Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C.. Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X... Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại
Trang 1B i T p Nâng Cao Hĩa H c 9 ành Viên Tuổi Học Trị ập Nâng Cao Hĩa Học 9 ọc Trị
Bài 1: Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thu được dd A , rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dd A thu được 12g muối khan Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2 (đktc) và rắn C
a. Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C
b. Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3
Bài làm:
a) MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O (1)
x x x x
RCO3 + H2SO4 RSO4 + CO2 + H2O (2)
y y y y
Nung B tạo CO2 B còn , X dư Vậy H2SO4 hết
Từ (1) và (2) : nH2SO4 =nCO2 = = 0,2 mol
CMH2SO4 = = 0,4(M)
Theo Định luật BTKL: mx + mH2SO4 = mA + mB + mH2O + mCO2
mB = 115,3 + 0,2.98 – 12 – 0,2(18+44) = 110,5 (g)
Nung B thu 11,2 lít CO2 và rắn C
mC=mB-mCO2 = 110,5-0,5.44=88,5 (g)
b Từ (1) và (2): x+y= 0,2 mol
nCO2 = 0,2 mol mSO4 = 0,2 96 = 19,2g > 12g
có một muối tan MgSO4 và RSO4 không tan
nMgCO3 = nMgSO4 = = 0,1 mol nRCO3 = nRSO4 = 0,2-0,1 =0,1 mol
Đặt a = nMgCO3 RCO3 = 2,5a (trong X)
MgCO3 MgO + CO2 (3)
a- 0,1 a-0,1
RCO3 RO + CO2 (4)
2,5a – 0,1 2,5a – 0,1
Từ (3) và (4) : nCO2 = 3,5a – 0,2 = 0,5 a = 0,2
Bài 2: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ
Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc)
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc)
a Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết
b Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X
Bài làm:
Các PTPƯ: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2 (1)
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (2)
nH2 ở TNI = = 0,4 mol
nH2 ở TNII = = 0,5 mol
4 , 22
48 , 4
5 , 0
2 , 0
120
12
Trang 2a Với hh kim loại X không đổi , thể tích dd axit Y tăng gấp 3:2 = 1.5 lần mà khối lượng H2 giải phóng tăng 0,5 : 0,4 < 1,5 lần Chứng tỏ trong TNI còn dư kim loại, trong TNII kim loại đã phản ứng hết, axit còn dư
Từ (1) và (2) : nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol ( ở TNI)
b Gọi x là số mol Mg, thì 0,5 – x là số mol của Zn, ta có:
24x + (0,5 – x)65 = 24,3
Suy ra : x = 0,2 mol Mg
Vậy : mMg = 0,2 24 = 4,8 g
mZn = 24,3 – 4,8 = 19,5 g
CMH2SO4 = 0,4 : 2 = 0,2M
Bài 3: Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi) Chia A làm hai phần bằng nhau Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô Hòa tan hết phần II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A (các thể tích khí ở đktc)
Bài làm:
Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A
Khối lượng mỗi phần của A là:
= 56a + Mb = = 2,78g
Phần tác dụng với HCl:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1)
a a
M + nHCl FeCln + n/2 H2 (2)
b b
Theo (1) và (2) :
Phần tác dụng với HNO3:
Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3)
a a
3M + 4nHNO3 3M(NO3)n+ NO + 2nH2O (4)
b b
Theo (3) va (4) :
nNO = a + b = = 0,06 mol
Hay 3a + nb = 0,18 (II)
Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe
Thay vào biểu thức trên : 56 0,04 + Mb = 2,78
Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54
Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06
= = = 9 Hay M = 9n
Lập bảng :
2
A
2
56 5
2
n
2
n
4 , 22
568 , 1
3
n
3
n
4 , 22
344 , 1
nb
Mb
n
M
06 , 0
54 , 0
78 , 2
27 02 , 0
Trang 3Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 Vậy M là Al
Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02
Thành phần % khối lượng mỗi chất :
