Một số điểm lu ý a Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc.Thông thờng oxit axit gồm: nguyên tố phi kim + oxi.. Trừ: CO, NO là các oxit trung tính V
Trang 1lời nói đầu
Hoá học là môn học lí thuyết và thực nghiệm, rất gần gũi với cuộcsống, tuy nhiên Hoá học là môn học mới, có nhiều biểu tợng nh kí hiệu, côngthức, phơng trình hoá học, đồ thị, biểu đồ… Để giúp các em chuẩn bị tốt hơncho các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoá học 9, tuyển vào các lớp 10 chuyên hoá(năng khiếu hoá học) chúng tôi biên soạn cuốn sách “ bài tập nâng cao hoáhọc 9”
Cuốn sách đợc biên soạn theo chơng trình mới nhất của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, bao gồm 5 chơng tơng ứng với 5 chơng của sách giáo khoa hoáhọc 9 để các em tiện theo dõi Mỗi chơng gồm các nội dung sau:
A Tóm tắt lí thuyết của chơng
B Đề bài có hớng dẫn
C Bài tập tự luyện
D Hớng dẫn giải bài tập
Cuốn sách “bài tập nâng cao hoá học 9” với các câu hỏi và bài tập
đ-ợc biên soạn đa dạng, trong đó các kỹ năng t duy đặc trng của Hoá học đđ-ợcchú trọng Mỗi bài tập có thể có nhiều cách giải khác nhau, phần hớng dẫn
và cách giải chỉ nêu một cách cơ bản để các em tham khảo
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng quyển sách không tránh khỏi cácsai sót Chúng tôi chân thành cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của các bạn đọc,nhất là các bạn đồng nghiệp và các em học sinh để sách đợc hoàn chỉnh hơntrong lần tái bản sau
Các tác giả
Liên hệ: Nguyễn Thế Lâm
Email: Lambanmai8283@gmail.com
Web: http://violet.vn/lambanmai8283
Trang 2CaO CO2 HNO3 HCl NaOH Cu(OH)2 KHSO4 NaCl
Fe2O3 SO2 H2SO4 HBr KOH Fe(OH)3 NaHCO3 K2SO4
2 Sơ đồ mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
3 Một số điểm lu ý
a) Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và
nớc.Thông thờng oxit axit gồm: nguyên tố phi kim + oxi
(Trừ: CO, NO là các oxit trung tính)
Ví dụ: CO2, N2O5
(1) Tác dụng với nớc tạo dung dịch axit
Một số oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit
Trang 3Ví dụ: CO2 (k) + CaO (r) → CaCO3(r)
(3) Tác dụng với bazơ tan (kiềm) tạo thành muối và nớc
Ví dụ: CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) → CaCO3 (r)+ H 2O (l)
b) Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
Thông thờng oxit bazơ gồm nguyên tố kim loại + oxi
(Trừ: CrO3, Mn2O7 là các oxit axit)
Ví dụ: CaO: Canxi oxit; FeO: Sắt (II) oxit
(1) Tác dụng với nớc tạo dung dịch bazơ
Một số oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ
Ví dụ: BaO (r) + H2O (l) → Ba(OH)2 (dd)
(2) Tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Ví dụ: Na2O (r) + CO2 (k) → Na2CO3 (r)
(3) Tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
Ví dụ: CuO (r) + 2 HCl (dd) → CuCl2 (dd) + H2O
c) Oxit lỡng tính: là những oxit tác dụng cả với dung dịch kiềm và tác dụngvới axit tạo thành muối và nớc.Ví dụ: Al2O3, ZnO,
d) Oxit trung tính: là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nớc (còn đợcgọi là oxit không tạo muối) Ví dụ: CO, NO,…
1 Bài: Một số oxit quan trọng
• Điều chế:
- Trong phòng thí nghiệm:
+ Từ muối sunfit:
Trang 42 Bài: Tính chất hóa học của Axit
1. Axit làm quỳ tím chuyển sang màu hồng ( trừ H2SiO3)
2. Axit + kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro
Lu ý: + Đối với axit HCl và H2SO4 loãng
- Tác dụng với kim loại (đứng trớc hiđro trong dãy Bêkêtốp)
- Tạo muối kim loại có hóa trị thấp + H2↑
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
+ Đối với axit HNO3(loãng hay đậm đặc), axit H2SO4(đặc, nóng)
- Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Pt, Au)
- Tạo muối kim loại có hóa trị cao + nớc + khí khác hiđro
Ví dụ: 8HNO3 + 3Cu →3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
3. Axit + bazơ tạo thành muối và nớc (phản ứng trung hoà)
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O
4. Axit + oxit bazơ tạo thành muối và nớc
Ví dụ: H2SO4 + BaO → BaSO4↓ + H2O
5. Axit + muối tạo thành axit mới và muối mới thoả mãn mộttrong các điều kiện sau:
• Axit mới: dễ bay hơi hoặc yếu hơn axit phản ứng
• Muối mới: không tan
Ví dụ: HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3
2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2↑ + H2O
3 Bài: Một số axit quan trọng
6. Axit clohiđric: HCl
Là dung dịch của khí hiđro clorua tan trong nớc
a) Axit HCl có những tính chất chung của axit
- Làm quỳ tím chuyển thành màu hồng
Trang 5- Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Fe, Zn,…) tạo muối clorua vàgiải phóng khí hiđro.
