1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

2.phân loại các chất điện li pdf

4 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 67,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Chất điện li mạnh, chất điện li yếu và cân bằng điện li, ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li.. − Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.. Trọng tâ

Trang 1

Ngày soạn:

Bài soạn: Tiết 3: Bài 2 - Phân loại các chất điện li

I - Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Hiểu được :

− Khái niệm về độ điện li, hằng số điện li

− Chất điện li mạnh, chất điện li yếu và cân bằng điện li, ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li

2 Về kĩ năng

− Quan sát thí nghiệm để phân biệt được chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

− Giải được một số bài tập có nội dung liên quan

3 Tình cảm, thái độ

Tin tưởng vào thực nghiệm bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới vi mô

4 Trọng tâm

− Phân biệt được chất điện li mạnh, yếu dựa vào độ điện li (α)

− Áp dụng độ điện li (α) trong cân bằng điện li

II  Chuẩn bị

GV : Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch Dung dịch HCl 0,1M

và CH3COOH 0,1M

III Phương pháp giảng dạy

Đàm thoại – Nêu vấn đề

IV-Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Chất điện li là gì? Nêu cơ chế của sự điện li đối với phân tử HCl và NaCl

3 Bài mới:

Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV giới thiệu dụng cụ và hoá chất thí

nghiệm

- Mời 1 HS thao tác thí nghiệm trên bàn

GV

- Các HS khác quan sát, nhận xét và

giải thích

I Độ điện li

1 Thí nghiệm:

(SGK) Nhận xét: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH

→ HCl phân li mạnh hơn CH3COOH Điều đó chứng tỏ nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn trong dung dịch

CH3COOH Do đó HCl phân li mạnh hơn

Trang 2

Hoạt động 2

GV đặt vấn đề : Để chỉ mức độ phân li

của chất điện li người ta dùng đại lượng

độ điện li

GV viết biểu thức độ điện li lên bảng và

giải thích các đại lượng

Yêu cầu HS nêu khái niệm độ điện li

HS: Độ điện li α của một chất điện li là

tỉ số của số phân tử phân li ra ion (n) và

tổng số phân tử hoà tan (no)

GV lấy ví dụ

GV: Dựa vào mức độ điện li ra các ion

của các chất điện li khác nhau, người ta

chia các chất điện li thành chất điện li

mạnh, chất điện li yếu

Hoạt động 3

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết : Thế nào là chất điện li mạnh ?

Chất điện li mạnh có độ điện li bằng

bao nhiêu?

HS : Phát biểu định nghĩa: Chất điện li

mạnh là chất khi tan trong nước, các

phân tử hoà tan đều phân li ra ion

GV: Cho HS lấy các thí dụ về axit

mạnh, bazơ mạnh, các muối tan

Dùng mũi tên một chiều chỉ chiều điện

li và đó là sự điện li hoàn toàn.

Yêu cầu HS viết phương trình điện li

của một số chất điện li mạnh Na2CO3,

KNO3 , MgCl2

HS: Viết PT

CH3COOH

KL : Các chất khác nhau có khả năng phân li khác nhau

2 Độ điện li

a – Khái niệm

α =

o

n

n với

Độ điện li α có thể có các giá trị nằm

trong khoảng : 0 ≤α≤1

Nếu α = 0: chất không điện li

Nếu α = 1: chất điện li hoàn toàn

b - VD:

Hoà tan 100 phân tử chất tan A trong nớc

có 85 phân tử chất đó phân li thành ion Hỏi độ điện li chất đó bằng bao nhiêu ?

