ư Mùn bã hữu cơ trong ao hồ được hình thành do quá trình phân giải các chất hữu cơ, mùn bã hữu cơ rất giàu chất dinh dưỡng, là môi trường sinh sống và phát triển của các loài vi khuẩn và
Trang 1NguyÔn Minh §ång (Chñ biªn)
trÇn ®¨ng C¸t − NguyÔn V¨n Vinh
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
a quyÓn hai
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
Trang 2ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Trang 3Chương 2 Chăn nuôi ư thuỷ sản đại cương (Tiếp theo)
Bμi 30 Thực hμnh:
phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
a mục tiêu bμi học
Thông qua bài thực hành HS phải:
• Biết chuẩn bị các tài liệu cần thiết khi phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi như: bảng tiêu chuẩn về nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi, bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn và giá từng loại thức ăn trên thị trường
• Phối hợp được khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng 2 phương pháp là phương pháp đại số và phương pháp hình vuông Pearson
• Rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng biết phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi của gia đình và địa phương, tính hướng nghiệp: yêu thích nghề chăn nuôi
b chuẩn bị bμi dạy
1 Chuẩn bị nội dung
1.1 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần:
+ Khẩu phần phải đảm bảo tiêu chuẩn tức là số đơn vị thức ăn, prôtêin tiêu hóa, Ca, P, khối lượng với các nước chăn nuôi tiên tiến, trong khẩu phần ăn còn quy định cả đến sự cân bằng axít amin trong prôtêin và cân bằng các nguyên tố vi lượng
Cho nên khi phối hợp khẩu phần phải có 3 đến 4 loại thức ăn mới cân bằng được các chất dinh dưỡng
+ Khẩu phần ăn phải sử dụng thức ăn sẵn có ở địa phương và cơ sở sản xuất
Trang 4+ Khẩu phần ăn phải đảm bảo cho vật nuôi ăn hết
Ví dụ: Để lợn ăn hết thức ăn thì lượng vật chất khô tính cho 100kg khối lượng cơ thể đối với các loại lợn từ 2,5 ư 5%, trong đó tỉ lệ xơ trong khẩu phần lợn thịt là 6 ư 7% với lợn nái là 12 ư 13%
1.2 Phương pháp khối hợp khẩu phần
+ Có 2 phương pháp là: phương pháp đại số và phương pháp hình vuông Pearson
+ Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý quy mô đàn vật nuôi, khả năng đáp ứng nguồn thức ăn của cơ sở, phải có tiêu chuẩn ăn của từng loại vật nuôi, có bảng giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn
+ Sai số cho phép về đơn vị thức ăn không quá 5%, prôtêin không quá 10%, tỉ lệ Ca/P ≈ 1,2 đến 2
+ Sau khi phối hợp khẩu phần phải sử dụng thử, theo dõi điều chỉnh hợp
lí, sau đó mới tiến hành áp dụng vào sản xuất đại trà
1.3 Tiêu chuẩn ăn một số vật nuôi
a Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho lợn (Theo Tiêu chuẩn VN ư TCVN 1547)
Trang 5b Tiêu chuẩn các chất dinh dưỡng cho gà thương phẩm hướng thịt và hướng trứng
Gμ thương phẩm thịt Broiler Gμ đẻ trứng thương phẩm Tuần tuổi
c Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho bò sữa (Có tỉ lệ mỡ sữa 3,8ư4%)
Prôtêin tiêu hóa (g)
Muối ăn (g) Canxi (g)
Phốt pho (g)
Vitamin (mg)
Trang 6Thµnh phÇn dinh d−ìng mét sè thøc ¨n cho tr©u bß
Trang 7Thµnh phÇn dinh d−ìng mét sè thøc ¨n cho lîn
Trang 8Thµnh phÇn dinh d−ìng mét sè thøc ¨n cho gia cÇm
Trang 9+ Phân lớp thành các nhóm nhỏ để giao cho mỗi nhóm 1 bài tập khoảng
20 phút, sau đó các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
2 GV hướng dẫn quy trình bài thực hành
Hoạt động 1
Nghiên cứu cách phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
a Để phối hợp được khẩu phần ăn cho vật nuôi, cần phải có:
ư Tiêu chuẩn ăn cho đối tượng vật nuôi mình cần phối hợp khẩu phần
ư Bảng giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn
ư Xác định được các loại thức ăn cần phối hợp trong khẩu phẩn để đảm bảo nguyên tắc khoa học và kinh tế khi sử dụng khẩu phần thức ăn này
b Phương pháp tính
ư Có 2 phương pháp là phương pháp đại số và phương pháp hình vuông Pearson
ư Sau khi tính xác định khẩu phần phải có kiểm tra giá trị dinh dưỡng để
điều chỉnh cho hợp lí
Yêu cầu HS đọc SGK
GV giải thích thắc mắc cho HS
Hoạt động 2
Giao bài tập cho HS phối hợp khẩu phần
Có thể tham khảo giao cho mỗi nhóm 1 bài tập như sau:
Bài tập 1:
Hãy phối hợp khẩu phần ăn cho gà nuôi giai đoạn từ 1 đến 4 tuần tuổi với các loại thức ăn là bột ngô và cám gạo loại 1 Thức ăn bổ sung là hỗn hợp
Trang 10thức ăn bổ sung prôtêin − khoáng − vitamin đậm đặc Tỉ lệ prôtêin 21%, tỉ lệ bột ngô/cám là 1/2
Các dữ liệu cho nh− bảng sau đây:
STT Thức ăn Prôtêin (%) Giá (đồng/kg)
Bài tập 2: Phối hợp khẩu phần ăn cho đàn lợn có khối l−ợng bình quân là
45kg Tỉ lệ prôtêin trong thức ăn là 15% Các loại thức ăn nh− bảng sau đây:
