1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng công nghệ 10 tập 1 part 3 pptx

21 427 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chăn nuôi công nghiệp, chuồng được xây dựng để nuôi riêng từng loại bò như: - Chuồng bò đực giống và đực hậu bị - Chuồng bò sinh sản: để nuôi bò cái trong khi động dục hoặc đã phối

Trang 1

việc vận chuyển, phân phối thức ăn, vệ sinh chuồng trại, chu chuyển đàn lợn Đối với lợn thịt ở thời kì vỗ béo (7-8 tháng tuổi) Chuồng nuôi cần bố trí hạn chế ánh sáng, để lợn ít vận động, ngủ nhiều sẽ tăng trọng nhanh Nên bố trí

hệ thống vòi phun nước tắm để tắm cho lợn vào những ngày nắng nóng Chuồng gà: là công trình xây dựng để nhốt và nuôi các loại gà Trong chăn nuôi công nghiệp, trang trại lớn, chuồng thường được xây dựng để nuôi riêng từng loại gà

- Chuồng nuôi gà giò và gà hậu bị: để nhốt gà giò, gà hậu bị, các loại gà thịt, gà giống đẻ trứng và gà thương phẩm trứng, thịt Chuồng được chia làm nhiều ô Mỗi ô 50-100m”, trong có máng ăn, máng uống và các thiết bị chống nóng, chống lạnh cho gà

- Chuồng nuôi gà sinh sản: để nuôi gà sinh sản, có thể là gà hướng sản xuất trứng, hay gà hướng sản xuất thịt Chuồng có nhiều ô, mỗi ô rộng khoảng 50-100m, trong có máng ăn, máng uống, ổ đẻ và sào cho gà đậu

- Chuồng gà gây giống: Để nhốt nuôi gà trống, gà mái ghép theo gia đình nhằm chọn lọc, nhân giống thuần chủng, cung cấp giống và giữ giống Chuồng chia làm nhiều ô, mỗi ô 10-15m Trong mỗi ô chuồng có máng ăn, máng uống, 6 dé, sao cho gà đậu, mỗi ô chuồng có 1 con trống và 10-15 con mái, tùy theo giống mà ghép cho phù hợp

- Chuồng nuôi gà trứng thương phẩm: Dùng để nhốt các loại gà mái đẻ trứng để cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng Gà trứng thương phẩm có thể nuôi lồng một, hai hay nhiều tầng Nuôi gà từ 120 đến 150 ngày tuổi Chuồng được bố trí nhiều dãy lồng giữa các lồng phải có hành lang vận chuyển thức

ăn và vận chuyển trứng

- Chuồng nuôi gà thịt thương phẩm: Dùng để nuôi các loại gà chuyên thịt, có trọng lượng 3-5kg/con cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng Gà thịt thương phẩm thường nuôi ở nền chuồng Chuồng được chia thành ô có diện tích 50—100m“ Trong chuồng có máng ăn, máng uống

Chuồng bò: là công trình xây dựng để nhốt nuôi các loại bò Trong chăn nuôi công nghiệp, chuồng được xây dựng để nuôi riêng từng loại bò như:

- Chuồng bò đực giống và đực hậu bị

- Chuồng bò sinh sản: để nuôi bò cái trong khi động dục hoặc đã phối giống và thụ thaI

- Chuồng bò đẻ: để nuôi bò cái chửa trước khi đẻ từ 10-15 ngày và bê sơ sinh từ 1 đến 10 ngày tuổi

Trang 2

- Chuồng bò vắt sữa: để nuôi bò cái chuyên lấy sữa Chuồng có chỗ đứng cho bò cái đứng khi vắt sữa, bò giống chia thành từng ô, mỗi con trong 1 ô

- Chuồng bê: để nuôi bê con từ 10 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi

- Chuồng bò thịt: để nuôi các loại bò, bê không dùng làm giống chỉ nuôi

để giết thịt

Chú ý: Khi xây chuồng nuôi lợn, gà, trâu bò luôn luôn phải có thêm chuồng cách l¡ để nhốt các vật nuôi bị bệnh Chuồng này bố trí nơi yên tĩnh, cuối hướng gió Có vách ngăn cách với vật nuôi khỏe để chống lây bệnh từ vật nuôi ốm sang vật nuôi khỏe mạnh