Ví dụ: HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
- Tác dụng với bazơ và oxit bazơ tạo thành muối clorua và nớc
Ví du: 2HCl + Na2O →2NaCl + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới
Ví dụ: HCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + HNO3
b) Axit HCl có nhiều ứng dụng quan trọng: điều chế các muối clorua;làm sạch bề mặt kim loại khi hàn; tẩy gỉ kim loại trớc khi sơn, tráng,mạ, chế biến thực phẩm, dợc phẩm
• Axit H2SO4 đặc ngoài tính chất axit có những tính chất hóa học riêng:
- Tính oxi hóa mạnh: tác dụng với hầu hết các kim loại( trừ Au, Pt, )không giải phóng ra hiđro
d) Sản xuất axit sunfuric từ quặng Pirit (FeS2)
Qui trình sản xuất gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: đốt quặng FeS2
4 FeS2 + 11O2 →t o 2Fe2O3 + 8SO2 + Q
- Giai đoạn 2: Oxi hóa SO2 ở nhiệt độ cao, có V2O5 làm xúc tác: 2SO2 + O2
Trang 6Chú ý: Trong thực tế sản xuất H2SO4 ngời ta dùng dung dịch H2SO4 đặc
để hấp thụ SO3 tạo thành sản phẩm có tên là oleum Công thức của oleum
đợc biểu diễn dới dạng: H2SO4.nSO3
8. Thuốc thử hoá học
- Với axit H2SO4 và các muối sunfat tan: Thuốc thử là BaCl2
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓(trắng) + 2 HCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓(trắng) + 2 NaCl
- Với axit HCl và muối clorua tan: Thuốc thử AgNO3 HCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + HNO3 NaCl + AgNO3 → AgCl↓(trắng) + NaNO3
4 Bài: Tính chất hóa học của Bazơ
1 Bazơ kiềm làm quì tím chuyển sang màu xanh, phenolphtaleinkhông màu chuyển sang màu hồng
2 Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc
Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H2O
3 Bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nớc
Ví dụ: 2NaOH + CO2 →Na2CO3 + H2O
4 Bazơ không tan khi bị nhiệt phân tạo thành oxit tơng ứng và nớc
Ví dụ: 2Fe (OH)3 →t0 Fe2O3 +3 H2O
5 Bazơ kiềm tác dụng với muối tạo thành bazơ mới và muối mới
Ví dụ: 2NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2↓ + Na2SO4
Lu ý: Điều kiện để phản ứng xảy ra:
+ Muối tham gia phải tan trong nớc
+ Bazơ mới tạo thành không tan
6 Phân loại: có 2 loại chính
a) Bazơ tan trong nớc gọi là kiềm.Ví dụ: LiOH, KOH, NaOH,
b) Bazơ không tan trong nớc Ví dụ: Fe(OH)3, Cu(OH)2, Mg(OH)2
6 Bài: Một số bazơ quan trọng
1 Natri hiđroxit NaOH (xút ăn da)
- Là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nớc
- Có đầy đủ tính chất hóa học chung của bazơ Đáng chú ý là NaOHhấp thụ CO2 mạnh:
NaOH + CO2 → NaHCO3 ( : 1 : 1
2 =
CO NaOH n
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O ( : 2 : 1
2 =
CO NaOH n
Trang 7- Điều chế:
+ Phơng pháp hóa học: Na2CO3 + Ca(OH)2 →CaCO3↓ + 2NaOH + Phơng pháp điện hóa:
2NaCl (đậm đặc) +2H2O 2NaOH + Cl2↑ + H2↑
Dùng bình điện phân có màng ngăn để không cho clo đi vào miền catot (cực
âm) để tránh tạo thành nớc Gia Ven
2 Canxi hiđroxit Ca(OH) 2 – thang pH
- Ca(OH)2 thờng gọi là vôi tôi Dung dịch trong nớc gọi là nớc vôitrong Nớc vôi trắng là huyền phù của Ca(OH)2 trong nớc Vôi bột làCa(OH)2 ở dạng bột
• Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất chung của một bazơ
• ứng dụng: làm vật liệu xây dựng; khử chua đất trồng trọt; bảo vệ môitrờng (khử tính độc hại của chất thải công nghiệp, diệt trùng, )
• Điều chế: CaO + H2O → Ca(OH)2
7 Tính chất hóa học của Muối
1 Tính chất hóa học của muối
a Muối tác dụng với một số kim loại( nh Zn, Fe…) tạo thànhmuối mới và kim loại mới
b Muối tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới (phảnứng trao đổi)
c Muối tác dụng với bazơ kiềm tạo thành muối mới và bazơmới (phản ứng trao đổi)
d Muối tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới (phản ứngtrao đổi)
e Phản ứng phân huỷ muối
Ví dụ: 2 KNO3 →t o 2KNO2 + O2↑
2 Phản ứng trao đổi
- Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó hai hợp
chất tham gia phản ứng trao đổi nhau thành phần cấu tạo của chúng
để tạo ra các hợp chất mới
- Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra khi trong số các sản phẩm phải có mộtchất không tan hay dễ bay hơi hoặc nớc
điện phân
Có màng ngăn
Trang 8Ví dụ: H2SO4 + Na2S → Na2SO4 + H2S ↑
Lu ý: • H2S, HCl, NH3, CO2, SO2 : dễ bay hơi
3 Phân loại: có 2 loại muối.
a) Muối trung tính (trung hòa): trong phân tử không chứa nguyên tửhiđro
Ví dụ: Na2CO3, K2CO3,…
b) Muối axit: trong phân tử có chứa nguyên tử hiđro
Ví dụ: NaHCO3, NaH2PO4,…
c) Tên gọi
Tên gọi muối trung hòa = tên kim loại (hóa trị nếu cần) + tên gốc axit
Ví dụ: Na2CO3: Natri cacbonat
Tên gọi muối axit = tên kim loại +tiếp đầu ngữ + hiđro + tên gốc axit
Ví dụ: NaH2PO4: Natri đihiđro photphat
4 Tính tan
Tính tan của muối trong nớc góp phần quyết định phản ứng hóa học của
nó với axit, bazơ, muối
Lu ý:
- Tất cả muối nitrat đều tan trong nớc
- Hầu hết muối clorua đều tan (trừ AgCl, PbCl2, CuCl, HgCl2)
- Hầu hết các muối sunfat đều tan (trừ Ag2SO4, CaSO4, PbSO4, BaSO4,
a Viết các phơng trình hoá học xảy ra
Trang 9b Xác định V tối thiểu cần sử dụng.
c Hoà tan hoàn toàn lợng kim loại trên bằng một lợng vừa đủ dungdịch HNO3 2M thì dùng hết V1 lít Xác định V1, biết rằng chất khí duy nhấtthoát ra là khí NO
Bài 3 Cho từ từ bột đồng kim loại vào dung dịch axit nitric đặc Ban đầu có
khí màu nâu bay ra, sau đó là chất khí không màu bị hoá nâu trong không khí
và cuối cùng thấy khí ngừng thoát ra, dung dịch thu đợc có màu xanh lam.Hãy giải thích các hiện tợng xảy ra và viết các phơng trình Hoá học
Bài 4 a Trình bày nguyên tắc nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học.
b Hãy nhận biết từng chất sau bằng phơng pháp hoá học: Na2O,
Al2O3, SiO2, Fe2O3 và CaO Viết các phơng trình hoá học đã sử dụng
Bài 5
Kẹp một đoạn dây nhôm ở vị trí nghiêng trên ngọn lửa đèn cồn hoặc
đèn khí sao cho chỉ phần dới của dây đợc đốt nóng Hãy dự đoán hiện tợngquan sát đợc trong thí nghiệm trên trong các phơng án sau, biết rằng nhômnóng chảy ở 6600C:
a Nhôm nóng chảy nhỏ giọt trên đèn
b Đầu dây nhôm bị đốt nóng, nhôm bị hoá hơi
c Đầu dây nhôm bị đốt nóng bị oằn hẳn xuống
d Phơng án khác
Bài 6 Có 5 dung dịch 0,1M đựng trong 5 lọ mất nhãn: Na2CO3, Ba(OH)2,NaOH, KHSO4, KCl
Nếu không dùng thêm thuốc thử có thể nhận biết đợc những dung dịch nào?