STT Thức ăn Prôtêin (%) Giá (đồng/kg)
Tỉ lệ thóc lép nghiền nhỏ/tấm gạo tẻ 1/2
Bài tập 3: Phối hợp khẩu phần ăn cho bò sữa có thể trọng 300kg, năng
suất sữa 10kg/ngày Tỉ lệ prôtêin trong thức ăn là 10% Tỉ lệ bắp cải ủ xanh
và cỏ voi là 1/4 Thức ăn nh− bảng sau Tính giá thành 1kg hỗn hợp
STT Thức ăn Prôtêin (%) Giá (đồng/kg)
Bài tập 4: Bài tập nâng cao
Hãy phối hợp khẩu phần ăn cho 5 con lợn có khối l−ợng bình quân 65kg Thức ăn tinh trong khẩu phần chiếm 75% Số đơn vị thức ăn (ĐVTĂ) = 2 Prôtêin tiêu hóa là 210g Khoáng Ca − 16g, P = 12g Thức ăn gồm các loại nh− sau:
Trang 11Tªn thøc ¨n §¬n vÞ thøc
¨n/kg
Pr«tªin (g) trong 1000g thøc ¨n Ca (g)/1kg P (g)/1kg
%13()1
%9
x + y = 100 (kg) 0,4x + 0,1167y = 21 (kg) Gi¶i hÖ ph−¬ng tr×nh, ta cã kÕt qu¶:
X = 33 kg; y = 67 kg
− TØ lÖ bét ng« vµ c¸m g¹o lµ 1/2
Trang 12Ta có: Khối l−ợng bột ngô trong hỗn hợp là:
67 : 3 = 22,33 kg Khối l−ợng cám gạo trong hỗn hợp là:
67kg − 22,33kg = 44,67 kg
Giá trị dinh d−ỡng của 100kg thức ăn hỗn hợp
Tên thức ăn Khối l−ợng (kg) Prôtêin (%) Thμnh tiền (đồng)
%4,8()1
%3,5
= 7,37%
− Gọi x là số l−ợng hỗn hợp đậm đặc; y là số l−ợng hỗn hợp thóc lép + tấm gạo
Trang 13Ta cã ph−¬ng tr×nh:
0,41x + 0,0737y = 15kg (2) KÕt hîp (1) vµ (2), ta cã hÖ ph−¬ng tr×nh:
x + y = 100 (kg) 0,41x + 0,0737y = 15 (kg) Gi¶i hÖ ph−¬ng tr×nh, ta cã kÕt qu¶: x = 22,69kg, y = 77,31kg
− Khèi l−îng thãc nghiÒn trong hçn hîp lµ
3
31,77x1 = 25,77kg
Khèi l−îng tÊm g¹o trong hçn hîp lµ 77,31kg − 25,77kg = 51,54kg
15
33,63
Trang 14%9,1
Ta có phương trình:
0,38x + 0,0196y = 10 (kg) (2)
Ta có hệ phương trình:
x + y = 100 0,38x + 0,0196y = 10 Giải hệ phương trình ta có:
x = 22,31 kg
y = 77,69 kg
ư Lượng bắp cải ủ xanh trong khẩu phần:
77,69 : 5 = 15,54 kg Lượng cỏ voi trong khẩu phần: 62,14 kg
ư Ta có bảng giá trị của 100kg hỗn hợp khẩu phần:
Tên thức ăn Khối lượng (kg) Prôtêin (%) Thμnh tiền (đồng)
Trang 15Đúng như cách tính đại số
Giải bài tập 4
Bước 1: Xác định cơ cấu các loại thức ăn trong khẩu phần
Căn cứ yêu cầu của khẩu phần: Thức ăn tinh chiếm 75%, vậy thức ăn thô phải chiếm 25% của 2 đợn vị thức ăn
Như vậy, thức ăn thô xanh là 0,5 đơn vị thức ăn bao gồm rau muống và lá bắp cải ủ xanh
Ta phối hợp thử:
Giả sử thức ăn xanh tỉ lệ rau muống và bắp cải ủ xanh là 1 : 1
Thức ăn giàu prôtêin thuộc hỗn hợp I gồm cám loại 1 và bột cá với tỉ lệ
Bây giờ ta tính tỉ lệ các chất dinh dưỡng
ư Thức ăn thô xanh trong khẩu phần
Trang 16Tên thức ăn Đơn vị
thức ăn
Số lượng (kg)
Prôtêin tiêu hóa (g) Ca (g) P (g) Ghi chú
Lượng prôtêin trung bình của hỗn hợp 1 (HH1) là:
3
418)286
= 196,7 gam Lượng prôtêin trung bình của hỗn hợp 2 (HH2) là:
5
72)436
= 43,2 gam Trong 1,5 đơn vị thức ăn tinh phải có 149,58 gam prôtêin, vậy 1 đơn vị thức ăn phải đảm bảo có
VTA
Đ,
g,51
58149
= 99,72 prôtêin Các hỗn hợp thức ăn được trộn với nhau theo phương pháp hình vuông Pearson theo nguyên tắc:
Có hình vuông ABCD
Ta kẻ 2 đường chéo gặp nhau tại P
Các thành phần tham gia tạo thành
hỗn hợp đặt ở góc A và D
Kết quả hỗn hợp muốn tạo thành đặt ở P
Tìm hiệu số giữa tỉ lệ prôtêin
A
B
P
Trang 17×
= 36,82% HH1L−îng thøc ¨n HH2 sÏ lµ: 100 − 36,82 = 63,18%
TØ lÖ c¸c chÊt dinh d−ìng trong hçn hîp chung:
C¸m g¹o lo¹i 1: , 2 24,54%
3
8236
B−íc 2: TÝnh khèi l−îng c¸c chÊt trong khÈu phÇn
C¸m lo¹i 1:
100
5154
13681
0
,
kg)
¡VT(§
= 0,347kg Bét c¸ lo¹i I :
131
11842
0
,
kg)
¡VT(§
= 0,163kg
Trang 18Bét s¾n:
091
17581
0
,
kg)
¡VT(§
= 0,695kg
Bét ng«:
171
11893
0
,
kg)
¡VT(§
= 0,162kg Céng: 1,367kg/1,5 §VT¡
TÝnh sè l−îng c¸c chÊt cho mçi lo¹i thøc ¨n
Pr«tªin (g) Ca (g) P (g)
C¸m lo¹i 1 24.54 0.3681 0.347 29.842 0.277 3.747 Bét c¸ lo¹i 1 12.28 0.1842 0.163 68.134 8.15 4.89 Bét ng« 50.56 0.7581 0.695 50.04 1.39 1.32 Bét s¾n 12.62 0.1893 0.162 5.832 0.255 0.129
Trang 19Tùy theo địa phương có thể bổ sung nhiều loại khác nhau như bột vỏ sò, vôi, bột Giả sử bổ sung bằng vôi bột:
Cứ 1 kg vôi bột có 247g Ca
x kg vôi bột nếu cần 0,939g Ca
x = 247
9390, = 0.0038kg = 3,8gam/ngày Mỗi ngày trộn vào thức ăn 3,8 gam vôi bột để cung cấp thêm Ca
Từ khẩu phần ăn của 1 con lợn ta có thể nhân lên nhiều con: hàng chục, hàng trăm con trong đàn lợn có khối lượng tương đương
a mục tiêu bμi học
Sau khi học xong bài này HS phải:
• Biết được tên và đặc điểm của các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo của cá
• Biết các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên của cá
• Kể tên và nêu được các biện pháp tăng cường nguồn thức ăn nhân tạo của cá
Trang 20• Biết và có thể trình bày được quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản
b chuẩn bị bμi dạy
1 Chuẩn bị nội dung
