Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp Thông tin từ hệ thống kế toán: bao gồm các bản báo tài chính, một số tài liệu sô sách nhưbàngcân đối kế toán, báocáokếtquà kinh doanh, báocáohru
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH
KHOA TÀI CHÍNH - KÉ TOÁN
NGUYEN TAT THANH
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH
KHOA TÀI CHÍNH - KÉ TOÁN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thànli và sân sắc nhất tới cô về sự hiĩớngdẫnvà động viên quý báu trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp vớiđề tài “Phân tích tài chính Công ty TNHH Bio Farm SG”
Nhờ sự chi dẫntậntinh và kiến thức sâu rộng cùa cô, emđã có cơ hội nghiêncíru sâu hơn về lĩnh vực phân tích tài chính doanh nghiệp Những kiến thirc và kỹnăng mà em học được tìr cô kliông chi giúp em hiêu rõ hơn về hoạt động phân tíchtài chính mà còn đóng góp vào sự phát triên bản thân trong việc đánh giá các doanh nghiệp vàđưa ra quyết định đầu tư
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Côngty TNHH Bio Farm SG vì đã tạođiều kiện và cung cấp sự hỗ trợ quan trọng giúp em hoàn thành đề tài nàymột cách
tì mỉ và chuyênnghiệp nhất
i
Trang 4NHẬN XÉT (CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẦN)
Trang 5NHẬN XÉT (CỬA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BÂNG vi
LỜI MỞ ĐÀU vii
CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÈ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
1.1 Kháiniệm, mục đích cùa phân tích tài chính doanli nghiệp 1
1.1.1 Kliái niệm 1
1.1.2 Mục đích 1
1.2 Tài liệu phân tích tài chính doanhnghiệp 1
1.2.1 Giới thiệu về báo cáotài chính 1
1.2.2 Hệ thống báo cáo tài chínhgom 2
1.3 Phântích tài chính doanh nghiệp bang phương pháp so sánh 3
1.3.1 Điều kiện so sánh củacác chi tiêu 3
1.3.2 Gốc so sánh 3
1.3.3 Các dạng so sánh 4
1.4 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.4.1 Phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn 4
1.4.2 Phântíchtình hình tài trợ và mức độ bảođàm vốn chohoạtđộngkinh doanh 8 1.4.3 Phân tích tình hìnhcôngnợ và khả năng thanh toán 11
1.4.4 Phân tíchkhả năng tạo tiền và hm chuyên tiền tệ 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH BIO FARM SG 18
2.1 Giới thiệukháiquát Công tyTNHH Bio Farm SG 18
2.1.1 Thông tin cơ bản 18
2.1.2 Khái quát Công ty TNHH Bio Farm SG 18
2.2 BCTC Công tyTNHHBio Farm SGgiai đoạn năm 2021 -2023 19
2.3 Phântích các tỳ số Côngty TNHH Bio Farm giai đoạn 2021-2023 22
Trang 72.3.1 Tỳ sổ thanh toán 22
2.3.2 Tỷ số hoạt động 23
2.3.3 Tỳ số lợi nhuận 25
2.3.4 Tỷ số cơ cấuvốn TI 2.4 Thuận lợivà khó khăn của Công ty TNHH Bio Farm SG 28
2.4.1 Thuận lợi của Công ty TNHHBio Fann SG 28
2.4.2 Khó kliăn cùa Côngty TNHH BioFarm SG 29
CHƯƠNG 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP VÀ KIÉN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG Lực TÀI CHÍNH CỦA CÒNG TY TNHH BIO FARM SG 31
3.1 Khả năng quản lý dòng tiền 31
3.2 Quàn lýcác khoăn phải thu 31
3.3 Tối im hóa hàng tồn kho 31
3.4 Quản lýnợ phải trả một cách hiệu quả 32
3.5 Cãithiện doanhthu bán hàng 32
3.6 Kiêm soát chi phí tài chính 33
3.7 Cáithiệnlợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 33
KÉT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
V
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Băng2.1: Bảng cân đối kế toán Công tyTNHHBio Farm SG giai đoạnnăm 2021-2023
19
Bảng 2.2: Bảngkết quả kinli doanli cùa Công ty TNHH Bio Farm SG giai đoạn 2021- 2023 20
Bàng 2.3 Bàng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Bio Farm SG giai đoạn 2021-2023 21
Băng 2.3 Bàng lưu chuyên tiền tệ của Công ty TNHH Bio Farm SG giai đoạn 2021-2023 22
Bảng 2.4: Chi số thê hiện kliâ năng trả nợ của doanh nghiệp 22
Bâng 2.5: So sánh lan lượt các chỉ tiêu 22
Bảng 2.6: Tỷsố đo lường tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 23
Bàng 2.7: So sánh lan lượt các chi tiêu 23
Băng 2.8: số ngày thu tiền và sốngày tồn kho bình quân 25