Bài 7 Cho m gam hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 theo tỷ lệ mol 1: 1 tác dụnghoàn toàn với dung dịch HCl d tạo thành dung dịch B Biết rằng khi cô cạndung dịch B trong điều kiện không có không khí, thì thu đợc 4,52 gam chấtrắn
a Viết các phơng trình hoá học xảy ra
b Tính thể tích hiđro sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn
d Nếu cô cạn dung dịch A ở nhiệt độ cao thì thu đợc chất nào? Khốilợng là bao nhiêu gam?
Bài 9 A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt
độ cao cho ngọn lửa màu vàng A tác dụng với B thành C Nung nóng B ởnhiệt độ cao thì thu đợc chất rắn C, hơi nớc và khí D D là chất khí nặng hơn
Trang 10Bài 10 Hoàn thành các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm
theo điều kiện (nếu có):
CaCO3→CaO → Ca(OH)2→ CaCO3→ Ca(HCO3)2→CO2
Bài 11 a Cho các hoá chất FeS2, S, Na2SO3, H2SO4, Cu, hãy viết các phơngtrình hoá học để điều chế khí SO2 bằng bốn cách khác nhau Trong số cáccách đó, những cách nào có thể đợc sử dụng để sản xuất SO2 trong côngnghiệp?
b Các nhà máy nhiệt điện nh Uông Bí, Phả lại, Ninh Bình… sử dụngthan đá để sản xuất điện Khí thải của các nhà máy nhiệt điện có một lợngkhí SO2, loại khí thải này là một trong các nguyên nhân chính gây ra ma axit.Hãy đề xuất một hoá chất rẻ tiền, dễ kiếm để có thể loại bỏ SO2 chống ônhiễm môi trờng
Bài 12 Có một hỗn hợp khí A gồm 0,3 mol CO2, 0,5 mol SO2, 0,2 mol O2 và1,0 mol N2
a Tính tỷ khối của A so với hiđro
b Tính thể tích của hỗn hợp A ở điều kiện tiêu chuẩn
c Cho hỗn hợp A đi qua dung dịch nớc vôi trong d thu đợc m gamkết tủa và còn lại V lít khí (đktc) Xác định m và V
Bài 13 Cho 11,2 lit hỗn hợp khí A (đktc) gồm CO2 và SO2 có tỷ khối so vớihiđro là 24
a Xác định số mol của từng khí trong hỗn hợp
b So sánh tính chất hoá học của CO2 và SO2
c Tính thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu để chuyển toàn bộ cácoxit axit trong 2,24 lit hỗn hợp khí A (đktc) thành muối trung hoà
Bài 14 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các cặp chất sau:
Bài 16 Một ống sứ chứa 4,72 gam một hỗn hợp A gồm ba chất là Fe, FeO và
Fe2O3 Nung nóng ống ở nhiệt độ cao rồi cho một dòng khí hiđro đi qua Dẫnkhí tạo thành sau phản ứng đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc Saukhi phản ứng kết thúc khối lợng của bình đựng axit sunfuric tăng thêm 0,90gam Nếu cũng lấy 4,92 gam A cho tác dụng với dung dịch axit clohiđric 1M
d thì thu đợc 0,672 lit khí hiđro (đktc)
a Viết các phơng trình hoá học
b Tính khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp A
Trang 11c Tính thể tích dung dịch axit HCl 1M tối thiểu để hoà tan hoàntoàn hỗn hợp A.
Bài 17 Hoàn thành dãy biến đổi hoá học sau, kèm theo điều kiện (nếu có)
MgO→ MgCl2→ Mg(OH)2→ MgSO4→ Mg(OH)2→ MgO
Bài 18 Trộn 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% với 100ml dung dịch H2SO420% (d = 1,14g/ml) Xác định khối lợng kết tủa tạo thành và nồng độ % củacác chất trong dung dịch thu đợc
Bài 19 Hoà tan 2,4 gam Mg vào 200 gam dung dịch HCl 10%.
a Viết phơng trình Hoá học của phản ứng
b Tính nồng độ % của muối thu đợc sau phản ứng
Bài 20 Trộn lẫn 3 dung dịch: H3PO4 6% (d = 1,03 g/ml), H3PO4 4% (d = 1,02g/ml), H3PO4 2% (d = 1,01 g/ml), theo tỷ lệ thể tích 1: 3 : 2 Xác địnhnồng độ mol /lit của dung dịch thu đợc
Bài 21 Hoà tan hỗn hợp A gồm canxi oxit (CaO) và canxi cacbonat (CaCO3)vào dung dịch HCl d thu đợc dung dịch B và 0,448 lit khí CO2 (đktc) Cô cạndung dịch B rồi nung nóng chất rắn đến khối lợng không đổi thu đợc 3,33gam muối khan
a Viết các phơng trình hoá học và tính số gam của mỗi chất trong hỗnhợp A
b Hấp thụ toàn bộ lợng khí CO2 thu đợc vào 100ml dung dịch NaOH0,25M thì thu đợc muối gì? Khối lợng bao nhiêu gam?
Bài 22 Bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các cặp chất sau:
a Viết phơng trình hoá học của phản ứng
b Tính thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp
đầu
c Tính nồng độ mol/lít của các chất sau phản ứng Coi thể tích củadung dịch không thay đổi
Bài 24 Hoà tan một oxit kim loại hoá trị II bằng một lợng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10% thu đợc dung dịch muối có nồng độ 11,8%
Hãy xác định tên của kim loại
Bài 25 Hoà tan hoàn toàn m gam Fe vừa đủ vào 150ml dung dịch HCl cha
biết nồng độ Phản ứng kết thúc thu đợc 3,36 lit khí hiđro (đktc)
a Viết phơng trình hoá học xảy ra
b Tính khối lợng Fe đã phản ứng
c Tính CM của dung dịch HCl đã dùng
Bài 26 Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam một kim loại hoá trị II bằng một hỗn hợp
gồm 100ml dung dịch axit HCl 0,4M và 160ml dung dịch H2SO4 0,25M
Trang 12Dung dịch thu đợc làm quỳ tím hoá đỏ, để trung hoà cần dùng 100ml dungdịch NaOH 0,2 M
Hãy xác định tên của kim loại hoá trị II
Bài 27 Để khử hoàn toàn oxi trong 3,2 gam oxit của một kim loại cần 1,344
lít khí hiđro Hoà tan lợng kim loại thu đợc trong dung dịch axit HCl d thìthu đợc 0,896 lit khí hiđro (các thể tích khí đều đo ở đktc )
Giải thích vì sao thể tích hiđro trong hai trờng hợp không giống nhau và xác
đinh tên kim loại
Bài 28 Dự đoán hiện tợng xảy ra và giải thích bản chất hoá học của thí
nghiệm sau: Lấy một cốc thuỷ tinh chịu nhiệt có dung tích 50ml Cho vàocốc 2,0 gam đờng saccarozơ (C12H22O11) rồi thêm 20ml dung dịch axitsunfuric đặc (98%) Dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều Để yên cốc hoá chấttrong khoảng 20 phút
Bài 29 Để bảo quản Na trong phòng thí nghiệm, ngời ta sử dụng phơng pháp
nào sau đây?