• Yêu cầu đọc kĩ nội dung trong SGK
• Tham khảo thêm một số nội dung chủ yếu sau đây:
ư Động vật phù du có các loài Râu ngành, Luân trùng, Chân chèo
Động vật phù du có kích thước rất nhỏ, sống trôi nổi, thức ăn của chúng
là các loài vi khuẩn và chất cặn bã Động vật phù du là thức ăn rất giàu chất dinh dưỡng và vitamin cho cá Hầu hết các loài cá ở giai đoạn cá bột, cá lương thức ăn quan trọng không thể thay thế được là động vật phù du
ư Động vật đáy gồm những loài động vật sinh sống ở đáy ao, hồ, sông như trai, ốc, ấu trùng, các loài côn trùng và giun ít tơ Thức ăn của các loài
động vật đáy là mùn bã hữu cơ, vi khuẩn và tảo lắng chìm ở đáy vực nước
Động vật đáy là thức ăn của các loài cá chép, trôi, trắm đen, rô phi
Một số động vật đáy lại có hại với cá đặc biệt là cá con như con bà mụ (ấu trùng chuồn chuồn), con bắp cày (ấu trùng của con cà niễng) Mùa đôngư xuân ấu trùng muỗi không lột xác nằm ở đáy rất nhiều, đến mùa hè thu chúng thường lột xác bay ra không khí
ư Vi khuẩn là thức ăn chủ yếu của động vật phù du và nhiều loài cá con
Vi khuẩn còn có vai trò rất quan trọng trong sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong nước
ư Mùn bã hữu cơ trong ao hồ được hình thành do quá trình phân giải các chất hữu cơ, mùn bã hữu cơ rất giàu chất dinh dưỡng, là môi trường sinh sống
và phát triển của các loài vi khuẩn và nhiều loài động vật phù du
Trang 21ư Thực vật thủy sinh bao gồm các loài như rong, bèo, cỏ là thức ăn của các loài cá có nguồn thức ăn chủ yếu là thực vật như cá trắm cỏ, cá bỗng Trong thức ăn tự nhiên "Tảo" là thức ăn rất quan trọng vì tảo có giá trị dinh dưỡng cao là thức ăn chủ yếu của nhiều loài cá nuôi phổ biến ở nước ta như cá rô phi, cá mè trắng Tảo còn là nguồn thức ăn quan trọng của động vật phù du, động vật đáy rồi đến lượt các loài động vật này lại là thức ăn quan trọng của cá và các loài vật nuôi thủy sản khác
1.2 Vòng tuần hoàn chuyển hóa vật chất trong vực nước
Các thành phần thức ăn tự nhiên của động vật thủy sinh nói chung và cá nói riêng luôn tồn tại trong các vực nước, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một vòng tuần hoàn chuyển hóa vật chất và năng lượng liên tục
Ví dụ:
ư Chất vẩn và các chất hữu cơ tập trung trong vực nước được vi sinh vật phân hủy thành các muối vô cơ và các chất hữu cơ hòa tan trong nước Các chất hữu cơ và muối vô cơ là nguồn thức ăn quan trọng của vi khuẩn và các loại Tảo
ư Vi khuẩn và Tảo là thức ăn quan trọng không thể thiếu được của động vật phù du và động vật đáy
ư Toàn bộ nguồn thức ăn tự nhiên trong vực nước như mùn bã chất hữu cơ, vi khuẩn, sinh vật phù du, động thực vật, được cá và các vật nuôi thủy sản dùng làm thức ăn
ư Toàn bộ sản phẩm chết của động thực vật, vi sinh vật lại được các sinh vật phân hủy, đó là vi khuẩn biến đổi thành các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước và muối vô cơ
Có thể nói trong vực nước luôn luôn có quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng có quá trình tạo thành, phân hủy rồi lại tạo thành Các chất hữu cơ biến đổi thành chất vô cơ rồi lại biến đổi thành chất hữu cơ Trong chu trình chuyển hóa vật chất và quan hệ về thức ăn của các loài sinh vật trong vực nước, vừa có tính chất tương hỗ vừa có tính chất dây chuyền
Ví dụ:
Vi khuẩn → Tảo → động vật phù du → động vật đáy → cá là dây chuyền thức ăn có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau
1.3 Phân tích hình 31.1 sơ đồ các loại thức ăn tự nhiên của cá
Trong hình này chú ý kí hiệu:
Trang 22đường biểu diễn sự cung cấp đường biểu diễn sự phân hủy Muối quan hệ về thức ăn được tạo ra giữa các sinh vật trong vực nước gồm nhiều khâu ta gọi là chuỗi thức ăn
Trong một chuỗi thức ăn như vậy tạo ra nhiều bậc dinh dưỡng
Ví dụ: Bậc 1: Thực vật phù du và thực vật bậc cao (sinh vật sản xuất) Bậc 2: Động vật phù du
Cá trôi ăn chất vẩn Trong chuỗi thức ăn này chỉ có 1 bậc dinh dưỡng
Thực vật phù du → cá mè trắng Thực vật → cá trắm cỏ
Chất vẫn → cá trôi Những loài cá ăn động vật trong chuỗi thức ăn thường thường có nhiều bậc dinh dưỡng
có ý nghĩa kinh tế cao, loài đó thường dùng làm đối tượng nuôi nhiều (ví dụ cá mè trắng, cá trôi)
Trang 231.4 Những biện pháp phát triển và bảo vệ cơ sở thức ăn tự nhiên của cá
Trong vực nước nuôi cá, muốn tăng cường, phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá phải tích cực bón phân vô cơ và hữu cơ một cách hợp lí
Bởi vì sau mỗi lần bón phân vực nước được tăng cường chất vẩn và mùn bã hữu cơ, tăng cường hàm lượng muối vô cơ
Nguồn phân hữu cơ chủ yếu là phân chuồng, phân bắc (ủ hoai mục) phân xanh như cây muồng, cây điền thanh, cây họ đậu, dây khoai lang Nguồn nước thải sinh hoạt trước khi cho vào ao nuôi cá phải xử lí tiêu độc và phải cho vào với mức độ nhất định, nếu đặc quá làm cá chết