α = 10085 = 0,85 hay α = 85%

II Chất điện li mạnh, chất điện li yếu

1 Chất điện li mạnh

- Định nghĩa: (SGK)

- Các chất điện li mạnh là chất có độ điện

li α = 1 Đó là:

- Các axit mạnh

- Các bazơ mạnh

- Hầu hết các muối VD: HNO3→ H+ + NO3

-NaOH → Na+ + OH -NaCl → Na+ + Cl

-Na2CO3 → 2Na+ + CO3

2-0,1M 0,2M 2-0,1M

KNO3 → K+ + NO3

-0,1M -0,1M -0,1M

MgCl2 → Mg2+ + 2Cl

-0,05M -0,05M 0,1M

Tính nồng độ ion Na+ và CO32 - trong

α : Độ điện li

n : Số phân tử phân li thành ion n

0 : Số phân tử chất đó hoà tan

Trang 3

GV : Dựa vào phương trình điện li có

thể tính được nồng độ của các ion có

trong dd Yêu cầu HS tính nồng độ các

ion trong dung dịch: Na2CO3 0,1M,

KNO3 0,1M ; MgCl2 0,05M

Hoạt động 4

GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

cho biết thế nào là chất điện li yếu, độ

điện li α bằng bao nhiêu ? lấy VD và

viết PT điện li?

HS: Chất điện li yếu là chất khi tan

trong nước chỉ có một phần số phân tử

hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn

tồn tại dưới dạng phân tử trong dung

dịch

GV chú ý: Trong phương trình điện li

dùng mũi tên ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ , cho biết đó là quá

trình thuận nghịch

Lưu ý: Những chất điện li mạnh phân li

nhiều nấc thì chỉ điện li mạnh ở nấc thứ

nhất.

GV yêu cầu viết phương trình điện li

của một số chất điện li yếu : H2S,

Fe(OH)3

GV : Sự điện li của chất điện li yếu có

đầy đủ những đặc trưng của quá trình

thuận nghịch Vậy đặc trưng của quá

trình thuận nghịch là gì ?

HS : -Quá trình thuận nghịch sẽ đạt tới

trạng thái cân bằng , đó là cân bằng

động

-Cân bằng tuân theo nguyên lý

LơSatơliê

GV: Vậy cân bằng điện li là gì ?

HS: -Khi quá trình điện li của chất điện

li đạt đến trạng thái cân bằng gọi là cân

dung dịch Na2CO3 0,1M?

Na2CO3 → 2Na+ + CO32

Theo phương trình điện li :

2 3

Na CO Na

n + = 2n = 2 0,1 = 0,2 (mol)

CO

n − = n = 0,1 (mol)

2 Chất điện li yếu

- ĐN: SGK

- Độ điện li: 0 < α < 1

Chất điện li yếu là : + Các axit yếu : CH3COOH, H2S,

H2CO3

+ Các bazơ yếu : Fe(OH)3, Mg(OH)2 + Một số muối ít tan

Ví dụ :

CH3COOH ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ H+ + CH3COO

NH4OH ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ NH4+ + OH

-a Cân bằng điện li :

VD:

CH3COOH ˆ ˆ †‡ ˆ ˆ CH3COO - + H+ Hằng số

] [

] ][

[

3

3

COOH CH

COO CH H K

− +

=

- K là hằng số phụ thuộc vào nhiệt độ

 Sự chuyển dịch cân bằng điện li cũng tuân theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e

Trang 4

bằng điện li

- Cân bằng điện li cũng là cân bằng

động, tuân theo nguyên lý Lơsatơliê

GV: - Viết biểu thức tính hằng số điện li

của CH3COOH ?

- K phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

GV: Khi pha loãng dung dịch thì độ

điện li biến đổi như thế nào? Tại sao?

HS: Khi pha loãng dung dịch quá trình

điện li xảy ra dễ dàng hơn, độ điện li

tăng Do khi pha loãng, các ion dương

và âm của chất điện li dời xa nhau hơn,

ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo

lại phân tử, trong khi đó sự pha loãng

không cản trở đến sự điện li của các

phân tử

b Sự pha loãng và độ điện li

Khi pha loãng dung dịch quá trình điện li xảy ra dễ dàng hơn, độ điện li tăng

VD: SGK

V Củng cố bài học.

- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của bài

- Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học

Ngày đăng: 28/06/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w