ðối tượng sản xuất ngành lâm nghiệp là rừng và ñất rừng, cây rừng có ñặc ñiểm là có chu kỳ kinh doanh dài hàng năm ñến hàng chục năm thậm chí hàng trăn năm, việc xác ñịnh các biện pháp l
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG LÂM
KHOA LÂM NGHIỆP
ðề bài:
Điều tra đánh giá hiện trạng, lập các phương án kinh
Điều tra đánh giá hiện trạng, lập các phương án kinh doanh rừng doanh rừng
ðịa ủiểm: Lụ1, tiểu khu 122, xó Hương Thọ, huyện Hương Trà
Giỏo viờn hướng dẫn Học viờn thực hiện: Tổ I, lớp cao học lõm học K16
TS Hồ ðắc Thỏi Hoàng Nguyễn Minh Diễn
Lờ Văn Hướng Nguyễn Thị Thu Trang
Lờ Văn Hồng Trịnh Quốc Hựng Nguyễn Phương Văn Hoàng Dương Xụ Việt
Huế: 3/2011
Trang 2MỤC LỤC
I ðiều kiện cơ bản khu vực thực hiện và kết quả ñiều tra hiện trạng 5
1 Các căn cứ áp dụng ñể ñề xuất phương án kinh doanh 20
2 Phương án 1 (PA1): Khai thác tận dụng gỗ thông, chuyển sang trồng cây keo lai
21
3 Phương án 2 (PA2): Khai thác tận dụng gỗ, chuyển ñổi sang trồng cây cao su
26
4 Phương án 3 - giữ nguyên khu rừng ñể khai thác nhựa thông 35
Trang 3Phần thứ nhất
ðẶT VẤN ðỀ
Rừng và ñất rừng chiếm ¾ diện tích tự nhiên của cả nước Rừng vừa là
ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu sản xuất của ngành Lâm nghiệp Rừng là
nguồn tài nguyên ñóng vai trò quan trọng ñối với nhân loại, rừng không những cung cấp lâm ñặc sản mà còn có giá trị hết sức to lớn trong việc bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ ña dạng sinh học cũng như làm ñẹp cảnh quan
Sử dụng tài nguyên rừng hợp lý là một trong những nội dung quan trọng,
ñây là ñiều kiện ñể duy trì và phát triển tài nguyên rừng Vấn ñề ñặt ra hiện nay
là việc ổn ñịnh và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, ñi ñôi với việc bảo
vệ môi trường, giữ vững sự cân bằng sinh thái và tạo ra môi trường trong sạch cho cuộc sống xã hội là một trong những vấn ñề cần thiết và cấp bách Nó ñòi hỏi sự nỗ lực không chỉ riêng của những nhà lãnh ñạo, nhà quản lý mà còn của toàn xã hội, ñặc biệt là vai trò của ngành Lâm nghiệp
ðối tượng sản xuất ngành lâm nghiệp là rừng và ñất rừng, cây rừng có ñặc ñiểm là có chu kỳ kinh doanh dài hàng năm ñến hàng chục năm thậm chí hàng
trăn năm, việc xác ñịnh các biện pháp lâm sinh, hiệu quả của các loài cây trồng
có thể phải qua thời gian dài mới thấy ñược Do ñó xây dựng phương án kinh doanh hợp lý, xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp sẽ nâng cao
ñược hiệu quả kinh doanh rừng
ðể thực hiện xây dựng ñược các phương án kinh doanh rừng, áp dụng các
biện pháp lâm sinh, thay ñổi ñược cơ cấu cây trồng phù hợp cho từng lâm phần
ñòi hỏi chúng ta phải tiến hành khảo sát ñiều tra hiện trạng, tài nguyên rừng như: ðịa chất thổ nhưỡng, ñặc ñiểm cấu trúc rừng, sinh trưởng, tăng trưởng lâm phần,
sâu bệnh hại và các tác hại khác ñối với rừng từ ñó làm cơ sở ñưa ra các phương
án kinh doanh rừng Từ những phân tích trên chúng tôi ñã lựa chọn lô rừng thông 1, khoảnh 4, tiểu khu 122 xã Hương Thọ làm ñịa ñiểm nghiên cứu thực hiện ñề tài: Xây dựng các phương án kinh doanh rừng