Nguồn phân vô cơ như phân đạm, phân lân tỉ lệ N/P thường dùng là 4/1 hoặc 2/1 nên bón vào những tháng nóng để thay thế 1 phần phân hữu cơ vì mùa nóng bón nhiều phân hữu cơ, cá sẽ chết do thiếu ôxi
Khi sử dụng thức ăn nhân tạo nuôi cá cần chú ý xác định được số lượng, chất lượng thức ăn để tránh lãng phí, phải định thời gian để cá ăn nhiều thức
ăn nhất, và địa điểm thuận lợi để cá đến ăn tốt nhất và nên cố định
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học
ư Có thể phóng to các hình 31.1 và 31.2
ư Tìm các tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài dạy
ư Sưu tầm một số nhãn mác các loại thức ăn hỗn hợp nuôi tôm cá
Trang 24c tiến trình dạy học
1 Giới thiệu bμi học
Cũng như tất cả các loài động vật, cá và các vật nuôi thủy sản trong quá trình sống, sinh trưởng, phát triển rất cần được cung cấp các chất dinh dưỡng,
đó là nguồn dinh dưỡng có trong thức ăn Nếu chúng ta, những người chăn nuôi cá và các động vật thủy sản, sản xuất và cung cấp được các loại thức ăn phù hợp và sử dụng chúng có hiệu quả, không bị lãng phí thì sẽ nâng cao năng suất chăn nuôi và có hiệu suất cao Làm thế nào để sản xuất được các loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo để cung cấp cho cá và các loài vật nuôi thủy sản là nội dung bài học hôm nay
Ghi đầu bài lên bảng: Bài 31 Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
2 Bμi mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu cơ sở khoa học, các biện pháp bảo vệ và phát
triển nguồn thức ăn tự nhiên của cá
Yêu cầu HS đọc mục I trang 90 SGK quan sát kĩ sơ đồ hình 31.1
Hỏi: hãy nêu đặc điểm các loại thức ăn và mỗi loại thức ăn tự tìm một ví
dụ minh họa?
(Mỗi HS nêu đặc điểm 1 loại thức ăn và tìm ví dụ minh họa)
Ví dụ:
+ Thực vật phù du là những thực vật sống trôi nổi trong nước, thành phần chủ yếu là tảo: tảo lục, tảo lam, tảo vàng, tảo si líc và vi khuẩn
+ Động vật phù du bao gồm các động vật nhỏ khả năng di động chủ động kém, sống trôi nổi trong nước như luân trùng, chân kiếm, chân chèo
+ Động vật đáy bao gồm các động vật chuyên sống ở đáy ao hồ như trai,
ốc, ấu trùng các loài côn trùng, giun ít tơ, ấu trùng muỗi (bọ gậy), bọ gạo + Thực vật bậc cao như các loại rong câu, rong mơ là các loài sống ngập hoàn toàn trong nước, có loài chỉ ngập một phần như bèo, cỏ
+ Chất vẩn bao gồm các vật thể mùn bã hữu cơ và các sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ từ xác chết động thực vật
+ Mùn đáy là các chất hữu cơ trong đất (trừ các cơ thể sống) do xác thực vật, động vật mục nát phân hủy nhưng chưa thành mảnh nhỏ, mùn đáy ao thường có màu nâu tối đến đen sẫm
Trang 25Hỏi: Cơ sở để áp dụng các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn
+ Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp là các yếu tố sinh vật trong nước và con người
Như vậy, con người có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và bảo
vệ nguồn thức ăn tự nhiên trong các ao hồ nuôi thủy sản vì con người có thể góp phần làm thay đổi các yếu tố lí, hóa, sinh học trong ao hồ nuôi thủy sản
để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho vật nuôi thủy sản phát triển
Yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK
Hỏi: Hãy nêu tên và nêu được mục đích của các biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên của cá?
Yêu cầu mỗi HS kể tên và phân tích một nội dung của biện pháp bảo vệ
và tăng nguồn thức ăn tự nhiên
Hỏi: Bón phân cho vực nước nhằm mục đích gì?
(để tăng cường hợp lí thức ăn tự nhiên cho cá phải bón phân vô cơ, phân hữu cơ hoai mục, các loại lá dầm nhằm cung cấp dinh dưỡng cho thực vật thủy sinh trong đó quan trọng nhất là các loài tảo phát triển rồi đến lượt chúng lại làm thức ăn cho nhiều loài cá và các sinh vật thủy sinh khác
Ví dụ: khi bón phân, vực nước ao có đủ chất dinh dưỡng, sinh vật phù du phát triển mạnh là nguồn thức ăn trực tiếp của một số loài như cá mè, cá rô phi, cá tra, cá trắm cỏ đồng thời sinh vật phù du còn là thức ăn của trai, ốc, hến, giun nước rồi đến lượt chúng lại làm thức ăn cho cá
Hỏi: Tại sao quản lí, bảo vệ tốt nguồn nước lại là phát triển nguồn thức ăn
tự nhiên?
Quản lí bảo vệ nguồn nước tốt là làm thế nào để nước không bị ô nhiễm,
đảm bảo cân bằng hợp lí các yếu tố lí học (nhiệt độ, độ trong, tốc độ dòng chảy), yếu tố hóa học (chất khí hòa tan, độ pH), yếu tố sinh học (động, thực
Trang 26vật, vi sinh vật) có như vậy các loài sinh vật thủy sinh là thức ăn của cá mới phát triển tốt được
Hỏi: Cá có ăn được phân đạm, phân lân không?
