Ang ten Antenna Nhận xung từ máy phát và truyền ra môi truờng Tập trung năng lượng thành một chùm tia Tăng năng lượng Xác định hướng của mục tiêu.. Khối hiển thị Display Rất đa d
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Điện Tử-Viễn Thông
Đề Tài: Hệ Thống Radar
Giáo Viên Hướng Dẫn: Đào Ngọc Chiến
Sinh viên thực hiện : Ngô Minh Đức
Lớp : ĐT8-K48
Trang 2Nội Dung Chính
1 Lý Thuyết Radar
2 Mô hình của hệ thống radar
3 Tham số ảnh hưởng hoạt động của rada
4 RSC- radar cross section
5 Một số loại radar và ứng dụng
Trang 31 Lý thuyết radar
1.1 Nguyên lý hoạt động
1.2 Khoảng cách của mục tiêu phát hiện1.3 Sự phát xung trong radar
Trang 5Target Cross Section
Propagation
Reflected Pulse (“echo”)
Trang 71.2 Khoảng cách của mục tiêu phát hiện
Tra nsm
itte d Pul se
Ref lec
ted Pul se
Ran ge
Target
• Target range =
cΔt 2
Trang 81.2 Khoảng cách của mục tiêu phát hiện
2R=cΔt
c = 3 m/s Vận tốc lan truyền sóng điện từ
Δt : khoảng thời gian trễ từ lúc phát xung đến lúc nhận được xung phản xạ trở lại
Ta có: R=cΔt/2
10 8
Trang 91.3 Sự phát xung trong radar
Chuỗi xung là dạng điều chế biên độ của sóng
mang tần số Radio
Giống với điều chế biên độ trong viễn thông
Thông tin rất đơn giản: một xung đơn được lặp lại tạo thành chuỗi xung
Trang 101.3 Sự phát xung trong radar
Trang 111.3 Sự phát xung trong radar
PW: pulse width(µs)_ Thời gian phát xung
RT : Reset time(µs)_khoang thời gian giữa 2
Trang 122 Mô hình của hệ thống radar
2.1 Sơ đồ khối
2.2 Khối phát sóng (Transmitter)
2.3 Khối thu (Receiver)
2.4 Khối Nguồn (Power Supply)
2.5 Khối đồng bộ (Synchronizer)
2.6 Bộ chuyển mạch(Duplexer)
2.7 Ang ten (Antenna)
2.8 Khối hiển thị (Display)
Trang 132.1 Sơ đồ khối
Trang 152.3 Khối thu (Receiver)
Rất nhạy với khoảng tần số máy phát
Khuyết đại tín hiệu phản hồi trở lại
Khi dải tần lớn càng lớn máy thu phải rất nhạy
nhưng không được nhầm với nhiễu
Phát hiện tín hiệu phản hồi nhờ Background noise (nhiễu nền) thông qua tỉ số signal-to-noise (S/N)
Background noise được xác định bằng giá trị
noise-equivalent-power (NEP) NEP là năng lượng trung bình của nhiễu
Tiêu chuẩn xác định mục tiêu:
Pr >(S/N)NEP với Pr: năng lượng sóng phản hồi
Trang 162.3 Khối thu (Receiver)
Năng lượng nhỏ nhất để phát hiện
S/N lớn: ít có cảnh báo sai nhưng không phát hiện được 1
số mục tiêu thật
Trang 172.3 Khối thu (Receiver)
S/N nhỏ: có nhiều cảnh báo sai – high flase alarm rate (FAR)
Máy thu CFAR (constant flase alarm rate) sẽ điều chỉnh S/N để giữu tỉ số cảnh báo sai là không đổi
Đặc tính máy thu:
Tích hợp xung: lấy giá trị trung bình của nhiều xung Nhiễu ngẫu nhiên không xuất hiện trong mỗi xung -> xác định được nhiễu với mục tiêu (xuất hiện trong mỗi xung)
Trang 182.3 Khối thu (Receiver)
Điều khiển thời gian nhạy(STC): giảm bớt sự tác động
tử trạng thái biển
Hắng số thời gian nhanh (FTC): giảm bớt hiệu ứng thời gian phản xạ trong mưa
Trang 192.4 Khối Nguồn (Power Supply)
Cung cấp năng lượng cho tất cả các khối khác
Nguồn cung cấp một năng lương tiêu thụ nhỏ hơn năng lượng phát xung
Năng lượng cần cho khối phát xung là lớn (vài kw).
Năng lượng sẽ được tích trong tụ trong khoảng thời gian Reset Time Sử dụng trong phát xung.