Trang 4Phần thứ hai MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2 Nội dung thực hiện:
- Sơ thám, khảo sát rừng ñưa vào thiết kế, nắm vị trí, ñịa ñiểm ở thực ñịa,
ñối chiếu với bản ñồ ñịa hình tổng thể
- Khoanh vẽ ñể xác ñịnh lại diện tích của các lô ñưa vào thiết kế, ño ñạc lại bằng máy ñịnh vị
- Các lô thiết kế khai thác tiến hành lập 7 ô tiêu chuẩn (diện tích ô tiêu chuẩn 500 m2 : 20 m x 25m) ñể ño ñếm tất cả số cây trong ô
ðo ñường kính ngang ngực (D1,3) toàn bộ số cây trong ô
ðo chiều cao vút ngọn (Hvn) của các cây rừng trong ô
Thống kê số cây trong lô
Tính toán các giá trị OTC như D13bd, Hvnbq, V, N
- Xây dựng trắc ñồ dọc và trắc ñồ ngang của cây rừng thông qua ứng dụng phần mềm GIS
- Tính toán xử lý số liệu ño ñếm Tính các giá trị: ðường kính bình quân; Chiều cao bình quân; Số cây/ha, số cây từng loài/ha, trữ lượng/ha, sản lượng loài/ha; Số cây/lô, số cây từng loài/lô, trữ lượng/lô, sản lượng/lô Việc tính thể tích sử dụng công thức V=g*h*f và có tham khảo các Biểu ñiều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu theo Quyết ñịnh 433/Qð-BNN-KHCN ngày 18/2/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, biểu trong Sổ tay ðiều tra quy hoạch rừng do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành các tài liệu liên quan
- Xây dựng phương án cải tạo rừng
3 Phương pháp thực hiện
- ðiều tra thu thập số liệu hiện trường liên quan ñến khu rừng thông
- Xử lý nội nghiệp, tính toán kết quả
- Tham khảo các tài liệu có liên quan
- Lập các phương án kinh doanh, lựa chọn phương án hiệu quả
Trang 5Phần thứ ba KẾT QUẢ THỰC HIỆN
I ðiều kiện cơ bản khu vực thực hiện và kết quả ñiều tra hiện trạng
1 Vị trí ñịa lý
Khu vực ñiều tra khảo sát là rừng thông nhựa ñược trồng năm 1988 thuộc
lô 1, khoảnh 4, tiểu khu 122 xã Hương Thọ, huyện Hương Trà Hiện khu rừng thông này ñang do HTX Hương Thọ quản lý, khai thác nhựa thông
Diện tích lô 1: 1,7 ha, tọa ñộ WGS 84 tại tâm lô: X: 1.811.606 m, Y: 772.839 m
BẢN ðỒ VỊ TRÍ LÔ RỪNG THÔNG DO HTX HƯƠNG THỌ QUẢN LÝ
Trang 6Thời tiết lạnh nhất trong năm vào các tháng 12, 1, 2 Thời tiết nóng nhất trong năm vào các tháng 6, 7, 8, có nhiệt ñộ trung bình cao trên 280C Là một vùng núi ñá vôi rộng lớn, sự dao ñộng nhiệt giữa ngày và ñêm rất lớn, biên ñộ nhiệt trong ngày cũng lớn ðặc biệt vào những ngày hè nóng bức, biên ñộ thường trên 100C Mùa ñông sự dao ñộng nhiệt vẫn trên 80C
- Chế ñộ mưa ẩm
Khu vực ñiều tra nằm trong vùng có lượng mưa lớn, bình quân từ 2000 ñến
2500 mm/năm Ba tháng mưa lớn nhất là các tháng 9, 10 và 11 Tổng lượng mưa trong mùa mưa (từ tháng 5 ñến tháng 12) rất cao, chiếm tới 88% tổng lượng m ưa năm Mưa tập trung với cường ñộ lớn, có ngày lượng mưa ñạt 415 mm
- Chế ñộ gió
Có 2 mùa gió chính là mùa ñông và mùa hè
Gió mùa ñông: từ tháng 11 ñến tháng 1 năm sau, thịnh hành hướng gió ñông bắc xen giữa các ñợt gió ñông bắc là những ngày gió ñông hoặc ñông nam