%mAl = 100 = 19,42%
%mFe = 100 = 80,58%
Bài 4: Hỗn hợp chứa Al và Fe x O y Sau phản ứng
nhiệt nhôm thu được 92,35 gam chất rắn A Hòa tan A bằng dung dịch NaOH dư , thấy có 8,4 lít khí bay ra (ở đktc) và còn lại phần không tan B Hòa tan 25% lượng chất B bằng H 2 SO 4 đặc nóng thấy tiêu tốn 60 gam H 2 SO 4
98% Giả sử tạo thành một loại muối sắt III
a- Tính lượng Al 2 O 3 tạo thành sau khi nhiệt nhôm
b- Xác định công thức phân tử của ôxit sắt
Bài làm:
a/ Lượng Al 2 O 3 tạo thành :
Các PTPƯ : 3 Fe x O y + 2yAl yAl2 O 3 + 3xFe (1)
Chất rắn A phải có Al dư , vì :
Al + NaOH + H 2 O NaAlO 2 + 3/2 H 2 (2)
n Al = = = 0,25 (mol Al dư ) m Al = 6,75 (gam Al dư )
Sau phản ứng giữa A với NaOH dư , chất rắn B còn lại chỉ là Fe
2Fe + 6H 2 SO 4 đ,n Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3 SO 2 + 6H 2 O (3)
a 3a
Có 25% Fe phản ứng n Fe = 0,25 a
n H2SO4 =3n Fe = 0,75a = = 0,6 (mol)
n Fe = = 0,8 (mol) m Fe = 0,8 x 56 = 44,8 (gam)
m Al2O3 = 92,53 – ( 6,75 + 44,8 ) = 40,8 gam
b/ Xác định CTPT của Fe x O y :
Từ (1) : = =
= 2 hay = Fe 2 O 3
Bài 5: Cho 9,6 gam hỗn hợp A (MgO ; CaO ) tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 19,87% ( d = 1,047 g/
ml ) Tính thành phần % về khối lượng các chất trong A và C% các chất trong dung dịch sau khi A tan hết trong dung dịch HCl, biết rằng sau đó cho tác dụng với Na 2 CO 3 thì thể tích khí thu được là 1,904 lít (đktc)
Bài làm:
Gọi a = n MgO và b = n CaO trong hỗn hợp A
m A = 40a + 56b = 9,6 Hay 5a + 7b = 1,2 ( A)
A tan hết trong dd HCl Dung dịch thu được có chứa HCl dư vì khi cho dd này tác dụng với Na 2 CO 3 có khí CO 2 bay ra :
2HCl dư + Na 2 CO 3 2NaCl + CO 2 + H 2 O
n CO2 = = 0,085 mol n HCl = 2 0,085 = 0,17 mol
n HClban đầu = = 0,57 mol.
78 , 2
27 02 , 0
78 , 2
56 04 , 0
2
3
4 , 22
4 ,
8
98 100
98 60
x x
75 , 0
6 , 0
3
2O
mAl
mFe
102
56 3
y
x
8 , 40
8 , 44
y
x
3
2
x
3
y
4 , 22
904 ,
1
5 , 36 100
87 , 19 047 , 1 100
x
x x
6 , 9
% 100
4x
3 , 114
% 100 95 1 ,
3 , 114
% 100 111 1 ,
3 , 114
% 100 5 36 17 ,
15
100 20
Trang 4Suy ra : n HCl phản ứng với A = 0,57 - 0,17 = 0,4 mol
Các phương trình phản ứng ; MgO + 2HCl MgCl 2 + H 2 O (1)
a 2a CaO + 2HCl CaCl 2 + H 2 O (2)
b 2b n HCl = 2 (a + b) = 0,4 a + b = 0,2 ( B ) Kết hợp ( A ) và ( B ) 5a + 7b = 1,2
a + b = 0,2
a = 0,1 mol MgO b = 0,1 mol CaO
m MgO = 0,1 x 40 = 4g
% MgO = = 41,67%
% CaO = 100- 41,67 = 58,33%
- Nồng độ các chất trong dd : Dung dịch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa 0,1 mol MgCl 2 0,1 mol CaCl 2 và 0,17 mol HCl dư Vì phản ứng hoà tan A trong dd HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên : m dd = 100 x 1,047 + 96 = 114,3 gam
%MgCl 2 = = 8,31%
%CaCl 2 = = 9,71%
%HCl dư = = 5,43%
Bài 6: Hòa tan 20g K2SO4 vào 150 gam
nước thu được dung dịch A Tiến hành điện phân dung dịch A sau một thời gian Sau khi điện phân khối lượng K2SO4 trong dung dịch chiếm 15% khối lượng của dung dịch Biết lượng nước bị bay hơi không đáng kể
a Tính thể tích khí thoát ra ở mỗi điện cực đo ở đktc
b. Tính thể tích khí H2S (đktc) can dùng để phản ứng hết với khí thoát ra ở anot
Bài làm:
a Khi đp dd K2SO4 chỉ có nước bị đp:
H2O H2 + ½ O2
Khối lượng dd sau khi đp:
= 133,33 gam
Số mol H2O đã bị điện phân:
= 2,04 mol
Thể tích H2 (đktc) ở catot : 2,04 22,4 =
45,7 lít
Số mol O2 ở anot : = 1,02mol
6 , 9
% 100
4x
3 , 114
% 100 95 1 ,
3 , 114
% 100 111 1 ,
3 , 114
% 100 5 36 17 ,
15
100 20
18
33 , 133 ) 20 150
2
04 , 2
3
02 , 1 2
3
4 , 22 02 , 1 2
5 , 36
125 , 9 5 , 36
475 , 5
2
4 , 0
x
15 , 0
4 , 0
25 , 0
x
x
15 , 0
4 , 0
25 , 0
x
% 100
170
%.