a Ngâm Na trong nớc
b Ngâm trong rợu
c Ngâm trong dầu hoả
d Ngâm trong amoniac lỏng
Hãy giải thích lí do của sự lựa chọn đó
Bài 30 Đốt cháy hoàn toàn 120 gam quặng pirit (FeS2) thu đợc V lít khí SO2.Trộn khí thu đợc với V lit khí O2 rồi dẫn qua ống sứ chứa chất xúc tác V2O5nung nóng, Hiệu suất của phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 là 80%, các thểtích khí đều đo ở đktc
Bài 31 Hoàn thành các phơng trình hoá học biểu diễn dãy biến đổi sau, kèm
theo điều kiện(nếu có):
SO3→H2SO4→CuSO4→ Cu(OH)2
S →SO2→ H2SO3→Na2SO3→CaSO3
Na2SO3 → SO2 → H2SO4
Bài 32 Có bốn lọ không dán nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu
sau: Ca(OH)2, NaOH, MgCl2 và Na2CO3 Hãy chọn một trong số các hoá chấtsau để có thể nhận biết đợc từng chất bằng phơng pháp hoá học:
Viết các phơng trình hoá học
Bài 33 Cho các bazơ: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3 Trong
số các bazơ trên chất nào có thể:
a tác dụng với axit HCl
b tác dụng với dung dịch NaOH
Trang 13Bài 34 Cho các hoá chất NaCl, H2O, Fe, CaO, CuSO4, FeCl3 Bằng một phảnứng hoá học hãy điều chế các chất sau:
bỏ khí HCl, ngời ta dẫn hỗn hợp khí thu đợc qua bình rửa khí (xem hình vẽ),trong đó chứa một dung dịch thích hợp Dung dịch trong bình rửa khí là chấtnào trong số các hoá chất sau?
1 ống dẫn hỗn hợp khí đi vào bình rửa khí
2 ống dẫn khí sạch đi ra khỏi bình rửa khí
3 Dung dịch rửa khí
Bài 36 Trộn dung dịch chứa 1,0 gam NaOH với dung dịch chứa 1,0 gam
axit H2SO4 Hỏi dung dịch thu đợc có pH > 7, pH < 7 hay pH = 7 ?
Bài 37 Muối Betole (Tên của nhà bác học Pháp đã phát hiện ra loại muối
này) có công thức hoá học KClO3 cùng với KCl và H2O là sản phẩm củaphản ứng giữa khí clo với kali hiđroxit ở nhiệt độ cao
a Viết phơng trình hoá học của phản ứng
b Tính lợng muối Bectole thu đợc khi cho 44,8 lit khí Cl2 (đktc) tácdụng với dung dịch KOH d, biết hiệu suất của quá trình là 90%
c Từ muối Bectole viết phơng trình hoá học điều chế khi O2, ghi rõ
điều kiện của phản ứng
Bài 38 Để hấp thụ hoàn toàn 0,448 lit khí SO2 (đktc) cần 2,5 lit dung dịchCa(OH)2 0,002M
a Tính khối lợng sản phẩm thu đợc sau phản ứng
b Một nhà máy nhiệt điện mỗi ngày đêm thải ra khí quyển 64 tấnkhí SO2 Cần bao nhiêu m3 dung dịch Ca(OH)2 0,002 M để xử lí toàn bộ SO2trong khí thải đó?
Bài 39 Cho dung dịch hỗn hợp A gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,1M Cần baonhiêu ml dung dịch NaOH 1M để trung hoà 100ml dung dịch A?
Bài 40 Ngời ta đã dùng phơng pháp nào sau đây để thu lấy kết tủa trong
phản ứng giữa dung dịch natri sunfat (Na2SO4) và dung dịch bari clorua(BaCl2)?
Trang 14C Bài tập tự luyện
Bài 41 Hoà tan hoàn toàn 6,2 g Na2O vào nớc đợc 500ml dung dịch A
a Viết phơng trình hoá học và tính nồng độ M của dung dịch A
b Tính thể tích dung dịch HCl 1M cần thiết để trung hoà 100ml dung dịchA
c Lấy 100ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch muối nhômsunfat (Al2(SO4)3) thì không xuất hiện kết tủa Tính nồng độ CM lớn nhất cóthể của muối nhôm sunfat trong dung dịch đã cho
Bài 42 Nhận biết các hoá chất đựng trong các lọ không dán nhãn sau bằng
phơng pháp hoá học:
NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, HCl
Bài 43 Điều chế Cu(OH)2 từ các hoá chất CaO, H2O, HCl và CuO Viết cácphơng trình hoá học xảy ra
Bài 44 Cho sơ đồ các phản ứng sau, chọn hoá chất thích hợp điền vào vị trí
dấu hỏi và thành lập các phơng trình hoá học (kèm theo điều kiện nếu có)
a Viết phơng trình hoá học của phản ứng
b Tính nồng độ CM của Ba(OH)2 sau phản ứng, coi thể tích dungdịch không thay đổi
c Cô cạn dung dịch sau phản ứng, tính khối lợng chất rắn thu đợc
Bài 46 Cho dãy biến hoá hoá học sau:
B → C → CaCl2CaCO3 → A
CaCl2 → C → Ca(HCO3)2
a Cho biết công thức hoá học của các chất ứng với các chữ cái A, B, C
b Hoàn thành các phơng trình phản ứng hoá học biểu diễn dãy biến hoá trên
Bài 47 Trả lời “có “ nếu xảy ra phản ứng hoá học hoặc “không” nếu không
xảy ra phản ứng vào các ô trống trong bảng sau:
Viết các phơng trình hoá học xảy ra
Bài 48 Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi giữa các dung dịch là gì? Cho
các ví dụ minh hoạ
Bài 49 Cho các hoá chất: CuCl2, Mg(NO3)2, CaCO3, Na2SO3 Trong số cácchất đã cho, chất nào có thể tác dụng với:
Trang 15a dung dịch NaOH.
b dung dịch HCl
c dung dịch AgNO3
Bài 50 Dự đoán hiện tợng xảy ra và viết phơng trình hoá học của phản ứng
trong các thí nghiệm sau:
a Thả một đinh sắt sạch vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
b Thả một mẩu đá vôi vào ống nghiệm đựng dung dịch axit HCl
c Thả một mảnh đồng vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc,
đun nóng
Bài 51 Cho 100ml dung dịch CaCl2 0,20M tác dụng với 100ml dung dịchAgNO3 0,10M
a Nêu hiện tợng quan sát đợc và phơng trình hoá học xảy ra
b Tính khối lợng chất rắn sinh ra
c Tính nồng độ mol/l của chất còn d sau phản ứng Coi thể tích thu
đợc bằng tổng thể tích của hai dung dịch ban đầu
Bài 52 Cho các muối NaCl, KCl, CaCO3, CaSO4, NH4Cl
a) Muối nào có thể sử dụng để điều chế muối Bectole?
b) Muối nào không độc nhng không nên có trong nớc ăn vì vị mặncủa nó?
c) Không tan trong nớc nhng bị phân huỷ ở nhiệt độ cao?
d) Rất ít tan trong nớc và khó bị phân huỷ ở nhiệt độ cao?
e) Khi bị nung nóng, không để lại dấu vết ở chén nung?