Gió mùa hè: do yếu tố ñịa hình nên các ngọn núi cao ngăn chặn hướng gió tây nam và ñổi hướng thành gió tây bắc từ tháng 5 ñến tháng 8 Gió này khô nóng gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và việc bảo vệ rừng
Trang 74 ðặc ñiểm lô rừng
- Kiểu rừng tại khu vực ñiều tra là rừng thông nhựa, trồng thuần loài bằng nguồn vốn ngân sách năm 1988 Năm 2005 khu rừng ñã ñược thiết kế tỉa thưa với cường ñộ chặt là 24%, mật ñộ sau tỉa thưa là 823 cây/ha, ñộ tàn che là 0,5 (năm 2006 HTX cho phép người dân có trồng dặm một ít cây keo lai ñể lấy củi)
- Hiện nay thuộc quy hoạch: rừng sản xuất
- Thuộc Tiểu khu 122 xã Hương Thọ, huyện Hương Trà
- ðộ tàn che: 0,6-0,7
- Khu rừng nằm sát tuyến ñường ñi A lưới, Khu rừng hiện do HTX Hương Thọ quản lý và khai thác nhựa thông
5.1 Trữ lượng của Ô ñiều tra
Trữ lượng cây ñược tính theo công thức V= 3,14*(D1.3/2)2*Hvn*F
* Giá trị lâm học/ha:
N = 374 cây/ha; D13bqha= 13,99 cm ; Hvnbq ha = 23,22 m
M = 116,6 m3/ha
Tổng sản lượng: Gỗ: 99,11 m3/ha; Củi: 17,49 m3/ha
* Giá trị lâm học lô rừng:
N = 636 cây/lô; D13 bq lô = D13bqha= 13,99 cm ; Hvnbq ha = 23,22 m
M = 198,2 m3/lô
* Sản lượng lô rừng: 168,5 m3, trong ñó Gỗ: 138,8 m3; Củi: 29,7 m3
(có các biểu ño ñếm, xử lý số liệu kèm theo)
Trang 8Biểu 01: tổng hợp tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học chủ yếu
khu rừng thông trồng năm 1988, thuộc HTX Hương Thọ, xã Hương Thọ, huyện Hương Trà
Mật độ bình quân (cây/ha)
Tổng số cây trong lô
Trữ lợng bình quân (m3/ha)
Tổng trữ lợng lô (m3)
có trữ ợng
Biểu 02: chi tiết địa danh, diện tích và sản lợng gỗ
khu rừng thông trồng năm 1988, thuộc HTX Hương Thọ, xã Hương Thọ, huyện Hương Trà
Tiểu Khoảnh Lô Tổng Loài cây trồng ΣΣΣΣ N Sản lượng lô (m3) Sản lợng/ha (m3)
DT rừng không
có trữ ợng
Trang 9Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 10Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 11Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 12Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 13Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 14Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 15Biểu tính toán các chỉ tiêu lâm học từ kết quả đo đếm rừng trồng
Trang 165.2 Trắc đồ ngang, trắc đồ dọc một số ô tiêu chuẩn trong lâm phần
Trang 17Một số nhận xét về lâm phần
ðây là rừng trồng thuần loài cây thông nhựa, trồng từ năm 1988, hiện nay
rừng ñang trong quá trình khai thác nhựa, sản lượng bình quân theo phỏng vấn cán bộ HTX khoảng 4kg/cây/năm Cây rừng tương ñối ñều về cấp kính và chiều cao, mạng hình phân bố ñều, mật ñộ bình quân thưa 374cây/ha Cây có phấm chất kém rất ít, không ñáng kể ðộ tàn che của lâm phần khoảng 0,6 - 0,7
-Sơ ñồ trắc dọc và trắc ngang của lâm phần:
- Qua trắc ñồ ta thấy: phân bố cây trong lâm phần hợp lý khá ñều, rừng có cấu trúc 1 tầng tán, thực bì thấp, thưa
II ðề xuất phương án kinh doanh rừng
1 Các căn cứ áp dụng ñể ñề xuất phương án kinh doanh
- Nghị ñịnh số 23/2006/Nð - CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và phát rừng.
