Ta có các tỉ lệ của học lực tốt, khá, đạt, chưa đạt so với cả lớp lần lượt là : ; Ta có bảng tần số tương đối sau: c - Để biểu diễn bảng tần số ta sử dụng biểu đồ cột hoặc đoạn thẳng.. s
Trang 1Ngày soạn: …/…./ … Ngày dạy:…./… / …
BUỔI 31 : ÔN TẬP CHƯƠNG VII
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Củng cố khái niệm về tần số, bảng tần số và biểu đồ tần số, tần số tương đối, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
- Biểu diễn được dữ liệu bảng tần số, bảng tần số tương đối bằng biểu đồ cột hoặc đoạn thẳng, quạt tròn
2 Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá nhân trên lớp
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp
- Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo
3 Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm, phấn
màu, máy soi bài
+ Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; vở
ghi, phiếu bài tập
- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
- GV ôn tập lý thuyết thông qua phiếu bài
tập dành cho phần Khởi động với dạng câu
hỏi điền vào chỗ trống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
I Nhắc lại lý thuyết.
Đọc các khẳng định sau và điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
1) Dữ liệu có thể được biểu diễn trên bảng thống kê, biểu đồ…., biểu đồ…., biểu đồ
…, biểu đồ …, biểu đồ … 2) Một tập hợp hữu hạn các dữ liệu thống
kê được gọi là một … 3) Số phần tử của một mẫu được gọi là … 4) Số lần xuất hiện của một giá trị trong
Trang 2- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và
chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào vở
GV nhấn mạnh lại kiến thức
mẫu dữ liệu được gọi là … của giá trị đó 5) … là biểu đồ biểu diễn tần số của các giá trị trong mẫu dữ liệu, thường có dạng cột hoặc đoạn thẳng
6) … là tỷ lệ của tần số so với tổng số giá trị trong mẫu dữ liệu, thường viết dưới dạng
phần trăm Công thức tính:
Trong đó: f là tần số tương đối, m là tần số,
N là tổng số giá trị trong mẫu dữ liệu Đáp án:
1) tranh, cột, cột kép, đoạn thẳng, quạt tròn 2) mẫu dữ liệu
3) Kích thước mẫu (cỡ mẫu) 4) Tần số
5) Biểu đồ tần số
6) Tần số tương đối,
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố tổng quan kiến thức thông qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung: Các câu hỏi trong phiếu bài tập.
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm
khách quan trong phiếu học tập
(xem phần phụ lục)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức
đã học để giải toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đọc kết quả đáp án
- HS lắng nghe bạn làm và làm bài
tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập
Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: D Câu 6: A Câu 7: A Câu 8: D Câu 9: C Câu 10: B
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm
đúng sai trong phiếu học tập (xem
phần phụ lục)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 11 Một cuộc thi bắn cung có người tham
gia Trong lần bắn đầu tiên có người bắn trúng mục tiêu Trong lần bắn thứ hai có người bắn trúng mục tiêu Trong lần bắn thứ ba chỉ có người bắn trúng mục tiêu
Trang 3Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức
đã học để giải toán
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS đọc kết quả đáp án
- HS lắng nghe bạn làm và làm bài
tập
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm
của dạng bài tập
Đúng Sai
a) Số người bắn trúng mục tiêu lần đầu là
b) Số người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là
c) Số người bắn trượt mục tiêu trong lần bắn thứ nhất và thứ hai là
d) Số người bắn trượt mục tiêu trong cả ba lần bắn ít nhất là
Đáp án:
Đúng Sai
a) Số người bắn trúng mục tiêu
b) Số người bắn trượt mục tiêu
c) Số người bắn trượt mục tiêu trong lần bắn thứ nhất và thứ
d) Số người bắn trượt mục tiêu trong cả ba lần bắn ít nhất là x
Câu 12.