Bài 53 Cho các dung dịch HCl, NaOH, Na2CO3, NH4Cl, CaCl2 Có bao nhiêucặp chất có thể phản ứng với nhau ?
Viết các phơng trình hoá học xảy ra
Bài 54 Cho dung dịch muối ăn (NaCl) bão hoà.
a Viết phơng trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
b Nếu lợng khí hiđro thu đợc là 11,2 lit (đktc) thì thể tích dung dịchNaOH 0,5M thu đợc là bao nhiêu?
Bài 55 Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt hai muối có trong cặp chât
sau đây không? Nếu có đánh dấu x vào ô vuông tơng ứng
a) Dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3
Trang 16Bài 58
Hấp thụ hoàn toàn a lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn vào 5 lít dungdịch Ca(OH)2 nồng độ 0,002M thì thu đợc b gam kết tủa
Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của b vào a
Từ đồ thị đó hãy cho biết khi nào khối lợng kết tủa là lớn nhất ?
Bài 59
Quặng Sinvinit (NaCl KCl) là nguồn nguyên liệu để sản xuất phân kali Chocác số liệu về độ tan (S) của các muối KCl và NaCl ở các nhiệt độ khác nhaulà:
Công thức hoá học của phân đạm hai lá là NH4NO3
a Nguyên tố dinh dỡng của NH4NO3 là gì?
Biết tỷ lệ mol Fe: M là 1: 4
1 Viết các phơng trình hoá học của các phản ứng xảy ra
2 Xác định hoá trị n của kim loại M
3 Xác đinh tên của kim loại M
Bài 64 Cho hỗn hợp gồm 11,9 gam Al và Zn tác dụng vừa đủ với Vml axit
H2SO4 2M thì thu đợc 8,96 lit khí hiđro (đktc)
Trang 17Hãy viết các phơng trình hoá học của quá trình sản xuất magie từ nớc biển.
Bài 67
Nhúng một đinh sắt sạch vào cốc đựng 50ml một dung dịch muối đồngsunfat (CuSO4) 2M, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, rửa sạch, làm khô vàcân lại, thấy khối lợng tăng thêm 0,08 gam Biết rằng toàn bộ lợng đồng sinh
ra bám trên bề mặt của đinh sắt
a) Viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra
b) Tính khối lợng của Fe bị hoà tan và lợng Cu đợc giải phóng.c) Tính nồng độ mol/lit của dung dịch muối sắt (II) sunfat thu đợc.Coi thể tích của dung dịch không thay đổi
Bài 68
Đất sét là chất khoáng chứa nhôm có trong tự nhiên Thành phần của đất sét
đợc biểu diễn bằng công thức Al2O3 2SiO2.2H2O
a Xác định thành phần % theo khối lợng của nhôm trong đất sét
b Nếu cho đất sét tác dụng với dung dịch NaOH d, đun nóng Sau đólọc phần dung dịch rồi sục khí cacbonic cho đến d thì thu đợc nhôm hiđroxitkết tủa Viết các phơng trình hoá học xảy ra
CO(NH2)2 + 2H2O → (NH4)2CO3
Hãy cho biết:
a Nhợc điểm của phân đạm ure là gì? Cách khắc phục nhợc điểm
Trang 18a Viết các phơng trình hoá học xảy ra.
b Tính hiệu suất của phản ứng khử CuO theo V, m, n
c Nếu thay khí CO bằng khí H2 thì kết quả thay đổi nh thế nào?
b Các oxit tác dụng với aluminat natri: CO2
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓ (6)
c Các oxit tác dụng với natri hiđroxit: CO2, Al2O3, ZnO (8)
Trang 19xmol xmol xmol
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (2)
ymol 3ymol 2ymol
b Xác định V tối thiểu cần sử dụng
Đặt x,y lần lợt là số mol CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp, theo bài ra tacó:
Khối lợng hỗn hợp = 80x + 160y = 2,08 (I)
Khối lợng hai kim loại = 64x + 112y = 1,44 (II)
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (4)0,006mol 0,016mol
Tổng số mol axit HNO3 là 0,08 + 0,016 = 0,024 (mol)
V1 = = 0,012 (lít)
Bài 3 Ban đầu, đồng tác dụng với axit HNO3 đặc tạo thành khí màu nâu làkhí NO2 Khi nồng độ axit HNO3 đã giảm, khí thoát ra là NO không màu.Khí này tác dụng ngay với khí oxi trong không khí biến thành khí màu nâu.Khi axit HNO3 đã hết, phản ứng kết thúc nên không còn khí thoát ra Dungdịch màu xanh lam là màu của muối đồng II nitrat
Bài 4
a Nguyên tắc nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học
Nguyên tắc nhận biết các chất bằng phơng pháp hoá học là dùng các phảnứng hoá học đặc trng của từng loại chất để nhận biết chúng
Ví dụ: - Quì tím chuyển màu đỏ trong môi trờng axit, màu xanh trong môi
trờng kiềm
- Phenolphtalein không màu trong nớc và trong axit nhng có màu đỏtrong môi trờng kiềm
- Thuốc thử của axit HCl và các muối clorua tan là muối AgNO3, bởi
có phản ứng tạo ra chất không tan, màu trắng là AgCl
- Thuốc thử của axit H2SO4 và các muối sunfat tan là muối BaCl2, bởi
có phản ứng tạo ra chất rắn, trắng không tan ngay cả trong axit là muốiBaSO4
0,024
2
Trang 20- Thuốc thử của khí cacbonic là dung dịch canxi hiđroxit (nớc vôitrong)
b Nhận biết từng chất bằng phơng pháp hoá học
Lấy mỗi chất một ít cho vào các ống nghiệm có đánh số thứ tự từ 1– 5
• Có thể sử dụng nớc làm thuốc thử Chất nào phản ứng với nớc dễdàng, tạo ra dung dịch trong suốt là Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
Chất nào phản ứng mạnh với nớc, toả nhiều nhiệt và tạo thành chất ít tan làCaO
CaO + H2O → Ca(OH)2 + Q
Các chất không tan và không tác dụng với nớc gồm Al2O3, SiO2, Fe2O3
• Dùng dung dịch axit HCl làm thuốc thử, có hai chất phản ứng:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Chất không phản ứng với axit HCl là SiO2
• Hai oxit Fe2O3 và Al2O3 có thể phân biệt nhờ phản ứng với dung dịchNaOH, chỉ có Al2O3 tan trong dung dịch kiềm
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Chất không phản ứng với NaOH là Fe2O3
Bài 5 Chọn phơng án c.