- Quyết ñịnh 40/Qð-BNN/2005 về ban hành quy chê khai thác gỗ, lâm sản
- Quyết ñịnh số 400/Lð-Qð, ngày 26/4/1982 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp về ban hành ñịnh mức khai thác gỗ
- Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ
và tre nứa (QP 14-92) ban hành theo Quyết ñịnh số 200/Qð-KT ngày 31/3/1993 của Bộ Lâm nghiệp và (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT)
- Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng ban hành theo Quyết ñịnh 682B/BLN/1986, Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN6-84)
- Quyết ñịnh số 20/2006/Qð-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT về việc ban hành tạm thời ñịnh mức lao ñộng thiết kế khai thác và thẩm ñịnh thiết kế khai thác rừng
- Quyết ñịnh số 147/2007/Qð-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai ñoạn 2007-2015
- Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BNN-KHðT-TC ngày 23/6/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và ðầu tư, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh 147/2007/Qð-TTg về một số chính sách phát triển rừng sản xuất
- Thông tư liên tịch số 70/2009-TTLT-BNN-KHðT-TC ngày 04/11/2009 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và ðầu tư, Tài chính sửa ñổi bổ sung một số ñiểm của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHðT-TC ngày 02/5/2008 và Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BNN-KHðT-TC ngày 23/6/2008
Trang 18- Quy trỡnh thiết kế trồng rừng ban hành kốm theo Quyết ủịnh số BNN-KHCN ngày 18 thỏng 2 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nụng nghiệp và PTNT (Tiờu chuẩn ngành 04-TCN-46-2001)
516/Qð Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Keo lai (Acacia mangium) cho 4 Tỉnh trồng rừng theo Dự ỏn PAM - 3352 và những tỉnh cú ủiều kiện lập ủịa tương tự (QP 9-89) ban hành kốm theo Quyết ủịnh số 456/LS-CNR ngày 04/9/1989 của
Bộ Lõm Nghiệp ( nay là Bộ Nụng nghiệp và PTNT)
- Quy phạm kỹ thuật tạm thời trồng rừng Keo lỏ tràm (Acacia auriculiformis) (QP 19-96) ban hành theo Quyết ủịnh số 1410 NN/Qð ngày 20/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Nụng nghiệp và PTNT
- ðịnh mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuụi xỳc tiến tỏi sinh rừng
và bảo vệ rừng ban hành kốm theo Quyết ủịnh số 38/2005/Qð-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT
- Quy trỡnh kỹ thuật trồng mới Cao su Ban hành theo Quyết ủịnh 2930/Qð/BNN-KHCN ngày 10/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nụng nhiệp và PTNT
phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn
đến năm 2020;