Trang 202.5 Khối đồng bộ (Synchronizer)
Kết hợp sự tính toán thời gian cho xác định phạm
vi (PW-Rmin, PRF-Rmax)
Điều chỉnh tốc độ xung gửi
Tín hiệu từ bộ dồng bộ gửi tới máy phát
Gửi một xung mới đến màn hình để reset lại quét màn hình
Trang 21 Khi phát giữ kết nối máy phát với ăngten trong
thời gian phát xung (PW)
Sau đó nó kết nối máy thu tới ăngten
Khi phát dãy xung mới thì kết nối phát-ăngten lại thiết lập
Trang 222.6 Bộ chuyển mạch(Duplexer)
Khi năng lượng phát sóng thấp thì bộ chuyển mạch là không cần thiết
Trang 232.7 Ang ten (Antenna)
Nhận xung từ máy phát và truyền ra môi truờng
Tập trung năng lượng thành một chùm tia
Tăng năng lượng
Xác định hướng của mục tiêu
Có Nhiều hệ thống ăngten không thay đổi hướng
về vật lý nhưng có hệ thống lái tia điện tử
Beam-width (độ rộng tia): phạm vi góc của năng lượng bức xạ lớn nhất
Độ rộng tia theo trục ngang
Độ rộng tia theo trục đứng
Trang 242.7 Ang ten (Antenna)
θ = λ/L
θ : beam-width theo phương ngang (rad)
λ : bước sóng ca rada
L : kích thước của ăngten trong hướng kho sát
Trong ăngten 1 hướng của chùm tia θ = 2 λ /L
Hệ số hướng (Gdir) được tính bằng sự đo đạc để
sự ttập trung của tất cả các tia là tốt
Trong 1 mặt phẳng : Gdir=2Π / θ
Trong không gian: Gdir=4Π /( θΦ)
θ,Φ: beam width theo phương ngang và phương đứng
Trang 252.7 Ang ten (Antenna)
Ví Dụ1: θ=0.15 độ hay 0.025rad, Φ=20 độ hay
Trang 262.7 Ang ten (Antenna)
Φ =λ/w=0.33/4.3=0.076 rad hay 4 độ
Gdir=4Π / (θΦ)=3638
Gdir(dB)=10log(3638)=35.6 dB
Trang 272.8 Khối hiển thị (Display)
Rất đa dạng nhưng mục đích chính là thể hiện thông tin nhận được
Dạng thể hiện cơ bản là A-scan
Mối quan hệ giữa biên độ với thời gian
Trục đứng là biên độ tín hiệu phản hồi, trục ngang là thời gian
Không cho biết hướng của mục tiêu
Trang 282.8 Khối hiển thị (Display)
A-scan
Trang 292.8 Khối hiển thị (Display)
Sự thể thể hiện chung nhất là PPI (plane position indicator – chỉ vị trí trên mặt phẳng)
Thông tin của A-scan được thể hiện thành độ sáng cùng với hướng của ămgten
Cho ta quan sat từ đỉnh xuống: khoảng cách từ gốc đến đối tượng
Màn hình tự nhiên nhất cho sự điều hành (định hướng)
Ứng dụng rộng dãi
Bộ đồng bộ khởi tạo lai vệt quét bằng cách gửi
một xung
Trang 302.8 Khối hiển thị (Display)
Thông tin bắt đầu từ gốc
Trang 313 Tham số ảnh hưởng hoạt động của rada
3.1 Độ rộng xung (PW)
3.2 Tần số lặp lại xung (PRF)
3.3 Một số chú ý
3.4 Tần số radio
Có nhiều tham số ảnh hưởng đến hoạt động của
hệ thống radar Ở đây, chúng ta chỉ xét 1 vài tham
số chính:
Trang 323.1 Độ rộng xung (Pulse width)
Khoảng thời gian của xung và khoảng cách của mục tiêu sẽ xác định thời gian xung phản hồi:
xung phản hồi có độ rộng như xung phát
Khối hiển thị sẽ biến đổi xung trả về (theo thời gian) thành xung theo khoảng cách
Khoảng cách (xung quanh đích radar) không xác định được mục tiêu Rres
Rres tương đương với khoảng cách của độ rộng xung
Rres= c PW/2
Trang 333.1 Độ rộng xung (Pulse width)
Xung phát lý tưởng
Trang 343.1 Độ rộng xung (Pulse width)
Trang 353.1 Độ rộng xung (Pulse width)
Trang 36khong được hiển thị chính xác.
