1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

37 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 119,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chức quản lý Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, chủ sở hữu của Doanh nghiệp TNHH MTV được trình bày cụ thể như sau: Nhà nước là chủ sở hữuđối với công ty trách nhiệm

Trang 1

ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

97 Võ Văn Tần, Quận 3, Tp.HCM

Tiểu luận LUẬT KINH DOANH

Đề tài: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

Trang 2

Mục lục CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 4

I Khái niệm, đặc điểm, chủ sở hữu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH một thành viên) 4

1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4

1.1 Định nghĩa 4

1.2 Sự hình thành và phát triển của mô hình công ty TNHH 4

2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 5

2.1 Sự hình thành và phát triển mô hình Công ty TNHH một thành viên 5

2.2 Ý nghĩa việc chuyển đổi Doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên 6

2.3 Định nghĩa, đặc điểm Công ty TNHH một thành viên 8

3 Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 11

3.1 Quyền của Chủ sở hữu Công ty 12

3.2 Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty: 13

3.3 Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty: 14

II Đăng Ký Thành Lập 14

1 Đối tượng có quyền đăng ký 14

2 Thủ tục đăng ký 15

2.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu 16

2.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu 16

3 Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 18

4 Đăng ký qua mạng điện tử 18

5 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh 19

III Cơ Cấu Tổ Chức Điều Hành 20

1 Chủ sở hữu là tổ chức 20

1.1 Hội đồng thành viên 20

1.2 Chủ tịch công ty 21

1.3 Giám đốc(Tổng giám đốc) 22

1.4 Kiểm soát viên 23

2 Chủ sở hữu là cá nhân 24

IV Quyền và nghĩa vụ của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) 24

1 Quyền của công ty TNHH MTV 24

2 Nghĩa vụ của công ty TNHH MTV 25

V Các hình thức tổ chứa lại, giải thể và phá sản của công ty TNHH một thành viên 26

Trang 3

1 Các hình thức tổ chức lại 26

1.1 Hình thức chuyển đổi 26

1.2 Hình thức Hợp nhất 28

1.4 Hình thức sáp nhập 29

1.5 Hình thức tách 30

2 Hình thức giải thể 31

3 Hình thức phá sản 33

VI Ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp: 33

Trang 4

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được

pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt.Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các quyền vànghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thành viên

cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty

1.2 Sự hình thành và phát triển của mô hình công ty TNHH

- Trang vi.wikipedia.org cho thấy các công ty theo mô hình của công ty trách nhiệm hữu

hạn chỉ thực sự xuất hiện ở cuối thế kỷ 19 và phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Nhiều nhànghiên cứu cho rằng mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn xuất hiện như là một sản

phẩm của hoạt động lập pháp khi mà người Đức đã "sáng tạo" ra mô hình Gesellschaft

mit beschränkter Haftung - GmbH theo một đạo luật về công ty vào năm 1892 (Rudiger Vilhard & Arndt Stengel (ed.), German Limited Liability Company, NXB John Wiley & Sons Ltd, 1997, trang 7-8) Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn được du

nhập vào Pháp khoảng đầu năm 1925 dựa theo mô hình GmbH trên

- Thời kỳ Pháp thuộc, từ cuối thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20, người Pháp đem đến Việt

Nam các mô hình kinh doanh của họ, vì thế không có gì ngạc nhiên khi mà pháp luậtcông ty của Việt Nam đã bị ảnh hưởng lớn bởi mô hình luật công ty châu Âu Các hình

Trang 5

thức công ty như trong luật thương mại của Pháp đã xuất hiện trong các Bộ luật thờiPháp thuộc như Dân luật thi hành tại các tòa án Nam Bắc Kỳ 1931 và Bộ luật thươngmại Trung Kỳ 1942 Hai bộ luật này đều có quy định về các mô hình công ty, được gọi

là hội hay công ty, mà chúng ta thấy ngày nay trong luật định Việt Nam Những quyđịnh của Bộ luật thương mại Trung Kỳ vẫn tiếp tục được áp dụng tại miền Nam ViệtNam cho đến khi Bộ luật thương mại Sài Gòn 1972 có hiệu lực áp dụng Trong Bộ luậtthương mại Sài Gòn 1972, mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn (hội trách nhiệm hữu

hạn) cũng tiếp tục được ghi nhận bên cạnh các hình thức công ty khác (Tạp chí Khoa

học Pháp lý số 4-5/2006)

- Sự xuất hiện của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn thích hợp cho kinh doanh ở quy

mô vừa và nhỏ, mô hình này dường như được ưa chuộng ở tất cả các nước Tỷ lệ cáccông ty trách nhiệm hữu hạn trong tổng số các công ty thường chiếm rất cao, ví dụ

ở Anh vào tháng 3 năm 2001 có tới 99% trong tổng số 1,5 triệu công ty ở nước này là

công ty trách nhiệm hữu hạn (private company) Vào cuối tháng 6 năm 2002, ở Úc có

tới 98,3% trong tổng số 1,248 triệu các công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn

(proprietary company limited by shares)

- Ở Việt Nam, theo số liệu trong Ấn phẩm “Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ

21” do Nhà xuất bản thống kê phát hành năm 2010 thì tính đến năm 2008, tổng số

doanh nghiệp thuộc loại hình TNHH là 103.091 doanh nghiệp trên 205.689 tổng cácloại hình doanh nghiệp chiếm 50,12% tổng số các loại hình doanh nghiệp và là loạihình công ty chiếm số lượng đông nhất trong tất cả các loại hình, đó là chưa kể đến sốlượng doanh nghiệp đang chờ giải thể

2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.1 Sự hình thành và phát triển mô hình Công ty TNHH một thành viên

- Công ty TNHH một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty TNHH Trước

những đòi hỏi bức bách của công cuộc đổi mới và hoà nhập với thương trường quốc tếkhi Việt Nam gia nhập WTO, “ngôi nhà cũ của Doanh nghiệp nhà nước” trở nên chậtchội và không còn phù hợp khi Luật Doanh nghiệp Nhà nước hết hiệu lực Chính phủ

đã xác định tái cơ cấu nền kinh tế vào 3 mũi nhọn là cải cách đầu tư công, hệ thống

Trang 6

doanh nghiệp nhà nước và sắp xếp lại hệ thống ngân hàng Doanh nghiệp Nhà nướcthời gian qua tuy đã có những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế nhưng cũng đangbộc lộ nhiều yếu kém đòi hỏi phải có sự đổi mới, cải cách để khắc phục các nhược điểmnhư: hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của DNNN còn hạn chế; thực trạng tài chính tạimột số DNNN rất yếu kém, thua lỗ kéo dài, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro mất cân đối tàichính… Mô hình Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo Luật doanh nghiệpnăm 2005 chính là ngôi nhà mới cho các Doanh nghiệp nhà nước Chính phủ đã chỉ ra

con đường để đi đến ngôi nhà mới ấy chính là Nghị định 95/2006/NĐ-CP ngày 08

tháng 09 năm 2006 về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tạo một sân chơi bình đẳng cho tất cả mọi loại hình kinh tế

- Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2010 về việc chuyển đổi công ty nhà

nước thành Công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu dựa trên nền tảng nghị định 95/2006/NĐ-CP

điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện hơn việc xây dựng mô hình Công ty TNHH mộtthành viên

2.2 Ý nghĩa việc chuyển đổi Doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên

a) Doanh nghiệp nhà nước:

- Việc chuyển đổi các DNNN thành công ty TNHH một thành viên tuy không mang tính

đột phá như cổ phần hóa, nhưng là cần thiết và có ý nghĩa nhất định

- Với việc chuyển đổi doanh nghiệp mà Nhà nước giữ 100% vốn thành công ty TNHH

một thành viên, bên cạnh mục tiêu để thực hiện thống nhất một Luật Doanh nghiệp, cònnhằm mục đích đổi mới tổ chức quản lý, cơ chế hoạt động, tạo sự bình đẳng với cácloại hình doanh nghiệp khác Đây là quá trình “công ty hóa” các công ty nhà nước, tạo

vị thế “công ty” cho công ty nhà nước – có địa vị pháp lý của một pháp nhân kinh tế, cótài sản độc lập với cá nhân và tổ chức khác, kể cả với Nhà nước, có quyền nhân danhcông ty tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

- Việc chuyển đổi sang Luật Doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc

tế, tạo mặt bằng pháp lý với các thành phần kinh tế khác, thực hiện cam kết WTO là

Trang 7

Nhà nước thực hiện các quyền chủ sở hữu tương tự như các chủ doanh nghiệp hay cổđông khác không phải Nhà nước

b) Doanh nghiệp tư nhân:

Với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2005, giờ đây nhà đầu tư cá nhân trong nướcmuốn khởi nghiệp kinh doanh đã có hai sự lựa chọn, một là doanh nghiệp tư nhân(DNTN) và hai là công ty trách TNHH một thành viên Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư

cá nhân băn khoăn không biết là nên thành lập DNTN hay công ty TNHH một thànhviên, những điểm được và chưa được của mỗi sự lựa chọn đó là như thế nào? Chúng ta

có thể điểm qua một số nét như sau:

- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm

chủ sở hữu Còn DNTN chỉ do cá nhân làm chủ sở hữu Một cá nhân hoặc tổ chức cóthể làm chủ nhiều công ty TNHH một thành viên nhưng cá nhân chỉ được làm chủ mộtDNTN

- Công ty TNHH một thành viên có tài sản độc lập với chủ sở hữu nhưng DNTN thì

không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với chủ sở hữu Chủ sở hữu công tyTNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty - Trách nhiệm hữu hạn Ngượclại, chủ sở hữu DNTN tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạtđộng của DN - Trách nhiệm vô hạn

- Công ty TNHH một thành viên được quy định rõ là có tư cách pháp nhân kể từ ngày

được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn doanh nghiệp tư nhân thì chưa quyđịnh rõ về tư cách pháp nhân (có thể được xem là không có tư cách pháp nhân)

- Bất cứ một hoạt động nào về chuyển đổi chủ sở hữu hay hình thái kinh doanh của

DNTN đều làm chấm dứt DNTN cũ và chỉ có thể giải thể DNTN và thành lập doanhnghiệp mới, còn công ty TNHH một thành viên thì việc chuyển đổi chủ sở hữu hay hìnhthái kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp nhân của doanh nghiệp

- Chủ sở hữu DNTN đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty còn ở công ty

TNHH một thành viên thì có thể Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công tyhoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty

Trang 8

- Công ty TNHH một thành viên được tăng vốn điều lệ, nhưng không được giảm DNTN

được tăng, giảm vốn đăng ký

- Công ty TNHH một thành viên không có quyền bán hay cho thuê công ty mà chỉ có thể

chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty cho tổ chức, cá nhân khác.DNTN có thể cho thuê hoặc bán DN cho tổ chức, cá nhân khác

Như vậy việc chuyển đổi từ DNNN sang mô hình công ty TNHH một thành viênmang ý nghĩa thiết thực và đem lại một hướng đi mở cho nền kinh tế Việt Nam Đối vớiDNTN thì nhìn chung, DNTN và công ty TNHH một thành viên đều có một số mặtmạnh và một số hạn chế nhất định mà mỗi nhà đầu tư cá nhân cần phải thận trọng xemxét khả năng và nhu cầu thực tế của mình để chọn một hình thức đầu tư phù hợp

2.3 Định nghĩa, đặc điểm Công ty TNHH một thành viên

2.2.1.Định nghĩa:

- Theo Điều 63 Luật doanh nghiệp năm 2005, Công ty TNHH một thành viên là doanh

nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty).Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi số tài sản chủ sở hữu đã trích Số tài sản này hình thành vốn điều

lệ của Công ty TNHH một thành viên

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Cũng như công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, Công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốnnhưng được quyền phát hành các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật.Nếu cho phép phát hành cổ phiếu chính là huy động thêm vốn điều lệ, người mua nó sẽtrở thành chủ sở hữu, trở thành thành viên của công ty Nếu cho phép nó phát hành cổphiếu, khi đó nó sẽ trở thành công ty cổ phần

2.2.2 Chủ sở hữu:

Căn cứ theo điều 3 chương 1 Nghị định 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm

2010 về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên và tổ

Trang 9

chức quản lý Công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, chủ sở hữu

của Doanh nghiệp TNHH MTV được trình bày cụ thể như sau: Nhà nước là chủ sở hữuđối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do mình nắm giữ toàn bộ vốn điều

lệ Chính phủ thống nhất tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ Mỗi công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty nhà nước hoặc thànhlập mới chỉ do một tổ chức được phân công, phân cấp dưới đây thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là chủ sở hữu):

a) Thủ tướng Chính phủ hoặc một tổ chức chuyên trách được Chính phủ phân công thựchiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổngcông ty nhà nước, công ty nhà nước quy mô lớn, quan trọng do Thủ tướng Chính phủquyết định thành lập

b) Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy bannhân dân cấp tỉnh) được phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ:

o Công ty nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện nhiệm vụ công ích

do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;

o Công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước trong mô hình công ty mẹ

-công ty con; -công ty nhà nước độc lập; -công ty nông nghiệp, -công ty lâm nghiệp, nôngtrường và lâm trường quốc doanh do Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thànhlập thuộc diện cổ phần hóa nhưng chưa thực hiện chuyển đổi được trước ngày 01 tháng

7 năm 2010

c) Công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty mẹ của tập đoàn kinh tếnhà nước là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi, tổchức lại từ: công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổngcông ty nhà nước thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty con, đơn vị thành viên hạch

Trang 10

toán phụ thuộc của công ty mẹ; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty

mẹ thành lập mới

d) Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là chủ sở hữu công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên chuyển đổi từ công ty nhà nước độc lập do các Bộ, Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, trừ các công ty quy định tại các khoản 1, 2 và 3

điều 3 chương 1 Nghị định 25/2010/NĐ-CP và các trường hợp khác do Thủ tướng

Chính phủ quyết định

e) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có các quyền, nghĩa vụ quy

định tại các Điều 64, 65 và 66 Luật Doanh nghiệp, Nghị định 25/2010/NĐ-CP và Điều

lệ công ty.

f) Các cơ quan quản lý nhà nước không được phân công, phân cấp thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại

các khoản 1, 2 điều 3 chương 1 Nghị định 25/2010/NĐ-CP chỉ thực hiện chức năng

quản lý nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật cóliên quan đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong lĩnh vực được phâncông phụ trách Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế tài chính, phân phối lợi nhuận đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

2.2.3 Vốn điều lệ:

Căn cứ vào luật doanh nghiệp thì không quy định cụ thể giới hạn vốn điều lệ nhấtđịnh để thành lập một công ty TNHH trừ một số ngành nghề đặc biệt như kinh doanhchứng khoán, ngân hàng…, Nhà nước có quy định cụ thể riêng về vốn điều lệ Tuynhiên số vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của công

ty đồng thời làm yên lòng các đối tác kinh doanh về khả năng chi trả các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác…

Theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một

số điều của Luật doanh nghiệp 2005 thì vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên

là tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn cụ thể

và đã ghi vào Điều lệ công ty

Trang 11

Tương ứng các trường hợp Công ty TNHH một thành viên được hình thành có chủ

sở hữu trên đây, vốn điều lệ được quy định như sau:

a) Vốn điều lệ của công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi tổng công

ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ - công ty con

là số vốn nhà nước thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc quy định tại khoản 1

Điều 13 Nghị định 25/2010/NĐ-CP và ghi trong Điều lệ công ty mẹ.

b) Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công

ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổngcông ty là số vốn chủ sở hữu thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc quy định

tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 25/2010/NĐ-CP và ghi trong Điều lệ công ty.

c) Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định vốn điều lệ cho công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên được chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc

d) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, người quyết địnhchuyển đổi doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với BộTài chính thống nhất mức vốn điều lệ (điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ) và nguồn

bổ sung vốn điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

2.2.4 Chế độ tài chính của Công ty TNHH một thành viên

- Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ

vốn góp cho người khác Nếu rút vốn bằng hình thức khác thì phải liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ

tài sản khác đến hạn Không được giảm vốn điều lệ

- Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ Trường hợp tăng vốn

điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty sẽ đăng kýchuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày,

kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty

3 Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 12

3.1 Quyền của Chủ sở hữu Công ty

o Chủ sở hữu công ty là tổ chức:

Ngoài những quyền được quy định trong điều lệ công ty, theo Khoản 1 điều 64 Luật

Kinh doanh 2005 chủ sở hữu công ty có quyền sau:

- Quyền tổ chức, quản lý công ty: là người đầu tư vốn cho công ty nên chủ sở hữu có

quyền quyết định nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; quyết định cơ cấu tổ chứcquản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Quản lý công ty;Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; Quyết định tổ chức lại,giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

- Quyền quyết định đầu tư và giám sát hoạt động kinh doanh: chủ sở hữu công ty có

quyền quyết định các vấn đề đầu tư quan trọng của công ty bao gồm : Quyết định chiếnlược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; Quyết định các dự ánđầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tàichính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; Thông qua hợpđồng vay, cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị bằnghoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất củacông ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; Quyết định bán tàisản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tàichính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

- Quyền quyết định về vốn và lợi nhuận: quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển

nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụtài chính khác của công ty; Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công tyhoàn thành giải thể hoặc phá sản

o Chủ sở hữu công ty là cá nhân:

Trang 13

Một trong những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2005 so với các quy định trướcđây là Luật Doanh nghiệp quy định về loại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

do một cá nhân làm chủ sở hữu Cá nhân muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp Chủ sở hữu công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân ngoài các quyền được quy định trong

Điều lệ Công ty, theo Khoản 2 điều 64 Luật Kinh doanh 2005 còn có các quyền sau:

- Quyền tổ chức và quản lý công ty, quyết định đầu tư: Quyết định nội dung Điều lệ công

ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sảncông ty; Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợpĐiều lệ công ty có quy định khác;

- Quyền đối với vốn và tài sản của công ty: Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn

điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; Quyết định việc sử dụng lợi nhuận saukhi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; Thu hồitoàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

3.2 Nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty:

Bên cạnh các quyền đã nêu, theo Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2005 chủ sở hữu

công ty có các nghĩa vụ:

- Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết; trường hợp không góp đủ và đúng hạn số

vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củacông ty

- Tuân thủ Điều lệ công ty.

- Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty.

- Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình

với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua,

bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữucông ty

Trang 14

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty 3.3 Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty:

Do chế độ trách nhiệm của chủ sở hữu công ty là trách nhiệm hữu hạn vì vậy đểđảm bảo quyền lợi của các chủ nợ, hạn chế tình trạng lợi dụng chế độ trách nhiệm hữuhạn để trục lợi Luật Doanh nghiệp quy định các hạn chế đối với chủ sở hữu công ty

trong Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2005 bao gồm:

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc

toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặctoàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công

ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lêntrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng

- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các

khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

II Đăng Ký Thành Lập

1 Đối tượng có quyền đăng ký

Theo Khoản 1 Điều 13 Luật Doanh Nghiệp 2005; Điều 12 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:

- Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại

Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính và mọi cá nhân không phânbiệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 13của Luật Doanh nghiệp, đều có quyền thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tạiViệt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp

- Mỗi cá nhân chỉ được quyền đăng ký thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc một hộ

kinh doanh hoặc làm thành viên hợp danh của một công ty hợp danh, trừ trường hợp

Trang 15

các thành viên hợp danh còn lại có thỏa thuận khác Cá nhân chủ sở hữu doanh nghiệp

tư nhân hoặc hộ kinh doanh hoặc cá nhân thành viên hợp danh có quyền thành lập,tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệmhữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

thực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật

về đầu tư Trong trường hợp này doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồngthời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam dự định thành lập

doanh nghiệp mới tại Việt Nam thực hiện theo quy định sau đây:

- Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có trên 49% vốn điều lệ là sở hữu của

nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc tham gia thành lập thì phải có dự án đầu tư vàthực hiện đăng ký đầu tư gắn với thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật

về đầu tư Trong trường hợp này, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồngthời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trường hợp doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở

hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanhnghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việc đăng ký đầu tư trongtrường hợp này áp dụng theo quy định tương ứng đối với dự án đầu tư trong nước

2 Thủ tục đăng ký

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫnchi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng kýDoanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký Doanh nghiệp theo quy

Trang 16

định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng kýDoanh nghiệp;

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH MTV gồm:

2.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo phápluật) (tham khảo điều 22 Luật doanh nghiệp);

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữucông ty: Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công tykinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinhdoanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

2.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu

a) Đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty (theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp):

1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2) Điều lệ công ty

3) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế); điều lệ (trừ trường hợp chủ sở hữucông ty là Nhà nước);

4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đạidiện theo ủy quyền:

 Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

Trang 17

 Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1) Đối với người nước ngoài thường trú tại ViệtNam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu.2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu

5) Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền (tham khảo nội dung ủyquyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp);

6) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công tykinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

7) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinhdoanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

b) Đối với công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên (theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp):

1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

2) Điều lệ công ty

3) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế); điều lệ (trừ trường hợp chủ sở hữucông ty là Nhà nước)

4) Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứngthực cá nhân còn hiệu lực của từng đại diện theo ủy quyền:

 Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

 Cá nhân có quốc tịch nước ngoài: 1) Đối với người nước ngoài thường trú tại ViệtNam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu.2) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam: Hộ chiếu

5) Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền (tham khảo nội dung ủyquyền tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp)

6) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công tykinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định

7) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu công ty kinhdoanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Trang 18

Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng ĐKKD trảkết quả cho doanh nghiệp, có 02 hình thức trả kết quả:

o Trả Giấy chứng nhận ĐKDN nếu hồ sơ hợp lệ

o Trả lời văn bản cho DN khi hồ sơ chưa hợp lệ

3 Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Theo điều 26 của Luật doanh nghiệp năm 2005, khi muốn thay đổi tên, địa chỉ trụ sở

chính, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có), mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốnđầu tư của doanh nghiệp và các vấn đề khác thì Doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quankinh doanh chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi.Tùy theo yêu cầu thay đổi, Doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp (mới)

- Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, Doanh nghiệp cũng phải bố

cáo những thay đổi đó trên báo như khi bố cáo thành lập

- Trường hợp Giấy CNĐKDN bị mất, rách, cháy hoặc tiêu huỷ dưới hình thức khác,

Doanh nghiệp cũng được cấp lại Giấy CNĐKDN và phải trả phí

4 Đăng ký qua mạng điện tử

Theo điều 27 của nghị định 43/2010/NĐ-CP có quy định về việc đăng ký qua mạngđiện tử như sau:

- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp thực

hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốcgia

- Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thôngtin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

- Trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử, việc đăng ký doanh

nghiệp qua mạng điện tử có thể được thực hiện theo quy trình sau: sau khi hồ sơ đăng

ký doanh nghiệp được chấp thuận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc

Ngày đăng: 23/11/2015, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w