- Căn cứ Chỉ thị số 1339/CT-BNN-TT ngày 17/5/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phát triển cây Cao su trong thời gian tới;
PTNT về việc Hướng dẫn trồng Cao su trên đất lâm nghiệp;
- Quy trỡnh tạm thời khai thỏc nhựa thụng Ban hành kốm theo Quyết ủịnh
số 802-LN/Qð ngày 20-9-1965 của Tổng cục Lõm nghiệp
- Quy trỡnh khai thỏc nhựa cõy Thụng 2 lỏ (Pinus mereusii) (QTN 29 -97), ban hành kốm theo quyết ủịnh số 2531 NN-KHCN/Qð ngày 4 thỏng 10 năm
1997 của Bộ Nụng nghiệp và PTNT
- Quy trỡnh tạm thời kỹ thuật tỉa thưa rừng Thụng nhựa (Pinus mereusii) trồng thuần loài (QTN 28 - 88), ban hành kốm theo quyết ủịnh số 148/Qð-KT ngày 27 thỏng 2 năm 1988 của Bộ Lõm nghiệp (nay là Bộ Nụng nghiệp và PTNT)
- Biểu kinh doanh 14 loài cõy rừng trồng chủ yếu ban hành theo Quyết
ủịnh 433/Qð-BNN/18/2/2003
- Sổ tay ủiều tra quy hoạch rừng, Viện ủiều tra quy hoạch rừng
- ðơn giỏ thiết kế khai thỏc rừng trồng tỉnh Thừa Thiờn Huế
- Nghị ủịnh số : 205/2004/Nð-CP ngày 14/12/2004 về Quy ủịnh hệ thống thang lương, bảng lương và chế ủộ phụ cấp lương trong cỏc cụng ty nhà nước
- Căn cứ ủiều kiện tự nhiờn, hiện trạng khu rừng, cỏc yếu tố xó hội khu
Trang 192 Phương ỏn 1 (PA1): Khai thỏc tận dụng gỗ thụng, chuyển sang trồng cõy keo lai
- Căn cứ lập phương ỏn kinh doanh: mục II.1
- Mục ủớch: Chuyển sang trồng rừng keo lai cung cấp gỗ nguyờn liệu 2.1 Khai thỏc tận thu gỗ thụng
- Biện phỏp kỹ thuật: Khai thỏc trắng toàn bộ 1,7 ha rừng thụng , trồng
mới rừng keo lai Tỷ lệ lợi dụng gỗ: 70% (cả vỏ), củi tận dụng: 15%
+ Sản lượng lụ rừng: 168,5 m3, trong ủú Gỗ: 138,8 m3; Củi: 29,7 m3
+ Gỗ thụng thuộc nhúm V (gỗ cứng vừa)
- Chi phớ khai thỏc: Cỏc chi phớ khai thỏc 1m3: 450.000 ủ
+ Giỏ bỏn tham khảo tại (cảng Chõn mõy, nhà mỏy MDF Quảng trị và cỏc thụng tin thị trường liờn quan) 1m3 gỗ thụng: 2.000.000ủ
+ Doanh thu bỏn rừng: 168,5 * 2.000.000 = 337.000.000 ủ
+ Chi phớ khai thỏc, vận chuyển, thiết kế: 450.000ủ *168,5 = 75.825.000ủ
- Giỏ trị cũn lại sau khi từ chi phớ: 337.000.000 - 75.825.000 = 261.175.000 ủ
(Hai trăm sỏu mốt triệu một trăm bảy mươi năm nghỡn ủồng)
- Chi tiết dự toỏn cụ thể như sau:
Chi ti
Chi tiếếếếT tính đơn giá tiền T tính đơn giá tiền T tính đơn giá tiền nhân công khai thác rừng trồng nhân công khai thác rừng trồng nhân công khai thác rừng trồng thông năm 2011 thông năm 2011 thông năm 2011
Khai thác rừng thông trồng năm 1988 bằng nguồn vốn ngân sách do HTX Hương Thọ quản lý
5 Chi khác khoán trực tiếp cho người lao động 4% LCB = 0,04 x 1.382.400 đ 79.132
LCB: 730.000 ủ, HSL CNLN bậc 3 nhúm IV
Tổng hợp dự toán chi phí khai thác gỗ rừng thông nhựa