Lớp có tổng số học sinh trong đó số học sinh đạt các loại học lực Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt lần lượt là học sinh
Đúng Sai
a) Tần số của học sinh có học lực Tốt là
b) Tần số của học sinh có học lực Tốt nhiều hơn tần số của học sinh đạt học lực Khá
c) Tần số của học sinh có học lực Tốt nhiều hơn tần số của học sinh đạt học lực Đạt là d) Tổng số học sinh có học lực Tốt và Đạt nhiều hơn tổng số học sinh có học lực Khá và Chưa Đạt là
Đáp án:
Trang 4Đúng Sai
a) Tần số của học sinh có học
b) Tần số của học sinh có học lực Tốt nhiều hơn tần số của học sinh đạt học lực Khá
x
c) Tần số của học sinh có học lực Tốt nhiều hơn tần số của học sinh đạt học lực Đạt là x d) Tổng số học sinh có học lực
Tốt và Đạt nhiều hơn tổng số học sinh có học lực Khá và Chưa Đạt là
x
Câu 13 Một cuộc thi bắn cung có người tham
gia Trong lần bắn đầu tiên có người bắn trúng mục tiêu Trong lần bắn thứ hai có người bắn trúng mục tiêu Trong lần bắn thứ ba chỉ có người bắn trúng mục tiêu
Đúng Sai
a) Tỉ lệ người bắn trúng mục tiêu lần đầu là
b) Tỉ lệ người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là
c) Tỉ lệ người bắn trượt mục tiêu trong lần bắn thứ nhất lớn hơn trong lần bắn thứ hai là d) Tần suất trung bình người bắn trượt trong cả ba lần bắn lớn hơn
Đáp án:
Đúng Sai
a) Tỉ lệ người bắn trúng mục
b) Tỉ lệ người bắn trượt mục tiêu lần thứ hai là x c) Tỉ lệ người bắn trượt mục
tiêu trong lần bắn thứ nhất lớn hơn trong lần bắn thứ hai là x d) Tần suất trung bình người
bắn trượt trong cả ba lần bắn
Trang 5Tiết 2:
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bảng tần số, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số,
biểu đồ tần số tương đối
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
- GV cho HS đọc đề câu 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện theo
yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS
Câu 1: Một nhóm học sinh đã được khảo sát về
lực học trong năm học 2023-2024 của một lớp như sau:
Tốt, Đạt, Tốt, Đạt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Tốt, Khá, Đạt, Chưa Đạt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Đạt, Khá, Tốt, Tốt, Tốt, Khá, Chưa Đạt, Đạt, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Tốt, Khá, Khá, Đạt
a) Lập bảng tần số cho dữ liệu trên
b) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên c) Để biểu diễn bảng tần số, bảng tần số tương đối ta có thể sử dụng loại biểu đồ nào?
Đáp án:
a) Số học sinh có học lực tốt, khá, đạt, chưa đạt tương ứng là Ta có bảng tần số sau: Lực học Tốt Khá Đạt Chưa Đạt Tần số
b) Tổng số học sinh là
Ta có các tỉ lệ của học lực tốt, khá, đạt, chưa đạt
so với cả lớp lần lượt là :
;
Ta có bảng tần số tương đối sau:
c)
- Để biểu diễn bảng tần số ta sử dụng biểu đồ cột hoặc đoạn thẳng
- Để biểu diễn bảng tần số tương đối ta sử dụng biểu đồ hình quạt tròn hoặc biểu đồ cột
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2
- GV cho HS đọc đề câu 2 Câu 2: Bạn Mai Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số tương đối
Tần số tương đối
Trang 6- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện theo
yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS
số lần xuất hiện của mỗi mặt trong bảng thống kê sau
Mặt
chấ
m chấm chấm chấm chấm chấm Tần số
tương đối
Số liệu trong bảng tần số tương đối trên có hợp lý không? Tại sao?
Đáp án:
Số liệu trong bảng tần số tương đối trên không hợp lý vì
Bước 1: Giao nhiệm vụ 3
- GV cho HS đọc đề câu 3.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải của
mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện theo
yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS
Câu 3 : Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn
tần số tương đối của các môn thể thao được yêu thích của học sinh THCS của trường hiện nay:
a) Hãy lập bảng tần số tương đối của biểu đồ trên b) Môn thể thao nào được học sinh THCS của trường yêu thích nhất? Vì sao?
Đáp án:
a) Bảng tần số tương đối của biểu đồ trên là: Môn thể thao
được yêu thích Bơi Bóngbàn lôngCầu Bóngrổ Tần số tương đối
b) Môn thể thao nào được học sinh THCS của trường yêu thích nhất là môn bơi vì môn bơi chiếm các bạn yêu thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ 3
- GV cho HS đọc đề câu 4.
Yêu cầu HS nêu định hướng giải của
mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện theo
Câu 4: Khối lượng cá viên đông lạnh đóng gói
được bán trong một ngày của một cửa hàng lần lượt là
(đơn vị: kg) a) Hãy lập bảng tần số của các dữ liệu trên
b) Tính khối lượng cá cửa hàng bán được trong
Trang 7Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS dưới
lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS
ngày.Nếu kg cá giá đồng thì cửa hàng thu được bao nhiêu tiền bán cá?
Lời giải
a) Số lượng gói cá kg tương ứng là
Ta có bảng tần số sau:
Khối lượng Tần số b) Khối lượng cá cửa hàng bán được trong ngày là
(kg)
Số tiền bán cá thu được là
(đồng)
Tiết 3:
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tính các số đặc trưng của mẫu số liệu từ bảng tần số
hoặc bảng tần số tương đối, vẽ biểu đồ
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: Tìm được lời giải của bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài câu 5.