+ Hướng chuồng: ảnh hưởng rất lớn đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, nhất là đối với những loại chuồng áp dụng Kĩ thuật thông thoáng tự nhiên và do đó tác động trực tiếp tới quá trình sinh trưởng phát triển và sức sản xuất của vật nuÔI

Chuồng nên xây dựng theo hướng Đông - Tây (trục Bắc - Nam), theo hướng này lượng ánh sáng mặt trời chiếu vào tối đa và có tác dụng tốt với đàn gia sic, gia cầm trong quá trình tổng hợp vitamin D, diệt vi khuẩn, kí sinh trùng nhưng mùa hè lại quá nóng do nhiệt độ cao Nhiều nhà khoa học đề xuất hướng chuồng tốt nhất là nên xây theo hướng Đông Nam - Tây Bắc + Khoảng cách chuồng: chuồng nọ cách chuồng kia từ 20-30m tùy vật nuÔI

+ Một số công trình phụ quan trọng cần chú ý khi xây chuồng vật nuôi:

— Kho chứa thức ăn

1.2 Xử lí chất thải bằng công nghệ Biôga là gì?

Phân các loại vật nuôi cùng với rác thải, các chất độn chuồng khi được tập trung lại tại một bể chứa, các chất hữu cơ, phân, rác thải xảy ra quá trình lên men kị khí và khí thu được có tới 65% là mêtan (CH¿) + 35% CO, Cac khí này được giữ lại tại các bình chứa, dùng ống dẫn an toàn làm khí đốt phục

vụ hàng ngày như khí ga, vừa tiện dụng, lại tiết kiệm được năng lượng và g1ữ

vệ sinh môi trường

Trang 3

Ví dụ: ở Cộng hòa Liên bang Đức, hãng Teheks đã trang bị một hệ thống khai thác Bioga từ các hố chứa rác của thành phố và khí thu được dùng để phát điện các trạm điện Khí thu được từ hệ thống Bloga này có công suất 800mỶ/h Chất lượng khí metan là 55% Khí này vừa dùng vào phát điện vừa làm chất đốt cho nhân dân

Hãng Valorga của Cộng hòa Pháp đã lắp đặt dây chuyền công nghệ thu Bioga từ rác thải của các hộ gia đình và các trang trại chăn nuôi g1a súc gia cầm Khí Bioga thu được gồm CH,=60%, CO; = 40% được sử dụng làm khí đốt cho các gia đình

oan nw A ® 2?

1.3 Tiéu chudn ao nuoi ca?

Áo nuôi cá phải có điều kiện thích hợp cho cá sinh trưởng phát triển tốt

Ao phải có nguồn nước đầy đủ, sạch, không độc, độ pH = 6,8 — 8,0, thích hợp

với từng loại cá khác nhau, chất đất màu mỡ, tốt nhất là đất thịt hay đất sét Đáy ao nên có lớp bùn dày 10—-15cm Có bờ vững chắc cao hơn mức nước lúc cao nhất 0,5-0,6m Không có lỗ thủng để rò rỉ nước, mặt ao quang đãng, không bị cây thủy sinh che hết mặt thoáng, có mương, cống thoát và cấp nước với hệ thống đăng bảo vệ chắc chắn Ao nuôi cá thịt thường có diện tích từ 200m đến 1000m” Nước sâu 1,5-3m

1.4 Mục đích của việc chuẩn bị ao nuôi cá?

— Tạo môi trường sinh thái thuận lợi để khi thả cá giống xuống ao là cá

có thể sống, sinh trưởng và phát triển được ngay từ những ngày đầu

- Hạn chế mức độ hao hụt cá giống sau khi thả xuống ao nuôi bằng cách: tiêu diệt các loài cá tạp ăn thịt, phát quang bờ ao, sửa sang đăng cống thoát nước

— Tạo cho cá có nguồn thức ăn tự nhiên ngay từ những ngày đầu nhờ bón lót phân hữu cơ cho ao thả cá

- Hạn chế đến mức tối đa bệnh tật cho cá nhờ các biện pháp diệt khuẩn bằng vôi, phơi đáy ao, vét vớt bùn ao, những công việc này có tác dụng giải

thoát khí độc đáy ao, tạo điều kiện ổn định độ pH từ 6-8 là thích hợp nhất với

các loại cá

1.5 Những công việc cần làm để chuẩn bị một ao nuôi cá

— Tháo cạn nước trong ao

- Dọn sạch cỏ rác, lấp các hang hốc để hạn chế nơi cư trú của sinh vat gây hại

Trang 4

- Đắp bờ ao cao hơn mực nước tối đa 50-60cm Vét bùn ở đáy ao, chỉ nên để lại một lượng bùn nhất định tối đa là 15-20cm