Bàng 2.9: So sánh lan lượt các chì tiêu 25
Bảng 2.10: Tỷ số lợi nhuận thê hiện KQKD cùadoanh nghiệp 26
Bâng 2.11: So sánh lần lượtcác chi tiêu 26
Bảng 2.12: Tỳ số cơ cấu vốn thê hiện khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng nliư chínil sách đòn bây tài chính 27
Băng 2.13: So sánh lần lượt các chi tiêu 27
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cành nền kinh tế phát triên mạnhmẽ hiện nay, nhiều doanli nghiệp
đã và đang kinh doanh thành công, nhưng cũng có không ít doanh nghiệp gặp khókhăn do thiếu hướng đi đúng đắn Một trong những yếu tố quyết địnli sự tồn tại vàphát triển cùa doanhnghiệp là tiềm lực tài chính vữngmạnh Nhận thức rõtầm quan trọng củaphân tích tàichính trongviệc tối đa hóa lợi nhuậnvà nâng cao giá trị doanhnghiệp, em quyết định chọn đề tài "Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Bio Farm SG" Qua đó, em muốn nghiên cứucác chi số tài chính đê hiêu rõ hơn về tình hìnhhoạt động cùa công ty và cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và định hướng tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ báo cáo tài chính đê đề xuất giải pháp phát triên Công ty TNHH Bio Fann SG
3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty TNHH Bio Farm SG
4 Phạm vi nghiên cứu
Đốitượng: Báo cáo tàichính năm 2021-2023 Công ty TNHH Bio Farm SG.Không gian: Tại Côngty TNHH Bio Farm SG
Thời gian: dữ liệu thu thập từ năm2021 đến năm 2023
5 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích báo cáo tài chính cùa doanh nghiệp và so sánh các số liệu qua các năm
5 Bo cục
Gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sờlý luận chung về phântích tài chính doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạngtài chính Công ty TNHH Bio Farm SG
Chương 3 Một số giảiphápvà kiến nghị nâng cao năng lực tài chính củaCông ty TNHH Bio Farm SG
vii
Trang 10CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN CHƯNG VÈ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chínhdoanh nghiệp làviệc đánhgiá các báo cáo tàichính đê nambắt tình hình kinh tế của doanli nghiệp Qua đó, người phân tích có thê hiêu rõ hiệu suất kinh doanh, khả năng sinh lời và sự ôn định tài chính của công ty, giúp hỗ trợ quyếtđịnh đầu tư và quản lý
1.1.2 Mục đích
Mục đích của phân tích tài chínhdoanhnghiệp là đánhgiá tình hình tài chính,hiệu quâ kinh doanh vàdự báo tiềmnăng phát triên Ket quả phân tíchhỗ trợ các nliàquàn lý và nhà đầu tư trongviệc ra quyết định nham nâng cao hiệu quả và giâmthiêurủi ro
1.2 Tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin từ hệ thống kế toán: bao gồm các bản báo tài chính, một số tài liệu sô sách nhưbàngcân đối kế toán, báocáokếtquà kinh doanh, báocáohru chuyêntiềntệ, báocáo chi tiết về chi phí sảnxuất kinhdoanli theo yếu tổ, báo cáo chi tiết về kếtquả lánh doanh của doanhnghiệp, báo cáo chitiết về tình hình tănggiãm của tàisảncố định, tăng giảm vốn chủ sở him, các khoàn phảithu và nợ phải trả,
Thông tin từ bên ngoài hệ thống kế toán: thông tin chung vềtình hình kinh
te, thông tin về ngành kinh doanli cùa doanh nghiệp và thông tin về đặc diêm hoạtđộng cùa doanhnghiệp
Những thông tin khác: tăng trường hoặc suy thoái kinh tế, các chính sách kinh tế, chính sách chính trị; ti lệ lạm phát; lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái,
1.2.1 Giói thiệu về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo tông hợp giúp doanh nglúệp xem xét lại tìnhhình tài sản, vốn, và các khoản nợ phải trả trong một kỳ kế toán BCTC gồmhai loại chính: BCTC tổng hợp và BCTC hợp nliất
❖ Mục đích của báo cáo tài chính
Trang 11Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp di'r liệu về tìnli hình tài chínhvàhoạt động kinh doanh của doanli nghiệp Thông tin này giúp các bên liên quan, nhirnhà đầu tư và nhà quàn lý, đưara các quyết định dựa trên sựhiẻubiết về khà năng tài chính và hiệu quảkinh doanh cùa doanhnghiệp.