Khi bộ đếm khởi tạo màn hình khởi tạo lại ->
khoảng cách hiển thị nhỏ hơn khoảng cách thực
Trang 373.2 Tần số lặp lại xung (PRF)
Trang 383.2 Tần số lặp lại xung (PRF)
Khoảng cach cách chính xác cự đại mà có thể hiển thị là Runamr
Runamr = cPRT/2 = c/(2PRF)
Trang 393.3 Một số chú ý
Khi quét, radar cần điều chỉnh tỉ lệ quét -> sẽ có 1
số xung được truyền để sự phát hiện là tin cậy
Ít xung: khó phân biệt mục tiêu sai với mục tiêu thật
Mục tiêu sai: có thể hiển thị trong 1 hay 2 xung nhưng không thể trong 10 hay 20 xung
Để tỉ lệ phát hiện sai nỏ số xung phát lớn khoảng trên 10 xung
Trang 413.4 Tần số radio
Tần số sóng màn radio cũng có ảnh hưởng đến sự phát xạ của chùm tia radar
Tần số cực thấp: chùm tia radar bị khúc xạ ở tầng khí quyển và bị giữ lại trong “duct” lam tăng
khoang cách
Tần số cực cao: Chùm tia như là ánh sáng nhìn thấy
và mất năng lượng -> không phù hợp cho rada tầm xa
Tần số củng ảnh hưởng đến beam-width
Trang 433.4 Tần số radio
Atmospheric Effects
Trang 44Radar beams can be attenuated, reflected and
bent by the environment
Radar beams can be attenuated, reflected and
bent by the environment
3.4 Tần số radio
Trang 454.RSC- radar cross section
4.1 Định nghĩa
4.2 RSC của một số vật thể
Trang 464.1 Định nghĩa
RSC (mặt phẳng cắt ngang radar) của một mục tiêu là sự so sánh năng lượng sóng phản xạ của mục tieu với sự phản xạ của một hình cầu trơn tuyệt đối xét trên một 1m2 nằm
ngang
không bao gồm tất cả năng lượng bức xạ rơi của mục tiêu
Trang 474.1 Định nghĩa
Trang 484.1 Định nghĩa
RSC của một đích tính bằng:
б = Projected cross section x Reflectivity x Directivity
Reflectivity: phần trăm năng lượng bức xạ của mục tiêu
Directivity: tỷ số giữa năng lượng bức xạ về hướng của radar trên năng lượng bức xạ theo tất cả các hướng
Projected cross section: diện tích mặt cắt ngang của đối tượng
Trang 504.2 RSC của một số vật thể
Sự trở lại của một radar từ một mục tiêu có thể so sánh với sự phản xạ mặt trước của một hình cầu (diện tích của một đơn vị m2 trên hướng tới)
Sử dụng dạng hình cầu sẽ giúp cho phép đo
phương hướng và vị trí của hình cầu sẽ không bị ảnh hưởng bởi phép đo cường độ phản xạ như
một mặt phẳng (tấm thép)
Nếu đo các nguồn khác có thể sử dụng phép đo so sánh
Trang 514.2 RSC của một số vật thể
Trang 524.2 RSC của một số vật thể
Hướng phản xạ điện trường của một số vật thể (theo góc)
Trang 53 Sự phản xạ của một góc cũng lớn như của mặt
phẳng nhưng theo góc rộng hơn ± 60 độ Sự phản
xạ của góc sẽ tượng tự như sự phản xạ của mặt
phẳng được đặt vuông góc với hướng máy thu
Trang 544.2 RSC của một số vật thể
Các mục tiêu như tàu biển, náy bay sẽ có hiệu ứng góc
Sự phản xạ của góc có thể được dùng để xác định kích thước của mục tiêu
Sự phản xạ của một máy bay rất phức tạp Nó có nhiều hình dáng và thành phần phản xạ RSC thay đổi theo hướng chiếu của radar
RSC đặc trưng của một máy bay theo góc nâng 0
độ được minh họa dưới đây:
Trang 585.1 Vai trò của radar
radar đóng một vai trò quan trọng trong ngành hàng không và hàng hải, trong dân sự lẫn quốc phòng
Trong dự báo thời tiết : có thể dự báo lượng mưa cùng sức gió
Ngoài ra radar còn có một số ứng dụng khác: đo nhiệt độ, áp suất,sức gió, thăm dò địa chất…
Trang 59Incoherent Scatter Echo
Trang 605.2 Đo áp suất
Cường độ sóng dội lại (echo) thu được từ tầng điện ly sẽ đo được số electrons có khả năng phát xạ sóng radio Từ đó ta tính được
áp suất.
Trang 615.3 Đo nhiệt độ
Các electrons khi chuyển động sẽ mang theo nhiệt
- trong trường hợp này echo(replected pulse) là sự phát xạ
Sự dội lại này(Echo) sẽ chứa một khoảng tần số
phát gần với tần số của máy phát
Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ chuyển động của các electrons cũng tăng
Radar sẽ hoạt động như là một cảm biến nhiệt để
đo nhiệt độ của tầng điện ly
Trang 625.4 Đo tốc độ gió
Khi một electron di thoát ra khỏi một nguyên tử nó
sẽ làm cho nguyên tử tích điện dương
Các ion ở thể khí này có nhiệt độ khác nhau
Hỗn hợp electron/ion này được gọi là một plasma và
nó luôn luôn di chuyển (gió mà ta cảm nhận)
Do vậy radar phát xạ rời rạc (incoherent scatter
radar) có thể đo được tốc độ gió