10
170
17
Trang 5Thể tích O2 : 1,02.22,4 = 22,85 lít
b Nếu H2S cháy: 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O (a)
1,02 mol
Nếu H2S oxy hóa chậm: 2H2S + O2 2S
+ 2H2O (b)
2.1,02 1,02 mol
Nếu theo (a) thì : VH2S = = 15,23 lít.
Nếu theo (b) thì : VH2S = 2.1,02.22,4 = 45,7 lít
Bài 7: Trộn V1 dung dịch A chứa 9,125g HCl với V2 lít dung dịch B chứa 5,475g HCl ta được 2 lít dung dịch C
a. Tính nồng độ mol của dung dịch A, B, C Biết V1 + V2 = 2lít và hiệu số giữa nồng độ mol dung dịch A và B là 0,4mol.l-1
b. Tính khối kượng kết tủa thu được khi đem 250ml dung dịch A tác dụng với 170g dung dịch AgNO3 10%
Bài làm:
a nHCl trong dd C : + = 0,25 + 0,15 = 0,4
Nồng độ mol của dd C : = 0,2M.
Gọi x là nồng độ dd B, thì x+0,4 là nồng độ dd A Do đó ta có:
V2 = và V1 = và V1 + V2 = 2 nên ta có :
+ = 2
Hoặc x2 + 0,2x -0,03 = 0
Giải phương trình bậc hai này ta được 2 nghiệm
x1 = - 0,3 (loại) và x2 = 0,1
Như vậy nồng độ dd B là 0,1M
Nồng độ dd A là 0,1+ 0,4 = 0,5M
b nHCl =0,5.0,215 = 0,125
mAgNO3 = = 17 g
nAgNO3 = = 0.1 mol
PTPƯ : HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
0,125 0,1 0,1
m AgCl = 0,1.143,5 = 14,35 g
Bài 8:Cho một khối Ag vào 50ml dung dịch HNO3 5M thì Ag tan hết và khối lượng dung dịch tăng lên 6,2g Biết rằng phản ứng chỉ tạo ra NO hay NO2
a. Tính khối lượng Ag đã sử dụng Cho biết nồng độ HNO3 giảm trên 50% sau phản ứng trên
b. Trung hòa HNO3 dư bằng NaOH vừa đủ Cô cạn dd, đem đun nóng đến khối lượng không đổi Tính khối lượng của A
c Hòa tan A trong 72ml nước và đem điện phân Tính thể tích khí (đktc) thoát ra ở catot
Bài làm:
a Xét hai trường hợp:
- Ag phản ứng tạo ra NO
3
02 , 1 2
3
4 , 22 02 , 1 2
5 , 36
125 , 9 5 , 36
475 , 5
2
4 , 0
x
15 , 0
4 , 0
25 , 0
x
x
15 , 0
4 , 0
25 , 0
x
% 100
170
%.