1.2.2 Hệ thong báo cáo tài chính gồm
Bảng cân đối kế toán: là mộtbáo cáotài chínhthê hiện tài sân, nợ phải trả và vốn chủ sờ hữu của doanh nghiệp tại một thời diêm nhất định Nó cung cấp cái nhìn tông quan vềtình trạng tài chính của doanh nghiệp, phản ánh giá trị tài sân và nguồnvốn hiện có
Ketcấu của băng cânđối kế toán: bàng cân đối kế toánđược chia làm 2phần: phần tài sản và nguồn vốn theo nguyên tắc cân đối (Tông tài sản = Tông nguồn vốn)
Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh: là báo cáo tài chính cho thấy kếtquà hoạt động cũadoanhnghiệp trongmột khoảng thờigian, bao gồm doanh thu, chiphí và lợi nhuận Nó giúp đánh giá hiệu suất kinh doanh và khả năng sinh lời cùa doanh nghiệp
Kêt câu cùa báo cáo kêt quà hoạt động kinh doanh gôm hai phân:
a) Lãi, lỗ: Lãi, lỗ: Phần này thê hiện toàn bộ lãi hoặc lỗ từ hoạt động sàn xuất kinh doanh và tài chính, bao gồm doanhthu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phílưu thông và chiphí quàn lý), lãi (lỗ)trongkỳ, vàcác khoảntríchlập dự phòng
b) Tình hình thực hiện nghĩa vụ cùa doanh nghiệp đối với Nhà nước Phan này baogồm các chi tiêu phân ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, nliư các khoản thuế,bảo liiêmxã hội, bảo liiểm y tế,kinh phí công đoàn,và các chi phí, lệphíliên quan
Báo cáo lưu chuyên tiền tệ: Báo cáo hru chuyên tiền tệ là tài liệu cho thấycách tiềnmặt di chuyênvào và ra khỏi doanh nghiệp trong một khoảng thời gian Nó giúp đánhgiá khả năng doanhnghiệp tạo ra tiền và quản lý các khoản chitiêu vàthunhập Báo cáo này bao gồm ba dòng tiền chính: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, dòng tiềntừ hoạt động tài chính
2
Trang 12Thuyết minh báo cáo tài chính: cáo tài chính Nó giúp làm rõ các thông tin
kế toán và các yếutố quantrọng đê ngườiđọc có cái nhìn toàn diện hơn về tài chính
và hoạt động của doanh nghiệp
1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp bang phương pháp so sánh
Là phương pháp sừ dụng phô biến trong phân tích đê đánli giá xác định xuhướng và biến động của chi tiêu phân tích Đê áp dụng phương pháp này cầnphải đảm bảo các điều kiện có thê so sánh được các chi tiêu (thống nhất về nội dung phương pháp vàthời gian dơnvị tính toán của chitiêu so sánh)và tùy theomục đích phân tíchđêxác định gốc so sánh
1.3.1 Điều kiện so sánh của các chỉ tiêu
Chi tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thống nhất vềnội dung kinh tế, thống nhấtvề phương pháp tính toán, thốngnhất về thời gianvà đơn vị đolường
• Trong thời gian: Gốc so sánh cóthê là cáckỳ tnrớc (nliư kỳ trước, năm trước)hoặc so vớikehoạch đãđềra
- Đêxác địnhxu hướng và tốc độ phát triên, so sánhđược thực hiện giữa giá trịchi tiêu trong kỳ phân tích và giátrị cùa các kỳ trước
- Đê đánh giáviệc thực hiệnmục tiêu, so sánh được thực hiện giữagiá trị thực
tế và giá trịke hoạch của chi tiêu
- Đê đánh giá vị thế hoặc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, so sánli được thựchiện giữa giá trị thực hiện cùa doanh nghiệp vàmức tiling bình ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh
Trang 131.3.3 Các dạng so sánh
• So sánh số tuyệt đối: là việc so sánh giá trị của các chi tiêu trong kỳ phântíchvới giá trị gốc giúpnliận diện sự kliác biệt Ket quả cho thấysự biếnđộng về quy môhoặc kliối lượng của các chi tiêu được phân tích
△ A = A1 - Ao
• So sánh số tuong đối: Việc tính toán tỳ lệ phần trăm thay đôi giữa số liệu thực tế và số liệu gốc của chi tiêu phân tích, hoặc xác định tỳ trọng của một hiệntượng kinh tế trong tông thê, giúp đánh giátốc độ phát triên, cấu tróc vàmức độ phôbiến cùa hiện tượng đó
Ai
‘x 100 (%)
1.4 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là phần quan trọng trong kinh doanh, liên quan đến các mối quan hệ kinhte được thê hiện bang tiền Phân tích báo cáo tài chính giúp người dùng hiêu rõ tình hìnhtài chính, xác định nguyên nhân và ảnh hường cùa các yeu tố đến kết quả kinhdoanh, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện quản lý và hiệu quả
Việc phântíchbáo cáotài chính gồmnhững nội dung: Phântích tìnhhình hiệu quà sừ dụng vốn, tình hình tài trợ và mức độ bảođàm vốn cho hoạt động kinh doanh, tình hình công nợvà khả năng thanh toán, khả năng tạo tiền và tình hình hru chuyêntiền tệ