Giải thích: Dây nhôm có một lớp oxit rất mỏng, bền bao phủ oxit nhôm có
nhiệt độ nóng chảy là 20500C cho nên các phơng án a và b đều sai Phơng án
đúng là c, đầu dây nhôm bị oằn hẳn xuống vì nhôm nóng chảy đợc bao bọcbởi lớp oxit nhôm Qua thí nghiệm có thể rút ra nhận xét oxit bền vững hơnkim loại
Bài 6 Lấy mỗi chất một ít vào 2 ống nghiệm, đánh số thứ tự các mẫu thử rồi
cho phản ứng lần lợt với nhau
Theo cột dọc ta có thể phân biệt các chất nh sau:
• Chất không có dấu hiệu phản ứng nào là KCl
• Chất có dấu hiệu phản ứng trung hoà, ống nghiệm nóng lên làNaOH
• Chất có hai phản ứng tạo kết tủa là Ba(OH)2
• Chất có một phản ứng tạo kết tủa, một phản ứng tạo chất bay hơi làKHSO4 và Na2CO3
• Dùng chất tham gia phản ứng tạo thành chất bay hơi ở hàng ngangcho tác dụng với hai chất KHSO4 và Na2CO3 ở cột dọc, chất có phảnứng là Na2CO3 chất còn lại là KHSO4
Bài 7
Trang 21a Viết các phơng trình hoá học xảy ra.
Đặt x là số mol của Fe thì số mol của Fe2O3 trong hỗn hợp cũng là x
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (1)
xmol xmol xmol
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (2)
xmol 2xmol
b Tính thể tích hiđro sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn
Khối lợng hai muối là 127x + 325 x = 4,52
x = 0,01 (mol) = Số mol hiđro
Giải hệ phơng trình bậc nhất ta đựoc x = 0,1; y = 0,2
Khối lợng CaO thu đợc là 0,1 56 = 5,6 (gam)
Khối lợng MgO thu đợc là 0,2 40 = 8,0 (gam)
So sánh số mol của NaOH và CO2 thấy rằng số mol NaOH lớn hơn số mol
CO2, nhng cha bằng hai lần số mol CO2 Do đó, sản phẩm của phản ứng làhỗn hợp hai muối NaHCO3 và Na2CO3
Trang 22• Khi số mol NaOH ≥ 2 lần số mol CO2 thì chỉ tạo ra Na2CO3 (C).
• Khi số mol NaOH ≤ số mol CO2 thì chỉ tạo ra NaHCO3 (B)
• Số mol CO2≤ Số mol NaOH ≤ 2lần số mol CO2 thì tạo ra hỗn hợphai muối B và C
Cách 2: Đốt pirit trong oxi
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
Cách 3: Cho Na2SO3 tác dụng với axit H2SO4
Na2SO3 + H2SO4→ Na2SO4 + SO2 + H2O
Cách 4: Cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc
Cu + 2H2SO4 đặc→ CuSO4 + SO2 + H2O
• Trong số bốn cách trên, ngời ta có thể sử dụng cách 1 và cách 2 để
điều chế SO2 trong công nghiệp
b Đề xuất một hoá chất rẻ tiền, dễ kiếm để có thể loại bỏ SO2 trớckhi thải khí ra môi trờng
Dùng canxi hiđroxit (Ca(OH)2)
Trang 23a Tính tỷ khối của A so với hiđro
áp dụng công thức tính khối lợng mol trung bình, ta có:
Khối lợng chất kết tủa, m = 0,3 100 + 0,5 120 = 90 (gam)
Các khí không tác dụng với nớc vôi trong là O2 và N2 có thể tích V bằng
Vậy số mol của SO2 là 0,1 mol; Số mol của CO2 là 0,4 mol
b So sánh tính chất hoá học của CO2 và SO2
• Giống nhau: Cả hai chất đều là oxit axit, chúng có thể tác dụng vớinớc tạo thành axit tơng ứng Chúng đều tác dụng với kiềm, tạo ramuối trung hoà hay muối axit tuỳ theo tỷ lệ mol Chúng đều tác dụngvới oxit bazơ tạo thành muối
• Khác nhau: Khí SO2 có thể làm mất màu dung dịch brom, còn CO2thì không
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
màu nâu đỏ không màu
c Thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu để chuyển toàn bộ các oxit axittrong 2,24 lit hỗn hợp khí A (đktc) thành muối trung hoà
M1n1 + M2n2 + M3n3 +… (44 0,3) + (64 0,5) + (0,2 32) + (1,0 28)
n1 + n2 + n3 +… 0,3 + 0,5 + 0,2 + 1,013,2 + 32 + 6,4 + 28
2,0
A/H2
48
SO2 CO2
Trang 24• CaO là một oxit bazơ, chỉ làm khô đợc: O2, N2.
Hai oxit axit SO2 và CO2 không thể làm khô bằng CaO vì vi phạm nguyên tắctrên
t0
Trang 25H2 + FeO → Fe + H2O (2)
y y y y
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
z 2z z z
b TÝnh khèi lîng mçi chÊt trong hçn hîp A
§Æt x, y, z lÇn lît lµ sè mol Fe2O3, FeO vµ Fe trong 4,72 gam hçn hîp Theobµi ra ta cã:
Khèi lîng BaCl2 = 400 5,2% = 20,8 (gam)
Sè mol BaCl2 = 20,8 : 208 = 0,1 (mol)
Khèi lîng dung dÞch H2SO4 = V d = 100 1,14 = 114 (gam)
t0 0,16
1,0
Trang 26b Tính nồng độ % của muối thu đợc sau phản ứng.
Nh vậy Mg hết, còn HCl d Khối lợng muối tính theo Mg
Trang 27ờng hợp 3: 1 ≤ n : n ≤ 2 xảy ra cả hai phản ứng (1) và (2).