Vì sao để tăng cường nguồn thức ăn cho cá lại bón các loại phân này? (cá không trực tiếp ăn phân đạm và phân lân vô cơ Bón các loại phân này để duy trì và phát triển các loài tảo là nguồn thức ăn của các loài động vật rồi đến lượt chúng lại làm thức ăn cho cá)
Hỏi: Bón phân hữu cơ cho vực nước nuôi cá có tác dụng gì?
Tăng cường chất vẩn, mùn bã hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng khác cũng được tăng cường là thức ăn của nhiều động vật thủy sinh và cá Tóm lại: trong hoạt động 1 cho thấy các loại thức ăn tư nhiên của cá có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau trong chu trình trao đổi chuyển hóa vật chất năng lượng Nó chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố lí hóa và chịu tác động của các yếu tố sinh học trong đó vai trò của con người rất quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên
Hỏi: các loại thức ăn nhân tạo thường sử dụng ở địa phương?
(Tùy nơi thức ăn nhân tạo có thể là cám, bã, bột, củ, lá, quả, giun tùy cỡ cá mà thay đổi thành phần thức ăn cho phù hợp, với loài cá ăn động vật có thể cho ăn tôm, tép, giun, cá nhỏ, phế phụ phẩm các lò mổ, cá tạp, ốc, bột, cá nhạt Có thể dùng thức ăn hỗn hợp chế biến công nghiệp để nuôi cá
Hỏi: Trong các loại thức ăn nhân tạo nuôi cá người ta chia làm mấy loại?
đặc điểm mỗi loại?
(Thức ăn tinh là loại thức ăn trực tiếp cung cấp nhiều chất gluxit, protít, lipít cho cá như cám, bã, bột ngô, tôm, ốc
Thức ăn thô thì lượng thường nhiều có một số loài cá ăn trực tiếp như phân chuồng, phân xanh, lá dầm, nước thải sinh hoạt, thức ăn hỗn hợp thường
Trang 27dùng cho cá nuôi lồng bè, cao sản với số lượng nhiều là loại thức ăn tốt nhất
được phối hợp nhiều loại thức ăn để đủ chất dinh dưỡng và cân đối các thành phần đạm, chất béo, gluxit, khoáng và thêm các chất kháng sinh chống lại bệnh ở cá)
Hỏi: Làm thế nào để sản xuất được nhiều thức ăn nhân tạo nuôi thủy sản? (Tận dụng đất, kênh mương, phế phụ phẩm chăn nuôi, phế phụ phẩm lò
mổ, phế phụ phẩm các ngành chế biến thực phẩm, lương thực, thức ăn thừa những nơi có đông người ăn, gây nuôi các loài sinh vật làm thức ăn cho cá như giun, ấu trùng muỗi lắc )
Yêu cầu HS đọc mục 3 trang 92 SGK
Hỏi: Trình bày đặc điểm quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi thủy sản? Quy trình này có điểm nào giống và khác so với quy trình sản xuất thức
ăn hỗn hợp cho vật nuôi?
Quy trình được thực hiện theo các bước như SGK đã trình bày Trong đó bước 1 và 2 là rất quan trọng vì đây là 2 bước để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho thức ăn hỗn hợp, các bước 3,4,5 chủ yếu để bảo quản, vận chuyển thuận lợi và khi cho cá ăn giảm bớt hao hụt
+ Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi và cho thủy sản giống nhau đều phải thực hiện theo thứ tự từ bước 1 đến bước 4 hoặc 5
đều có 2 khâu là lựa chọn nguyên liệu, xay nghiền, phối trộn (đảm bảo chất lượng) và khâu kĩ thuật tiếp ở bước 3 đến bước 5 là để bảo quản và thể hiện thương hiệu trên thị trường
Khác nhau: Do thức ăn nuôi thủy sản phải cho vào trong nước cho cá ăn nên có công đoạn hồ hóa nhằm làm cho các viên thức ăn có độ bền chắc hơn thức ăn vật nuôi là gia súc gia cầm
Trang 28Bμi 32 Thực hμnh: sản xuất thức ăn hỗn hợp niôi cá
a mục tiêu bμi học
Thông qua bài thực hành HS phải
• Biết được tên các nguyên liệu, đặc điểm các nguyên liệu và phương tiện cần thiết để tiến hành sản xuất thức ăn hỗn hợp cho cá theo quy trình công nghệ
• Biết thực hiện đúng các thao tác của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp theo 1 công thức cho sẵn để có hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quy trình
• Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, sự tích cực, thích thú lao động có kĩ thuật, biết giữ vệ sinh, thực hiện tốt an toàn lao động, để sau đó có thể vận dụng vào thực tế sản xuất của gia đình và địa phương
b chuẩn bị bμi dạy
1 Chuẩn bị nội dung
1.1 Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn phối hợp trong khẩu phần
Thμnh phần hóa học %
TT Tên thức ăn
Năng lượng trao đổi (KCal) Nước Prôtêin Lipit Xơ thô Gluxit Khoáng
Trang 29Đây là những thức ăn tinh có nhiều dinh dưỡng làm thức ăn rất tốt cho vật nuôi và cá
1.2 Đặc điểm bột cá
Bột cá là sản phẩm được chế biến từ các loại cá biển có giá trị thấp, các loài động vật, phế phụ phẩm như đầu, vây, vẩy, phủ tạng của ngành sản xuất cá hộp Khi làm bột cá nhà sản xuất hấp chín, sấy khô, nghiền nhỏ thành bột, qua nhiều khâu chế biến công nghiệp, bột cá là thành phần bổ sung prôtêin quan trọng cho chăn nuôi các loại vật nuôi trong đó có các loài thủy sản và cá Bột cá chia làm 2 loại tùy theo hàm lượng muối Bột cá nhạt hàm lượng muối 3ư5%, prôtêin 30ư50% dùng cho chăn nuôi gia cầm và tôm cá, bột cá mặn chỉ dùng cho chăn nuôi lợn