1.4.1 Phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn.
Quản lý và sữ dụng vốn hiệu quà là mục tiêu quan trọngvà can thiết cho các nhà quản lý doanh nghiệp Điều này ảnh hường trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp và lợi íchcủa các bên liênquan Hiệu quà sữ dụng vốn được thê hiện quakhânăng tạo ra giá trị, doanh thu và lợi nhuận Phân tích hiệu quà sử dụng vốn giúp đánhgiá năng lực quàn lý và xác định cácyếutố tác động đến hiệu quà này
4
Trang 14Dựa trênphân tích, doanh nghiệp có thê đưa ra quyết địnhphù hợp Các bênliên quan có thê xem xét hiệu quả sử dụng vốn từ các góc độ khác nhau, nhưng cầnđánh giá tông thê Doanh nghiệp cần huy động và quản lý vốn, bao gồm vốn chủ sờ hĩru, vốn vay vàvốn chiếm dụng, sao cho hiệu quả và tuânthủ các quy địnli về quản
lý tài chính và thanh toán
Vốn làyếu tố không thê thiếu đê thành lập, duy trì và phát triên doanh nghiệp
Nó là nền tàngcho sự hình thành và phát triêncủa doanh nghiệp, làyếu tố quyếtđịnh
và đảm bảo tư cách pháp nhân của doanli nglũệp trước pháp luật, về mặt pháp lý, vốn hay còn gọi là vốn pháp định, là một trong nhữngyếu tố cơbản đê doanh nghiệp
có thê thành lập và đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Trong suốt quá trình hoạtđộng, vốn đóngvai trò quan trọng trong việcđảm bảo hoạt động sân xuất kinh doanhdiễn rathuận lợi vàhiệu quả theo mục tiêu đã đề ra
Vốn là yếu tố cốt lõi đê doanh nghiệp thực hiện sàn xuất, tái sản xuất và mờ rộng quy môkinh doanh Khicó đù vốn, doanh nghiệp có thê đầu tưvào nguyên vậtliệu, công nghệ, nhân công và các yếu tố kliác đêphục VỊ1 cho quá trình sàn xuất và
mờrộng kinh doanh Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, vốngiúp doanhnghiệp chủđộngtrong việcđôi mới côngnghệ, trang thiết bị, cảitiếnsảnphâm, giảm chiphí sảnxuất và nângcao khà năngcạnli tranh
Hiệu quả sừdụng vốn được đánh giá thông quakhảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyên vốn, cùng với các chi tiêu về hiệu quà sừ dụng vốn cốđịnh, vốn chủ sờ hữu vàvốn lưu động Vì vậy, hiệu quà sử dụng vốn không chi phản ánh hiệuquả kinh doanh mà cònthê hiệntrìnhđộ và năng lực khai thác, sữ dụng vốn cùa doanli nghiệp nham tốiđa hóa lợinhuận và giảm thiêu chi phí
1.4.1 ỉ Phân tích hiệu quả sử dụng von của doanh nghiệp
Hiệu quà sửdụng vốn củadoanhnghiệpphản ánhkhả năng sinhlời củanguồnvốn vàđược đánh giá từ nhiều góc độ khácnhautìiy vào mục tiêuphântích và nguồn
dữ liệu Đê xác định khả năng sinh lời, nhà phân tích thường sử dụng dir liệu về lợi nhuận và vốn bình quân, phù hợp với phạm vi và mụctiêucủa phân tích
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 15Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh được thê hiện qua chì tiêu 10 trên Báo cáo kếtquảhoạt động kinh doanh, baogồm cả lợi nhuận từ bán hàng và lợi nhuận
từcác hoạt động tài chính
• Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước thuế được xác địnhbangcách cộng số liệu tò chitiêu 16 "Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanli nghiệp" với số liệu của chi tiêu 15 "Chi phí thuế thunhập doanhnghiệp hiện hành" và chì tiêu "Chi phí thuế thunliập doanh nghiệp hoãnlại" trên Báo cáo kết quã hoạt động kinli doanh
• Lọi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế được thê hiện ờ chi tiêu 16 "Lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp" trẽn Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanli Khiphântích sire sinh lợicùa cô phan thường hoặc cô phiếu thường, lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp can trừ đi (-) số cô tức trả cho cô phiếu ưu đãi Trongphân tích khả năng trả lãi vay (hoặc khả năng sinh lợi của lãi vay), từ số là lợi nhuận tnrớc thuế cộng (+) lãi vay phải trả
• Hệ số sinh lòi ròng của tông tài sản (ROA)
RO A = Lợi nhuận tiước thuế / Tông tài sàn
ROA = (Tổng LC thuần/TTS bq)*(LN ròng/Tổng LC thuần)
HayRO A =Hiệu suất sừdụng vốn KD X Hệ số sinh lời hoạt động
Từ đây ta thấy: đê tăng sức sinli lời của tông tài sân, nâng cao hiệu quà kinhdoanh, doanh nghiệp phải timmọi biện pháp thích hợp đê tăng hiệu suất sữ dụngtài sảnvàkhả năngsinh lời hoạt động
