Lợi nhuận sau thuế đạt 465% so với kế hoạch năm, 1.000% so với quí 1/2009.
- Sản lượng tiêu thụ đạt 35,2% so với kế hoạch năm, 133% so với quí 1/2009.
Tóm lại, Kết quả kinh doanh của VIS có được là do doanh nghiệp biết nắm bắt thời cơ, chiến lược kinh doanh, quản lý tài chính hợp lý, đồng thời có được sự hỗ trợ trong chính sách ưu đãi của Chính phủ.
Trang 353.2 Những khó khăn, thách thức Công ty cổ phần thép Việt Ý trong tương lai:
Trang 36- Mặc dù những chỉ số tài chính có mức độ khả quan cao, nhưng Việc vay nợ của công ty vẫn ở mức cao, công ty cần khắc phục khía cạnh này trong tương lai.
- Nguồn phôi thép, phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu từ nước ngoài
Trong khi nguồn hàng và giá cả lên xuống không ổn định
- Chính sách cấp tín dụng của Chính phủ cho các doanh nghiệp nhập khẩu Hiện nay, chính sách cấp ngoại tệ cho các doanh nghiệp nhập khẩu thép còn nhiều bất cập Nhiều doanh nghiệp sản xuất phôi thép rơi vào cảnh khốn đốn, có tiền cũng đành phải “ngồi chơi xơi nước” do không nhập được nguyên liệu vì khó khăn trong việc tiếp xúc với nguồn ngoại
tệ