Đặc điểm pháp lýTheo LDN năm 2005 Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
MÔN LUẬT KINH TẾ
BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
GVHD: TH.S NGUYỄN KIÊN BÍCH TUYỀN
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 8 NGUYỄN THỊ KIM HUỆ BÙI THỊ THANH THÚY CHÂU UYỂN BÍCH TRÂM
PHẠM THỊ THƠM TRẦN THỊ THANH HUỆ NGUYỄN TRỌNG HỮU
Trang 2NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
1.5 Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký kinh doanh
II CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
2.1 Khái niệm – Đặc trưng pháp lý
2.2 Cơ cấu tổ chức
2.3 Chế độ tài chính
2.4 Đánh giá
Trang 3III CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
3.1 Khái niệm và đặc điểm
3.2 Quyền chủ sở hữu
3.3 Hạn chế đối với chủ sở hữu
3.4 Nghĩa vụ của chủ sở hữu
3.5 Cơ cấu tổ chức và quản lý
VI Đánh giá về công ty TNHH 1 thành viên
IV TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
1.1 Sự hình thành mô hình cty TNHH
Ra đời sau công ty cổ phần và các loại hình công ty đối nhân
Xuất hiện ở cuối thế kỷ 19 và phát triển mạnh ở thế kỷ 20
Là mô hình kết hợp giữa công ty đối nhân và công ty cổ phần
1.2 Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp
có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công
ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty.
Trang 51.3 Đặc điểm pháp lý
(Theo LDN năm 2005)
Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng
nhận ĐKKD
Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn đóng góp
Không được quyền phát hành cổ phần, tuy nhiên được phát hành trái phiếu
Việc chuyển nhượng vốn bị hạn chế
Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty phải ghi rõ tên công ty kèm theo cụm từ “trách nhiệm hữu hạn”
Trang 61.4 Điều kiện thành lập và hồ sơ đăng ký kinh doanh
1.4.1 Điều kiện thành lập
Là tổ chức, cá nhân, có số lượng không quá 50 (Đ38 LDN 2005)
Ngoài ra các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập
Công ty TNHH phải đáp ứng được các điều kiện sau đây (Đ13 LDN 2005):
1.Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này
Trang 72 TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC
CQNN, LLVT sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Trang 83 Tổ chức, cá nhân có quyền mua cp của CTCP, góp vốn vào CT TNHH, CTHD theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điều khoản tiếp theo dưới đây
4 Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua CP của CTCP, góp vốn vào CT TNHH, CTHD theo quy định của Luật này:
a CQNN, ĐVLLVT NDVN sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho CQ, đơn vị mình;
b Các đối tượng không được góp vốn vào DN theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Trang 91.4.2 Hồ sơ đăng ký kinh doanh
(Điều 18 Luật doanh nghiệp năm 2005)
Giấy đề nghị ĐKKD theo mẫu
Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo
Dự thảo ĐLCT
Văn bản xác nhận vốn pháp định nếu cần
Chứng chỉ hành nghề nếu cần
Trang 10II CÔNG TY TRÁCH NHIệM HữU
HạN HAI THÀNH VIÊN TRở LÊN
2.1 KHÁI NIỆM – ĐẶC TRƯNG PHÁP LÝ
2.1.1 Khái niệm
(Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2005)
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng từ 2
thành viên không vượt quá 50
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản trong khoản đóng góp
Không được quyền phát hành cổ phần
Các thành viên góp vốn vào công ty
Trang 112.1.2 Đặc trưng pháp lý
CÔNG TY TNHH 2 TV TRỞ LÊN
KHÔNG ĐƯỢC PHÁT HÀNH
CP
CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Trang 122.1.3.1 Quyền của thành viên (Đ 41 LDN 2005)
NHÓM QUYỀN
QuẢN LÝ VÀ
KIỂM SOÁT
CÁC
QUYỀN
GIÁM
SÁT
NHÓM QUYỀN VỀ TÀI
SẢN
CÁC QUYỀN TẠI HĐTV ĐỊNH ĐOẠT PGV
CHIA TS CÒN LẠI CỦA CTY
QUYỀN
ƯU TIÊN GÓP VỐN
HƯỞNG LN
Trang 132.1.3 2 Nghĩa vụ của thành viên (Đ 42 LDN 2005)
NGHĨA VỤ GÓP
VỐN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN
CAM KẾT
Trang 152.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Trang 172.2.1 Hội đồng thành viên
2.2.1.1 Vị trí và thành phần
Vị trí
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Cơ quan quản lý công ty TNHH
Thành phần
Tất cả TV trong công ty, nếu TV là tổ chức thì sẽ cử
người đại diện theo ủy quyền (Điều 18 LDN 2005) để tham gia vào HĐTV
Trang 182.2.1.2 Thẩm quyền (Đ46 LDN 2005)
Các quyền liên quan đến định hướng hoạt động của công ty: quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty
Quyền liên quan đến tài sản và tài chính của công ty: quyền thông qua các giao dịch có giá trị lớn có khả năng ảnh hưởng đến cấu trúc tài sản của công ty Quyền thông qua các báo cáo tài chính
Quyền tổ chức bộ máy của công ty
Trang 192.2.1.3 Cơ chế hoạt động của HĐTV
Thông qua các kỳ họp:
HĐTV họp thường kỳ: ít nhất mỗi năm 1 lần, nếu nhiều lần thì do điều lệ quy định
HĐTV có thể họp bất thường