• Hệ số sinh lòi của vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =Lợinliuậntrước thuế vốn chủ sờ hữu
ROE = (TTS bq/vốn CSH bq)*(Tồng LC /TTS bq)*(LNròng/Tổng LC thuần)
Hay ROE= HS tài sàn trênvốn CSH*H.suấtsử dụng TS*HS sinh lờihoạt độngCông thức trên đây, cho thấy: Khảnăng sinh lời cùa vốn chủ sờ hữu phụ thuộcvào hệ số tài sản trênvốn chủ sờ hữu (đòn bây TC), hiệu suất sử dụng tài sàn (vòng quay TS)và khả năng sinh lời hoạtđộng (HS LNR trên DT)
Bên cạnh đó, cần xem xét thêm một vài chi tiên sau đây:
• Hệ số sinh lòi của vốn cô phần thường (ROCE)
6
Trang 16Phàn ánh mức lợi nhuận mà các côđông thường thu được trên mỗiđơnvị vốn đầu tư cùa họ HS sinh lời cùa von CP thường = (LNR - Cô tức CP im đãi)/vốn CPthường bq
• Hệ số sinh lời của co phiếu thường (EPS)
Phàn ánh mức lợi nhuận mà các cô đông thường thu được trên mỗi cô phiếu thường làbao nhiêu: EPS = (LNR cổ tức CP ưu đãi)/ số CP thường bq
• Hệ số giá cả so vói lọi nhuận cố phiếu (Price/Earnings Ratio)
Phản ánli nhà đau tư trên thịtnrờng sẵn sàng bỏra mây đồng mua CPđê nhận được 1 đong lợi nhuận từ cô phiếu đó HS giá cả so với LNcô phiếu (P/E) = Giá thị trường 1 CP/EPS
1.4.1.2 Phân tích đòn bay kinh doanh:
Đòn bây trong kinh tế doanh nghiệp là khả năng giatăng lợi nhuận mạnh mẽ
hrmột sựgiatăngnhò trong sân lượng hoặc doanh thu Các doanh nghiệp thường sửdụng đònbây hoạt động và đòn bây tài chính đê đạt được hiệu quà này
a) Đòn bây hoạt động
Quản lý doanh nghiệp phụ thuộc nliiều vào đòn bây hoạt động Khi doanhnghiệp có tỷ trọng chi phí cố định cao hơn chi phí biến đôi,đòn bây hoạt động sẽ lớn,
và ngirợc lại Một mức đòn bây hoạt động cao khiến lợi nhuậntrở nên nliạy cảm với
sự thay đôi nhò trong sànlượngtiêu thụ, đồng thờiphảnánh mức độrủiro của doanh nghiệp qua tỳ lệ thay đôi của EBIT klii sản lượng tiêu thụ thayđôi
b) Đòn bây tài chính
Đòn bây tài chính là việc sừ dụng nợ phải trả và vốn chủ sờ hữu đê quàn lýchính sách tài chínhcùa doanh nghiệp Khi tỷ lệnợphải trả lớn hơn vốnchù sờhữu,đòn bây tài chính cao, và ngược lại Đòn bây tài chínhcó thê gia tăng lợi nhuận trênvốn chù sờ him nhưng cũng có thê hạn che sự tăng trường nếu không được quàn lý đúng cách Sự thành công trong việc sừ dụng đòn bây tài chính phụ thuộc vào klià năng lựa chọn cơ cấu tài chính hợp lý
c) Đòn bây tông hợp
Đòn bâytài chính là việc sừdụng nợ và vốn chủ sở hữu đê quản lý tài chính cùa doanh nghiệp Khi nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn hơnvốn chủ sờ hữu, đòn bây tài chínhcao, vàngược lại Đòn bây tài chính có thê làm tănglợi nhuận trên vốn chủ sờ
Trang 17hữu nhưng cũng có thê hạn chế sự tăng trường nếu không được sừ dụng cân thận Thành công trong việc sử dụng đòn bâytài chínli phụ thuộc vào việc lựa chọn cơ cấu tài chínhhợp lý.
1.4.2 Phân tích tình hình tài trợ và mức độ bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh.
I.4.2.I Khái niệm rà nội dung phân tích
Đê hoạt động sànxuất và kinh doanh, doanh nghiệp cần có tài sản, bao gồm
cả tài sản ngan hạn và dài hạn Đàm bào đủ vốn đê hình thànhvà duy trìcác tài sảnnày là yếu tố quan trọng cho sựhoạtđộngliên tục và hiệu quả Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp tài chính phùhợp đê huy động vốn từ các nguồnnhư:
Vốn chù sờ hữu: vốn đầu tưbanđầu từ chủ sờhim, các khoản bô sung, quỹ
từlợi nliuận, và vốn đầutư xây dựng cơ bản
Vốnvay: Các khoàn vay ngan hạn, trung hạn và dài hạn từ ngân hàng hoặc tô chức khác
Vốn chiếm dụng: Nợ nhà cung cấp, nợ người lao động, nợ Ngân sách Nhà nước, và các khoăn chiếm dụng khác
Phân tíchtình hình vốn bao gồm việcxem xét sự cânđốigiữa tài sản và nguồnhình thành tài sân, phản ánh sự cân bang tài chính của doanh nghiệp Nhà phân tíchthường đánh giá dựatrênluân chuyên vốn, ônđịnhnguồn tàitrợ và cáchsữ dụng các nguồn tài trợ
ỉ.4.2.2 Phăn tích tình hình bảo đảm vốn theo quan điểm luân chuyên vốn
Tính chất cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn đượcthê hiện bời phươngtrình:VCSH+ Vốn vay + Nguồnvốn thanli toán =TSNH + TSDH +TS thanh toán (1)
8
Trang 18Nguồn vốn thanh toán: phản ánh toàn bộ sốvốn mà doanh nghiệp đi chiếmdụng cùa các đối tác trong thanh toán(=Nợ phải trà vốn vay).