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS
Câu 5: Một địa phương cho trẻ em từ tháng tuổi
trở nên tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Bảng sau thống kê số mũi vắc xin viêm não Nhật Bản mà trẻ
em từ đến tháng tuổi tại địa phương này đã tiêm:
Số mũi tiêm
Số trẻ a) Hoàn thành bảng tần số trên
b) Trẻ em từ đến tháng tuổi cần hoàn thành mũi tiêm cơ bản của vắc xin viêm não Nhật Bản Hỏi có bao nhiêu trẻ em đã được thống kê ở trên cần phải hoàn thành lộ trình tiêm vắc xin này
c) Hãy vẽ biểu đồ cột biểu diễn mẫu số liệu trên
Đáp án:
a)
Số mũi tiêm
Số trẻ b) Có 8 trẻ từ đến tháng tuổi cần hoàn thành mũi tiêm cơ bản của vắc xin viêm não Nhật Bản
c) vẽ biểu đồ
Trang 8Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài câu 6.
Yêu cầu HS nêu định hướng
giải của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS
Câu 6: Kết quả đánh giá chất lượng bằng điểm của học
sinh một lớp như sau:
Điểm Tần số
a) Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh
b) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó
c) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt của mẫu số liệu thống kê đó
Đáp án:
a) Số học sinh của lớp là: (học sinh)
b) Tỉ lệ học sinh được tương ứng là
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Điểm
Tần số tương đối c) Vẽ biểu đồ cột
Trang 9Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Vẽ biểu đồ quạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài câu 7.
Yêu cầu HS nêu định hướng
giải của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS
Câu 7: Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong
ngày, người ta thu được bảng sau:
Thời tiết Khôngmưa Mưanhỏ Mưato Số
ngày a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được
b) Ước lượng xác suất để một ngày trời không mưa ở địa điểm du lịch này
Đáp án:
a)
Thời tiết Khôngmưa Mưanhỏ Mưato Số
ngày
Tỉ lệ ngày không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Thời tiết Không
mưa Mưanhỏ Mưato Tần số
tương đối
Trang 10Vẽ biểu đồ quạt tròn
b) Ước lượng xác suất để một ngày trời không mưa ở địa điểm du lịch này là
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài câu 8.
Yêu cầu HS nêu định hướng
giải của mỗi ý
- HS hoạt động cá nhân làm bài
tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài và thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng làm bài tập, HS
dưới lớp làm vào vở ghi
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày trên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm
của HS
Câu 8: Gieo một con xúc xắc lần liên tiếp ghi lại số
chấm trên mặt xuất hiện của xúc xắc ta được mẫu số liệu thống kê như sau:
a) Lập bảng tần số, tần số tương đối của mẫu số liệu thống kê đó
b) Vẽ biểu đồ tần số
Đáp án:
a) Số lần gieo được mặt ghi chấm tương ứng là Ta có bảng tần số sau:
Số chấm Tần số Tổng số lần gieo là
Tỉ lệ phần trăm của chấm tương ứng là
Ta có bảng tần số tương đối sau:
Số chấm Tần số tương đối b) Số chấm
Trang 11Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Tần số
Vẽ biểu đồ
PHIẾU HỌC TẬP PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
Câu 1 Hãy cho biết tần số của “Điểm thi môn Toán đạt điểm ” là bao nhiêu trong bảng
tần số sau:
Điểm thi môn Toán
Tần số
Câu 2 Tần số của “ Cỡ giày số ” là bao nhiêu trong biểu đồ sau
Câu 3 Tần số tương đối của “Tỉ lệ học sinh bình chọn rơi vào khối ” trong bảng sau là
bao nhiêu ?
Khối
Tần số tương đối
0 5 10 15 20 25
Cỡ giày
Trang 12A B C D
Câu 5 Có mấy loại dữ liệu khác nhau trong bảng tần số tương đối sau:
Khối
Tần số tương đối
Câu 6 Một nhóm học sinh đã khảo sát ý kiến về ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng của
bạn trong trường với các mức Tốt, Khá, Trung bình, Kém và thu được kết quả như sau: Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Khá, Khá, Tốt, Khá , Trung bình, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Trung bình, Kém, Tốt, Khá, Trung bình, Trung bình, Tốt, Tốt, Khá, Kém, Kém, Tốt, Tốt, Khá, Khá, Tốt, Trung bình Em hãy cho biết tần số của các bạn có ý thức “Tốt” là bao nhiêu ?
Câu 7 Dựa vào bảng tần số sau em hãy cho biết có tổng số bao nhiêu học sinh được đánh
giá xếp loại học lực ?
Số học sinh
Câu 8 Dựa vào bảng tần số tương đối sau hãy cho biết tỉ lệ học sinh đánh giá ở mức độ nào
là cao nhất ?
Tỉ lệ
Câu 9 Dựa vào bảng tần số sau em hãy cho biết tần số tương đối của “Điểm thi môn Toán
đạt điểm ” là bao nhiêu ?
Điểm thi môn Toán
Phương án 1 22%
Phương án 2 27%
Phương án 3 32%
Phương án 4 19%
Tỉ lệ ủng hộ các phương án