Trang 20HỌP HĐTV
Lần 1: số TV dự họp chiếm 75% VĐL
Lần 2: số TV dự họp chiếm 50% VĐL (sau 20 ngày)
Lần 3: không phụ thuộc
số TV dự họp (sau 10 ngày)
75% tổng số vốn góp TV
dự họp chấp thuận
Trang 212.2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên
(Điều 49 LDN 2005)
Là một bộ phận của cơ cấu tổ chức công ty
Không có thẩm quyền quyết định về những vấn đề của công ty, mà chỉ có chức năng đảm bảo cho hoạt động của HĐTV.
Có thể kiêm Giám đốc
Điều lệ có thể quy định Chủ tịch HĐTV là người đại diện theo pháp luật
Trang 22 Ngoài ra không được là vợ, chồng, cha, cha nuôi,
mẹ, mẹ nuôi của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ
Trang 232.2.3.2 Quyền và nhiệm vụ (Điều 55 LDN 2005)
Là người điều hành hoạt động kd hàng ngày của
công ty
Chịu trách nhiệm trước HĐTV
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐTV, kế hoạch kd và phương án đầu tư
Ban hành chế độ quản lý nội bộ công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
Kiến nghị phương án cơ cấu TCQL, xử lý LN hoặc
xử lý lỗ
Trang 242.2.3.3 Nghĩa vụ của giám đốc hoặc Tổng giám đốc
(Điều 56 LDN 2005)
Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một
cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất.
Trung thành với lợi ích công ty
Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các DN mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cp, phần vốn góp chi phối
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Không được tăng lương, trả thưởng khi công ty
không có khả năng thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn
Trang 252.2.4 Ban kiểm soát
Khi số lượng thành viên >11 thì phải có ban kiểm soát
Thành viên ban kiểm soát được hội đồng thành
viên bầu ra
Một trong số những thành viên ban kiểm soát phải
am tường về tài chính
Ban kiểm soát kiểm tra sổ sách kế toán công ty,
kiểm soát ban giám đốc
Quyền hạn, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ, làm việc của ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát
do Điều lệ công ty quy định
Trang 263 Chế độ tài chính
3.1 Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận
phần vốn góp
(Điều 39 LDN 2005)
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng
loại tài sản góp vốn như đã cam kết
Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty;
Trang 27số vốn chưa góp
Các tv còn lại góp đủ số vốn chưa góp
theo tỷ lệ phần vốn góp
của họ trong vốn điều lệ
công ty
Huy động người khác cùng góp vốn
vào cty
2 3
1
Trang 281 Tên, địa chỉ trụ sở chính
của công ty
2 Số và ngày cấp
GCN ĐKKD 3.VĐL của cty
4.Họ, tên, ĐCTT, quốc tịch, Giấy CMND
5.Phần vốn góp,
giá trị vốn góp
của thành viên
7.Số và ngày cấp GCN phần vốn góp
6.Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo PL của cty
Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp,
Thành viên được cty cấp GCN phần vốn góp
GCN gồm các nội dung:
Trang 293.2 Sổ đăng ký thành viên (Đ40 LDN 2005)
+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
+ Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch
+ Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn;
Trang 303.3 Vốn và số phiếu biểu quyết
Vốn góp của mỗi thành viên chiếm một tỷ lệ trong tổng số vốn của công ty Tổng số vốn này gọi là
VĐL Tỷ lệ vốn góp cũng là tỷ lệ “quyền lực” của thành viên đó trong công ty, bởi lẽ các thành viên có
số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp
trong đại hội thành viên (Điều 41 của LDN 2005)
Những người có đa số vốn góp thường nắm giữ
những chức vụ quan trọng trong công ty: CT HĐTV, TGĐ và GĐ công ty
Trang 313.4 Chuyển nhượng vốn góp
Các tv trong cty được ưu tiên góp thêm vốn vào cty khi tăng VĐL, đồng thời cũng được QCN 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định tại Điều 43 của LDN 2005
- Thành viên có quyền yêu cầu cty mua lại phần vốn góp của mình
- Nếu cty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì tv đó có QCN phần vốn góp của mình cho tv khác Qui định về ch.nhượng phần vốn góp tại Điều 44 LDN 2005
Trừ TH quy định tại khoản 6 Điều 45 của LDN 2005
Trang 323.5 Tăng, giảm vốn điều lệ (Điều 60 của LDN
+ Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
- TH tăng vốn góp của TV thì vốn góp thêm được phân chia cho các TV theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong VĐL cty
- Trường hợp tăng VĐL bằng việc tiếp nhận thêm TV phải được sự nhất trí của các TV
Trang 33- Theo quyết định của HĐTV, cty có thể giảm VĐL bằng các hình thức sau đây:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên…+ Mua lại phần vốn góp theo quy định tại Điều
44 của LDN 2005+ Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ…
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định tăng hoặc giảm VĐL, cty phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan ĐKKD