- Nguồn vốn thanh toán bao gom nguồn vốn thanh toán ngan hạn và nguồn vốn thanhtoán dài hạn; trong đó, nguồn vốn thanh toán ngắn hạn là số vốn chiếm dụng trong thanh toán mà doanli nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các đối tác trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nguồn vốn thanh toán ngan hạn trongdoanhnghiệp bao gồm: Phải trà người bán ngan hạn (Mãsố 311), Người mua trảtiềntrước ngắn hạn (Mã số 312), Thue và các khoản phải nộp Nhà ntrớc (Mã số 313), Phảitrà người lao động (Mã số 314), Chi phí phãi trà nganhạn (Mã sổ 315), Phải trảnội
bộ ngắn hạn (Mãsố 316), Phải trả theo tiến độ kế hoạchhợp đồng xây dựng (Mã số317), Doanhthu chưa thực hiện ngan hạn (Mã số 318), Các khoăn phải trả ngan hạn khác (Mã số 319), Dự phòng phải tràngan hạn(Mã số 321), Quỹkhenthường, phúc lợi (Mãsố 322), QuỹBình ôn giá (Mã số 323), Giao dịch mua bán lại trái phiếu cùa chính phù(Mã số 324)
- Nguồn vốn thanh toándài hạn trong doanh nghiệp gom các khoản chiếm dụng trong thanh toáncó thời hạn trênmột năm hay ngoài mộtchu kỳkinh doanh Thuộc nguồn vốn thanh toán dài hạn trong doanh nghiệp gồm: Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331), Người mua trả tiềntrước dài hạn (Mã số 332), Chi phí phải trảdài hạn(Mã số 333), Phải trà nội bộ về vốn kinh doanh (Mã số 334), Phải trà nội bộ dài hạn(Mã số335), Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã số 336), Phải trả nội bộ dài hạn khác (Mã số 337), Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 341), Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 342), Quỹ phát triên khoa học công nghệ (Mã số 343)
“Tài sản ngan hạn” phàn ánh giá trị tài sảnngắnhạn hiện có, không bao gồmcác (tài sản) khoản phải thu phát sinh trong thanh toán Chì tiêu “tài sản ngắn hạn”bao gom: "Tiền và các khoản tương đươngtiền” (Mã số 110), "Cáckhoảnđầu tư tài chính” (Mã sổ 120), "Hàng tồn kho" (Mã số 140), "Chi phí tràtrước ngắn hạn" (Mã
số 151) và "Tài sản ngan hạn khác” (Mã số 155)
“Tài sản dài hạn” phản ánh giá trịtài sảndài hạn hiện có,khôngbaogồm các (tài sản) khoản phải thu phát sinh trong thanh toán Chi tiêu tài sàn dài hạn” bao gồm: "Tài sản cổ định" (Mã số 220), "Bấtđộng sàn đầu tư" (Mã số 230), “tài sân dờ dang dài hạn” (Mã sổ 240), "Đầutir tàichính dàihạn" (Mã số 250), "Chi phí trãtrước
Trang 19dài hạn" (Mã số 261), “Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn” (Mã số 263) và
"Tài sàn dài hạn khác" (Mã số 268)
Tài sản thanh toán là giá trị tài săn của doanh nghiệp nhưng bị các đối tácchiếm dụng, doanli nghiệp cótrách nhiệm phải thuhồi Thuộc tài sảnthanhtoángồmtàisản thanh toánngắnhạn vàtài sản thanh toándàihạn Tài sàn thanli toán ngan hạn bao gom: Các khoản phải thungắn hạn (Mã số 130), Thuế GTGTđược khấu tiừ (Mã
số 152), Thuế vàcác khoánkhác phải thu Nhà nước (Mã số 153), Giao dịch mua bánlại trái phiếu cùa Chính phủ (Mã số 154), Tài sãn thanh toán dài hạn bao gồm: Cáckhoăn phải thu dài hạn (Mã số 210), Tài sànthuế thu nhậphoãnlại (Mã số 262)
Xét theo quan điếm luân chuyên vốn: phương trình (1) có thê biến đôi như sau: (VCSH +Vốnvay)-(TSNH +TSDH) = TS thanhtoán -Nguồn vốn thanhtoán (2)
Phương trình (2) có thê xây ra các trường hợp san:
Trường hợp 1: số vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp là phan chênh lệch giữa vốn chù sờ hữu, vốn vay và tài sànngan hạn, dài hạn, tương đương với chênh lệch giữa giá trị tài sản phát sinh trongquá trìnli thanhtoán và nguồn vốn chiếm dụng