1.3 Premix là gì?
Premix là hỗn hợp các chất giàu dinh dưỡng, có hoạt tính sinh học cao,
được tổng hợp bằng phương pháp hóa học hoặc vi sinh vật
Mục đích sử dụng premix là để tăng giá trị dinh dưỡng và tác dụng sinh học của thức ăn hỗn hợp đối với cơ thể vật nuôi
Premix thường chia thành các loại:
ư Premix vitamin
ư Premix khoáng
ư Premix vitamin ư kháng sinh
Trong thành phần premix thường có cho thêm các chất đệm là những chất hòa tan nhưng vẫn giữ lại được hoạt tính sinh học của các chất như vitamin, chất khoáng vi lượng, axit amin, chế phẩm kháng sinh
Việt Nam đã sản xuất được các loại premix ư vitamin:
ư Premix vitamin cho gà con và gà thịt giai đoạn 1
ư Premix vitamin cho gà thịt giai đoạn 2
ư Premix vitamin cho gà đẻ
ư Premix vitamin cho lợn con
ư Premix vitamin cho lợn hậu bị và lợn thịt
ư Premix vitamin cho lợn nái
Các premix vitamin này có thể trộn vào thức ăn hỗn hợp cho cá ăn
Trong premix vitamin thường có các loại vitamin A, D, E, K, B1, B2, B12, PP cùng với một số chất kháng sinh và chất chống oxy hóa
Trang 30Một số premix khoáng có thêm sắt (Fe), đồng (Cu), kẽm (Zn), mangan (Mn), coban (Co), magiê (Mg), iôt (I), canxi (Ca), photpho (P)
1.4 Khô dầu là gì?
Khô dầu chính là bã còn lại sau khi ép rút hết chất béo có trong các loại hạt có dầu và các sản phẩm thực vật khác có nhiều chất béo
Thông thường có các loại khô dầu phổ biến như: khô dầu lạc, khô dầu
đậu tương, khô dầu vừng, khô dầu dừa, khô dầu hạt bông, khô dầu thầu dầu, khô dầu cám
Có 3 loại khô dầu;
ư Khô dầu ép thủ công thường trên 10% chất béo
ư Khô dầu ép máy còn 5ư10% chất béo
ư Khô dầu chiết xuất còn lại 1ư3% chất béo
Khô dầu lạc bã còn lại của hạt lạc sau khi đã rút dầu bằng phương pháp
ép hay chiết xuất có 2 loại:
ư Khô dầu lạc cả vỏ thường có hàm lượng prôtêin 24ư28% chất béo 10%
ư Khô dầu lạc nhân ép có hàm lượng prôtêin 40ư46% chất béo dưới 8%
ư Khô dầu lạc chiết xuất có hàm lượng prôtêin trên 50%, chất béo 1% Khô dầu lạc làm thức ăn bổ sung prôtêin cho mọi vật nuôi rất tốt
ư Cám gạo loại 2 (là cám bổi) Có nhiều xơ giá trị dinh dưỡng thấp vì trấu thường được tách ra ít, tỉ lệ xơ từ 20ư23% Để phân biệt cám lụa với cám bổi
ta có thể lấy 1 thìa cám hòa vào 1/4 cốc nước đến 1/3 cốc nước cám lụa sẽ tan nhuyễn vào nước còn cám bổi có bột trấu lắng xuống thành 1 lớp dày ở
đáy cốc
2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học
ư Nguyên liệu sử dụng để phối hợp thức ăn cho cá
ư Nước sạch
Trang 312 Giới thiệu bμi học
Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho cá là phối trộn các loại thức ăn theo tỉ lệ nhất định đảm bảo đủ chất dinh dưỡng như prôtêin, lipit, gluxit, khoáng và vitamin, cho cá ăn hỗn hợp thức ăn này với một lượng đầy đủ, cá sẽ đủ chất dinh dưỡng, chóng lớn, hiệu quả sử dụng cao Đây là một công việc không khó khăn lắm, sau khi học xong có thể vận dụng để sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá trong gia đình và ở địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 32Bước 2: Chuẩn bị kiểm tra nguyên liệu
Căn cứ màu sắc, mùi vị đặc trưng để kiểm tra chất lượng các loại thức ăn
sẽ dùng để phối hợp thức ăn
Bước 3: Cân nguyên liệu
ư Xác định khối lượng thức ăn định phối hợp
Ví dụ: phối hợp 1000 gam thức ăn hỗn hợp
ư Khối lượng thức ăn: xác định khối lượng từng nguyên liệu
ư Phơi dưới trời nắng
ư Sấy trong máy sấy 60oC trong 6ư8 giờ
Bước 8: Đóng gói bảo quản
ư Ghi nhãn (theo hướng dẫn SGK)
ư Đóng gói
ư Cho cá ăn hay cất giữ
Trang 336 các nhóm báo cáo kết quả
Hoạt động 3
Các nhóm báo cáo kết quả
ư Các nhóm báo cáo kết quả từ bước 1 đến bước 6
Để đánh giá cho điểm bài thực hành
5 Công việc nối tiếp
ư Tiếp tục theo dõi bảo quản sản phẩm phơi hoặc sấy khô
ư Đọc trước bài 33 trong SGK
Trang 34Bμi 33 ứng dụng công nghệ vi sinh để
sản xuất thức ăn chăn nuôi
a mục tiêu bμi học
Học xong bài này HS phải:
• Biết được cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi
• Biết nguyên lí của việc chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh vật
• Biết mô tả được quy trình sản xuất thức ăn giàu prôtêin và vitamin từ
vi sinh vật
• Có thể vận dụng vào thực tiễn như chế biến bột sắn nghèo prôtêin thành bột sắn giàu prôtêin, ủ men thức ăn tinh, thức ăn hỗn hợp bằng men rượu