10
170
17
Trang 63Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO + 2H2O (1)
- Ag phản ứng tạo ra NO2
Ag + 2HNO3 AgNO3 + NO2 + H2O (2)
Gọi a = nAgsd Độ tăng khối lượng của dd:
Trường hợp 1: mAg tan - mNO = a.108 - 30 = 98a = 6,2
Trường hợp 2: mAg tan - mNO2 = 108a – 46a = 62a
Trường hợp 2 cứ 1 mol Ag tiêu thụ 2 mol HNO3 nhiều hơn so với trường hợp 1, với 1 mol Ag chỉ tiêu thụ 4/3 mol HNO3 Vậy là trường hợp 2
62a = 6,2 a = 0,1 mol Ag
mAg sd = 0,1.108 = 10,8 gam
* Kiểm chứng rằng nồng độ % HNO3 giảm trên 50% sau phản ứng tạo ra NO2 :
nHNO2 bđ = 0,5.0,05 = 0,25 mol
nHNO2 pu = 2.a = 2.0,1 = 0,2 mol
% HNO3 phản ứng : = 80% > 50%
* Nếu phản ứng cho NO:
98a = 6,2 a = 0.0633 mol
nHNO3 pu = = = 0,0844 mol
% HNO3 phản ứng : = 33.76% < 50%
b Số mol HNO3 dư : 0,25 -0,20 = 0,05 mol
Trung hòa bằng NaOH thu được 0,05 mol NaNO3 Dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,05 mol NaNO3 Khi nung ta được chất rắn A:
AgNO3 Ag + NO2 + ½ O2
0,1 0,1
NaNO3 NaNO2 + ½ O2
0,05 0,05
Vậy A gồm 0,1 mol Ag và 0.05 mol NaNO2
mA = 0,1.108 + 0,05 69 = 14,25 gam.
c Khi hòa tan A trong nước, chỉ có NaNO2 tan
Điện phân, ở catot H2O bị điện phân:
2H2O 2H2 + O2
nH2O = = 4 mol
VH2 = 4 22,4 = 89,6 lít
Bài 9: Hòa tan 2,16g hỗn hợp 3 kim loại Na, Al, Fe vào nước lấy dư thu được 0,448 lít khí (đktc) và một lượng chất rắn Tách lượng chất rắn này cho tác dụng hết với 60ml dd CuSO4 1M thu được 3,2g đồng kim loại và dd A Tách dd A cho tác dụng với một lượng vừa đủ dd NaOH để thu được kết tủa lớn nhất Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn B
a Xác định khối lượng từng kim loaị trong hỗn hợp đầu
b Tính khối lượng chất rắn B
Bài làm:
a Xác định khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp đầu
3
a
25 , 0
100 2 , 0
3
4a
3
4 0633 , 0
25 , 0
100 0844 , 0
18 72
Trang 7Các PTPƯ : 2Na + 2H2O 2NaOH + H2(1)
Al bị tan moat phần hay hết theo phương trình
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2(2)
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (3)
2Al+ 3 CuSO4 Al2(SO4)3 + 3 Cu (4)
Dung dịch A gồm: Al2(SO4)3 , FeSO4 và CuSO4 dư
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3+ 3Na2SO4 (5)
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2+ Na2SO4 (6)
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2+ Na2SO4 (7)
Nung kết tủa ở nhiệt độ cao:
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (8)
2Fe(OH)2 + ½ O2 Fe2O3 + 2H2O (9)
Cu(OH)2 CuO + H2O (10)
Chất rắn B gồm : Al2O3 , Fe2O3 và CuO
Số mol H2 = = 0,02 mol
Số mol CuSO4 = 0,06.1= 0,06 mol
Số mol Cu = = 0,05 mol
Xét hai trường hợp có thể xảy ra:
Trường hợp 1: NaOH dư, Al tan hết, chất rắn còn lại chỉ là Fe:
nCuSO4 dư = 0,06 – 0,05 = 0,01 mol
Fe đã phản ứng hết
mFe = 0,05 56 = 2,8g > mhh = 2,16g : loại
Trường hợp 2: NaOH thiếu, Al bị tan một phần theo (2)
Gọi a , b ,c là số mol của Na, Al, Fe trong 2,16g hỗn hợp:
Theo (1, 2) : nH2 = a +a = 2a = 0,02
a = 0,01 mol mNa = 0,01.23 = 0,23 gam.