Trường hợp 2: số vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp, tức là chênh lệch giữa tài sản ngan hạn, dài hạn và vốn chù sờ hữu, vốn vay, tương đương với chênhlệch giữa nguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán và giá trị tài sản phát sinh trong quá trình thanh toán
Trường họp 3: vốn chủ sờhữu và vốn vay cần đảm bão đù đê tàitrợ cho tài sản ngắn hạnvà dài hạn Phương trình (2) minh họa tìnhtrạng luân chuyên vốn củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ Doanhnghiệp có thê gặp tìnhhuống bị chiếm dụng vốn hoặcđi chiếm dụng vốn Điều cốt yếu là cách doanlinghiệp quân lý và sử dụng nguồn vốn chiếmdụng đê đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh
I.4.2.3 Phân tích tình hình bảo đảm vốn theo tính ôn định của nguồn tài trợ
Phântích dựa trên việc chia nguồn hình thànlitài sản thành hai loại theo thờigian luân chuyên: nguồn vốn nganhạn và dài hạn Nguồn vốn ngan hạn, hay nguồntài trợ tạm thời, là các khoản nợ ngan hạn được sử dụng trong một thời gian ngan.Ngược lại, nguồn vốn dài hạn được sửdụng liêntục trong suốt chu kỳ kinh doanhđê
10
Trang 20tài trợ cho tài sản, bao gồm vốn chủ sờ hữu và nợ dài hạn Nguyên tắc cân bằng tài chính là nguồntài trợ phảicó thời gian tươngứng với tuôi thọ cùa tài sân: tài sảndàihạn được tài trợbờivốn dài hạn, còn tài sàn ngan hạnbời vốn ngan hạn.
1.4.3 Phân tích tình hình công nợ và kliả năng thanh toán
I.4.3.I Mục đích và ý nghĩa phân tích:
Phân tíchtình hình công nợ giúp đánh giá chấtlượng hoạt độngtài chính, mức
độ tuânthủ kỷ luật thanh toán, và sức mạnhtài chính hiện tại và tương lai cùa doanh nghiệp Qua phân tích, có thê dự đoán kliả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính Doanlinghiệp tài chính lành mạnh thường khônggặpnợ nan kéo dài và có kliả năngthanhtoán tốt Ngược lại, nợ nần kéo dài phản ánhquàn lý tài chính kém và tìnhhình tài chínhkliông ônđịnli Do đó, phân tích công nợ và khả năng thanli toán giúpđánh giá chất lượng và hiệu quả tài chínhcùa doanh nghiệp
1.4.3.2 Phân tích tình hình công nợ
Tình hình công nợthê hiện qua việc thu hồi khoảnnợphải thu và chitrảkhoản
nợ phải trâ Phân tíchtậptrungvàonợ phải thu tìr ngườimua và nợ phải trâchongườibán Neu doanh nghiệp có nợ với Ngân sách hoặc đơn vị nội bộ, cũng cần xem xétcác mốiquan hệ thanli toán này trongphân tích Có2 nhóm chitiêu: các chìtiêu phản ánh quy mô công nợ, nhómchi tiêu phản ánh cơcấu công nợ và trinh độ quản lýnợ
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so vói các khoản nợ phải trả (%): phàn ánh
sự so sánh giữa các khoảndoanh nghiệp bị chiếm dụng và các khoản doanh nghiệp
đi chiếm dụng
Hệ số các khoản phải thu: phản ánh các khoản doanli nghiệp bị chiếm dụng
so với các khoản đi chiếm dụng
Hệ số các khoản phải trả: phàn ánli mức độ đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
So vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn (vòng): = Tông số tiềnhàng bán chịu (hoặc doanh thu thuần)/ khoảnphải thu ngắn hạn bình quân Khi số vòng quay cao, doanli nghiệp thu hồi tiềnnhanh chóng và ít bị chiếm dụng vốn Tuynliiên, nếuvòng quay cáckhoăn phải thu ngan hạn quá cao, có thêành hường tiêu cựcđen lượnghàng tiêu thụ do yêu cầu thanh toán quá chặt chẽ trong thời gianngan
Trang 21Thòi gian thu tiền bình quân: Thời gian thu tiền là chi tiêu phàn ánh thời gian bình quân thu các khoản phải thu ngắn hạn.