- Tẩy ao: thông thường người ta dùng vôi sống để tẩy ao, có thể dùng 7—10kg vôi sống/1000m“ Rải đều vôi khắp mặt ao Nếu dùng vôi đã tôi thì số lượng gấp 2 lần vôi bột

- Sau 3-4 ngày phơi ao, diệt hết cá tạp, tiến hành bón lót để chuẩn bị thức ăn cho cá Hòa tan vào nước khoảng 30-40kg phân chuồng hoai mục, rồi

té đều cho khoảng 100m mặt ao Dùng 30-50kg phân xanh bó từng bó nhỏ dìm xuống ao để sau khi tháo nước vào sẽ hoai mục đần

— Tháo nước: Sau khi bón lót tháo dần nước vào ao Sau 3-5 ngày nhiệt

độ nước trong ao khoảng 20-30°C thì có thể thả cá giống vào để nuôi

2 Chuốn bị đồ dùng dọy học

- Chuẩn bị tranh ảnh về chuồng trại chăn nuôi vật nuôi

- Vẽ to hệ thống Biogas trong SGK để tiện trình bày quy trình xây dựng

XULI CHAT THAI CHONG O NHIEM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI

— Yêu cầu HS đọc nội dung mục I trong SGK

- Hướng chuồng thế nào là thuận lợi nhất?

(Mặt quay về hướng Đông Nam để tận dụng ánh sáng và gió mát, lưng quay về hướng Tây Bắc để tránh gió Bắc và ánh nắng hướng Tây)

Trang 5

— Tai sao nén chuéng phai lam dốc? (để nước chất thải có thể tuồn ra cống thoát dễ dàng tránh ứ đọng nước)

— Trong kiến trúc xây dựng phải chú ý những khâu kĩ thuật nào?

(Phải phù hợp với vật nuôi: chuồng lợn khác chuồng gà khác chuồng trâu

bò, phải chú ý hệ thống cống rãnh để thoát nước chất thải, có khu chứa phân rác và xử lí theo kĩ thuật hệ thống Blogas)

Yêu cầu HS điền nội dung vào sơ đồ hình 34.1 dạng sơ đồ câu hỏi để tái hiện lại tri thức Quan sát hình 34.3 cho thấy các ô chuồng nhốt bò và lợn, cho thấy chỗ nằm, máng ăn, máng uống còn hệ thống cửa chuồng để thấy ánh sáng vào chưa rõ, ô chuồng lợn hệ thống cống thoát chất thải chưa rõ, hướng chuồng chưa rõ Đây là những ô chuồng nhốt vật nuôi theo lối nuôi công nghiệp khác với chuồng nuôi gia đình thế nào?

(Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế)

Yêu cầu HS quan tâm đến mục 2

GV hỏi: Tại sao phải xử lí tốt chất thải chăn nuôi? (Giữ vệ sinh và tận dụng sản phẩm từ các chất thải là khí gas phục vụ đun nấu các gia đình) Yêu cầu HS liên hệ thực tế gia đình thường xử lí chất thải như thế nào? (Thường ủ thành đống hay chứa thành hố rồi dùng bón ruộng)

GV giải thích thêm: Nếu gia đình chỉ chăn nuôi vài con vật nuôi như lợn, trâu hoặc bò thì xử lí ủ phân để bón ruộng, còn nuôi công nghiệp có hàng chục hàng trăm, hàng nghìn gia súc gia cầm thì xử lí chất thải thế nào

có lợi nhất?

Yêu cầu HS đọc mục b trang 100 SGK

GV hỏi: Nguyên lí công nghệ Blogas là gì? Căn cứ vào hình 34.4 GV giải thích cho HS:

Hệ thống Blogas gồm:

1 Bể nạp chất thải: đây là 1 hố gas dé lắng đọng chất thải

2 Bể chứa chất thải (lớn hay nhỏ phụ thuộc số lượng vật nuôi) liên hệ trực tiếp với bể nạp chất thải

3 Bể chứa khí do phân hủy chất thải đưa từ bể phân hủy sang gọi là bể điều áp

4 Hệ thống ống dẫn khí đến nơi sử dụng để đun nấu giống như bếp gas

GV hỏi: Xử lí bằng công nghệ Biogas có lợi gì?