Trang 20(Ca x¨ng CULLOCH-250, cù ly v¸c 50-100 m, gç vừa)
Thµnh tiÒn (®/m3)
1.1 Luçng ph¸t, vÖ sinh rõng tríc khi chÆt c«ng/m3 0,1550 0,1550 119.939 18.591 1.2 ChÆt h¹, chặt cành, c¾t khóc t¹i chç c«ng/m3 0,4210 0,4210 119.939 50.494 1.3 V¸c gom gç ra gi÷a l« c«ng/m3 0,4131 0,4131 119.939 49.547 1.4 C«ng gi¸m s¸t, giao nhËn s¶n phÈm c«ng/m3 0,1530 0,1530 119.939 18.351 1.5 ChÆt, lao v¸c cñi ra gi÷a l« (cñi tËn dông) c«ng/m3 0,3553 0,3553 119.939 42.608
LCB: 730.000 ñ, HSL CNLN bậc 3 nhóm IV Tæ 1 Tæ 1 líp cao häc l©m nghiÖp k16 líp cao häc l©m nghiÖp k16 líp cao häc l©m nghiÖp k16
2.2 Thiết kế - dự toán trồng keo lai
2.2.1 Thiết kế kỹ thuật trồng keo lai
- Căn cứ lập phương án kinh doanh mục II.1
- Mục ñích: thay ñổi cơ cấu cây trồng, trồng rừng thâm canh cung cấp gỗ
nguyên liệu, tạo việc làm cho lao ñộng
a1 Chọn loài cây trồng
Loài cây ñược chọn trồng là Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculifomis)
- Giống, tiêu chuẩn cây con và tuổi cây con xuất vuờn
Túi bầu: Dùng loại làm bằng Polyetylen, với cự ly vận chuyển xa thì túi bầu nhất thiết phải có ñáy (ñã ñược cắt 2 góc), xung quanh bầu phải ñâm thủng
ñể thoát nước Kích thước ñối với cây Keo lai là 7 x 12 cm (Cỡ bầu 7 x 12
nghĩa là chiều rộng của bầu khi chưa vo tròn là 7 cm, chiều cao của bầu là 12
Trang 21Thành phần ruột bầu: 85 - 90 % ựất thịt nhẹ, 5 - 15 % phân chuồng hoai, 1- 2% super lân (P2O5) - hoặc sử dụng phân NPK (18-18-6) 3%
Yêu cầu chất lượng ruột bầu: Sét vật lý: 25 - 35 % trọng lượng, mùn 1,5
- 3,5 mg/100g ựất khô kiệt và Lân dễ tiêu 1,5 - 1,8 mg/100g ựất khô kiệt Trong
ựó hàm lượng sét vật lý là quan trọng nhất ựể thành phần ựất cát (hạt thô) cũng
như ựất thịt (hạt sét) trong túi bầu không quá cao
- Tiêu chuẩn cây con, hạt giống
Cây con có bầu, không bị sâu bệnh hại, không cụt ngọn, sức sinh trưởng tốt, bộ rễ phát triển ựều và không ựể rễ cái vượt ra khỏi bầu, tiêu chuẩn xuất vườn như sau:
Keo lai: D cổ rễ 0,25 - 0,30 cm; H thân cây: 30 - 35 cm
Tuổi cây con xuất vườn: 3 - 4 tháng
- Xử lý thực bì
Thực bì ựược xử lý bằng thủ công: Phát toàn diện, ựốt và dọn sạch trước khi làm ựất từ 10 - 15 ngày, ựảm bảo gốc phát < 20cm Chú ý khi ựốt thực bì phải có biện pháp phòng chống cháy, khi ựốt phải làm ựường băng cản lửa và bố trắ người canh gác, ựể khỏi gây cháy rừng trồng, thảm thực bì xung quanh khu vực thi công
đào hố trước khi trồng 1 tháng
đưa ựất xuống hố và ựánh hình vành khăn xung quanh ựể lấp hố Nhặt
sạch gốc và rễ cây kết hợp bón lót phân vi sinh 0,1kg/hố, lấp ựất trong hố cao hơn mặt ựất tự nhiên ở ngoài
Thời ựiểm bón phân và lấp hố trước khi trồng 15 ngày