Cơ quan ĐKKD đăng ký việc tăng hoặc giảm VĐL trong thời hạn 10ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo
Trang 343.6 Điều kiện phân chia LN và Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc LN đã chia
3.6.1 Điều kiện phân chia LN (Đ 61 của LDN 2005)
Công ty chỉ được chia LN cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của PL
3.6.2 Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc LN
đã chia (Đ62 của LDN 2005)
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm
VĐL trái với quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
60 của Luật này hoặc chia LN cho thành viên trái với quy định tại Điều 61
Trang 353.7 Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác (Điều 45 của LDN 2005)
- Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty
- Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 43 và Điều 44 của LDN 2005
Trang 363.7 Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác (tt)
- Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người
Trang 37III CÔNG TY TNHH 1 TV
3.1 Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ
Trang 383.2 Đặc điểm
Cty TNHH
1 TV
MỘT CHỦ SỞ HỮU:
CÁ NHÂN , TỔ CHỨC
CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN ĐỘC LẬP
CHỦ SỞ HỮU ĐƯỢC QUYỀN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN
KHÔNG ĐƯỢC PHÁT HÀNH CỔ PHIẾU
CHỦ SỞ HỮU CHỊU
TRÁCH NHIỆM
TRONG PHẠM VI SỐ
VĐL
Trang 393.3 Quyền của CSH công ty TNHH (Điều 64 LDN 2005)
+ Quyết định ĐLCT: nội dung, sửa đổi, bổ sung
+ Quyết định kinh doanh hằng năm của công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty;
Trang 40+ Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty
+ Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;
+ Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;
+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
+ Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
+ Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Trang 413.3.2 Chủ sở hữu công ty là cá nhân
a) Quyết định ĐLCT: nội dung, sửa đổi, bổ sung
b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp,
c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;
đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;
Trang 423.4 Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công
ty (Điều 66 của LDN 2005)
1 Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn trong: trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
2 CSH công ty không được rút LN khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Trang 433.5 Nghĩa vụ của chủ sở hữu (Điều 65 của LDN
2005)
1 Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết
2 Tuân thủ Điều lệ công ty
3 Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công
ty và tài sản của công ty
4 Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty
5 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty
Trang 443.6 Cơ cấu tổ chức và quản lý
3.6.1 Đối với CSH của công ty là một tổ chức
3.6.1.1 Người đại diện (Đ67 LDN 2005)
CSH bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo
Một người làm đại diện: Chủ tịch công ty; trong cơ
cấu tổ chức quản lý Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
Trang 453.6.1.2 Hội đồng thành viên (Đ 68 của LDN 2005)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty
Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ chế độ làm việc của Hội đồng thành viên quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan
Nhiệm kỳ, quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định như công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và các quy định khác có liên quan của Luật doanh nghiệp
Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định
Trang 463.6.2.3 Chủ tịch công ty (Đ69 LDN 2005)
Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật
có liên quan
Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có giá trị pháp lý kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
Trang 473.6.1.4 Giám đốc hoặc TGĐ (Đ70 của LDN 2005)
HĐTV hoặc CTCT bổ nhiệm thuê TGĐ với nhiệm kỳ không quá năm năm
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và HĐTV hoặc
CTCT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình
Kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
Quy chế quản lý nội bộ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh
quản lý
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
Các quyền khác quy định tại ĐLCT
Trang 483.6.1.5 Kiểm soát viên (Đ 71 LDN 2005)
Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một đến ba Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá ba năm
Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hđtv, CTCT và GĐ hoặc TGĐ
Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu
Kiểm soát viên có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