Trang 6

(Giam 6 nhiễm môi trường và tạo được nguồn khí đốt phục vụ sinh hoạt tiết kiệm được nguồn năng lượng than, củi, đầu )

GV hỏi: Trong các tiêu chuẩn của ao nuôi cá, tiêu chuẩn nào là quan trọng nhất?

(Nguồn nước và chất lượng nước là quan trọng nhất, bởi vì nếu không có nước thì không thể có ao cá được)

GV hỏi: Mục đích của việc chuẩn bị ao nuôi cá là gì?

(Tạo môi trường thuận lợi cho cá sống sinh trưởng, phát triển ngay từ những ngày đầu, hạn chế hao hụt và bệnh tật đến mức thấp nhất)

Yéu cau HS doc ki so đồ hình 34.6

GV tóm tắt quy trình chuẩn bị ao nuôi cá

— Tát ao

- Khử chua, diệt khuẩn

— Cải tạo đáy, bờ, cống

- Bón lót bảng phân chuồng

— Phơi đáy ao 2-4 ngày

— Tháo nước vào ao

2 Tổng kết bài học

— Có thể làm các sơ đồ câm hình 34.1 và 34.6 để HS lên bảng điền nội dung

- Dùng câu hỏi cuối bài để củng cố

3 Hoọt động nối tiếp

— Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở bài tập

— Đọc trước bài 35 trong SGK

Trang 7

Bai 35 DIEU KIEN PHAT SINH,

PHÁT TRIEN BENH GO VAT NUOI

A MUC TIEU BAI HOC

Hoc xong bai nay HS phai:

e Biét duoc tên các loại mầm bệnh thường gây bệnh cho vật nuôi

e_ Biết được các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi

e Biét được mối liên quan giữa các điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở

vật nuôi

e Hình thành cho HS ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, biết chăm sóc bảo vệ an toàn cho vật nuôi và sức khỏe con người

B CHUẨN BỈ BÀI DẠY

1 ChuGn bị nội dung

— Đọc kĩ nội dung trong SGK

- Trong sơ đồ về các loại mầm bệnh gây bệnh cho vật nuôi có nói đến một số bệnh ở vật nuôi; để có tư liệu khi giải thích từng loại mầm bệnh có thể tham khảo thêm tư liệu các loại bệnh được nhắc đến trong SGK

Mầm bệnh: trực khuẩn Erysipelothrix gây ra Đây là trực khuẩn hình gậy, không có lông, không sinh giáp mô và nha bào, gram + Loại trực khuẩn này

có thể tồn tại hàng tháng trong đất do sức đề kháng mạnh, trong phủ tạng xác chết thối có thể sống được 4 tháng Trong xác chết đem chôn dưới đất sống được 9 tháng, nếu đem sấy khô trong 3 tuần lễ trực khuẩn sẽ chết Ở vùng ẩm

Trang 8

ướt, 37°C trực khuẩn sống khoảng 1 tháng, ở ngoài ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp sống được 12 ngày Lợn ở lứa tuổi 3, 4 tháng đến 1 năm bị mắc bệnh nhiều nhất

Lợn bệnh trực khuẩn, mầm bệnh có trong máu, các tổ chức, các chất bài tiết như phân, nước tiểu, sữa, trong phủ tạng như gan, lách, thận, hạch lâm ba

Phòng và trị bệnh:

- Phòng bệnh bằng tiêm vacxin cho lợn từ hai tháng tuổi trở lên, mỗi năm tiêm 3 lần cho toàn đàn lợn, và giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, ủ phân để diệt vi khuẩn, tẩy rửa chuồng hàng tháng bằng nước vôi10% hoặc vôi bột

— Trị bénh: Pénixilin 50.000 don vi (UI) cho 1kg thể trọng lợn liên tục 3-4 ngày

— Phòng bệnh:

Tiêm vacxin, vệ sinh chuồng trại, thức ăn nước uống

— Tri bệnh: Streptomixin 50mg/1kg thể trọng, tiêm liên tục 3-4 ngày 1.2 Mầm bệnh là vì rút

a Bệnh dịch tả lợn:

- Là bệnh cấp tính, truyền nhiễm lây lan nhanh Bệnh do một loại vi rút øây nên các hiện tượng bại huyết, xuất huyết, hoại tử nhiều cơ quan trên cơ thể lợn Đây là loại virut có gen di truyền là ARN có thể nuôi cấy được trên tủy xương, hạch lâm ba, thận của lợn, đây là loại virut duy nhất gây nên dịch

tả lợn trên toàn thế giới

- Đường xâm nhập chủ yếu là tiêu hóa, niêm mạc mắt, mũi, đường sinh dục và những nơi da bị tổn thương

- Phòng bệnh bằng tiêm vacxin và vệ sinh thú y

— Trị bệnh: chưa có thuốc đặc hiệu

Trang 9

b Bệnh lở mồm long móng:

— Đây là bệnh cấp tính lây lan rất mạnh ở các loài vật có móng guốc (loài nhai lại và lợn) Bệnh lưu hành ở khắp các châu lục Bệnh do virut với nhiều típ khác nhau về tính kháng nguyên Ba típ thường thấy nhất ở châu Âu là O,

A, €, với nhiều biến chủng, sau thêm các típ SATI1, SAT2, SAT3 ở châu Phi

và ASIA1 ở châu Á, ngày càng thêm các típ biến chủng mới

Bệnh bắt đầu bằng 1 cơn sốt, sau đó xuất hiện những mụn nước ở niêm mạc miệng, lan sang niêm mạc hầu, thanh quản, khí quản hoặc trên da ở các núm vú, kẽ các ngón chân

Sau vài ngày, những mụn nước vỡ để lại một cái sẹo nhỏ, những mụn ở chân có thể nhiễm trùng Một biến chứng nguy hiểm là viêm cơ tim do virut trực tiếp gây ra Khi mổ khám thấy tim có vằn ở Việt Nam phát hiện đầu tiên 1898 ở Nha Trang Hiện nay hàng năm bệnh phát lẻ tẻ

- Phòng bệnh bằng tiêm vacxin và vệ sinh thú y

— lot đua kali (KU hòa 5—10 gam/1 lít nước cho ga uống tự do

— Sunfat đồng hòa 0,3-0,5 gam /1 lít nước uống 4 ngày liền

— Micôtatin (mycostatin) trộn 200 gam/ltấn thức ăn hoặc pha 0,1 — 0,2 gam trong I1 lít nước cho uống 5 ngày liên tục

b Bệnh nấm phổi ở vịt:

Thường xuất hiện ở vịt con 2 tuần tuổi, vịt thở khó, kém ăn, gầy yếu, có thể chết vài giờ sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên

Trang 10

Nguyên nhân sinh bệnh: Do không khí chứa một lượng lớn bào tử nấm, ở chất liệu độn chuồng, cũng có thể do thức ăn bị mốc là nguồn sản sinh bào

tử, vịt hít vào phổi những bào tử nấm từ môi trường sẽ bị nhiễm bệnh

Phòng bệnh: Vệ sinh nhà ấp, máy ấp, vật liệu độn chuồng, thức ăn tốt, khô ráo không bị mốc, nếu chất độn chuồng mốc phải thay ngay và cho vịt ra khỏi chuồng nuôi để tránh nhiễm bệnh

1.4 Bệnh kí sinh trùng

a Ngoại kí sinh trùng

- Ghẻ: bệnh gây ngứa, lây lan, biểu hiện là có vay ngoai da, con ghẻ sống trong những hang, rãnh đào vào lớp sừng của biểu bì (có thể diệt kí sinh trùng bằng thuốc ghẻ)

— Ve: ve bò, ve lợn, ve chó con đực dài 5-6mm, rộng 4-5mm, đầu

ngắn, đáy mõm hình 4 cạnh, môi cứng, khiên lưng màu nhạt, điểm thêm những vết nâu thẫm, hay trắng, mắt nhỏ và det mau trắng ve hút máu gây tác hại lớn về sức khỏe cho vật nuôi

— Con rận: con cái dài 45mm, con đực dài 3-4mm Rận đốt làm con vật nổi lên các mụn nhỏ, đỏ, con vật ngứa gãi, cọ sát vào vật cứng làm trầy da bị nhiễm trùng

— Con mòng, ruồi, giòi: các loài này hút máu và là môi giới trung gian truyền bệnh Thường khi con vật bị thương, ruồi cái (con nhặng) đẻ trứng vào những vết thương, những chỗ da mỏng bị sây sát, các chỗ niêm mạc mỏng trứng nở thành øgiòi ăn thịt làm da lở loét gây nhiễm trùng

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm