PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ NĂNG LỰC KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG ABC GVHD: PGS.TS TRẦN KIM DUNG Nhóm thực hiện: 09 1.. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Trên cơ sở tham khảo các tài
Trang 1PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỖ TRỢ NĂNG LỰC KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG ABC
GVHD: PGS.TS TRẦN KIM DUNG Nhóm thực hiện: 09
1 Nguyễn Đỗ Huy
2 Lý Mười
3 Khưu Phước Hưng
4 Lê Chí Cương
5 Nguyễn Thị Dương Nhật
6 Trần Liên Hiếu
Trang 2NỘI DUNG
Trang 31 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Ngân hàng ngày càng gây gắt, khốc liệt.
động được an toàn, đặt biệt là vấn đề bảo mật.
dụng Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới đáp
ứng sự phát triển chung của ngành.
Trang 41 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
(Nguồn: Nguyễn Hữu Lam, PhD Website: www.cemd.euh.edu.vn)
Trang 51 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Hướng đến trở thành một ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, với mô hình trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất và công nghệ hiện đại,
đủ năng lực cạnh tranh với ngân hàng trong nước và quốc tế.
Trao giải pháp, nhận nụ cười, trở thành ngân hàng
“Bán lẻ thân thiện”
Hệ thống CNTT còn khá hạn chế Nhiều chương trình
hỗ trợ thực hiện giao dịch lạc hậu so với mặt bằng chung của ngành Năng lực đáp ứng về một số sản phẩm, dịch vụ còn hạn chế.
Tầm
Nhìn
Sứ
Mạng
Thực
Trạng
Trang 62 MỤC TIÊU
dựng cho hệ thống CNTT trong tương lai để
hỗ trợ năng lực kinh doanh của ngân hàng
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu và căn cứ vào tình hình thực
tế của ngân hàng ABC, nhóm tư vấn xác định phương thức phát triển hệ thống CNTT bao gồm 3 hạng mục: hỗ trợ năng lực kinh doanh, Chi phí CNTT, Hạ tầng CNTT.
Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu Ban TGĐ, phỏng vấn nhóm, Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích, chẩn đoán và xác định phương thức phát triển hệ thống mới.
Triển khai thí điểm phương thức mới tại Hội Sở, đánh giá kết quả thực hiện, điều chỉnh và nhân rộng cho toàn hệ thống.
Trang 84 MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
Hệ thống ATM cũng như số lượng tài khoản của người dân tại hệ thống ngân hàng ngày càng tăng mạnh Nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng phát triển nên thẻ ngân hàng đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến mọi đối tượng khách hàng Để làm được điều đó, mục tiêu đặt ra yêu cầu về việc triển khai tối ưu hạ tầng công nghệ, đa dạng các loại hình sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với mục đích hỗ trợ các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng nhân lực hiệu quả, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuyển biến phương thức kinh doanh và tăng cường chất lượng dịch
vụ Công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò “nòng cốt” và việc đầu tư công nghệ phù hợp, tiên tiến là nhân tố quyết định sự phát triển dịch
vụ trong hoạt động ngân hàng cũng như mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng.
Trang 95 CHẨN ĐOÁN DOANH NGHIỆP
1 Hỗ trợ các năng lực kinh doanh
• Hỗ trợ ngân hàng lõi – CORE BANKING SYSTEM (CBS)
• Các đặc tính Internet Banking
• Quản lý rủi ro
2 Chi phí CNTT
• Mức đầu tư CNTT phù hợp
• Đầu tư vào các chức năng ứng dụng
3 Hạ tầng CNTT
• Trung tâm dữ liệu lưu trữ, dự phòng
• Trang thiết bị hỗ trợ
• Nhân lực, đội ngũ để vận hành
Trang 105 CHẨN ĐOÁN DOANH NGHIỆP
HỖ TRỢ CÁC NĂNG LỰC KINH DOANH
Đánh giá Quan sát của chúng tôi về hệ thống hiện tại của ABC Nhân tố quyết định thay thế Hạn chế
của hệ
thống hiện
tại
Hệ thống công nghệ nền tảng đã lỗi thời:
- Được thiết kế từ năm 1995 -Nền tảng công nghệ (foxpro)
- Hệ thống được nhân rộng với quy mô vừa phải
Hội đồng quản trị NH nhận thấy cần phải thay thế bằng
CBS mới.
Lợi ích từ
việc thay
thế hệ
thống
CBS
Các giải pháp CBS thường thấy đều tập trung vào khả năng linh hoạt ở sản phẩm cho vay, tức là các sản phẩm cho vay
có khả năng điều chỉnh tùy biến theo các tham số cụ thể, nhưng phần lớn đều không đáp ứng được yêu cầu về sự đa dạng và linh hoạt của các sản phẩm huy động
Cần nhiều ý kiến đóng góp của khối kinh doanh
Rủi ro
triển khai
- Việc triển khai một hệ thống CBS thường mất từ 12 đến 24 tháng, điều này có thể ảnh hưởng đến kinh doanh (như làm
tê liệt các yêu cầu kinh doanh)
- Thay thế hệ thống CBS có thể tiêu tốn phần lớn nguồn lực CNTT, khiến cho các sáng kiến khác khó có thể được triển khai, nếu không muốn nói là không thể triển khai.
Cần nhiều ý kiến đóng góp của khối kinh doanh
Trang 115 CHẨN ĐOÁN DOANH NGHIỆP
CÁC ĐẶT TÍNH INTERNET BANKING – IB
NH chỉ mới có hệ thống SMS banking, chưa triển khai IB trên toàn hệ thống
QUẢN LÝ RỦI RO
a, Rủi ro tín dụng
• Thiếu các công cụ hỗ trợ quản trị rủi ro hiệu quả
• Không có sự phân tách rõ ràng về tổ chức giữa bán hàng và đánh giá rủi ro
b, Rủi ro thị trường
• Những thay đổi giá cả thị trường,
• Rủi ro thanh khoản, không khớp giữa các kỳ hạn và rủi ro ngoại hối
Trang 125 CHẨN ĐOÁN DOANH NGHIỆP
CHI PHÍ CNTT
Chi phí CNTT hiện tại của NH ABC tương đối nhỏ so với các NH khác
HẠ TẦNG CNTT
• Chưa có trung tâm lưu trữ, dự phòng, phục hồi dữ liệu khi có sự cố
• Trang thiết bị còn hạn chế, mang tính chấp vá
• Đội ngũ nhân viên CNTT chưa đủ mạnh, số lượng chưa tương xứng
Trang 136 ĐỘNG LỰC - KHÁNG CỰ
Nâng cao hiệu quả hệ thống CNTT và
thống nhất với chiến lược kinh doanh - Sức ỳ của tổ chức, tâm lý ngại thay đổi, thỏa mãn với những gì đang có Truyền đạt và thông tin rõ ràng minh bạch, hiệu quả thông qua các phương tiện như:
báo nội bộ, thông báo, các cuộc họp, …
Sự hạn chế của hệ thống hiện tại (hỗ trợ
chưa đủ từ hệ thống CNTT, không thể đáp
ứng được lưu lượng trong tương lai)
- Rủi ro từ việc thay thế (việc thực hiện phức tạp và có thể gây tác động đến khả năng vận hành khi triển khai)
Phải tổ chức và sắp xếp lại để có sự tham gia hợp tác của đơn vị kinh doanh Từ đó đưa ra những quy định thay đổi
Giảm thiểu việc mã hóa tùy biến các hệ
thống chính yếu, tăng cường độ ổn định và
bảo mật của hệ thống CNTT
- Những tác động tiềm ẩn đối với việc kinh doanh (vd: hạn chế yêu cầu kinh doanh trong vòng 1 năm)
Xây dựng chương trình đào tạo, hỗ trợ nhân viên trong việc cập nhật, nâng cao kiến thức cho phù hợp với những thay đổi sẽ diễn ra Tăng cường sự hỗ trợ của ngân hàng lõi
đối với các đặc tính sản phẩm mới trong
tương lai
- Gây xáo trộn trong việc phân bổ các nguồn lực CNTT Xây dựng lịch trình của việc thay đổi, giúp nhân viên thấy được những công việc nào
cần phải thay đổi
Đáp ứng tốt hơn với những biến động
trong môi trường kinh doanh - Đe dọa những quan hệ quyền lực hiện hữu Phải tổ chức và sắp xếp, phân bổ nguồn lực cho sự thay đổi Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức - Đã quen thuộc với hệ thống hiện có Hoạch định để tạo ra những thắng lợi ngắn
hạn
Đối với tổ chức
Trang 146 ĐỘNG LỰC - KHÁNG CỰ
Những thay đổi trong lực lượng lao động - Cảm thấy an toàn và quen thuộc với
hệ thống hiện tại Tuyên truyền, giả thích Nâng cao kỹ năng và kiến thức của
nguồn nhân lực trong tổ chức Cần học về những kỹ năng mới và lo sợ về những điều không biết Hướng dẫn, đào tạo
Ước muốn ảnh hưởng và phần thưởng
nhiều hơn - Sợ mất đi sự ảnh hưởng và các phần thưởng Xây dựng hệ thống đánh giá nhân viên minh bạch và hiệu quả
Đối với cá nhân
Trang 157 GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ
HỖ TRỢ CÁC NĂNG LỰC KINH DOANH
• Các đơn vị kinh doanh tham gia để cùng đánh giá và quyết định việc thay thế hệ thống dựa trên chiến lược và kế hoạch kinh doanh
• Cần giải thích để lãnh đạo các cấp: phòng, nhóm và chuyên viên nhận thức đúng về mục tiêu, tính hiệu quả và phương pháp giải quyết của ứng dụng CNTT
Trang 167 GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ
CHI PHÍ CNTT
HẠ TẦNG CNTT
• Đánh giá và cập nhật lộ trình CNTT để đảm bảo mức độ thống nhất với
chiến lược kinh doanh Xem xét, cân nhắc nên chọn gói giải pháp thích hợp với tình hình tài chính của NH.
• Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ CNTT
• Tổ chức bộ phận giám sát để giám sát những lỗi tiềm tàng tại các chi nhánh
• Triển khai ứng dụng CNTT trong hệ thống cần bảo đảm trang thiết bị hệ thống hạ tầng như: máy móc thiết bị, hệ thống mạng, các ứng dụng hỗ trợ thuận lợi để nhân viên có thể thực hiện thuận tiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Trang 17TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÔ VÀ CÁC ANH/CHỊ!
HỎI & ĐÁP ???