Thòi gian thu tiền bq = Thời gian kỳ phân tích /So vòng quay khoăn PT ngan hạn
- Thòi gian của kì phân tích thường lấy: Một năm có 360ngày,một quý là 90 ngày,
và một tháng là 30 ngày Thời gian thu tiền càng ngắn thì tốc độ thu hồi vốn càng nhanh, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại,thời gianthu tiền càng dài, tốc
độ thu hồi chậm, dần đến doanhnghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn Tuy nhiên, thutiền quá nhanh có thê gây khó khăn cho khách hàng, ãnh hường đến khâ năng tiêu thụ và cạnhtranhcủa doanhnghiệp Kill phântích, cần so sánh thờigian thu tiền với các điềukhoản bán chịu đã quy định
- Số vòng quay các khoản phải trả ngan hạn (vòng): Chi tiêu này phản ánh số landoanh nghiệp có thê thanhtoáncác klioản phải trà ngắn hạn trong kỳ kinh doanh
Số vòng quay = Tông so tiền chậm trà / (Giá von hàng bán)
Neu số vòng quay lớn, điều này cho thấy doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít bị chiếmdụng vốn, và do đó tạo được uy tín tốt vớingười cung cấp Tuynhiên, số vòng quay quá cao có thê ảnh hường tiêu cực đến kết quả kinhdoanh cùa doanh nghiệp
Thời gian thanh toán: là chi tiêu phản ánh thời gian bình quân mà doanh nghiệp thanli toán tiền cho chù nợ trong kỳ
Thòi gian thanh toán bq = Thời gian cùa kỳ phán tích/số vòng quay
Thời gian thanh toán ngan cho thấy doanh nghiệpthanh toán nhanh chóng và
ít chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu thời gian thanh toándài, doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhiều hơn
ỉ.4.3.3 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Khà năng thanhtoán là khả năng của doanhnghiệp trongviệc sử dụng nguồnlực đê thanhtoán các khoản nợ theo đúng thời hạn Phân tích khả năng thanh toán giúp đánh giá tìnhtrạng thanh toán nợ cùa doanli nghiệp, tìr đó hiêu rõ tìnhhình tài chính, nhận diện tiềm năng và rủi ro trong quá trình thanh toán nợ, và đưa ra biện pháp xừlý lập thời
Các chi tiêu sau được sữ dụng đê phân tích:
Hệ số khả năng thanh toán tong quát: (=Tong tài sản/Tông nợ)
12
Trang 22- Chĩ tiêu này cho thấymối quan hệ giữa tôngtài sản của doanh nghiệp và tông sốnợphải trả, phảnánh số đồng tài sãn đảm bảo cho mỗi đongnợ phải trả.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thòi (=Tài sản ngan hạn/Nợ ngan hạn)
- Chi tiêu này cho biếtmỗi đồngnợ ngan hạn được đảmbào bằng bao nhiêu đồng tài sản ngan hạn hiện có Đê đảm bảo antoàn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số này cần lớn hơn hoặc bang 1 Neu hệ số này nhò hơn 1, doanh nglriệp đang ờ trong tình trạng tài chínhrủiro vì sựmất cân bang tài chính
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngan hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngăn hạn
- Chi tiêu này cho biết khả năng thanhtoán nhanhcáckhoản nợngan hạn của doanh nghiệp bang các TS ngắn hạn cókhả năng thanh khoản cao
Hệ số khả năng thanh toán nhanh bang tiền =Tiền và tương đương tiền/Nợ ngan hạn
- Cho biết cứ 1 đồng nợ ngan hạn, doanli nghiệp hiện có mấy đong tiền và tương đương tiền có thê sử dụng đê thanh toán Chi tiêu này cũng thê hiện việc chấp hành
kỷluật thanh toán cũa doanh nghiệp với chủ nợ
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/Lãi vay
- Chi tiêu này cho biết toàn bộ lợi nhuận tnrớc lãivay và thuế trongkỳ có thê đàmbào thanh toán tiền lãi phải trà tìr nguồn vốn vay bao nhiêu lần
- Chi tiêu cànglớnthì chứng tò hoạt động kinhdoanh có khảnăng sinh lời cao và đó
là cơ sờ đàm bào cho tình hình tài chính cùa doanli nghiệp lành mạnh Ngược lại thêhiện sự kém hiệuquả Neu <1 thì cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị lỗ, thunhậptrong kỳ không đủ bù đắp chiphí
Hệ số khả năng chi trả bang tiền =LC tiền thuần từ HĐKD/Nợ ngan hạn
- Dòng tiềnthuầntìĩ hoạtđộng kinh doanh trong kỳ cóthê đảm bào hoàn tràtông dư
nợ ngan hạnbình quân bao nhiêu lần.Neu dòng tiềnhruchuyên thuần làdương trong mỗikỳ, doanh nghiệp sẽ gia tăng dự trữ tiền cho kỳ sau, cải thiện tiềm lực tài chính
và khảnăngthanh toán nợngan hạn Ngược lại, nếu dòng tiềnthuầnâm, doanh nghiệp
sẽ gặp klió khăn trong thanh toánnợngắn hạn và có thê phải dựa vào nguồn vốn dàihạn, điều này kliông tốt cho thanhtoán nợvà quântrị dòng tiền