Số mol Al còn lại để tham gia (4) là ( b – a )
Vì CuSO4 dư nên Fe và Cu đã phản ứng hết ở (3 và 4)
Ta có : nCu = (b-a) + c = 0,05
Mặt khác 23a + 27b = 56c = 2,16
Giải hệ phương trình ta được:
b = 0,03 mol mAl = 0,03.27 = 0,81 gam.
c = 0,02 mol mFe = 0,02.56 = 1,12 gam.
b Khối lượng chất rắn B
nAl2O3 = mAl2O3 = 0,01.102 = 1,02g
nFe2O3 = mAl2O3 = 0,01.160 = 1,60g
nCuO = 0,01 mCuO = 0,01.80 = 0,80g
Khối lượng chất rắn B : 1,02 + 1,60 + 0,80 = 3,42 gam.
Bài 10: Cho hh A gồm 9,6g Cu và 23,3g Fe3O4 vào 292g dd HCl 10% cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dd B và rắn C Cho dd AgNO3 dư vào dd B thu kết tủa D
4 , 22
448 , 0
64
2 , 3
2
1 2
3
2 3
2
01 , 0 03 ,
0
2
02 ,
0
4
y
x
2
y
4
y
x
4 10
40
4
y
4 5 , 5 10
55
1 , 0 5 , 143
35 , 14
1 1 , 0
1 , 0
2 1 , 0
2 , 0
3 , 0 1
3 , 0
2
hh / N
d
Trang 8a Tớnh khoỏi lửụùng keỏt tuỷa D.
b. Cho raộn C vaứo 100ml dd hoón hụùp goàm HNO3 0,8M vaứ H2SO4 0,2M Sau khi caực phaỷn ửựng xaỷy ra hoaứn toaứn thu ủửụùc V lớt khớ NO duy nhaỏt (ủktc) Tớnh V
Bài làm:
Tớnh soỏ mol:
nCu = 0,15 mol ; nFe3O4 = 0,1 mol ; nHCl = 0,8 mol ;
nH2SO4 = 0,02 mol ; nHNO3 = 0,08 mol
Caực Pệ: Fe3O4 + 8HCl FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O
0.1 0,8 0,2
2FeCl3 + Cu CuCl2 + 2FeCl2
0,2 0,15 0,1 0,2
Vaọy trong B goàm : 0,3 mol FeCl2 ; 0,1 mol CuCl2 ;
Raộn C : 0,14 mol Cu
a 2AgNO3 + FeCl2 2AgCl + Fe(NO3)2
0,3 0,6
2AgNO3 + CuCl2 2AgCl + Cu(NO3)2
0,1 0,2
mAgCl= 0,8 143,5 = 114,8 gam
b 3Cu+ 8HNO3 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
0,14 0,09
VNO = 0,09 22,4 = 2,016 lớt
Bài 11: Hoà tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu đợc dung dịch B có tỉ khối d
a Viết phơng trình phản ứng
b. Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2
c Cho C% = 5% , d =1,2g/ml Tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc
m1
nNa=
23
a PTP: 2Na + 2H2O à 2NaOH + H2
b Mol: m1 m1 m1
23 23 46
m1 m1 40m1
mH2 = x2= mNaOH=
46 23 23
m1 22m1 + 23m2
m dd B = ( m1 + m2) - mH2 = (m1 + m2) - =
23 23
40m1.100%
C% =
22m1 + 23m2
c C%.10.d
áp dụng công thức : CM =
M 5.10.1,2
Thay số vào ta có: [ NaOH] = = 1,5 (M)
40
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại hoá trị III cần dùng hết
170ml dung dịch HCl 2M
a. Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC)
b Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêu gam muối khô
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
2
hh / N
d
3, 2 124 64
1,6 5 32
56b 40c 3, 4
a b c 0, 2 12a 100b 84c 8, 2
0,125.12
.100% 10, 42%
Trang 9c Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào
a Gọi A và B lần lợt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có :
PTP: A + 2HCl à ACl2 + H2 (1)
2B + 6HCl à 2BCl3 + 3H2 (2)
nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra
nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)
VH2 = 0,17 22,4 3,808 (lit)
b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol
Khối lợng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g
c gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol)
từ (2) => nHCl = 3a và từ (1) => nHCl = 0,4a
3a + 0,4a = 0,34
a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol
m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g
Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn
Bài 13: Trộn 10ml một hợp chất ở thể khí gồm hai nguyên tố C và H với 70ml O2 trong bình kín Đốt hỗn hợp khí, phản ứng xong đa hỗn hợp khí trong bình về điều kiện ban đầu nhận thấy trong bình có 40ml khí
CO2, 15 ml khí O2 Hãy xác định công thức của hợp chất
Theo đề ra VO2 d = 15ml => VO2 phản ứng = 55ml (0,25đ)
VCO2 = 40ml; VCxHy = 10ml
CxHy + () O2 à x CO2 + H2O
1ml ()ml x ml
10ml 55 ml 40ml
=> x =
=
Vậy công thức của hợp chất là: C4H6
Bài 14: Cho một dd A chứa hai axit HNO3 và HCl Để trung hòa 10ml ddA ngời ta phải thêm 30ml dung dịch NaOH 1M
a) Tính tổng số mol 2 axit có trong 10ml dd A
b) Cho AgNO3 d vào 100ml dd thu đợc dd B và một kết tủa trắng và sau khi làm khô thì cân đợc 14,35g Hãy tính nồng độ mol/l của từng axit có trong A
c) Hãy tính số ml dung dịch NaOH 1M phải dùng để trung hòa lợng axit có trong dd B
a nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol
PTHH: HNO3 + NaOH à NaNO3 + H2O (1)
HCl + NaOH à NaCl + H2O (2)
Theo pt (1), (2) tổng số mol 2 axit bằng số mol NaOH đã phản ứng = 0,03mol
b Trong 100ml dung dịch A có tổng số mol 2 axit là 0,3mol
PTHH: AgNO3 + HCl à AgCl + HNO3 (3)
nkết tủa = mol
Theo (3) nHCl = nAgCl = nHNO3 = 0,1mol
=> nHNO3 trong 100ml dd A là 0,3 – 0,1 = 0,2mol
4
y
x
2
y
4
y
x
4 10
40
4
y
4 5 , 5 10
55
1 , 0 5 , 143
35 , 14
0,025.100
.100% 17,36%
0,05.84
.100% 29,17%
0,05.124
.100% 43,05%
3
8x
2.8 3
x
3
8a
a
a 100 004 , 0 40
Trang 10CM HCl = mol/l; CM HNO3 = mol/l
c Dung dịch B có HNO3 d và AgNO3 d
Trung hòa axit trong dd B bằng NaOH
HNO3 + NaOH -> NaNO3 + H2O (4)
Trang 3 Theo (3) nHNO3 sinh ra là 0,1mol
NHNO3 không phản ứng với AgNO3 là 0,2mol
=> Tổng số mol HNO3 trong dd B là 0,1+0,2 = 0,3mol
Vdd NaOH = (l) = 300ml
Bài 15: Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa
trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần
so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng kể) Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2: 1< <1,57 Chất rắn còn lại sau khi nung có khối lợng 6,6 g đợc đem hoà tan trong l-ợng d dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan
1 Viết các phơng trình hoá học của phản ứng có thể xảy ra
2 Tính thành phần % theo khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu
1 Các phơng trình phản ứng có thể xảy ra :
2 Tính thành phần % khối lợng hỗn hợp :
– Vì 1< <1,57 nên hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO
– Vì sau phản ứng có CO và CO2, các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn còn lại sau khi nung là : CaO ; MgO và Cu vậy không có phản ứng (10)
– Khối lợng Cu = 3,2 g khối lợng CuCO3 trong hỗn hợp :
= 6,2 (g) – Gọi số mol C ; CaCO3 ; MgCO3 trong hỗn
hợp lần lợt là a, b, c
– Theo đầu bài khối lợng CaO và MgO : 6,6 – 3,2 = 3,4 (g)
56b + 40c = 3,4 (*)
1 1 , 0
1 , 0
2 1 , 0
2 , 0
3 , 0 1
3 , 0
2
hh / N
d
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
o
t
2
hh / N
d
3, 2 124 64
0,3.36,5 0,073
2 R+ 60 x 5,8 0,15 0,1
x
0
t
0
t
0
t
8
a b
.40 84
a.56
100
b
0, 2226.2
5, 4