Đặt a, b lần lợt là số mol CO2 tham gia phản ứng (1) và (2)
Số mol CO2 = a + b = 0,02 (III)
Số mol NaOH = a + 2b = 0,025 (IV)
Giải ra ta đợc a = 0,015 (mol) và b = 0,005 (mol)
Khối lợng của từng muối:
Trang 28c Dung dịch MgSO4 và H2SO4
Cách 1: Dùng quỳ tím làm thuốc thử Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì
đó là H2SO4 nếu quỳ tím không đổi màu thì đó là MgSO4
Cách 2: Dùng dung dịch NaOH làm thuốc thử Nếu xuất hiện kết tủa thì
đó là muối MgSO4, nếu không xuất hiện kết tủa thì đó là axit H2SO4
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
Bài 23
a Viết phơng trình hoá học của phản ứng
Axit H2SO4 2M là dung dịch axit loãng, chỉ tác dụng với CuO
H2SO4 + CuO → CuSO4 + H2O
0,05mol 0,05mol 0,05mol
b Thành phần % theo khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp đầu
Giả sử số mol AO bị hoà tan là a, ta có:
Khối lợng muối ASO4 = (M + 96) a (II)
Khối lợng oxit AO = (M + 16) a (III)
Khối lợng dung dịch H2SO4 = 98 x a x 10 = 980a (IV)
Thay (II), (III), (IV) vào (I) ta đợc M = 24,4; đó là Mg
Trang 29Số mol NaOH = = 0,02 (mol)
Gọi a, b lần lợt là số mol của A đã bị H2SO4 và HCl hoà tan, ta có các quan
hệ sau:
Số mol NaOH = 2n (H2SO4 ở (3)) + n (HCl ở (4))
= 2(0,04 – a) + (0,04 – 2b) = 0,12 – 2a – 2b = 0,02 (II)Giải ra ta đợc a + b = 0,05 và M = 56,
Kim loại hoá trị II là Fe
Khối lợng mol của M2O3 là: = 160
M = 56 kim loại là Fe
Bài 28
1000
100 x 0,4 1000
160 x 0,25
1000
100 x 0,2
m 2 2am 2
m n
0,04 0,06 2 3
3,2 0,02
Trang 30Hiện tợng: đờng saccarozơ từ màu trắng sẽ chuyển dần sang màu nâu và
cuối cùng là màu đen Thể tích của khối hoá chất rắn màu đen tăng dần vàcuối cùng tràn ra ngoài cốc thuỷ tinh
Giải thích: axit sunfuric đặc là một chất oxi hoá rất mạnh Khi tác dụng với
đờng saccarozơ, axit sunfuric oxi hoá đờng tạo thành chủ yếu là cacbon màu
đen Một phần nhỏ đờng saccarozơ bị oxi hoá sâu hơn tạo thành khícacbonic, còn lu huỳnh trong axit sunfuric chuyển thành khí sunfurơ Hai khínày là nguyên nhân làm cho khối chất rắn trở nên xốp và có sự tăng thể tíchrất lớn
l-Số mol SO3 thu đợc là: 2 x 80% = 1,6 (mol)
Số mol SO3 còn lại = 1,6 – 0,4 = 1,2 (mol)
H2SO4 sẽ hấp thụ SO3 tạo ra oleum, công thức tổng quát: H2SO4.nSO3
Giá trị của n trong bài toán này là: 1,2 : 4,06 ≈ 0,3
Công thức oleum thu đợc là: H2SO4.0,3SO3
Bài 31
Trang 31• Phơng án d không sử dụng đợc vì chỉ nhận biết đợc Ca(OH)2.
Chọn phơng án b, thuốc thử là BaCl2 nhận biết đợc Na2CO3 vì có kết tủa màutrắng
BaCl2 + Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaCl
Ba chất còn lại không có hiện tợng gì xảy ra
Sử dụng tiếp Na2CO3 làm thuốc thử, chất không có hiện tợng gì là NaOH, cóhai chất tạo ra kết tủa trắng:
Na2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + 2NaOH
Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3↓ + 2NaCl
Dùng NaOH vừa nhận ra ở trên để phân biệt MgCl2 và Ca(OH)2
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Chất không phản ứng với NaOH là Ca(OH)2
b Al(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (6)
c Cu(OH)2, Mg(OH)2 và Al(OH)3 bị nhiệt phân huỷ:
Trang 32t0
Trang 33b Tính lợng muối Bectole thu đợc khi cho 44,8 lit khí Cl2 (đktc) tác dụng vớidung dịch KOH d, biết hiệu suất của quá trình là 90%.
Khối lợng CaSO3 thu đợc là 0,02 x 120 = 2,4 (gam)
b Một nhà máy nhiệt điện mỗi ngày đêm thải ra khí quyển 64 tấn khí SO2.Cần bao nhiêu m3 dung dịch Ca(OH)2 0,002 M để xử lí toàn bộ SO2 trong khíthải đó?
64 tấn SO2 = 106 mol SO2
Để xử lí 1mol SO2 cần 1mol Ca(OH)2
Thể tích dung dịch chứa 1mol Ca(OH)2 là V = = 500 (lit) =0,5m3
Thể tích dung dịch Ca(OH)2 cần thiết là 0,5 x 106 = 5 x 105 = 500 000 (m3)
• Phơng án b cũng không dùng đợc vì đây là phơng pháp tách các chấtlỏng có nhiệt độ sôi khác nhau, nhng tan vào nhau ra khỏi dung dịch
• Phơng án c sai vì chiết dùng để tách các chất lỏng không hoà tan vàonhau, có tỷ khối khác nhau chẳng hạn nh nớc và dầu ăn
• Phơng án đúng là d Sản phẩm muối không tan là BaSO4 đợc tách rakhỏi dung dịch nhờ phơng pháp lọc
2 x 122,5 x 90%
3
KClO3
Trang 34Chơng 2: KIM Loại
A Tóm tắt lí thuyết
1 Sơ đồ khối về kim loại
2.Tính chất của kim loại
a Tính chất vật lí:
+ Tính chất chung: tính dẻo, ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
+ Tính chất riêng: độ cứng, nhiệt độ nóng chảy, tỉ khối
b Tính chất hoá học:
- Tác dụng với phi kim
+ Tác dụng với oxi tạo oxit
+ Tác dụng với các phi kim khác tạo thành muối
- Tác dụng với axit: tác dụng với các axit nh HCl, H2SO4 loãng tạo thànhmuối và giải phóng H2 (kim loại đứng trớc H trong dãy hoạt động hoá học)
- Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại hoạt động mạnh đẩy kim loại
- Nhôm
- Thép
Dãy hoạt động hoá học của kim loại
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Trang 353 Dãy hoạt động hoá học của các kim loại (dãy Beketop)
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,(H), Cu, Ag, Au
4 Nhôm
a Tính chất vật lí: Nhôm là kim loại nhẹ, d = 2,7g/cm3, bền do có lớp oxitrất mỏng, bền vững che phủ Độ dẫn điện tốt, đứng thứ 4 sau Au, Ag, Cu,nhng do giá thành rẻ nên đợc sử dụng làm dây dẫn điện Hợp kim của nhôm
đợc sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không do tính chất nhẹ và bền
b Tính chất hoá học: Nhôm là một kim loại hoạt động hoá học mạnh,
có hoá trị III không đổi trong mọi hợp chất.