b chuẩn bị bμi dạy
1 Chuẩn bị nội dung
1.1 Vì sao khi lên men thức ăn lại có giá trị dinh dưỡng cao hơn?
Thông thường nhân dân ta thường dùng các chủng nấm men hay vi khuẩn
có ích để lên men thức ăn
Những nấm dùng làm men là nhóm nấm đơn bào phổ biến trong thiên nhiên, sinh sản nhanh bằng cách nảy chồi, giàu prôtêin và vitamin nhóm B Chẳng hạn: men bia, men rượu, men rỉ đường là nguồn nấm men nếu thu được làm khô sẽ có nguồn dinh dưỡng rất cao
Ví dụ: Men bia khô có 44,5% prôtêin
Men rỉ đường khô có 48% prôtêin Men rượu khô có 40,9% prôtêin Các loại men này có nhiều vitamin nhóm B, các chất khoáng, gluxit
và lipit
Trang 35Các nhà chăn nuôi có thể dùng cám gạo, thức ăn tổng hợp, bột ngô, khoai sắn cho vào thức ăn khoảng 4% khối lượng men Bánh men giã nhỏ trộn
đều với thức ăn, vẩy nước đủ ẩm cho vào thúng đậy kín để nơi ấm, kín gió, sau 24 giờ thức ăn có mùi thơm, lấy thức ăn này trực tiếp cho lợn ăn không cần nấu Khi ủ men vi sinh vật (nấm men) phát triển mạnh trong điều kiện pH=5ư6, nhiệt độ 25ư30oC Dùng thức ăn này vật nuôi tiêu hóa một lượng lớn
vi sinh vật có ích có tỉ lệ % prôtêin cao, có đầy đủ các axit amin không thay thế được Trong quá trình phát triển nấm men còn tạo ra một lượng sinh khối
có đầy đủ vitamin, và nhiều enzim khác rất có lợi cho quá trình trao đổi chất của vật nuôi
Tóm lại lên men vi sinh vật, thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao hơn vì có thêm một lượng rất lớn vi sinh vật với tỉ lệ % prôtêin và các chất dinh dưỡng cao, vật nuôi ăn thức ăn có vi sinh vật sẽ tiêu hóa thêm một lượng chất dinh dưỡng lớn có giá trị sinh học cao
1.2 Cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi là
Nuôi cấy các chủng nấm có ích vào thức ăn vật nuôi để nấm vi khuẩn phát triển nhanh tạo ra rất nhiều nấm, vi khuẩn có lợi trong thức ăn Khi ăn khối lượng thức ăn này giá trị dinh dưỡng tăng thêm vì ngoài giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn lại cộng thêm nguồn prôtêin, lipit, gluxit, vitamin, khoáng rất lớn từ nấm và vi khuẩn có lợi Đây là biện pháp rất quan trọng
để tăng thêm nguồn prôtêin trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
1.3 Ví dụ chế biến thức ăn nghèo prôtêin thành thức ăn giàu prôtêin
Dùng nấm Aspergillus hemebengii cấy lên bã sắn, bã dong riềng hay khoai, sắn khô, nấu lên thành nước bột (có nồng độ chất bột 8%) Thêm NPK vào với tỉ lệ thích hợp, giữ nhiệt độ 27ư37oC, sau 2 ngày, nấm mọc thành váng dày, có thể vớt cho lợn, gà ăn hay phơi khô làm thức ăn prôtêin dự trữ, loại thức ăn khô này chứa 27ư35% prôtêin
Nấm men được nghiên cứu để sản xuất prôtêin từ rất lâu Ví dụ, ở nước
Đức cuối thế kỉ19, chỉ cần với 500kg nấm men nuôi trong thùng mỗi ngày thu
được 1250 kg prôtêin
Liên Xô (cũ) từ năm 1968 đã có nhà máy sản xuất men từ parafin dầu hỏa có công suất 12000 tấn/năm để cung cấp prôtêin cho chăn nuôi Có thể nói, chế biến thức ăn bằng phương pháp lên men có tác dụng tăng cường chất dinh dưỡng có trong thức ăn, đặc biệt là prôtêin tăng lên rất nhiều, đó chính là
Trang 36prôtêin có trong vi sinh vật (trong nấm) đây là lượng đạm có giá trị sinh học rất cao thay thế cho prôtêin động vật trong thức ăn vật nuôi
1.4 Ví dụ về những phương pháp lên men vi sinh vật để chế biến thức
ăn cho vật nuôi
a ủ men rượu với các loại thức ăn giàu tinh bột: Các loại thức ăn giàu tinh bột như bột ngô, bột sắn, các loại cám gạo, thức ăn hỗn hợp đều có thể
ủ men rượu để cho vật nuôi ăn
Tỉ lệ men rượu bằng 4% lượng thức ăn đem ủ
Cách làm:
+ Giã nhỏ bánh men rượu, trộn đều với thức ăn
+ Vẩy nước vào cho bột đủ ẩm
+ Cho vào vại, thúng, đậy kín để nơi ấm, kín gió
+ ủ kín cho lên men rượu sau 20ư24 giờ kiểm tra thấy thức ăn ấm lên và
có mùi thơm
+ Lấy thức ăn hòa với nước cho lợn ăn sống
Lần thứ 2: Dùng 30% thức ăn đã ủ trộn với thức ăn mới rồi ủ tiếp Làm như vậy sau 1 tuần thì thay men mới
b Làm bỗng với các loại củ quả như khoai lang, sắn củ, bí đỏ:
Cách làm: Có thể dùng nguyên liệu là các loại củ có nhiều tinh bột như khoai lang hay sắn, với củ sắn phải bóc vỏ
Các loại củ đem luộc chín để nguội (hơi ấm với nhiệt độ khoảng30oC) Dùng tay bóp nhẹ khoai lang hoặc củ sắn đã luộc, sau đó đặt vào trong chum, vại thành từng lớp dày 3ư5cm rồi rắc bột bánh men rượu đã giã nhỏ lên trên,
cứ một lớp khoai hoặc sắn lại kèm theo một lớp men rượu, cứ như vậy đến lúc gần đầy chum hoặc vại ta dùng nilông buộc chặt đậy kín miệng chum, vại lại (để vi sinh vật yếm khí hoạt động)
Đặt chum vại nơi ấm, kín gió Sau 2 đến 3 ngày nấm men làm cho khoai
và sắn trong chum, vại mềm nhuyễn ra
Khi cho lợn ăn ta cho thêm nước vào bóp nát nhuyễn ra gọi là bỗng, trộn thêm với các loại thức ăn khác như thức ăn hỗn hợp, cám, bã cho vật nuôi
ăn tăng cường prôtêin cho vật nuôi
Với các loại quả giàu tinh bột như quả bí đỏ ta dùng dao khoét vát núm quả bí đỏ tạo thành một cái nắp như nắp ấm, sau đó giã nhỏ men rượu rắc đều men rượu vào bên trong quả bí, đậy nắp quả bí lại, để gọn vào vị trí cố định
Trang 37Sau 2ư3 ngày men rượu làm ruột quả bí mềm ra còn lớp vỏ cứng vẫn giữ nguyên Ta đặt quả bí vào chậu hoặc vại cho thêm nước bóp nhuyễn ra đó là món rượu nếp bí ngô dành cho lợn ăn rất tốt, đặc biệt là lợn con sắp cai sữa tách mẹ
1 Giới thiệu bμi học
ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm mục
đích tăng cường hàm lượng prôtêin vi sinh vật trong thức ăn, diệt một số nấm
và mầm bệnh có hại, tiết kiệm năng lượng nấu thức ăn, dùng thức ăn để nuôi
số lượng lớn vật nuôi theo kiểu trang trại chăn nuôi công nghiệp
Vậy cơ sở khoa học, nguyên lí và quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật như thế nào? đó là nội dung bài học hôm nay
2 Bμi mới
GV ghi đầu bài lên bảng: Bài 33: ứng dụng công nghệ vi sinh
để sản xuất thức ăn chăn nuôi
Hoạt động 1
Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc ứng dụng công nghệ
vi sinh trong chế biến và sản xuất thức ăn chăn nuôi Yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK
Hỏi: Tại sao dùng nấm men hay vi khuẩn có ích để ủ lên men thức ăn lại nâng cao chất lượng thức ăn?