- Tác dụng với oxi tạo oxit nhôm
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Các đồ vật bằng nhôm không bị gỉ là do lớp oxit bền vững ngăn oxi tiếp xúctrực tiếp với nhôm Nếu loại bỏ tính liên tục của lớp oxit nhôm, nhôm sẽ bịoxi hoá rất mạnh trong không khí Đó là trờng hợp xảy ra trong thí nghiệm
“nhôm mọc lông tơ“ Một đoạn dây nhôm đợc đánh sạch lớp oxit bên ngoài.Nhỏ 1 giọt dung dịch muối HgCl2 lên một đầu của dây nhôm, sau đó lausạch Sau một thời gian có một lớp oxit nhôm xuất hiện, mọc dài ra nh lớplông tơ Chú ý: HgCl2 rất độc!
Trang 36- Tác dụng với một số dung dịch muối:
2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3 + 3Cu
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
5 Sắt
c Hợp kim của sắt: Gang và thép (hợp kim đen)
Gang và thép đều là hợp kim của sắt với cacbon (C), mangan (Mn), silic (Si)
… Trong đó, sự khác nhau chủ yếu giữa gang và thép là hàm lợng nguyên tố cacbon Gang có chứa C với hàm lợng từ 2 – 6%, cho nên gang cứng và giòn Thép chỉ chứa C với hàm lợng < 2%, cho nên thép cứng và dẻo
d Quặng sắt: - Hematit: Fe2O3 có hai loại có màu khác nhau là nâu và đỏ
b Tính chất hoá học: Thể hiện hóa trị II và III
+ Tác dụng với oxi trong không khí tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4):
2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2
Fe + 6HNO3 đặc, nóng → Fe(NO3)3 + 3H2O + 3NO2
Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + 2H2O + NO
( Fe thụ động với HNO3 đặc, nguội )
+ Tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn:
Fe + CuSO4→ Cu + FeSO4
Trang 37- Luyện quặng thành gang:
+ Nguyên tắc: Dùng cacbon monoxit hoặc hiđro để khử oxit sắtthành sắt nguyên chất Sắt ở dạng nóng chảy hoà tan một phần cacbon, silic,mangan tạo thành gang
- Luyện gang thành thép:
+
B Đề bài có hớng dẫn
Bài 74 Cú hai miếng kẽm, miếng thứ nhất nặng 50 gam được cho vào cốc
đựng 150 ml dung dịch CuSO4 dư, miếng thứ hai nặng 70 gam được cho vàocốc đựng 450 ml dung dịch AgNO3 dư Sau một thời gian lấy hai miếng kẽm
ra khỏi dung dịch thỡ thấy miếng thứ nhất giảm 0,3 % khối lượng, biết rằngnồng độ mol/l của cỏc muối kẽm trong hai dung dịch bằng nhau Hỏi khốilượng miếng kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiờu gam? Cho rằng cỏc kimloại thoỏt ra đều bỏm hoàn toàn vào miếng kẽm
Giải Gọi a là số gam Zn tham gia phản ứng ở phương trỡnh:
Zn + 2 AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (2)
Trang 38Vỡ thể tớch dung dịch AgNO3 gấp 3 lần thể tích của dung dịch CuSO4 Dovậy, số mol của AgNO3 sẽ gấp 3 lần số mol của CuSO4 và bằng 0,3 3 = 0,9mol Ta có:
b = 70 – 65 ì0,9 + 2ì0,9ì108 = 205,9 (gam)
Vậy khối lợng miếng Zn thứ hai tăng: 205,9 -70 =135,9 (gam)
Bài 75 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Mg và MgO bằng dung dịch
HCl Dung dịch thu đợc cho tác dụng với một lợng NaOH d Lọc lấy kết tủarửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lợng không đổi thu đợc 14gam chất rắn
1 Tính % khối lợng hỗn hợp ban đầu đã dùng
2 Tính thể tích tối thiểu cần dùng của dung dịch HCl 2mol/l
Giải 1) Gọi a là số mol của Mg và b là số mol của MgO
Theo bài ra ta có: 24ì a + 40 ì b = 12 (I)
0,125( ) 3( )
0, 225( ) 9( )
Mg MgO
Trang 390,35
0,175( ) 175( ) 2
HCl
Bài 76 Ngời ta thả miếng nhôm nặng 20 gam vào 240ml dung dịch CuCl20,5 mol/l Khi nồng độ dung dịch CuCl2 giảm 50% ta lấy miếng nhôm ra,rửa sạch, sấy khô thì cân nặng đợc bao nhiêu gam? Cho rằng đồng đợc giảiphóng ra bám hết vào miếng nhôm
Giải
Số mol của CuCl2 là: 0,5ì0,24 = 0,12(mol)
Số mol CuCl2 đã tham gia vào phản ứng là: 50
0,12 0,06
Phơng trình hoá học:
2Al + 3 CuCl2 → 2AlCl3 + 3 Cu
2 mol 3 mol 3 mol
0,06 mol 0,06 mol Khối lợng miếng nhôm sau phản ứng :
Bài 78 Hòa tan hỗn hợp Al và Cu bằng dung dịch HCl cho tới khi khí ngừng
thoát ra thấy còn lại chất rắn X Lấy a gam chất rắn X nung trong không khítới phản ứng hoàn toàn thu đợc 1,36a gam oxit Hỏi Al bị hòa tan hết haykhông?
Trang 40GiảiNhận xét: khi khí ngừng thoát ra thì có thể là Al còn d và HCl hết hoặc Alhết Phơng trình hóa học:
2Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2↑ (1)
2Cu + O2 → 2 CuO (2)
Nếu Al còn d: 4Al + 3 O2 → 2 Al2O3 (3)
+ Nếu Al hết thì chỉ có phản ứng 1 và 2 xảy ra, khi đó chất rắn còn lại chỉ
có Cu và khi nung nóng trong không khí thu đợc CuO Nh vậy tỷ lệ khối ợng tăng bằng:
80
1, 25 64
CuO Cu
m
tức là a gam thu đợc tối đa 1,25a gam oxit < 1,36a gam
Điều này vô lý vì theo phơng trình (2) thì: nCu = nCuO
Do đó trờng hợp này bị loại
+ Nếu Al còn d thì các phản ứng 1,2 và 3 là xảy ra Chất rắn X bao gồm Cukhông tan và Al còn d Khi đó tỉ lệ tăng khối lợng của Al bằng:
2 3
2
102 1,889 54
Al O Al
m
Bài 79 Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp A gồm Na và Na2O vào m gamnớc, thu đợc 200 gam dung dịch B Trung hoà 80 gam dung dịch B bằng axitHCl rồi cô cạn dung dịch tạo thành thu đợc 4,68 gam muối khan
a) Tính m gam nớc
b) Để trung hòa 120 ml dung dịch C có chứa hỗn hợp HCl và H2SO4 cầndùng vừa hết 48 gam dung dịch B, phản ứng làm tạo thành 3,108gam hỗn hợp muối Tính nồng độ mol/l của các axit có trong dungdịch C
Giảia) Gọi a và b lần lợt là số mol của Na và Na2O có trong hỗn hợp ban đầu Theo bài ra ta có: 23a + 62b =5,4 (I)