Trong môi trường nhiều tinh bột nấm men phát triển và sinh sản rất nhanh chóng làm cho số lượng nấm, men tăng lên rất nhanh Thành phần cấu tạo chủ yếu của vi sinh vật là prôtêin, ngoài ra vi sinh vật còn sản sinh ra các axit amin, vitamin và enzim có hoạt tính sinh học cao
Trang 38Khi vật nuôi ăn thức ăn lên men, đã tiêu hóa thức ăn cộng với một số lượng vi sinh vật khổng lồ bổ sung thêm nguồn prôtêin hoàn hảo từ vi sinh vật
và nhiều chất dinh dưỡng khác Vì vậy thức ăn tinh bột được biến thành thức
ăn giàu prôtêin, chất lượng biến đổi rõ rệt
Hỏi: Những điều kiện nào để vi sinh vật ủ lên men thức ăn phát triển thuận lợi?
Gợi ý để HS phân tích các điều kiện: nhiệt độ không khí, độ ẩm, thời gian
để nấm men phát triển mạnh
Sau khi HS trả lời GV kết luận
ư Thức ăn ủ men phải có độ ẩm vừa phải (nắm bột vào tay sau đó mở tay
định, cho chúng phát triển thuận lợi trong thức ăn giàu tinh bột để tăng nhanh
số lượng Khi dùng thức ăn này ngoài chất dinh dưỡng thức ăn cộng thêm dinh dưỡng do vi sinh vật tạo ra và prôtêin của vi sinh vật Đây là nguồn cung cấp prôtêin vi sinh vật quan trọng cho vật nuôi
Hoạt động 2
Tìm hiểu quy trình ứng dụng vi sinh vật
để chế biến thức ăn chăn nuôi Qua hoạt động 1 HS đã biết cơ sở khoa học của công nghệ vi sinh vật trong chế biến thức ăn vật nuôi Yêu cầu HS đọc mục II trong SGK
Hỏi: Vì sao khi lên men giá trị dinh dưỡng của thức ăn lại cao hơn? (Dinh dưỡng thức ăn + dinh dưỡng từ vi sinh vật tạo ra)
ư Quy trình chế biến bột sắn giàu prôtêin gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị bột sắn để tạo hồ bột sắn
Bước 2: Chọn nguồn vi sinh vật có lợi cho phát triển trong môi trường hồ bột sắn có thêm N, P, K vô cơ để nấm phát triển mạnh (27ư37oC) trong
2 ngày
Trang 39Bước 3: Sử dụng nguồn bột sắn giàu prôtêin để cho vật nuôi ăn kết hợp cùng các thức ăn khác
Hỏi: Nhìn vào hình vẽ 33.1 giải thích hiện tượng prôtêin bột sắn tăng từ 1,7% lên 27ư35%?
(Do nấm phát triển mạnh, prôtêin tăng lên là nguồn prôtêin có nguồn gốc
Kết luận hoạt động 2: Vận dụng cơ sở khoa học và nguyên lí ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn chăn nuôi, được thể hiện cụ thể thông qua quy trình chế biến bột sắn 1,7% prôtêin thành bột sắn giàu prôtêin (27ư37% prôtêin)
Hoạt động 3
Tìm hiểu ứng dụng công nghệ vi sinh
để sản xuất thức ăn chăn nuôi
ư Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK
ư Phân tích quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật
Hỏi: Phân tích các bước của quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật? Bước 1: Xác định chủng vi sinh vật đặc thù với nguyên liệu để sản xuất thức ăn
Bước 2: Tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển thuận lợi trên nguyên liệu Bước 3: Tách lọc, tinh chế thu sản phẩm là thức ăn vật nuôi có chất lượng cao
Hỏi: Hãy cho biết nguyên liệu, điều kiện sản xuất và sản phẩm của quy trình sản xuất thức ăn từ vi sinh vật
Sau khi HS trả lời GV kết luận:
ư Nguyên liệu: dầu mỏ, paraphin, phế liệu nhà máy đường
ư Điều kiện sản xuất: nhiệt độ, không khí, độ ẩm để vi sinh vật phát triển thuận lợi trên nguồn nguyên liệu
ư Sản phẩm: thức ăn giàu prôtêin và vitamin
Trang 40ư Lợi ích: Tạo nguồn thức ăn giàu đạm vi sinh vật từ các nguyên liệu phế thải nghèo prôtêin và dinh dưỡng
Câu hỏi cuối SGK để củng cố bài
4 Công việc nối tiếp
ư Đọc trước bài 34 trong SGK
ư Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập
Bμi 34 Tạo môi trường sống cho vật nuôi vμ thủy sản
a mục tiêu bμi học
Học xong bài này HS phải:
• Biết được một số yêu cầu kĩ thuật khi xây dựng chuồng trại chăn nuôi
• Biết được tầm quan trọng và phương pháp xử lí chất thải chống ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
• Biết được tiêu chuẩn của ao nuôi cá và quy trình chuẩn bị ao để nuôi cá
• Xây dựng ý thức biết bảo vệ môi trường sống tốt cho vật nuôi và thủy sản cũng như của con người để có cuộc sống an toàn, bền vững